Báo cáo Thí nghiệm Môi trường và con người

1
Bài 1  
ĐO ĐỘ RỌI CỦA PHÒNG HỌC  
I. Mục đích:  
-
-
-
Biết cách sử dụng dụng cụ đo độ rọi light meter C.A 811 để đo độ rọi  
So sánh kết quả độ rọi đo được với kết quả tính toán theo lý thuyết.  
Đánh giá kết quả thí nghiệm  
II. Yêu cầu  
-
-
Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn trước khi đi thí nghiệm.  
Tính toán độ rọi trung bình lý thuyết ( Etblt ) cho lớp học theo phương pháp  
hệ số sử dụng  
-
-
-
Đo độ rọi trung bình ( Etbđ ) của lớp học bằng light meter  
So sánh kết quả tính toán (Etblt) với kết quả đo được ( Etbđ).  
Đánh giá kết quả thí nghiệm.  
III. Nội dung thí nghiệm.  
III.1 .Tính toán độ rọi của phòng học theo phương pháp hệ số sử dụng .  
(Tính toán độ rọi theo lý thuyết)  
Để tính toán chiếu sáng chung cho phòng làm việc, người ta thường sử dụng  
phương pháp hệ số sử dụng h như sau:  
-
Tính chỉ số phòng i.  
S
i   
(1.1 )  
HC (b a)  
Trong đó:  
S – diện tích phòng chiếu sáng (m2).  
a,b tương ứng là chiều dài, chiều rộng phòng (m)  
HC khoảng cách từ mặt bàn làm việc tới đèn (m).  
Từ chỉ số phòng i tính được ở trên, ta tra giá trị của hệ số sử dụng  
( Tham khảo bảng 9-12 trang 158 sách Kỹ thuật Bảo hộ lao động của Nguyễn Bá  
Dũng và các tác giả – năm 1979)  
i<= 0.8 thì  
i<= 2 thì  
i> 2 thì  
h = 0.05 – 0.36  
h = 0.08 – 0.47  
h = 0.12 – 0.57  
2
- Quang thông tổng 휑t của các bộ đèn để chiếu sáng căn phòng được xác định  
theo công thức:  
Emin .k.z.S  
t   
(1.2 )  
h
Trong đó:  
. Emin – độ rọi nhỏ nhất theo qui định của nhà nước. Đối với phòng học  
. E = 300 – 500 lux  
. k – hệ số dự trữ . Nếu phòng cần chiếu sáng có bụi, khói làm ảnh  
hưởng đến tầm nhìn lấy k =1,5 – 1,7. Nếu không có bụi, khói thì k =1.  
. z – tỷ số giữa độ rọi trung bình Etb và Emin. z = Etb/Emin. (Thường  
chọn z=(1,1÷1,2). Phòng diện tích nhỏ hơn 10m2 thì lấy z=1)  
. S – diện tích phòng cần được chiếu sáng (m2).  
. h - Hệ số sử dụng  
- Tính số bộ đèn cần thiết để chiếu sáng (Nbđ )  
Chọn trước quang thông của 1 bộ đèn là 휑bđ , ta tính được số bộ đèn cần  
thiết Nbđ để chiếu sáng cho căn phòng là :  
t  
bd  
Nbd   
( 1.3)  
- Cuối cùng ta xác định được độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc là :  
Nbd .bd .h  
Etb   
(1.4)  
S.k  
Trong công thức trên:  
. Nbd – Số bộ đèn cần để chiếu sáng  
. 휑bd – quang thông của một bộ đèn  
. S – diện tích phòng(m2),  
. k – hệ số dự trữ  
. h - là hệ số sử dụng.  
III-2. ĐO ĐỘ RỌI THỰC TẾ PHÒNG HỌC BẰNG LIGHT METER  
III.2.1. Giới thiệu dụng cụ đo độ rọi light meter C.A 811.  
Dụng cụ đo độ rọi C.A 811 được trang bị màn hình đo độ rọi silicon, hiển thị số và  
dễ dàng sử dụng bằng tay vì kích thước nhỏ gọn.  
III.2.2. Nguyên lý làm việc ( xem hình vẽ)  
3
1. Cảm biến có nắp bảo vệ.  
2. Màn hình tinh thể lỏng Backlit  
- Màn hình chính:giá trị số 3 hoặc OL ( báo lỗi )  
- Các ký hiệu:  
+ ổ chứa pin  
HOLD giá trị đo cuối cùng.  
klux / kfc giá trị đơn vị được hiển thị  
MAX giá trị max  
3. Lựa chọn dãy đo :  
- Từ 20 lux đến 20 klux chia 4 dãy đo.  
- Từ 20 fc đến 20 kfc chia 4 dãy đo.  
4. Công tắc 2 chức năng  
4
- Ấn nhanh :thao tác hiển thị lại màn hình.  
- Ấn lâu : Điều khiển công tắc giá trị max.  
5. Điều chỉnh di chuyển cảm biến  
6. Điều khiển công tắc để giữ hiển thị giá trị cuối cùng  
7. Chỉ thị 3 trạng thái :  
- OFF dụng cụ ở trạng thái không làm việc.  
- Lux : Dụng cụ ở trạng thái đo độ rọi  
- Fc đo độ sáng Anglo-Saxon( của nến)  
III.2.3. Sử dụng  
Trình tự  
1. Đặt bề mặt cảm biến trên bề mặt cần đo độ rọi, tránh vùng bị bóng che để  
không ảnh hưởng đến kết quả đo.  
2. Bật công tắc của dụng cụ, dùng công tắc 7 để chọn 1 trong 2 đơn vị đo lux  
hoặc fc. Khi giá trị đo hiển thị trên màn hình chờ cho đến khi giá trị ổn  
định. Sử dụng công tắc 5 để chọn dãy đo thích hợp.  
3. Định dạng dụng cụ đo theo kiểu đo bằng cách sử dụng các khóa chức năng  
đặc biệt 4 hoặc 3.  
4. Ghi giá trị đo khi đã ổn định, dịch chuyển công tắc 7 về vị trí OFF để tắt  
máy.  
Chú y: nếu ánh sáng được đo không nằm trong dãy đo thì màn hình sẽ hiển  
thị OL, trong trường hợp này ấn công tắc 3 vài lần để chọn dãy đo thích  
hợp.  
Chức năng đặc biệt  
HOLD : khi ấn nút này sẽ xóa giá trị đo cuối cùng, chức năng này thực hiện khi  
dụng cụ đã ở vị trí OFF.  
MAX : Dụng cụ hiển thị giá trị max đo được, chức năng này có lợi khi độ sáng  
khác nhau, nó được thao tác khi dụng cụ đã ở vị trí OFF hoặc công tắc được ấn lần  
nữa.  
III.2.4. Khả năng đo.  
Dãy đo : 20 lux ; 200 lux ; 2000 lux ; 20 klux.  
20 fc ; 200 fc  
; 2000 fc ; 20 kfc.  
Giá trị đo : 0.01 lux ; 0.01 fc. Độ chính xác :  
III.3. PHẦN THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM  
III.3. 1 Nhiệm vụ :  
3%  
1. Tính toán lý thuyết độ rọi phòng học : xác định các thông số cần thiết của  
phòng học cần đo độ rọi ( chiều dài a, rộng b, cao H, chiều cao treo đèn so với  
bề mặt làm việc Hc, khoảng cách từ đèn tới trần hc, ) .  
Tra các giá trị cần thiết như :  
5
Emin, Emax, hệ số dự trữ k , loại bộ đèn…) . tính số bộ đèn cần thiết Nbd,  
phân bố các bộ đèn, tính độ rọi trung bình theo lý thuyết Etblt,  
2. Thực hành đo độ rọi phịng học: với sự phân bố đèn sẵn có trong phòng, đo độ  
rọi E tại một số điểm trên bề mặt làm việc, tính độ rọi trung bình Etbđ trong  
các trường hợp:  
a. Có ánh sáng tự nhiên và ánh sáng đèn.  
b. Không có ánh sáng đèn.  
3. So sánh Etblt tính toán với Etbđ thực tế đo được.  
IV.2 Trình tự làm thí nghiệm:  
1. Xác định các thông số cần thiết của phòng .  
2. Xác định các điểm cần đo độ rọi của phòng ( chú ý chọn các điểm đặc biệt  
như điểm sáng nhất, điểm tối nhất…)  
3. Lần lượt đo độ rọi tại các điểm đã chọn trong cả 2 trường hợp có và không có  
ánh sáng đèn điện. Ghi kết quả đo.  
4. Báo cáo kết quả thí nghiệm theo mẫu.  
6
BÁO CÁO  
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM ĐO ĐỘ RỌI CỦA PHÒNG HỌC  
I.  
Tính độ rọi trung bình (Etblt) theo lý thuyết  
1. Xác định các thông số của phòng.  
Chiều dài phòng : a = 14,8 ( m ) ; Chiều rộng : b = 8,6 ( m )  
Chiều cao phòng : H =  
( m );  
Chiều cao từ bàn làm việc đến đèn: Hc = 7,6 (m)  
Diện tích phòng:  
S = a*b =  
127,28 ( m2)  
2. Xác định các số liệu cần thiết :  
Độ rọi (E) ; Hệ số dự trữ ( k); Tỷ số giữa độ  
rọi Etb và E min (z); Chỉ số phòng (i – tính theo công thức 3.1); Hệ số sử dụng  
3. Tính toán độ rọi Etblt theo phương pháp hệ số sử dụng  
– Tính trị số quang thông tổng của các bộ đèn ft theo công thức 3.2  
Emin .k.z.S 300.1.1,2.127,28  
(lm)  
458208  
t   
h
0,1  
– Xác định số bộ đèn cần thiết để chiếu sáng căn phòng Nbd theo công thức 3.3  
t  
bd  
458208  
2500  
Nbd   
183,2832  
Trong bài thí nghiệm này ta chọn trước loại đèn để chiếu sáng là đèn huỳnh  
quang 6500K, công suất p = 36 w có quang thông của bộ đèn  
휑bđ =2500  
lm  
( Tham khảo trang 246 sách Kỹ thuật chiếu sáng của Dương Lan Hương, năm  
2011)  
– Tính độ rọi trung bình ( Etb ) trên mặt phẳng tính toán (công thức 3.4).  
Nbd .bd .h 183,2832.2500.0,1  
(lx)  
360  
Etb   
S.k  
127,28.1  
7
II.  
Đo độ rọi của một số điểm trong phòng  
1 – Trường hợp có ánh sáng tự nhiên và ánh sáng điện  
Bảng 1  
Điểm 1  
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14  
E(lx) 241 231 239 258 98 219 233 229 236 196 204 226 305 284  
Etb = 228,5 (lx)  
2- Trường hợp không có ánh sáng điện  
Bảng 2  
Điểm 1  
2
8
3
4
8
5
8
6
8
7
7
8
7
9
7
10 11 12 13 14  
10 15 10  
E(lx) 13  
12  
8
8
Etb = 9,214 (lx)  
III. So sánh Etb lý thuyết và Etb đo thực tế.  
Etblt = 360 (lx)  
Etbtt = 228,5-9,214=219,286 (lx)  
Etbtt < Etblt  
IV. Đánh giá kết quả thí nghiệm  
– Độ rọi trong phòng đạt tiêu chuẩn qui định của Nhà nước hay không?  
Theo tiêu chuẩn qui định của Nhà nước, phòng học chiếu sáng đạt tiêu chuẩn  
cần có độ rọi phải đảm bảo 300-500 lux. Nhìn vào kết quả thực tế ta đo được  
chỉ có 228,5 lux nên chưa đạt tiêu chuẩn  
– Sự chiếu sáng trong phòng đảm bảo kỹ thuật chiếu sáng ( độ rọi phân bố đều  
trên bề mặt cần chiếu sáng, không chói loá, không tạo thành bóng đen…) ?  
Độ rọi phân bố chưa đều trên bề mặt cần chiếu sáng  
– Những nhận xét và đề xuất của cá nhân về kỹ thuật chiếu sáng của phòng học?  
Các dãy đèn nên bố trí song song với hướng nhìn và cửa để hạn chế  
phản xạ lóa mắt  
Lắp thêm đèn để độ rọi đạt tiêu chuẩn nhưng vẫn đảm bảo mật độ công  
suất ≤ 12 (W/m2)  
8
BÀI 2 : BÀI THÍ NGHIỆM ĐO ĐỘ ỒN  
I. MỤC ĐÍCH  
- Giúp sinh viên làm quen với thiết bị đo độ ồn cầm tay NL-20  
- Biết cách bố trí vị trí, địa điểm đo, cách ghi chép các số liệu và xử lý các kết  
quả đo.  
- Tập đưa ra nhận xét, ý kiến của cá nhân hoặc nhóm về tình trạng ô nhiễm tiếng  
ồn, đề xuất các biện pháp cụ thể để giảm thiểu tiếng ồn.  
II. NỘI DUNG  
Theo sự hướng dẫn của giáo viên, các nhóm sinh viên sẽ quan sát, ghi chép, thực  
hiện đo mức ồn do nguồn ồn điểm gây ra, vẽ đường cong các mức ồn trên cơ sở  
các số liệu đo và số liệu tính toán, cho nhận xét.  
III. CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH MỨC ỒN GIẢM THEO KHOẢNG CÁCH  
Nếu mức âm đặc trưng của nguồn ồn (thường đo ở độ cao 1,5m) ở điểm cách  
nguồn ồn một khoảng là r1 đã biết (r1 thường bằng 1m đối với tiếng ồn từ máy  
móc, thiết bị công nghiệp và bằng 7,5m đối với nguồn ồn là dòng xe giao thông)  
thì mức ồn ở điểm cách nguồn ồn là r2 sẽ giảm hơn mức ồn ở điểm có khoảng  
cách là r1 và được xác định theo công thức sau:  
Đối với nguồn ồn điểm:  
1+a  
r
2
L = 20.lg( ) , (dB)  
(1)  
(2)  
r
1
Đối với nguồn ồn đường:  
1+a  
r
2
Ld = 10.lg( )  
, (dB)  
r
1
Trong đó, a là hệ số kể đến ảnh hưởng hấp thụ tiếng ồn của địa hình mặt đất:  
- Đối với mặt đường nhựa và bê tông thì a = - 0,1.  
- Đối với mặt đường đất trống trải không có cây thì a = 0.  
- Đối với đất trồng cỏ thì a = 0,1  
IV. THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM RION NL-20  
9
Hình 1: Thiết bị đo độ ồn cầm tay Rion NL-20  
Hình 3: Cách cầm thiết bị đo  
Chức năng  
Hình 2: Các phím chức năng  
* Giới thiệu các phím chức năng:  
Phím  
Bắt đầu/kết thúc quá trình đo được thiết lập sẵn.  
Lưu trữ dữ liệu đo vào bộ nhớ.  
Start/Stop  
Store  
Dùng để đọc kết quả đo. Mỗi lần nhấn phím này màn hỉnh sẽ chuyển đổi  
các chế độ hiển thị kết quả đo trong bộ nhớ.  
Mode  
10  
Trong khi đo, phím này có thể dùng tạm ngưng quá trình đo để loại bỏ các  
giá trị không mong muốn.  
Pause/Cont  
Menu  
Khi chọn phím này sẽ xuất hiện menu 1/3 cho phép cài đặt các tùy chọn,  
có thể chuyển đổi giữa 3 menu khác nhau bằng cách nhấn phím Page  
Cài đặt dải tần số là A, C hoặc FLAT.  
Cài đặt thời gian đo là Fast hoặc Slow.  
A/C/FLAT  
Fast/Slow  
Range  
Dùng để chọn khoảng đo của thiết bị, có 6 lựa chọn khác nhau như sau: 20  
đến 80, 20 đến 90, 20 đến 100, 20 đến 110, 30 đến 120, 40 đến 130.  
Dùng để xem lại các dữ liệu đã lưu trong bộ nhớ.  
Recall  
Dùng để chuyển đổi giữa các giá trị khác nhau đã lưu trong bộ nhớ.  
Recall Data  
Dùng để mở/tắt đèn màn hình hỗ trợ việc đọc dữ liệu nếu thiếu ánh sáng.  
Light  
Print  
Khi có kết nối với máy in như DPU-414, CP-11 hoặc CP-10 thì khi nhấn  
phím này dữ liệu đo sẽ được in ra.  
Dùng để kích hoạt chế độ hiệu chuẩn.  
Cal  
Dùng để mở/tắt thiết bị đo khi nhấn giữ khoảng hơn 1 giây.  
Power  
Chú ý: Dây đeo tay được đeo vào tay như hình 3 để tránh làm rơi thiết bị đo.  
Hướng dẫn cách đo:  
Bước 1: Nhấn giữ phím Power khoảng hơn 1 giây để mở thiết bị đo.  
Bước 2:(Dùng khi thiếu ánh sáng) Nhấn phím Light để mở đèn màn hình hỗ trợ đọc  
dữ liệu.  
Bước 3: Để đo âm thanh thông thường nhấn phím A/C/FLAT chọn “A”, nhấn phím  
Fast/Slow để chọn “Fast” và nhấn phím Range  
để chọn khoảng đo phù hợp.  
11  
Bước 4: Thiết bị đã sẵn sàng, có thể tiến hành thí nghiệm.  
Bước 5: Sau khi thí nghiệm xong nhấn giữ phím Power khoảng hơn 1 giây để tắt thiết  
bị đo.  
V. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM  
Đo mức ồn, tính và vẽ đường cong mức ồn tại một nguồn ồn điểm:  
V.1 Chọn nguồn ồn điểm là một máy công cụ hay một máy móc, thiết bị đang  
hoạt động có phát ra tiếng ồn.  
V.2 Đặt hoặc cầm thiết bị đo ở độ cao 1,5m cách tâm nguồn ồn 1m, hướng mi  
crô của thiết bị vào tâm nguồn ồn, đo mức ồn (số đo là đêxiben - dB) và ghi lại  
số đo (cách thao tác xem phần thiết bị thí nghiệm). Chỉ đọc tròn số đến dB,  
không cần đọc số lẻ. Cách 1 giây đọc 1 lần theo nhịp thở, khi gặp các con số  
khác thường như lớn quá thì bỏ qua để đỡ gây đột biến khi xử lý số liệu. Đọc  
và ghi lại liên tục khoảng 30 số liệu mỗi lần đo vào các bảng sau.  
A. Đo mức ồn trong xưởng C1  
Bảng 1: ghi số liệu đo ở vị trí cách nguồn ồn 1 mét  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
78  
25  
82  
11  
85  
26  
80  
12  
82  
27  
78  
13  
78  
28  
80  
14  
81  
29  
79  
15  
78  
30  
82  
80  
16  
75  
86  
17  
82  
85  
18  
81  
82  
19  
78  
83  
20  
81  
78  
21  
81  
82  
22  
80  
75  
23  
83  
76  
24  
85  
1) Tính giá trị trung bình kết quả đo từ bảng 1: 80.533  
2) Lùi máy ra xa nguồn ồn 3m lại đo và ghi lại liên tục khoảng 30 số liệu vào  
bảng 2.  
12  
Bảng 2: ghi số liệu đo ở vị trí cách nguồn ồn 3 mét  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
78  
25  
73  
11  
80  
26  
74  
12  
76  
27  
78  
13  
74  
28  
84  
14  
81  
29  
84  
15  
76  
30  
80  
78  
16  
78  
84  
17  
81  
81  
18  
80  
80  
19  
78  
81  
20  
81  
74  
21  
82  
78  
22  
79  
73  
23  
81  
75  
24  
80  
3) Tính giá trị trung bình kết quả đo từ bảng 2:  
78.733  
4) Tính độ giảm mức ồn tính theo công thức (1): 10.275  
5) Xác định mức ồn tính toán theo công thức: 70.258  
Gợi ý: Mức ồn tính toán theo công thức ở khoảng cách 3m = giá trị trung bình  
từ bảng 1 (ở khoảng cách 1m) – độ giảm mức ồn tính theo công thức ở vị trí  
3m so với 1m  
Ví dụ: giá trị trung bình kết quả đo từ bảng 1 là 90dB, độ giảm mức ồn theo  
công thức (1) tính được là 20dB thì giá trị mức ồn tính toán theo công thức là:  
90 dB – 20 dB = 70dB.  
6) Lùi máy ra xa nguồn ồn 5 m lại đo và ghi lại liên tục khoảng 30 số liệu vào  
bảng 3.  
Bảng 3: ghi số liệu đo ở vị trí cách nguồn ồn 5 mét  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10  
75  
25  
73  
11  
73  
26  
70  
12  
74  
27  
72  
13  
75  
28  
71  
14  
72  
29  
72  
15  
70  
30  
73  
72  
16  
74  
75  
17  
72  
71  
18  
76  
78  
19  
75  
84  
20  
77  
71  
21  
72  
70  
22  
74  
72  
23  
75  
78  
24  
74  
7) Tính giá trị trung bình kết quả đo từ bảng 3:  
73.667  
8) Tính độ giảm mức ồn tính theo công thức (1): 14.489  
13  
9) Xác định mức ồn tính toán theo công thức:  
66.044  
Gợi ý: Cách tính tương tự như ở bảng 2 nhưng lúc này độ giảm mức ồn tính  
theo công thức ở vị trí 5m so với 1m  
10)Vẽ các đồ thị có trục tung là các giá trị trung bình đo được, trục hoành là vị trí  
khoảng cách tới nguồn ồn.  
Gợi ý: Vẽ nét liền là giá trị trung bình của kết quả đo, nét đứt là giá trị mức  
ồn tính toán theo công thức  
dB  
80  
50  
1m  
3m  
5m  
11. Cho nhận xét:  
- Ở vị trí cách 1m:  
Mức độ ồn = 80.533dB  
- Ở vị trí cách 3m:  
Mức độ ồn = 78,733 dB  
Độ giảm mức độ ồn = 10,275 dB  
Mức độ ồn tính toán theo công thức = 70.258dB  
Độ sai lệch giữa thực tế và so với công thức (1) = 78,733-70.258 = 8.475dB  
- Ở vị trí cách 5m:  
Mức độ ồn = 73.667dB  
Độ giảm mức độ ồn = 14.489dB  
Mức độ ồn tính toán theo công thức = 66.044dB  
Độ sai lệch giữa thực tế và công thức (1) = 7.623dB.  
Khi cách vị trí đo càng xa thì mức độ ồn đo được càng giảm  
Mức độ ồn lí thuyết so với thực tế có nhiều sự chênh lệch. Vì trong thực tế, lúc  
đo còn chịu nhiều sự tác động khác từ môi trường.  
14  
BÀI 3: ĐO ĐỘ RUNG ĐỘNG  
I. MỤC ĐÍCH:  
- Biết cách thực hiện đo rung động.  
- Biết cách sử dụng thiết bị đo độ rung động.  
- Tìm hiểu và xác định các nguyên nhân gây rung động, đề xuất các phương  
pháp loại trừ và giảm rung động.  
II. THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM:  
Các dụng cụ thực hiện bài thí nghiệm bao gồm:  
- Các mô hình tạo rung động.  
- Máy đo rung động VM – 63A – độ chính xác 5% giá trị đo  
1. Mô hình tạo rung động:  
Mô hình xem sơ đồ (hình 1). Trong sơ đồ này, hệ thống truyền động là một hệ nối  
tiếp do vậy mỗi sự thay đổi nào của bất kỳ một chi tiết nào trong hệ thống đều gây ảnh  
hưởng cho các cụm chi tiết trong hệ thống. Nghĩa là chúng có sự ràng buộc lẫn nhau  
trong các bộ phận của hệ thống. Muốn hệ thống hoạt động tốt thì tất cả các chi tiết  
phải hoạt động tốt.  
Nguyên lý làm việc: bánh lệch tâm được gá trên mâm cặp 3 chấu. chuyển động  
được truyền từ trục chính đến cơ cấu bánh lệch tâm. Khi trục chính quay sẽ tạo ra rung  
động.  
Hình 1: Mô hình  
tạo rung động.  
15  
2. Giới thiệu về thiết bị đo độ rung động Vibration meter VM-63A:  
Nút gạt chọn lựa vùng đo tần  
Màng hình hiển thị  
số cao hay thấp  
Nút gạt chọn lựa  
hiển thị kết quả đo  
Đầu đo rung động  
Nút ấn MEAS  
- Màng hình hiển thị: hiển thị giá trị đo, thông số đo, vùng tần số rung động  
và dấu hiệu thay pin.  
Gia tốc  
Chế độ đo tần số cao hay thấp  
Gia tốc  
Vận tốc  
Dịch chuyển  
Chế độ hiển thị kết quả đo  
- Đầu đo rung động: có thể gắn đầu đo dạng L, dạng S hoặc không gắn.  
Đầu đo dạng S  
Không sử dụng đầu  
Đầu đo dạng L  
- Nút ấn MEAS: ấn và giữ luôn trong quá trình đo.  
- Nút gạt chọn lựa vùng đo tần số cao hay thấp (chỉ dùng cho đo gia tốc): cài  
đặt ở tần số thấp “Lo” (10Hz đến 1000Hz) hoặc ở tần số cao “Hi” (1kHz  
đến 15 kHz).  
16  
- Nút gạt chọn lựa hiển thị kết quả đo: cho kết quả là biên độ gia tốc, biên độ  
vận tốc hoặc biên độ dịch chuyển.  
3. Phương pháp đo:  
1. Ấn nút MEAS và giữ luôn trong suốt quá trình đo. Giữ cho đầu đo áp sát  
lên đối tượng cần đo dưới áp lực khoảng 500g đến 1kg. Nếu nút MEAS  
được ấn trong khi tắc nguồn, đại lượng đo sẽ cần khoảng 10s để có thể đo.  
2. Giá trị đo được hiển thị dưới dạng số.  
3.  
Hình: Phương pháp  
cầm dụng cụ đo  
4. Thôi ấn nút MEAS và đọc giá trị hiển thị trên màng hình.  
5. Khi ấn nút MEAS một lần nữa thì giá trị đang được lưu giữ trên màng hình  
sẽ bị xóa và giá trị mới sẽ được hiển thị.  
6. Giá trị hiển thị sẽ tự động bị xoá sau khi thôi giữ nút ấn khoảng 1phút.  
4. Thông số kỹ thuật:  
Vùng đo:  
Gia tốc:  
từ 0,1 đến 199,9mm/s2.  
từ 0,1 đến 199,9mm/s.  
từ 0,001 đến 1,999mm.  
Vận tốc:  
Dịch chuyển:  
Vùng vận tốc và gia tốc được giới hạn bởi gia tốc 199,9mm/s2.  
Độ chính xác: 5% 2digits.  
Tần số đo:  
Gia tốc:  
10Hz đến 1000Hz (Lo)  
1kHz đến 15 kHz (Hi)  
10Hz đến 15kHz  
Vận tốc:  
17  
Dịch chuyển:  
Hiển thị:  
Tín hiệu ra:  
10Hz đến 15kHz  
3-1/2 số. Số liệu mới được cập nhập sau 1s.  
AC 2V (theo đúng tỉ lệ). Điện trở khoảng 10k.  
Dây tai nghe (VP-37) có thể được kết nối.  
III. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM:  
Chọn vận tốc quay của trục chính máy tiện. Khởi động máy tiện.  
(chọn 3 vận tốc quay trục chính: n1; n2; n3 để đo rung động)  
Xác định các vị trí cần đo rung động.  
Sử dụng dụng cụ đo rung động VM-63A. Cho đầu đo tiếp xúc tại ví trí cần  
đo.  
Đọc số liệu trên dụng cụ đo.  
Thay đổi các thông số theo bảng sau đây:  
Lần  
Tốc Bánh  
Gia tốc  
Vận tốc  
Dịch chuyển  
đo  
độ  
lệch  
mm/s2  
mm/s  
mm  
trục  
tâm  
chính  
Điểm Điểm Điểm Điểm Điểm Điểm Điểm Điểm Điểm đo  
đo 1 đo 2 đo 3 đo 1 đo 2 đo 3 đo 1 đo 2  
3
Vg/ph  
1
2
3
210  
2,6  
5,0  
2,6  
0,9  
0,9  
1,1  
1,2  
0,9  
1,7  
2.6  
5,0  
2,6  
0,9  
0,9  
1,1  
1,2  
0,9  
1,7  
0,026 0,009 0,012  
0,05 0,009 0,009  
0,026 0,011 0,017  
700  
1080  
18  
IV. XỬ LÝ KẾT QUẢ:  
1. Tính mức vận tốc dao động (Lc) v mức p m:  
Mức vận tốc dao động Lc được xác định theo công thức  
'  
o'  
Lc 20.lg  
(dB),[1 ] voi o' 5.108 m/s - ngưỡng qui ước của biên độ  
vận tốc rung động  
'
vận tốc đo thực tế  
'
o  
Thay vô công thức [1] ta tính được Lc  
Ta được biết khi một bề mặt rung động sẽ tạo ra sóng âm và gây ra một áp suất  
âm. Phương trình biểu thị sự tương quan giữa mức vận tốc dao động của bề mặt  
với mức áp suất âm do nĩ pht ra l  
'  
P
20.lg  
=
20.lg =Lc  
o'  
P
o
Mức áp suất âm xác định theo công thức:  
P
Lc 20.lg  
(dB), [2] voi P 2.105 N/m2 - ngưỡng qui ước của áp suất  
o
P
o
âm  
Thay gía trị Lc tính được từ công thức [1] vào công thức [2] ta tính được mức âm P  
Từ kết quả trên ta thấy được mối liên hệ giữa rung động và mức ồn.  
19  
Tốc độ trục Điểm đo 1  
Điểm đo 2  
Điểm đo 3  
P (N/m2) Lc (dB)  
chính  
(vòng/phút)  
Lc (dB)  
P (N/m2)  
5,2.10-5  
Lc (dB)  
P (N/m2)  
210  
8,299  
13,979  
8,299  
-0,915  
1,8.10-5  
1,8.10-5  
2,2.10-5  
1,584  
-0,915  
4,609  
2,4.10-5  
1,8.10-5  
3,4.10-5  
700  
9,999.10-5 -0,915  
5,2.10-5  
1080  
0,828  
2. Bảng tra tần số rung động:  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 21 trang yennguyen 31843 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Thí nghiệm Môi trường và con người", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_thi_nghiem_moi_truong_va_con_nguoi.pdf