Đánh giá diễn biến bồi lắng hồ Yên Lập - Tỉnh Quảng Ninh
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN BỒI LẮNG HỒ YÊN LẬP - TỈNH QUẢNG NINH
Hồ Việt Cường
Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về Động lực học Sông biển
Tóm tắt: Hồ Yên Lập tỉnh Quảng Ninh là một trong những công trình thủy lợi lớn nhất miền bắc
Việt Nam thời kỳ những năm 1970. Với mục tiêu chính là cấp nước tưới và chống lũ (chống lũ
tiểu mãn, lũ sớm, lũ muộn và giảm lũ chính vụ), ngoài ra công trình này còn có nhiệm vụ cấp
nước cho công nghiệp, nông thôn, dân sinh và nuôi trồng thủy sản. Trải qua thời gian gần 40
năm hoạt động, dưới tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động kinh tế xã hội đã gây ra
nhiều biến động trên lưu vực. Lượng bùn cát và chất thải đổ về hồ hàng năm gia tăng gây bồi
lắng lòng hồ và suy giảm chất lượng nước hồ, ảnh hưởng lớn đến khả năng chống lũ, cấp nước
và cảnh quan môi trường sinh thái, đặc biệt là ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình. Bài báo
trình các kết quả nghiên cứu đánh giá diễn biến bồi lắng lòng hồ, xác định các nguyên nhân gây
bồi lắng và đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu các tác động xấu đến hồ.
Từ khóa: bùn cát, bồi lắng, diễn biến, tuổi thọ hồ chứa.
Summary: Yen Lap Reservoir, Quang Ninh province is one of the largest irrigation systems in
northern Vietnam during the 1970s. Its main tasks are water supply and flood control (flood
protection, early flood, late flood and big flood reduction). In addition, this project is in charge
of water supply for industry, rural areas, livelihoods and aquaculture. Over nearly 40 years of
operation, under the impact of natural conditions and socio-economic activities, the project has
caused many fluctuations in the basin. The amount of sediment and waste discharged to the
reservoir. Every year the sedimentation increases in the reservoir and this deteriorates water
quality, affecting seriously to flood control capacity, water supply and ecological environment.
The paper presents the results of research and evaluation of reservoir sediment developments,
identifies the causes of sedimentation and proposes some solutions to minimize adverse impacts
on the reservoir.
Keywords: sediment, sedimentation, evolution, reservoir longevity.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ*
công nghiệp 33,5 triệu m3/năm, cho các huyện
Yên Hưng, Hoành Bồ, Thị xã Uông Bí, thành
phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và huyện đảo
Cát Hải, thành phố Hải Phòng.
Cụm công trình đầu mối hồ chứa nước Yên
Lập đã được xây dựng từ năm 1978 và đưa
vào khai thác sử dụng từ năm 1982 đến nay.
Hồ có dung tích toàn bộ là 127,5 triệu m3, Trải qua gần 40 năm hoạt động, dưới tác động
dung tích hữu ích là 118 triệu m3. Hồ Yên Lập của các yếu tố tự nhiên và con người, lòng hồ
được thiết kế có nhiệm vụ: Phục vụ tưới 8.320 hiện nay đã có nhiều diễn biến, thay đổi so với
ha đất canh tác (7070 ha lúa và 1250 ha màu); thiết kế ban đầu, đặc biệt là tình hình bồi lắng
Cung cấp nước ngọt cho 1500 ha nuôi trồng và suy giảm chất lượng nước. Vì vậy việc
thủy sản; Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt và nghiên cứu đánh giá diễn biến xói lở và bồi
lắng lòng hồ theo không gian và thời gian là
rất cần thiết để có những dự báo chính xác hơn
Ngày nhận bài: 15/4/2019
về tuổi thọ của hồ, về mức độ ảnh hưởng đến
Ngày thông qua phản biện: 29/5/2019
các nhiệm vụ hoạt động của công trình… từ đó
Ngày duyệt đăng: 07/6/2019
1
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm giảm thiểu
những tác động xấu đến hồ.
+ Tuyến Đồng Đăng: gồm 05 mặt cắt từ DD5
đến DD1.
2. PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
* Phương pháp thu thập tài liệu thực đo: thu
thập tài liệu địa hình lòng dẫn, dòng chảy, bùn
cát, mực nước hồ các năm phục vụ tính toán.
2.1. Phạm vi nghiên cứu
* Phương pháp chồng chập ảnh vệ tinh: sử
dụng ảnh vệ tinh khu vực lòng hồ để đánh giá
biến động diện tích mặt hồ.
Toàn bộ vùng lòng hồ Yên Lập – tỉnh Quảng
Ninh có diện tích mặt hồ là khoảng 12km2.
Phạm vi cụ thể được minh họa như Hình 1.
2.3. Tài liệu, số liệu sử dụng
Tài liệu, số liệu dùng để phân tích, tính toán
bao gồm:
- Bản đồ mặt bằng hồ chứa và khu tưới hồ Yên
Lập, tỉ lệ 1/25.000 năm 1974;
- Hồ sơ dự án: sửa chữa, nâng cấp hệ thống
thủy lợi Yên Lập, Quảng Ninh năm 2001;
- Bản đồ phân vùng quản lý rừng và thu hồi
rừng, đất rừng – rừng phòng hộ hồ Yên Lập, tỉ
lệ 1/25.000, sản xuất năm 2006;
Hình 1: Phạm vi vùng nghiên cứu hồ Yên Lập
(Nguồn: Google Earth).
- Thu thập tài liệu lòng hồ hồ Yên Lập các
năm 1974, 2002, 2006;
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Hồ sơ khảo sát địa hình lòng hồ Yên Lập,
tháng 7/2016.
Để phân tích đánh giá diễn biến bồi xói địa
hình lòng hồ Yên Lập, nghiên cứu này sử dụng
các phương pháp sau:
3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ
DIỄN BIẾN LÒNG HỒ
* Phương pháp Điều tra khảo sát địa hình:
3.1. Diễn biến địa hình lòng hồ theo
thời gian
Khảo sát địa hình lòng hồ bao gồm:
- Đo vẽ 03 mặt cắt dọc địa hình lòng hồ từ
thượng lưu về hạ lưu:
Dựa trên bản đồ hiện trạng mặt bằng hồ chứa
và khu tưới hồ Yên Lập năm 1974, bản đồ
phân vùng quản lý rừng năm 2006 và tài liệu
khảo sát tháng 7/2016 chọn các khu vực có tài
liệu địa hình đầy đủ để đánh giá biến động địa
hình trên các mặt cắt ngang. Trên toàn khu vực
lòng hồ xác định được 21 mặt cắt ngang (Hình
2), tiến hành chồng chập mặt cắt ngang lòng
hồ để đánh giá biến động địa hình lòng hồ theo
thời gian.
+ Tuyến 1: từ Đồng Đăng đi Bàng Cả
+ Tuyến 2: Quảng La
+ Tuyến 3: từ Yên Lập đi Đồng Đăng
- Đo vẽ 21 mặt cắt ngang địa hình lòng hồ tại
các khu vực trọng điểm: chia làm 3 tuyến:
+ Tuyến Quảng La: gồm 03 mặt cắt từ QL03
đến QL1.
+ Tuyến chính Yên Lập: gồm 13 mặt cắt từ
YL13 đến YL1.
2
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
đọng gần công trình tạo ra khu xói.
Hình 3: Diễn biến địa hình trên các mặt cắt
ngang khu vực đập chính hồ Yên Lập.
Hình 2: Sơ đồ vị trí mặt cắt ngang địa hình
lòng hồ Yên Lập năm 2016.
- Khu vực thượng lưu hồ Yên Lập (Hình 4):
chồng chập mặt cắt năm 2006 và năm 2016 tại
các vị trí YL05, 06, 07, 08, 13, QL01, 02.
Kết quả chồng chập mặt cắt cho thấy:
- Khu vực gần đập chính: tại mặt cắt YL01 Nhìn chung trong 10 năm trở lại đây khu vực
của năm 2000 và địa hình khảo sát tháng 7 thượng lưu hồ đều xảy ra hiện tượng bồi lắng
năm 2016 (Hình 3). Tại khu vực này xảy ra bùn cát, cao trình đáy hồ ở khu vực này bồi
hiện tượng xói đặc biệt gần cống lấy nước, thêm khoảng từ 0 đến hơn 2m. Quá trình bồi
độ sâu hố xói trên 3,5m (năm 2000 cao trình diễn ra mạnh mẽ tại các khu vực đầu nguồn
đáy là 0, đến tháng 7 năm 2016 giảm xuống - như các mặt cắt QL01, QL02, YL13, nhiều nơi
3,56m). Nguyên nhân được xác định là do cao trình bồi trên 2,5m so với năm 2006. Tuy
kết quả của việc tháo nước qua công trình nhiên hiện tượng bồi cũng giảm khi về khu
(xả và cống) đã cuốn đi lượng bùn cát lắng vực hạ lưu tại các mặt cắt YL08, 07, 06, 05.
Mặt cắt YL06 năm 2016 và 2006.
Mặt cắt QL01 năm 2016 và 2006.
Hình 4: Diễn biến địa hình trên các mặt cắt ngang khu vực thượng lưu hồ Yên Lập.
- Khu vực hạ lưu hồ Yên Lập: so sánh địa hình bồi, độ cao bồi ở đây khoảng từ 0 đến 2,5m.
giữa năm 2006 và 2016 tại các mặt cắt YL02,
Chồng chập bình đồ địa hình khu vực lòng hồ
03, 04, DD02, 03, 04, 05 (Hình 5). Trên khu
năm 2000, 2006 và năm 2016 cho thấy diễn
vực hạ lưu hồ diễn biễn địa hình tương đối
biến địa hình lòng dẫn trên toàn khu vực lòng
phức tạp, xảy ra đồng thời cả hiện tượng xói
hồ, xu thế chủ yếu là diễn biến bồi lắng trên
và bồi. Xói nhẹ xảy ra ở bờ tả hồ tại các mặt
toàn khu vực lòng hồ, chỉ có khu vực đập
cắt YL03 và YL04 độ sâu xói khoảng từ 0 đến
chính có cửa lấy nước xảy ra diễn biến xói.
1m, tại các vị trí còn lại điều xảy ra hiện tượng
(Hình 6).
3
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
Mặt cắt YL04 năm 2016 và 2006
Hình 5: Diễn biến địa hình trên mặt cắt ngang khu vực hạ lưu hồ Yên Lập.
Mặt cắt DD5 năm 2016 và 2006
Hình 6: Sơ đồ khu vực bồi xói lòng hồ
Yên Lập – Quảng Ninh
Hình 7: Đường bờ hồ Yên Lập
năm 2000 và 2016
3.2. Diễn biến diện tích mặt hồ theo
3.3. Tính toán mức độ bồi lắng lòng hồ
không gian
Yên Lập
Sử dụng ảnh vệ tinh lòng hồ Yên Lập chụp
năm 2000 và năm 2016 ở cùng thời điểm
mực nước hồ tương đương nhau (năm 2000
Theo hồ sơ thiết kế hồ Yên Lập có dung tích
toàn bộ là 127.106 m3.
Hồ ở mực nước dâng bình thường: +29,5m,
diện tích mặt hồ là 12km2, dung tích hồ là
127,5.106 m3
mực nước hồ là 27,0m, năm 2016 mực nước
hồ là 26,96m). Kết quả chập ảnh vệ tinh lòng
hồ hai thời điểm: thời điểm năm 2000 diện
tích lòng hồ là 180,6km2, thời điểm năm
2016 diện tích lòng hồ là 180,1 km2. Như
vậy với cùng mực nước hồ tương đương
nhau diện tích mặt hồ đã giảm đi khoảng
0,5km2 (50ha), sự suy giảm diện tích mặt hồ
là không đáng kể. Khu vực có biến động
nhiều nhất là ở vùng thượng lưu, và một số
khu vực ở vùng hạ lưu hồ, xung quanh đập
chính đường bờ ít biến động.
Hồ ở mực nước chết: +11,5m, diện tích mặt
hồ là 1,6km2, dung tích hồ là 9,5.106m3.
Dựa trên đường quan hệ Z~F~W của hồ Yên
Lập, kết quả khảo sát địa hình ngày 19/7/2016
đánh giá dung tích bồi lắng lòng hồ Yên Lập.
Mực nước hồ ngày 19/7/2016: H= 27,03m
Căn cứ vào tài liệu khảo sát địa hình mặt cắt
ngang hồ Yên Lập, dung tích hồ được xác
4
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
định gần đúng theo công thức:
S1: diện tích mặt cắt ngang mặt cắt trên (m2).
S2: diện tích mặt cắt ngang mặt cắt dưới (m2).
L: khoảng cách giữa hai mặt cắt (m).
V = ꢀ ꢂꢀ × ꢅ (106 m3)
(1)
ꢁ
ꢃ
ꢄ
Trong đó:
Bảng 1: Kết quả tính toán dung tích hồ Yên Lập
STT
Từ mặt cắt
đến mặt cắt
Đầu nguồn – YL13
YL13-YL12
YL12-YL11
YL11-YL10
YL10-YL9
Khoảng
cách (m)
1767,5
595,49
1396
Diện tích trung bình giữa
các mặt cắt (m2)
1802,33
Dung tích hồ giữa
các mặt cắt (106 m3)
3,1856
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1775,04
1,057
1427,21
1,9924
1112,4
1176,93
498,83
1213,83
1007,69
950
1704,71
1,8963
1802,47
2,1214
YL9-YL8
1439,17
0,7175
YL8-YL7
2028,47
2,4622
YL7-YL6
4500,09
4,5347
YL6-YL5
6243,29
5,9311
10 YL5-YL1
11 YL1-YL2
12 YL2-YL3
13 YL3-YL4
14 YL4-DD5
15 DD5-DD4
16 DD4-DD3
17 DD3-DD2
18 DD2-DD1
19 DD1- Đập phụ
Nghĩa Lộ
805,05
376,11
691
5419,34
4,3628
3378,08
1,9298
2723,41
1,8819
571,28
779,89
782,97
1275,65
1658,61
839,48
3765,41
1,4162
3206,17
2,5005
9384,64
7,3479
12241,16
6845,54
15,615
11,354
3685,14
3,0936
162,69
1835,9
0,2987
3,3325
20 Đập phụ Dân chủ -
QL03
2886,97
1154,32
21 QL03-QL02
22 QL02-QL01
23 QL01-nhập lưu
nhánh Yên Lập
Tổng cộng
1036,31
1037,04
1422,85
999,40
1,4745
1,0364
420,04
1422,85
0,4851
80,028
Kếtquả tính toán Bảng 1 cho thấy ở điều kiện lòng Tra đường quan hệ W~H hồ Yên Lập với
hồ hiện tại tháng 7/2016 với mực nước hồ là mực nước H = 27,03m, dung tích hồ là
27,03m thì dung tích lòng hồ là 80,028.106 m3.
W=100.106m3.
5
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
Từ số liệu bùn cát này thì trung bình mỗi năm,
hồ Yên Lập sẽ nhận được khoảng: G = *T =
0,255*31,5*106 = 8,033.106 (kg).
Với T=31,5.106 là thời gian trong 1 năm tính
bằng giây (s).
Lượng bùn cát đáy tính bẳng 20% lượng bùn
cát lơ lửng sẽ là: 1,61.106 (kg).
Tổng lượng bùn cát từ trên lưu vực chuyển
xuống hồ Yên Lập bình quân mỗi năm sẽ là: G
= Gs+Gb = 8,033+1,61 = 9,64.106 (kg).
Hình 8: Quan hệ W~H và F~H hồ Yên Lập.
(Nguồn: Phụ lục báo cáo thủy văn – Dự án
sửa chữa, nâng cấp hệ thống thủy lợi Yên Lập,
Quảng Ninh – Giai đoạn Báo cáo nghiên cứu
khả thi).
Với trọng lượng riêng của cát đen là 1,2.103
kg/m3 thì lượng bùn cát từ lưu vực đưa xuống
hồ Yên Lập sẽ là: 8,033.103 m3 hay 0,008 triệu
m3 mỗi năm.
Kết quả tính toán cho thấy với cùng mực nước
dung tích lòng hồ Yên Lập sau 35 năm (từ
1982-2016) đã giảm đi là: 100-80,028 =
19,972 (106 m3).
Tính với thời gian 35 năm từ năm 1982-
2016 lượng bồi lắng dự báo sẽ là 0,28 triệu
m3 tuy nhiên lượng bồi lắng thực tế là
19,972 triệu m3.
Dung tích lòng hồ giảm là do lượng bùn cát
lắng đọng tại đáy hồ, tính bình quân mỗi năm
hồ sẽ có khoảng 0,571 triệu m3 bùn cát lắng
đọng ở đáy hồ.
Lượng bùn cát này chuyển xuống hồ, một
phần xả xuống hạ du thông qua các đợt xả
nước, lượng còn lại sẽ lắng đọng xuống
đáy hồ. Lượng bùn cát từ lưu vực chuyển
xuống là nguyên nhân chính gây ra bồi
lắng lòng hồ.
Nếu tính bình quân trên diện tích mặt thoáng
của hồ ở mực nước dâng bình thường là 12km2
thì so với lúc ban đầu, đáy hồ hiện nay đã nâng
lên khoảng 1,664m, bình quân mỗi năm đáy hồ
sẽ bồi cao lên khoảng 0,048m.
Kết quả tính toán cũng cho thấy, với số liệu
bùn cát ở địa hình hiện trạng trước khi xây
dựng hồ, thì lượng bùn cát từ trên lưu vực
chuyển xuống hồ nhỏ hơn rất nhiều so với
kết quả tính toán lượng bồi lắng thực tế sau
35 năm hoạt động của hồ, lượng bùn cát tự
nhiên từ các sông suối chuyển vào hồ chỉ
chiếm tỷ lệ rất nhỏ khoảng 1,41% so với
lượng bùn cát đến hồ theo tính toán thực tế
từ năm 1975 cho đến nay. Như vậy có thể
thấy rằng, lượng bùn cát bồi lắng trong lòng
hồ chủ yếu là nguồn bùn cát, trầm tích sinh
ra từ các quá trình xói mòn bề mặt lưu vực,
các hoạt động KTXH ở vùng thượng nguồn
lòng hồ. Điều này có thể giải thích do từ năm
3.4. Xác định nguyên nhân gây bồi lắng
lòng hồ
a) Lượng bùn cát gia nhập từ trên lưu vực:
Hồ Yên Lập có diện tích lưu vực là 182,6 km2,
theo số liệu quan trắc bùn cát tại trạm thủy văn
Bằng Cả từ năm 1961-1971 (Báo cáo nghiên
cứu khả thi, Dự án Nâng cấp sửa chữa hệ
thống thủy lợi hồ Yên Lập) thì sức chuyển cát
lơ lửng bình quân đến hồ Yên Lập khi thiết kế
hồ là 0,255kg/s, lượng ngậm cát lơ lửng là
96,76 kg/m3.
6
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
1975 đến nay dưới tác động của điều kiện phương: Quảng Yên, Hoành Bồ, Hạ Long và
khí tượng thủy văn trong khu vực thì tác Uông Bí. Do địa hình sông suối phức tạp, bên
động của con người đến lưu vực mà cụ thể là trên là rừng tự nhiên, rừng trồng phòng hộ,
các hoạt động chặt phá rừng đầu nguồn để dưới lòng đất là tài nguyên khoáng sản than,
lấy gỗ, lấy đất và khai thác khoáng sản (chủ dân cư sinh sống và sản xuất xen kẽ với rừng
yếu là than) đã gây ra những thay đổi rất lớn nên nhiều năm qua, các hoạt động chặt phá
trong điều kiện bề mặt của lưu vực làm gia rừng, vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ
tăng lượng bùn cát chuyển xuống hồ hàng rừng, nhất là hoạt động khai thác than trái
năm gây bồi lấp lòng hồ.
phép tại đây diễn ra phức tạp khiến cho công
tác bảo vệ rừng phòng hộ hồ Yên Lập gặp
nhiều khó khăn.
b) Do chặt phá rừng đầu nguồn và khai thác
khoáng sản trái phép trên lưu vực:
Việc chặt phá rừng đầu nguồn, mất thảm phủ
thực vật tại đầu nguồn kết hợp với khai thác
khoáng sản trái phép càng làm gia tăng lượng
bùn cát về hồ, gây bồi lấp hồ.
Rừng phòng hộ hồ Yên Lập có vai trò hết sức
quan trọng trong việc gìn giữ nguồn sinh thuỷ
cho hồ Yên Lập nhằm đảm bảo cung cấp nước
sản xuất và sinh hoạt cho người dân các địa
Hình 9: Tình trạng chặt phá rừng và khai thác khoáng sản trái phép trên lưu vực hồ Yên Lập.
bồi lắng theo thời gian và không gian cho
thấy bùn cát không chỉ lắng đọng ở phần
dung tích chết mà còn bồi dần lên cả phần
dung tích hiệu dụng. Lượng bùn cát bồi lắng
tại khu cửa vào hồ làm cản trở dòng chảy từ
thượng lưu vào hồ. Khi hồ bị bồi vượt trên
cao trình +6m thì lượng bùn cát sẽ lấp dần
cửa cống lấy nước, việc lấy lưu lượng qua
cửa cống sẽ rất khó khăn.
3.5. Tác động của quá trình bồi lắng bùn cát
và các biện pháp giảm thiểu
a) Hậu quả của quá trình bồi lắng:
* Bồi lắng bùn cát làm giảm tuổi thọ
công trình:
Các kết quả đánh giá diễn biến địa hình đáy
hồ theo số liệu khảo sát lòng hồ năm 2006,
2016 và kết quả tính toán phân bố bùn cát
7
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
Bảng 2: Kết quả dự báo tuổi thọ hoạt động của hồ chứa theo bồi lắng thực tế
Thời gian
Dung tích bồi Dung tích hiệu dụng Mức độ bồi so với
dự báo T
(năm)
0
Ghi chú
lắng Vbl (106m3) của hồ Vhd (106 m3)
đáy hồ Zbồi (m)
0
118,0
98,0
89,469
75,2
0
35
50
75
100
19,972
28,531
42,80
57,062
1,664
2,40
3,60
4,80
60,938
Cống lấy nước
không hoạt động
125
150
200
71,375
85,650
114,2
46,625
32,35
3,8
6,0
7,2
Hồ không
hoạt động
9,60
* Bồi lắng bùn cát làm giảm dung tích hồ, chống hiện tượng bồi lắng bùn cát lấp
hồ chứa: dòng chảy từ thượng lưu vào hồ.
Sự giảm dung tích hồ chứa dẫn đến khả năng - Xây dựng các bể lắng bùn cát vùng thượng
chống lũ cho hạ lưu của công trình cũng giảm lưu hồ làm giảm lượng bùn cát lơ lửng từ
theo. Theo số liệu tính toán sau 35 năm hoạt thượng lưu đổ vào hồ.
động dung tích của hồ chứa đã giảm đi 20 triệu
- Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác khoáng sản
m3. Lượng bùn cát bồi lắng làm dung tích hiệu
trong lưu vực hồ chứa.
dụng của hồ chứa giảm đi nên khả năng tích
- Cần có biện pháp tháo xả bùn cát có tính khả
nước của hồ cũng giảm đi 20 triệu m3 và kéo
thi và hiệu quả.
theo giảm khả năng chống lũ cho hạ du của
công trình.
* Quá trình bồi lắng bùn cát làm giảm chất - Quản lý chặt chẽ việc khai thác cát làm vật
lượng nước hồ chứa: liệu xây dựng của các hộ tư nhân.
- Nâng cao chất lượng quản lý hồ.
Bùn cát lắng đọng làm giảm dung tích hồ, làm 4. KẾT LUẬN
tăng mật độ bùn cát lơ lửng dẫn đến giảm hàm
Quá trình bồi lắng bùn cát trong hồ chứa
lượng hoà tan ôxy trong nước. Điều này có tác
động rất tiêu cực tới đời sống thuỷ sinh vùng
nước đáy, làm giảm năng suất nghề cá.
nước Yên Lập, Quảng Ninh diễn ra khá
nhanh. Nguyên nhân chính là do việc chặt
phá rừng đầu nguồn, mất thảm phủ thực vật
tại đầu nguồn kết hợp với địa hình dốc gây
xói lở lớn tại thượng nguồn kéo bùn cát về
lấp đầy hồ, đặc biệt là hoạt động khai thác
khoáng sản một cách bừa bãi khó kiểm soát
việc chiếm dụng đất lòng hồ để trồng lúa,
dứa, chăn nuôi.... Để nâng cao tuổi thọ của
hồ và bảo vệ nguồn nước hồ Yên Lập cần bổ
sung các công tác đo đạc địa hình lưu vực hồ
b) Biện pháp giảm thiểu:
- Trồng rừng phòng hộ thượng lưu hồ, phủ
xanh phần diện tích đất trống đồi núi trọc khu
vực thượng lưu hồ chứa.
- Bảo vệ bờ hồ chống xói trượt, sạt bằng biện
pháp như trồng tre, hoặc các biện pháp công
trình như kè lát mái bờ hồ.
- Nạo hút lòng sông vùng cửa vào thượng lưu và các vùng phụ cận (đặc biệt là khu vực
8
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
lòng hồ). Tăng cường các biện pháp làm hồ, xây dựng các công trình chống xói bồi hồ
giảm quá trình bồi lắng lòng hồ như: trồng chứa,v.v... Khôi phục trạm đo H, Q, tại
rừng phòng hộ đầu nguồn, phát triển thảm nhánh Bằng Cả ở thượng lưu hồ phục vụ cho
phủ thực vật khu vực thượng nguồn hồ chứa công tác dự báo và quản lý lưu vực hồ chứa
để chống xói mòn đất khu vực xung quanh cấp nước và chống lũ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. TS. Hồ Việt Cường (2016), Báo cáo tính toán, phân tích và đánh giá diễn biến xói lở, bồi
lắng lòng Hồ Yên Lập - Tỉnh Quảng Ninh.
[2]. Nguyễn Thị Hồng Chiên (2015), Nghiên cứu diễn biến bồi lắng lòng hồ Hòa Bình và
phân tích một số nguyên nhân gây bồi lắng làm cơ sở khoa học cho việc quản lý bền vững
hồ, Luận văn thạc sỹ.
[3]. TS. Vũ Hữu Hải, Áp dụng mô hình Hec-6 tính toán nước dềnh và bồi lắng hồ chứa thuỷ
điện Sơn La phục vụ công tác di dân tái định cư - Tạp chí khoa học công nghệ xây dựng số
01-9/2007.
[4]. TS. Ngô Lê Long, Đánh giá sự bồi lắng lòng hồ Núi Cốc, đề xuất giải pháp bảo vệ và sử
dụng bền vững.
[5]. Hồ sơ dự án: Sửa chữa, nâng cấp hệ thống thủy lợi Yên Lập, Quảng Ninh năm 2001.
[6]. Tài liệu vận hành hồ Yên Lập từ năm 2000-2016.
9
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá diễn biến bồi lắng hồ Yên Lập - Tỉnh Quảng Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
danh_gia_dien_bien_boi_lang_ho_yen_lap_tinh_quang_ninh.pdf

