Đánh giá sự ảnh hưởng điện năng của các hồ chứa thủy điện trên hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn khi giao thêm nhiệm vụ phòng lũ

ĐÁNH GIÁ SỰ ẢNH HƢỞNG ĐIỆN NĂNG CỦA CÁC HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN  
TRÊN HỆ THỐNG SÔNG VU GIA – THU BỒN KHI GIAO THÊM NHIỆM VỤ  
PHÕNG LŨ  
TS.Lê Hùng, ThS.Tô Thúy Nga  
Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng  
Tóm tắt: Vận hành hệ thống hồ chứa thủy điện trên các lƣu vực sông sao cho đảm bảo  
lợi ích mục tiêu phát điện của các hồ chứa đồng thời giảm thiểu thiệt hại do lũ gây ra cho  
hạ du là vấn đề rất bức thiết tại 9 lƣu vực sông lớn ở Việt Nam nói chung và lƣu vực sông  
Vu Gia – Thu Bồn nói riêng. Trong nghiên cứu này chúng tôi sẽ phân tích vai trò điều tiết  
của các hồ thuỷ điện A Vƣơng, Đăk Mi 4, sông Tranh 2, sông Bung 2 và sông Bung 4  
đến ngập lụt hạ du sông Vu Gia - Thu Bồn. Các kịch bản tăng thêm dung tích phòng lũ  
cho các hồ chứa thuỷ điện và đồng thời đánh giá thiệt hại sản lƣợng điện mất đi của các  
hồ này. Xây dựng giải pháp thỏa hiệp tối ƣu Pareto quan hệ giữa tổn thất sản lƣợng điện  
và khả năng tăng dung tích cắt lũ cho hạ du.  
1. Đặt vấn đề  
Lƣu vực sông Vu Gia – Thu Bồn là một trong 9 lƣu vực sông lớn ở Việt Nam,  
cũng nhƣ các lƣu vực sông ở Miền Trung, thì các hồ chứa thủy điện xây dựng trên lƣu  
vực này đều với mục tiêu chính là phát điện, còn việc giảm lũ chỉ là kết hợp, dung tích  
dùng để cho cắt lũ là không có hoặc không đáng kể, trên lƣu vực Vu Gia - Thu Bồn, có 5  
hồ chứa thủy điện lớn điều tiết năm, có 3 hồ chứa đã đi vào vận hành nhƣ hồ A Vƣơng  
(F=682km2), ĐăkMi 4a (F=1125km2), sông Tranh 2 (F=1100km2), hiện có 2 hồ chứa bậc  
thang sông Bung là sông Bung 2 (F=335km2) và sông Bung 4 (F=1440km2). Bên cạnh  
quy trình vận hành cho từng hồ chứa thì năm 2010 Chính phủ đã ban hành quy trình vận  
hành liên hồ gồm 3 hồ chứa thủy điện hồ A Vƣơng (vận hành năm 2009) hồ ĐăkMi 4a,  
Sông Tranh 2 (vận hành năm 2011).  
Hình 1. Mạng lưới sông Vu Gia – Thu Bồn và các hồ chứa thủy điện (Nguồn: ”Mô hình  
thủy văn thủy lực phát triển đô thị thành phố Đà Nẵng”)  
12  
Các hồ chức thủy điện ở Miền Trung khi đi vận hành trong những năm qua gây  
nhiều tranh luận, về việc xã lũ nhƣ hồ A Vƣơng (2009) và sông Tranh 2 (2011) cũng nhƣ  
vận hành mùa cạn nhƣ hồ ĐăkMi 4 (năm 2011, năm 2912). Để khắc phục những vấn đề  
trên, trong nghiên cứu này chúng tôi tính toán các kịch bản tăng thêm dung tích phòng lũ  
10%, 20%, 30% Vhi cho các hồ chứa thuỷ điện và đồng thời đánh giá sản lƣợng điện suy  
giảm tƣơng ứng của các hồ này. Xây dựng giải pháp thỏa hiệp tối ƣu Pareto quan hệ giữa  
tổn thất sản lƣợng điện và khả năng tăng dung tích cắt lũ cho hạ du.  
2. Các kịch bản tính toán  
Trong nghiên cứu này chúng tôi tính toán điều tiết lũ hệ thống hồ chứa khi giao  
thêm dung tích chống lũ của hồ tƣơng ứng 10%, 20% và 30% dung tích hữu ích của các  
hồ chứa điều tiết năm trên lƣu vực Vu Gia Thu Bồn và đánh giá sự giảm sản lƣợng điện  
năng của các hồ chứa, ngập lụt ở hạ du.  
a. Điều tiết hệ thống hồ chứa sao cho mức độ giảm lũ hạ lưu là lớn nhất  
- Kịch bản điều tiết của 5 hồ chứa thủy điện lớn ở thƣọng nguồn lƣu vực Vu Gia -  
Thu Bồn. Sử dụng trận lũ lịch sử từ ngày 27/9/2009 đến ngày 2/10/2009 để đánh giá mức  
độ điều tiết của các hồ chứa thƣợng nguồn Vu Gia – Thu Bồn.  
- Tính toán điều tiết hệ thống hồ chứa ứng với các dung tích phòng lũ 10%, 20%,  
30% Vhi, sao cho giảm lũ hạ du là lớn nhất có thể, thể hiện kết quả mực nƣớc giảm tại  
các điểm kiểm soát, Hội Khách, Ái Nghĩa, Cẩm Lệ, Giao Thủy, Cao Lâu.  
b. Tổng sản lượng giảm khi tăng dung tích chống lũ là bé nhất  
- Tính toán sản lƣợng điện ứng với các trƣờng hợp tăng dung tích chống lũ 10%,  
20%, 30% và mực nƣớc trƣớc lũ tƣơng ứng với từng dung tích là từ 1/9 đến 30/9, từ ngày  
1/9 đến 31/10, và từ 1/9 đến 31/11.  
Bảng 1. Các thông số chính của các hồ chứa thủy điện trên lưu vực Vu Gia – Thu Bồn  
Các thông số hồ chứa  
ĐăkMi 4aA  
148  
A Vƣơng Sông Tranh 2 Sông Bung 2 Sông Bung 4  
Công suất thiết kế (MW)  
210  
190  
100  
156  
Dung tích thiết kế  
312,38  
729,2  
94,3  
510,8  
(106m3)  
343,55  
380  
MNDBT (m)  
MNDGC (m)  
MNC (m)  
258  
258,2  
240  
175  
178,5  
140  
605  
608,11  
565  
222,5  
228,11  
205  
382,2  
340  
Cao trình ngƣỡng tràn  
242,5  
363  
161  
363  
210,5  
(m):  
Lƣu lƣợng lớn nhất qua  
128  
78,4  
245  
54,5  
166  
nhà máy (m3/s)  
Số cửa van  
5
3
6
3
6
Kích thƣớc (m x m)  
14 x 16  
14 x 16  
16 x 16  
14 x 16  
12 x 12  
(Nguồn: Quy trình vận hành của 5 hồ chứa thủy điện ĐăkMi 4aa, Sông Tranh 2, A Vương,  
Sông Bung 2 và sông Bung 4)  
Hiện trên lƣu vực Vu Gia – Thu Bồn có rất nhiều hồ chứa thủy điện lớn, nhỏ. chúng  
tôi chọn 5 hồ chứa điều tiết năm bao gồm: hồ chứa Sông Tranh 2, ĐăkMi 4a, A Vƣơng  
13  
và sông Bung 2, sông Bung 4. Hiện có 3 hồ chứa chính thức vận hành và đƣợc Chính phủ  
ban hành Quy trình vận hành liên hồ (A Vƣơng, ĐăkMi 4a và sông Tranh 2).  
3. Mô hình mô phỏng và tối ƣu  
Vì lƣu vực Vu Gia Thu Bồn các hồ chứa dung tích nhỏ, không có khả năng điều  
tiết cắt giảm lũ cho hạ du, do đó trong nghiên cứu này tôi đề xuất hàm mục tiêu nhƣ sau:  
1. Minimum Lượng xả xuống hạ du của các hồ chứa  
Qxảlũ Minimum  
(1)  
2. Maximum sản lượng điện phát ra của các nhà máy  
T
T
F E Maximize 9.81Q H it /106 Maximum (Mwh) (2)  
i
i
i
i1  
i1  
Để giải bài toán trên chúng tôi sử dụng kết hợp các mô hình mô phỏng và mô hình tối ưu  
như sau:  
- Mô hình thủy văn NAM – MUSKINGUM, mô hình đƣờng đơn vị dùng để tính toán  
thủy văn xác định biên dòng chảy đến các hồ chứa và các lƣu lƣợng nhập bên;  
- Mô hình điều tiết hệ thống hồ chứa HEC-RESSIM, dùng để tính toán các kịch bản  
điều tiết hồ chứa theo các mục tiêu để ra;  
- Mô hình MIKE FLOOD (Couple MIKE 11 và MIKE 21) tính toán ngập lụt mạng  
lƣới sông Vu Gia – Thu Bồn, nhằm xác định mực nƣớc tại các nút kiểm soát;  
- Xây dựng chƣơng trình tối ƣu đa mục tiêu với mục tiêu điện năng và phòng lũ (ứng  
với các dung tích phòng lũ 10%, 20%, 30% và thời điểm cho phép tích lũ đến mực nƣớc  
dâng bình thƣờng của hồ là sau ngày 30/9, 31/10, 30/11.  
Bước 1: Áp dụng mô hình NAM, HMS dùng để xác định các biên trong mô hình xem tài  
liệu [1];  
Bước 2. Mô hình vận hành điều tiết hồ chứa kết hợp với mô hình truyền lũ Muskigum,  
chúng tôi sử dụng mô hình HEC-RESSIM;  
Mô hình HEC – RESSIM là sản phẩm của Trung Tâm Kỹ Thuật Thủy Văn (HEC),  
Viện Tài nguyên nƣớc, cục công binh Mỹ tính toán vận hành hệ thống hồ chứa lợi dụng  
tổng hợp, (Cấp nƣớc, phòng lũ, phát điện), mô phỏng trong mô hình bao gồm mô hình  
hoạt động hồ chứa, và các quá trình vận chuyển nƣớc trong hệ thống sông  
Cấu trúc mô hình bao gồm 3 modun chính, Modun thiết lập lƣu vực: Watershed  
Setup, Modun mạng lƣới hồ chứa: Reservoir Network và Modun mô phỏng (Simulation)  
14  
Hình 2. Sơ đồ mạng lưới hồ chứa Vu Gia – Thu Bồn trong mô hình HEC-RESSIM  
Hình 3a. Đường quá trình lưu lượng đến và xả lũ, Mực nước vận hành hồ sông  
Tranh 2 (khi mực nước hồ ứng với dung tích 70% Vhi, 80% Vhi, 90%Vhi)  
Hình 3bcde. Đường quá trình lưu lượng đến và xả lũ, mực nước vận hành các hồ A Vương, ĐăkMi 4, sông Bung 2  
và sông Bung 4 (khi mực nước hồ ứng với dung tích 70% Vhi, 80% Vhi, 90%Vhi)  
15  
Bảng 2. Kết quả giữa lưu lượng đến và lưu lượng điều tiết của các hồ chứa khi dung tích  
chống lũ của các hồ 10%, 20%, 30% Vhi.  
Qđến/Qxả  
Qđến/Qxả  
A Vƣơng ĐăkMi 4a Tranh 2 Sông Bung Sông Bung  
(m/3s) (m/3s) (m/3s) 2 (m/3s) 4 (m3s)  
Qđến/Qxả  
Qđến/Qxả  
Qđến/Qxả  
Sông  
Dung tích  
phòng lũ  
10% Vhi  
20% Vhi  
30% Vhi  
3706/2350 4784/4000 4107/2575 1068.6/750 3180/3200  
3706/1800 4784/3450 4107/2085 1068.6/600 3080.5/2500  
3706/1450 4784/3125 4107/1610 1068.6/485 2876.9/2075  
Sông  
Sông Bung  
Mực nƣớc hồ  
MNDBT  
A Vƣơng ĐakMi 4a tranh 2  
2
Sông Bung 4  
222.5  
380  
258  
175  
605  
MN ứng với10Vhi  
377.0  
256.5  
254.9  
253.3  
172.5  
169.9  
167  
602.3  
599.6  
596.6  
221  
MN ứng với 20Vhi 373.9  
MN ứng với 30Vhi 370.6  
219.5  
217.9  
Bước 3: Mô hình MIKE FLOOD  
Mô hình MIKE FLOOD mô phỏng ngập lụt xác định mực nƣớc giảm trƣớc và sau khi  
điều tiết tại các điểm kiểm tra ứng với các phƣơng án điều tiết. Hình thức kết nối mô hình  
MIKE 11 và MIKE 21 ở đây sử dụng mô hình kết nối bên (kết nối theo hình thức đập  
tràn từ mạng lƣới sông một chiều chảy tràn sang bãi hai chiều).  
Mô hình MIKE 11: Thiết lập mô hình mạng lưới sông một chiều Vu Gia – Thu Bồn với  
các nút kiểm tra Hội Khách, Ái Nghĩa, Cẩm Lệ, Giao Thủy và Cao Lâu.  
Cẩm Lệ  
Cao Lâu  
Ái  
Nghĩa  
A Vƣơng  
Hội  
Khách  
Giao  
thủy  
SBung 4  
ĐakMi 4a  
Sông  
Tranh 2  
Hình 4. Hệ thống nút hồ chứa và các nút kiểm tra để kiểm định và xác định thông số mô hình  
16  
Mô hình MIKE 21: Để mô phỏng quá trình ngập lụt các vùng đất ven sông và vùng đồng  
trũng, mô hình thủy lực hai chiều đƣợc sử dụng làm công cụ tính toán. Quá trình dòng  
chảy trong sông do mô hình thủy lực một chiều đảm trách.  
Kết quả mô phỏng mực nước tại các trạm đo ứng với các kịch bản sau:  
Bảng 3. Mực nước mô phỏng tại các vị trí có trạm đo mực nước theo các kịch bản (mô  
phỏng trận lũ 2009), đơn vị m  
Vị trí  
Các kịch bản  
Hội Khách Ái Nghĩa Giao Thủy  
Cao Lâu  
5.44  
Biên hồ chứa là dòng chảy đến các hồ  
Điều tiết lũ với dung tích chống lũ 10% Vhi  
Điều tiết lũ với dung tích chống lũ 20% Vhi  
Điều tiết lũ với dung tích chống lũ 30% Vhi  
20.11  
18.97  
18.34  
17.87  
11.02  
10.84  
10.65  
10.51  
10.05  
9.945  
9.789  
9.65  
5.313  
5.235  
5.16  
Bƣớc 4: Xây dựng chƣơng trình tối ƣu với mục tiêu điện năng và dung tích phòng lũ  
- Mô hình toán với mục tiêu phát điện và cắt giảm lũ, đƣợc sử dụng phƣơng pháp  
quy hoạch động để giải, xây dựng thuật toán và chƣơng trình tính bằng ngôn ngữ lập  
trình hƣớng đối tƣợng Delphi.  
- Để có thể đánh giá mức độ giảm sản lƣợng điện của các hồ chứa, khi giao thêm  
dung tích chống lũ, (chúng tôi sẽ tính toán sản lƣợng điện ứng với các kịch bản dung tích  
phòng lũ của hồ chứa là 10%, 20%, 30% và thời điểm cho phép tích lũ đến mực nƣớc  
dâng bình thƣờng của hồ là sau ngày 30/9, 31/10, 30/11.  
- Tính toán điện năng toàn liệu chuỗi dòng chảy của 3 hồ chứa là sông Tranh 2,  
Đăk Mi4 và A Vƣơng, ứng với các trƣờng hợp dung tích chống lũ 10%, 20%, 30% và  
thời gian duy trì mực nƣớc ứng với các dung tích chống lũ với các trƣờng hợp cuối tháng  
9, tháng 10 và tháng 11.  
Bảng 4. Kết quả tính toán chuỗi dữ liệu từ năm 1977-2008 của hồ chứa sông Tranh 2  
Tỷ lệ %  
Điện lƣợng  
Dung tích  
Mực  
bình quân  
nhiều năm  
Thiệt hại sản lƣợng  
sản lƣợng điện thiệt  
Dung tích  
nƣớc hồ phòng lũ lớn  
Tháng  
T 9  
phòng lũ  
trƣớc lũ nhất (triệu m3) (triệu Kwh) điện năng  
hại  
Vận hành theo biểu đồ điều phối  
695.4  
716.78  
716.78  
716.78  
716.18  
716.08  
714.46  
712.43  
711.78  
0% Vhi  
10% Vhi  
20%Vhi  
30%Vhi  
10% Vhi  
20%Vhi  
30%Vhi  
10% Vhi  
175  
172.5  
169.9  
167  
0
0
52.117  
104.234  
157.522  
52.117  
104.234  
157.522  
52.117  
0.00  
0.00  
0.60  
0.70  
2.32  
4.35  
5.00  
0.000%  
0.000%  
0.084%  
0.097%  
0.324%  
0.607%  
0.697%  
T 10  
T 11  
172.5  
169.9  
167  
172.5  
17  
20%Vhi  
30%Vhi  
169.9  
167  
104.234  
157.522  
704.19  
697.03  
12.59  
19.75  
1.757%  
2.755%  
Hình 5. Sản lượng điện tối ưu từ năm 1977-2008 của hồ chứa sông Tranh 2, ứng với các  
dung tích tối đa của hồ chứa cho đến 31/10 là 70%Vhi, 80%Vhi, 90%Vhi, 100%Vhi.  
Hình 6. Mặt Pareto thỏa giữa phần trăm điện lượng mất đi khi tăng thêm dung tích chống lũ  
hồ chứa thủy điện sông Tranh 2 cho đến hết ngày 31/10.  
Tƣơng tự nhƣ sông Tranh 2 ta có kết quả hồ ĐăkMi 4a và A Vƣơng nhƣ sau:  
Bảng 5. Kết quả tính toán chuỗi dữ liệu từ năm 1976-2009 của hồ chứa ĐăkMi 4a  
Dung tích phòng lũ  
lớn nhất  
(triệu m3)  
Mực  
Dung tích nƣớc  
phòng lũ hồ  
Điện lƣợng bình Thiệt hại Tỷ lệ % sản  
quân nhiều năm sản lƣợng lƣợng  
(triệu Kwh)  
614.99  
614.89  
614.87  
614.81  
614.73  
614.84  
614.71  
điện năng điện thiệt hại  
Vận hành theo biểu đồ điều phối  
0% Vhi 258  
Tháng 9 10% Vhi 256.5 15.83  
0
0
0.11  
0.27  
0.44  
0.17  
0.43  
0.017%  
0.042%  
0.069%  
0.027%  
0.067%  
20%Vhi  
30%Vhi  
254.9 31.65  
253.3 47.48  
Tháng 10 10% Vhi 256.5 15.83  
20%Vhi 254.9 31.65  
18  
30%Vhi 253.3 47.48  
614.55  
613.75  
611.62  
610.82  
0.74  
1.93  
4.79  
6.87  
0.117%  
0.302%  
0.752%  
1.078%  
Tháng 11 10% Vhi 256.5 15.83  
20%Vhi  
30%Vhi  
254.9 31.65  
253.3 47.48  
Bảng 6. Kết quả tính toán chuỗi dữ liệu từ năm 1977-2010 của hồ chứa A Vương  
Dung  
tích Điện lƣợng bình Thiệt hại Tỷ lệ % sản  
Dung tích Mực nƣớc  
phòng lũ hồ (m)  
Tháng  
phòng lũ lớn quân nhiều năm sản lƣợng lƣợng điện thiệt  
nhất (106 m3) (106 kwh)  
điện năng hại  
0% Vhi 380  
0
771.55  
770.65  
770.65  
770.64  
770.09  
770.19  
769.73  
767.15  
762.36  
755.48  
0
Tháng 9 10% Vhi 377  
20%Vhi 373.9  
26.65  
53.30  
79.94  
26.65  
53.30  
79.94  
26.65  
53.30  
79.94  
0.90  
0.90  
0.91  
1.45  
1.36  
1.82  
4.40  
9.18  
16.07  
0.116%  
0.116%  
0.118%  
0.188%  
0.176%  
0.236%  
0.570%  
1.190%  
2.083%  
30%Vhi 370.6  
Tháng 10 10% Vhi 377  
20%Vhi 373.9  
30%Vhi 370.6  
Tháng 11 10% Vhi 377  
20%Vhi 373.9  
30%Vhi 370.6  
Nhận xét:  
Điều tiết lũ khi kết hợp với vận hành hồ chứa phát điện theo chƣơng trình tối ƣu sẽ  
cho ta mực nƣớc giảm ở hạ lƣu là đáng kể so với bình thƣờng, trong khi thiệt hại về điện  
năng là không quá lớn. Dựa trên kết quả tính toán ở Bảng 5, sản lƣợng điện bình quân  
mất đi chỉ 0,607% nếu ta duy trì mực nƣớc hồ ứng với dung tích chống lũ 30% đến ngày  
31/10 hàng năm. Kết quả bảng 2 và các hình 3abcde, việc cắt lũ ứng với dung tích  
chống lũ 30%Vhi là rất lớn, đối với hồ sông Tranh 2, lƣu lƣợng xả lũ chỉ bằng khoảng 0,4  
lần lƣu lƣợng đỉnh lũ lần 1610/4107 m3/s, tƣơng tự là các hồ chứa A Vƣơng lƣu lƣợng  
đỉnh lũ Qxả=0,39Qđến, hồ chứa ĐăkMi 4 lƣu lƣợng đỉnh lũ Qxả=0,65Qđến. Hồ chứa ĐăkMi  
4 cắt lũ không lớn bởi vì dung tích hồ này bé hơn nhiều so với dung tích hồ chứa A  
Vƣơng, sông Tranh 2, mặc dù hồ chứa này có diện tích lƣu vực lớn hơn 2 hồ trên.  
- Việc kết hợp giữa điều tiết xả lũ và vận hành phát điện tối ƣu có hiệu quả rõ rệt.  
Nếu xả lũ theo thiết kế (không đƣa thêm dung tích phòng lũ) so sánh giữa vận hành thông  
thƣờng theo biểu đồ điều phối và vận hành theo chƣơng trình vận hành tối ƣu của tác giả  
sản lƣợng điện tăng lên đáng kể cụ thể : đối với thủy điện sông Tranh 2 tăng 3%, thủy  
điện ĐakMi 4 tăng 3,55%. Trƣờng hợp nếu huy động 30% dung tích hồ cho đến ngày  
31/10 thì có thể giảm ngập lụt ở hạ lƣu đáng kể thì mực nƣớc tại Hội Khách giảm 2,24m  
Ái Nghĩa 0,51m, Giao thủy 0,4m, Cao Lâu 0,28m xem bảng 3 và kết hợp vận hành phát  
điện theo phƣơng pháp quy hoạch động thì điện lƣợng mất đi không lớn cụ thể hồ sông  
Tranh 2 giảm 0,607% và hồ ĐăkMi 4a giảm 0,117% và A Vƣơng giảm 0,236%. Kết quả  
tính toán sản lƣợng điện theo phƣơng pháp tối ƣu hồ chứa thủy điện sông Tranh 2, trƣờng  
hợp chƣa có dung tích chống lũ là 716,18 triệu kwh, trong khi theo biểu đồ điều phối  
19  
695,4 106kwh, sản lƣợng bình quân tăng gần 3%. Do đó rất cần thiết phải áp dụng  
phƣơng pháp xây dựng biểu đồ điều phối tối ƣu vào trong thực tế hiện nay.  
- Qua kết quả tính toán ở hình 3abcde của hồ chứa, ta thấy đối với trƣờng hợp khi  
dòng chảy đến hồ nhỏ hơn mực nƣớc trƣớc lũ, thì không nên tích nƣớc vào đầu thời điểm  
lũ lên mà tích nƣớc thời kỳ lũ xuống thì các hồ chứa vẫn đầy hồ để phục vụ cho phát  
điện, mà hiệu quả cắt giảm lũ là rất lớn.  
4. Kết luận và kiến nghị  
- Nghiên cứu đã xây dựng đƣợc các mặt Pareto giữa dung tích chống lũ tăng thêm  
(mực nƣớc hạ lƣu giảm tƣơng ứng) và sự giảm sản lƣợng của các hồ chứa. Dựa trên các  
mặt Pareto đã xây dựng, giúp cho cơ quan quản lý có thể chọn các điểm tối ƣu thỏa hiệp  
tƣơng ứng để vận hành hồ chứa sao cho hiệu quả.  
Các kết quả đã chứng minh đây là hƣớng tiếp cận vận hành điều tiết tƣơng đối phù  
hợp với đặc thù lƣu vực sông Vu Gia – Thu Bồn cũng nhƣ các lƣu vực hệ thống sông  
Miền Trung tƣơng ứng.  
- Với các kết quả tính toán đã chứng minh sự hiệu quả cắt lũ khi ta tăng dung tích  
chống lũ cho các hồ, đồng thời đã đánh giá đƣợc sản lƣợng điện thiệt hại của các hồ  
chứa, đây là cơ sở cần thiết để kiến nghị thành lập Ban quản lý lƣu vực sông để phối hợp  
vận hành giữa các hồ tìm ra đƣợc điểm tối ƣu hợp lý trên các mặt thoả hiệp Pareto thì  
mới có thể cho hiệu quả tối ƣu.  
- Nghiên cứu cũng đã đề xuất ra đƣợc cách vận hành hồ chứa đối với các trƣờng  
hợp mực nƣớc hồ chứa trƣớc lũ nhỏ hơn mực nƣớc trƣớc lũ;  
Tài liệu tham khảo  
Tô Thúy Nga (2013), “Thiết lập mô hình mô phỏng lũ phục vụ vận hành hệ thống hồ chứa trên  
sông Vu Gia-Thu Bồn thời kỳ mùa lũ”, Tạp chí Khoa học thủy lợi và môi trường, Vol 3  
(2013). Hà Nội  
Tô Thúy Nga, Lê Hùng (2013), “Ảnh hƣởng xả lũ của các hồ chứa thủy điện trên hệ thống sông  
Vu Gia – Thu Bồn đến ngập lụt hạ lƣu Quảng Nam – Đà Nẵng”, Tuyển tập Công trình Hội  
nghị Khoa học Cơ học thủy khí toàn quốc năm 2012, pp 537÷547.  
Long Le Ngo, Henrik Madsen, Dan Rosbjerg, 2007, “Simulation and optimisation modelling  
approach for operation of the Hoa Binh reservoir, Vietnam”, Journal of Hydrology, vol 336,  
pp 269÷281.  
Chih-Chiang Wei, Nien-Sheng Hsu (2008), “Multireservoir real-time operations for flood  
control using balanced water level index method”, Journal of Environmental management,  
pp 1624-1639.  
[5] Nien-Sheng Hsu, Chih-Chiang Wei (2007), “A Multipurpose reservoir real-time operation  
model for flood control during typhoon invasion”, Journal of Hydrology, vol 336, pp 282-293.  
20  
pdf 9 trang yennguyen 40920 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá sự ảnh hưởng điện năng của các hồ chứa thủy điện trên hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn khi giao thêm nhiệm vụ phòng lũ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_su_anh_huong_dien_nang_cua_cac_ho_chua_thuy_dien_tr.pdf