Bài giảng Vận hành, đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng của hệ thống trạm quan trắc tự động, liên tục - Hồ Minh Tráng

TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG  
TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG MIỀN BẮC  
VẬN HÀNH, ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM SOÁT  
CHẤT LƯỢNG CỦA HỆ THỐNG  
TRẠM QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC  
Người trình bày: Hồ Minh Tráng  
Phòng Hệ thống tự động và Kiểm định thiết bị  
1
NỘI DUNG TRÌNH BÀY  
I. CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT  
II. CÔNG TÁC VẬN HÀNH, ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG,  
KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG  
III. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN VẬN HÀNH, ĐẢM BẢO  
CHẤT LƯỢNG, KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG  
IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN  
2
I. CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT  
I. CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT  
Từ năm 2015, theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP  
ngày 24/4/2015; Chỉ thị số 25/CT–TTg ngày 31/8/2016; TT  
43/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015; Thông tư số 35/2015/TT-  
BTNMT ngày 30/6/2015; TT 31/2016/TT-BTNMT ngày  
14/10/2016  
Đến nay là Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 quy  
định Chủ nguồn thải thuộc đối tượng phải lắp đặt hệ thống  
quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục phải tuân thủ  
các quy định của Luật Bảo vệ môi trường về hoạt động xả  
thải; có trách nhiệm duy trì, vận hành, kết nối, truyền liên tục  
kết quả quan trắc theo thời gian thực về Sở TNMT địa  
phương.  
I. CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT  
=> Yêu cầu Doanh nghiệp phải thực hiện:  
1. Đầu tư, lắp đặt hệ thống QTTĐ (nước thải, khí thải)  
2. Vận hành hệ thống QTTĐ đáp ứng các yêu cầu theo quy định  
3. Quản lý chất lượng hệ thống QTTĐ  
I. CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT  
. Đầu tư, lắp đặt hệ thống QTTĐ nước thải, khí thải  
Thông số cố định theo NĐ 40  
Trạm nước thải: lưu lượng (đầu vào và đầu ra), nhiệt độ, pH, TSS,  
COD, amonia; (bắt buộc trừ nước làm mát có sử dụng chlorine…)  
Trạm khí thải: lưu lượng, nhiệt độ, áp suất, O2 dư, bụi tổng, SO2,  
NOx và CO. (trừ QCVN đặc thù không quy định)  
Thông số loại trừ theo QCVN áp dụng  
VD: Xưởng nghiền nguyên liệu/clinke (sản xuất xi măng) không quy  
định các nồng độ CO, NOx, SO2.  
Thông số đặc thù theo ĐTM/KHBVMT được xác nhận.  
Đặc tính kỹ thuật của thiết bị được quy định chi tiết tại TT24: Đơn vị  
đo, độ chính xác, độ phân giải, thời gian đáp ứng…  
I. CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT  
. Vận hành hệ thống đáp ứng các yêu cầu:  
Phân công nhân viên vận  
hành và quản lý trạm: Có QĐ  
phân công cụ thể, nhân viên  
phải am hiểu về hệ thống.  
Xây dựng các Quy trình thao  
tác chuẩn (SOP)  
I. CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT  
. Vận hành hệ thống đáp ứng các yêu cầu:  
DN có thể trực tiếp vận hành hoặc thuê đơn vị có đủ năng  
lực, kinh nghiệm vận hành Trạm để đảm bảo hệ thống  
hoạt động liên tục và thông suốt  
I. CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT  
. Quản lý chất lượng hệ thống  
1) Thực hiện Kiểm định, hiệu  
chuẩn, thử nghiệm Thiết bị  
(ban đầu, định kỳ hàng năm  
và sau khi sửa chữa).  
2) Kiểm tra định kỳ đối với thiết  
bị bằng chất chuẩn; bảo trì,  
bảo dưỡng, thay thế linh phụ  
kiện, thiết bị theo khuyến cáo  
của Hãng sản xuất.  
3) Tham gia đầy đủ các chương  
trình đo, phân tích chất chuẩn  
theo quy định.  
I. CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT  
. Quản lý chất lượng hệ thống  
4) Tuân thủ các quy định về quản lý thông  
tin, dữ liệu, an toàn thiết bị và các quy định  
về yêu cầu kỹ thuật đối với quản lý, vận  
hành Trạm.  
5) Thực hiện đánh giá chất lượng hệ thống  
bởi bên thứ ba để đảm bảo tính độc lập,  
khách quan (ban đầu, định kỳ hàng năm).  
6) Gửi Hồ sơ của hệ thống về Sở TNMT để  
Sở thực hiện kiểm tra, xác nhận trước khi  
đưa Hệ thống vào vận hành chính thức.  
I. CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT  
. Quản lý chất lượng hệ thống  
Các quy định trên cũng  
yêu cầu Cơ quan quản lý về  
môi trường hướng dẫn, đôn  
đốc thực hiện và kiểm tra  
giám sát DN.  
II. CÔNG TÁC VẬN HÀNH, ĐẢM BẢO VÀ KIỂM SOÁT  
CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG  
12  
II. CÔNG TÁC VẬN HÀNH, ĐẢM BẢO VÀ KIỂM SOÁT  
CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG  
1. Công tác vận hành  
1.1 Phân công cán bộ  
Hệ thống quan trắc tự động, liên tục là hệ thống  
phức tạp yêu cầu tổng hợp các kiến thức khác  
nhau: Điện tử/Tự động hóa (Thiết bị đo, hệ thống  
điện); Công nghệ thông tin (Lưu trữ, truyền số  
liệu); Hóa học (kiểm tra chất chuẩn), Môi trường  
(theo dõi, đánh giá số liệu quan trắc)…nên để đảm  
bảo vận hành theo quy định, nhân viên vận hành,  
quản lý trạm phải được đào tạo và am hiểu về hệ  
thống.  
II. CÔNG TÁC VẬN HÀNH, ĐẢM BẢO VÀ KIỂM SOÁT  
CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG  
1. Công tác vận hành  
1.1 Phân công cán bộ  
Thực tế, đa số các DN phân công vận hành, quản lý Trạm  
theo 02 hình thức như sau:  
Phân công việc vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, thay thế thiết bị  
hệ thống cho Phòng/CB phụ trách Điện/Thiết bị; phân công kiểm  
tra hệ thống bằng chất chuẩn và quản lý số liệu cho Phòng/CB  
Môi trường.  
Thuê các Công ty lắp đặt thiết bị trực tiếp vận hành, bảo trì, bảo  
dưỡng, thay thế thiết bị; Phòng/CB Môi trường quản lý Trạm  
=> Việc phân công/Thuê vận hành, quản lý Trạm phải lập thành Văn bản lưu cùng với  
Hồ sơ quản lý Hệ thống  
II. CÔNG TÁC VẬN HÀNH, ĐẢM BẢO VÀ KIỂM SOÁT  
CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG  
1. Công tác vận hành  
1.2. Xây dựng quy trình thao tác chuẩn:  
Về số lượng quy trình: TT24 quy định Đơn vị vận hành, quản lý hệ thống có trách nhiệm xây dựng quy  
trình thao tác chuẩn (SOP) tối thiểu với 10 quy trình bao gồm:  
II. CÔNG TÁC VẬN HÀNH, ĐẢM BẢO VÀ KIỂM SOÁT  
CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG  
1. Công tác vận hành  
1.2. Xây dựng quy trình thao tác chuẩn:  
Tuy nhiên, để thuận tiện trong quá trình vận hành quản lý Trạm, đơn vị có thể  
xây dựng và lồng ghép 10 nội dung trên thành 01 quy trình chung cho cả Trạm.  
• Cơ sở để xây dựng quy trình: Dựa trên Sổ tay hướng dẫn của từng thiết bị  
• Cấu trúc của Quy trình (tham khảo):  
1) Giới thiệu chung: Tên, địa chỉ đơn vị;  
Mục đích, thông số, thời gian lắp đặt  
trạm…  
2) Quy định về an toàn trong vận hành,  
quản lý Trạm: Phòng cháy, chữa cháy,  
an ninh, an toàn…  
II. CÔNG TÁC VẬN HÀNH, ĐẢM BẢO VÀ KIỂM SOÁT  
CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG  
1. Công tác vận hành  
1.2. Xây dựng quy trình thao tác chuẩn:  
3) Quy trình thao tác chuẩn: Tối thiểu bao gồm  
04 quy trình (tương đương 04 sổ tay vận  
hành): Quy trình vận hành, kiểm tra, bảo  
dưỡng các thiết bị; Quy trình quản lý số liệu;  
Quy trình khắc phục sự cố; Quy trình kiểm tra  
bằng chất chuẩn;  
4) Một số sự cố thường gặp trong quá trình  
vận hành và cách khắc phục: Ghi lại theo tổng  
kết của các Hãng cung cấp, lắp đặt thiết bị và  
thực tế quá trình vận hành của Đơn vị.  
II. CÔNG TÁC VẬN HÀNH, ĐẢM BẢO VÀ KIỂM SOÁT  
CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG  
2. Đảm bảo và kiểm soát chất lượng của Hệ thống  
Hoạt động Đảm bảo và kiểm  
soát chất lượng của Hệ thống  
được thực hiện với sự tham  
gia của Cơ quan quản lý Nhà  
nước, Doanh nghiệp (Chủ  
nguồn thải) và Bên thứ 3 (độc  
lập và có đủ chức năng theo  
quy định).  
II. CÔNG TÁC VẬN HÀNH, ĐẢM BẢO VÀ KIỂM SOÁT  
CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG  
2. Đảm bảo và kiểm soát chất lượng của Hệ thống  
2.1 Doanh nghiệp  
+ Phân công nhân lực vận  
hành và quản lý trạm: Có  
Văn bản phân công/thuê  
cụ thể. Văn bản được Lưu  
cùng với Hồ sơ quản lý Hệ  
thống.  
+ Xây dựng Hồ sơ quản lý  
hệ thống Trạm: (11 đầu  
mục hồ sơ theo Khoản 1  
Điều 52 và Điều 55 TT24)  
II. CÔNG TÁC VẬN HÀNH, ĐẢM BẢO VÀ KIỂM SOÁT  
CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG  
2. Đảm bảo và kiểm soát chất lượng của Hệ thống  
2.1 Doanh nghiệp  
+ Lựa chọn đơn vị thực hiện Kiểm soát chất  
lượng Hệ thống  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 38 trang yennguyen 15640 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Vận hành, đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng của hệ thống trạm quan trắc tự động, liên tục - Hồ Minh Tráng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_van_hanh_dam_bao_chat_luong_va_kiem_soat_chat_luon.pdf