Đánh giá diễn biến bồi lắng hồ Yên Lập - Tỉnh Quảng Ninh

KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN BỒI LẮNG HỒ YÊN LẬP - TỈNH QUẢNG NINH  
Hồ Việt Cường  
Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về Động lực học Sông biển  
Tóm tắt: Hồ Yên Lập tỉnh Quảng Ninh là một trong những công trình thủy lợi lớn nhất miền bắc  
Việt Nam thời kỳ những năm 1970. Với mục tiêu chính là cấp nước tưới và chống lũ (chống lũ  
tiểu mãn, lũ sớm, lũ muộn và giảm lũ chính vụ), ngoài ra công trình này còn có nhiệm vụ cấp  
nước cho công nghiệp, nông thôn, dân sinh và nuôi trồng thủy sản. Trải qua thời gian gần 40  
năm hoạt động, dưới tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động kinh tế xã hội đã gây ra  
nhiều biến động trên lưu vực. Lượng bùn cát và chất thải đổ về hồ hàng năm gia tăng gây bồi  
lắng lòng hồ và suy giảm chất lượng nước hồ, ảnh hưởng lớn đến khả năng chống lũ, cấp nước  
và cảnh quan môi trường sinh thái, đặc biệt là ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình. Bài báo  
trình các kết quả nghiên cứu đánh giá diễn biến bồi lắng lòng hồ, xác định các nguyên nhân gây  
bồi lắng và đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu các tác động xấu đến hồ.  
Từ khóa: bùn cát, bồi lắng, diễn biến, tuổi thọ hồ chứa.  
Summary: Yen Lap Reservoir, Quang Ninh province is one of the largest irrigation systems in  
northern Vietnam during the 1970s. Its main tasks are water supply and flood control (flood  
protection, early flood, late flood and big flood reduction). In addition, this project is in charge  
of water supply for industry, rural areas, livelihoods and aquaculture. Over nearly 40 years of  
operation, under the impact of natural conditions and socio-economic activities, the project has  
caused many fluctuations in the basin. The amount of sediment and waste discharged to the  
reservoir. Every year the sedimentation increases in the reservoir and this deteriorates water  
quality, affecting seriously to flood control capacity, water supply and ecological environment.  
The paper presents the results of research and evaluation of reservoir sediment developments,  
identifies the causes of sedimentation and proposes some solutions to minimize adverse impacts  
on the reservoir.  
Keywords: sediment, sedimentation, evolution, reservoir longevity.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ*  
công nghiệp 33,5 triệu m3/năm, cho các huyện  
Yên Hưng, Hoành Bồ, Thị xã Uông Bí, thành  
phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và huyện đảo  
Cát Hải, thành phố Hải Phòng.  
Cụm công trình đầu mối hồ chứa nước Yên  
Lập đã được xây dựng từ năm 1978 và đưa  
vào khai thác sử dụng từ năm 1982 đến nay.  
Hồ có dung tích toàn bộ là 127,5 triệu m3, Trải qua gần 40 năm hoạt động, dưới tác động  
dung tích hữu ích là 118 triệu m3. Hồ Yên Lập của các yếu tố tự nhiên và con người, lòng hồ  
được thiết kế có nhiệm vụ: Phục vụ tưới 8.320 hiện nay đã có nhiều diễn biến, thay đổi so với  
ha đất canh tác (7070 ha lúa và 1250 ha màu); thiết kế ban đầu, đặc biệt là tình hình bồi lắng  
Cung cấp nước ngọt cho 1500 ha nuôi trồng và suy giảm chất lượng nước. Vì vậy việc  
thủy sản; Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt và nghiên cứu đánh giá diễn biến xói lở và bồi  
lắng lòng hồ theo không gian và thời gian là  
rất cần thiết để có những dự báo chính xác hơn  
Ngày nhận bài: 15/4/2019  
về tuổi thọ của hồ, về mức độ ảnh hưởng đến  
Ngày thông qua phản biện: 29/5/2019  
các nhiệm vụ hoạt động của công trình… từ đó  
Ngày duyệt đăng: 07/6/2019  
1
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm giảm thiểu  
những tác động xấu đến hồ.  
+ Tuyến Đồng Đăng: gồm 05 mặt cắt từ DD5  
đến DD1.  
2. PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
* Phương pháp thu thập tài liệu thực đo: thu  
thập tài liệu địa hình lòng dẫn, dòng chảy, bùn  
cát, mực nước hồ các năm phục vụ tính toán.  
2.1. Phạm vi nghiên cứu  
* Phương pháp chồng chập ảnh vệ tinh: sử  
dụng ảnh vệ tinh khu vực lòng hồ để đánh giá  
biến động diện tích mặt hồ.  
Toàn bộ vùng lòng hồ Yên Lập – tỉnh Quảng  
Ninh có diện tích mặt hồ là khoảng 12km2.  
Phạm vi cụ thể được minh họa như Hình 1.  
2.3. Tài liệu, số liệu sử dụng  
Tài liệu, số liệu dùng để phân tích, tính toán  
bao gồm:  
- Bản đồ mặt bằng hồ chứa và khu tưới hồ Yên  
Lập, tỉ lệ 1/25.000 năm 1974;  
- Hồ sơ dự án: sửa chữa, nâng cấp hệ thống  
thủy lợi Yên Lập, Quảng Ninh năm 2001;  
- Bản đồ phân vùng quản lý rừng và thu hồi  
rừng, đất rừng – rừng phòng hộ hồ Yên Lập, tỉ  
lệ 1/25.000, sản xuất năm 2006;  
Hình 1: Phạm vi vùng nghiên cứu hồ Yên Lập  
(Nguồn: Google Earth).  
- Thu thập tài liệu lòng hồ hồ Yên Lập các  
năm 1974, 2002, 2006;  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
- Hồ sơ khảo sát địa hình lòng hồ Yên Lập,  
tháng 7/2016.  
Để phân tích đánh giá diễn biến bồi xói địa  
hình lòng hồ Yên Lập, nghiên cứu này sử dụng  
các phương pháp sau:  
3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ  
DIỄN BIẾN LÒNG HỒ  
* Phương pháp Điều tra khảo sát địa hình:  
3.1. Diễn biến địa hình lòng hồ theo  
thời gian  
Khảo sát địa hình lòng hồ bao gồm:  
- Đo vẽ 03 mặt cắt dọc địa hình lòng hồ từ  
thượng lưu về hạ lưu:  
Dựa trên bản đồ hiện trạng mặt bằng hồ chứa  
và khu tưới hồ Yên Lập năm 1974, bản đồ  
phân vùng quản lý rừng năm 2006 và tài liệu  
khảo sát tháng 7/2016 chọn các khu vực có tài  
liệu địa hình đầy đủ để đánh giá biến động địa  
hình trên các mặt cắt ngang. Trên toàn khu vực  
lòng hồ xác định được 21 mặt cắt ngang (Hình  
2), tiến hành chồng chập mặt cắt ngang lòng  
hồ để đánh giá biến động địa hình lòng hồ theo  
thời gian.  
+ Tuyến 1: từ Đồng Đăng đi Bàng Cả  
+ Tuyến 2: Quảng La  
+ Tuyến 3: từ Yên Lập đi Đồng Đăng  
- Đo vẽ 21 mặt cắt ngang địa hình lòng hồ tại  
các khu vực trọng điểm: chia làm 3 tuyến:  
+ Tuyến Quảng La: gồm 03 mặt cắt từ QL03  
đến QL1.  
+ Tuyến chính Yên Lập: gồm 13 mặt cắt từ  
YL13 đến YL1.  
2
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
đọng gần công trình tạo ra khu xói.  
Hình 3: Diễn biến địa hình trên các mặt cắt  
ngang khu vực đập chính hồ Yên Lập.  
Hình 2: Sơ đồ vị trí mặt cắt ngang địa hình  
lòng hồ Yên Lập năm 2016.  
- Khu vực thượng lưu hồ Yên Lập (Hình 4):  
chồng chập mặt cắt năm 2006 và năm 2016 tại  
các vị trí YL05, 06, 07, 08, 13, QL01, 02.  
Kết quả chồng chập mặt cắt cho thấy:  
- Khu vực gần đập chính: tại mặt cắt YL01 Nhìn chung trong 10 năm trở lại đây khu vực  
của năm 2000 và địa hình khảo sát tháng 7 thượng lưu hồ đều xảy ra hiện tượng bồi lắng  
năm 2016 (Hình 3). Tại khu vực này xảy ra bùn cát, cao trình đáy hồ ở khu vực này bồi  
hiện tượng xói đặc biệt gần cống lấy nước, thêm khoảng từ 0 đến hơn 2m. Quá trình bồi  
độ sâu hố xói trên 3,5m (năm 2000 cao trình diễn ra mạnh mẽ tại các khu vực đầu nguồn  
đáy là 0, đến tháng 7 năm 2016 giảm xuống - như các mặt cắt QL01, QL02, YL13, nhiều nơi  
3,56m). Nguyên nhân được xác định là do cao trình bồi trên 2,5m so với năm 2006. Tuy  
kết quả của việc tháo nước qua công trình nhiên hiện tượng bồi cũng giảm khi về khu  
(xả và cống) đã cuốn đi lượng bùn cát lắng vực hạ lưu tại các mặt cắt YL08, 07, 06, 05.  
Mặt cắt YL06 năm 2016 và 2006.  
Mặt cắt QL01 năm 2016 và 2006.  
Hình 4: Diễn biến địa hình trên các mặt cắt ngang khu vực thượng lưu hồ Yên Lập.  
- Khu vực hạ lưu hồ Yên Lập: so sánh địa hình bồi, độ cao bồi ở đây khoảng từ 0 đến 2,5m.  
giữa năm 2006 và 2016 tại các mặt cắt YL02,  
Chồng chập bình đồ địa hình khu vực lòng hồ  
03, 04, DD02, 03, 04, 05 (Hình 5). Trên khu  
năm 2000, 2006 và năm 2016 cho thấy diễn  
vực hạ lưu hồ diễn biễn địa hình tương đối  
biến địa hình lòng dẫn trên toàn khu vực lòng  
phức tạp, xảy ra đồng thời cả hiện tượng xói  
hồ, xu thế chủ yếu là diễn biến bồi lắng trên  
và bồi. Xói nhẹ xảy ra ở bờ tả hồ tại các mặt  
toàn khu vực lòng hồ, chỉ có khu vực đập  
cắt YL03 và YL04 độ sâu xói khoảng từ 0 đến  
chính có cửa lấy nước xảy ra diễn biến xói.  
1m, tại các vị trí còn lại điều xảy ra hiện tượng  
(Hình 6).  
3
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Mặt cắt YL04 năm 2016 và 2006  
Hình 5: Diễn biến địa hình trên mặt cắt ngang khu vực hạ lưu hồ Yên Lập.  
Mặt cắt DD5 năm 2016 và 2006  
Hình 6: Sơ đồ khu vực bồi xói lòng hồ  
Yên Lập – Quảng Ninh  
Hình 7: Đường bờ hồ Yên Lập  
năm 2000 và 2016  
3.2. Diễn biến diện tích mặt hồ theo  
3.3. Tính toán mức độ bồi lắng lòng hồ  
không gian  
Yên Lập  
Sử dụng ảnh vệ tinh lòng hồ Yên Lập chụp  
năm 2000 và năm 2016 ở cùng thời điểm  
mực nước hồ tương đương nhau (năm 2000  
Theo hồ sơ thiết kế hồ Yên Lập có dung tích  
toàn bộ là 127.106 m3.  
Hồ ở mực nước dâng bình thường: +29,5m,  
diện tích mặt hồ là 12km2, dung tích hồ là  
127,5.106 m3  
mực nước hồ là 27,0m, năm 2016 mực nước  
hồ là 26,96m). Kết quả chập ảnh vệ tinh lòng  
hồ hai thời điểm: thời điểm năm 2000 diện  
tích lòng hồ là 180,6km2, thời điểm năm  
2016 diện tích lòng hồ là 180,1 km2. Như  
vậy với cùng mực nước hồ tương đương  
nhau diện tích mặt hồ đã giảm đi khoảng  
0,5km2 (50ha), sự suy giảm diện tích mặt hồ  
là không đáng kể. Khu vực có biến động  
nhiều nhất là ở vùng thượng lưu, và một số  
khu vực ở vùng hạ lưu hồ, xung quanh đập  
chính đường bờ ít biến động.  
Hồ ở mực nước chết: +11,5m, diện tích mặt  
hồ là 1,6km2, dung tích hồ là 9,5.106m3.  
Dựa trên đường quan hệ Z~F~W của hồ Yên  
Lập, kết quả khảo sát địa hình ngày 19/7/2016  
đánh giá dung tích bồi lắng lòng hồ Yên Lập.  
Mực nước hồ ngày 19/7/2016: H= 27,03m  
Căn cứ vào tài liệu khảo sát địa hình mặt cắt  
ngang hồ Yên Lập, dung tích hồ được xác  
4
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
định gần đúng theo công thức:  
S1: diện tích mặt cắt ngang mặt cắt trên (m2).  
S2: diện tích mặt cắt ngang mặt cắt dưới (m2).  
L: khoảng cách giữa hai mặt cắt (m).  
V = ꢀ ꢂꢀ × ꢅ (106 m3)  
(1)  
ꢁ
ꢃ
ꢄ
Trong đó:  
Bảng 1: Kết quả tính toán dung tích hồ Yên Lập  
STT  
Từ mặt cắt  
đến mặt cắt  
Đầu nguồn – YL13  
YL13-YL12  
YL12-YL11  
YL11-YL10  
YL10-YL9  
Khoảng  
cách (m)  
1767,5  
595,49  
1396  
Diện tích trung bình giữa  
các mặt cắt (m2)  
1802,33  
Dung tích hồ giữa  
các mặt cắt (106 m3)  
3,1856  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1775,04  
1,057  
1427,21  
1,9924  
1112,4  
1176,93  
498,83  
1213,83  
1007,69  
950  
1704,71  
1,8963  
1802,47  
2,1214  
YL9-YL8  
1439,17  
0,7175  
YL8-YL7  
2028,47  
2,4622  
YL7-YL6  
4500,09  
4,5347  
YL6-YL5  
6243,29  
5,9311  
10 YL5-YL1  
11 YL1-YL2  
12 YL2-YL3  
13 YL3-YL4  
14 YL4-DD5  
15 DD5-DD4  
16 DD4-DD3  
17 DD3-DD2  
18 DD2-DD1  
19 DD1- Đập phụ  
Nghĩa Lộ  
805,05  
376,11  
691  
5419,34  
4,3628  
3378,08  
1,9298  
2723,41  
1,8819  
571,28  
779,89  
782,97  
1275,65  
1658,61  
839,48  
3765,41  
1,4162  
3206,17  
2,5005  
9384,64  
7,3479  
12241,16  
6845,54  
15,615  
11,354  
3685,14  
3,0936  
162,69  
1835,9  
0,2987  
3,3325  
20 Đập phụ Dân chủ -  
QL03  
2886,97  
1154,32  
21 QL03-QL02  
22 QL02-QL01  
23 QL01-nhập lưu  
nhánh Yên Lập  
Tổng cộng  
1036,31  
1037,04  
1422,85  
999,40  
1,4745  
1,0364  
420,04  
1422,85  
0,4851  
80,028  
Kếtquả tính toán Bảng 1 cho thấy ở điều kiện lòng Tra đường quan hệ W~H hồ Yên Lập với  
hồ hiện tại tháng 7/2016 với mực nước hồ là mực nước H = 27,03m, dung tích hồ là  
27,03m thì dung tích lòng hồ là 80,028.106 m3.  
W=100.106m3.  
5
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Từ số liệu bùn cát này thì trung bình mỗi năm,  
hồ Yên Lập sẽ nhận được khoảng: G = *T =  
0,255*31,5*106 = 8,033.106 (kg).  
Với T=31,5.106 là thời gian trong 1 năm tính  
bằng giây (s).  
Lượng bùn cát đáy tính bẳng 20% lượng bùn  
cát lơ lửng sẽ là: 1,61.106 (kg).  
Tổng lượng bùn cát từ trên lưu vực chuyển  
xuống hồ Yên Lập bình quân mỗi năm sẽ là: G  
= Gs+Gb = 8,033+1,61 = 9,64.106 (kg).  
Hình 8: Quan hệ W~H và F~H hồ Yên Lập.  
(Nguồn: Phụ lục báo cáo thủy văn – Dự án  
sửa chữa, nâng cấp hệ thống thủy lợi Yên Lập,  
Quảng Ninh – Giai đoạn Báo cáo nghiên cứu  
khả thi).  
Với trọng lượng riêng của cát đen là 1,2.103  
kg/m3 thì lượng bùn cát từ lưu vực đưa xuống  
hồ Yên Lập sẽ là: 8,033.103 m3 hay 0,008 triệu  
m3 mỗi năm.  
Kết quả tính toán cho thấy với cùng mực nước  
dung tích lòng hồ Yên Lập sau 35 năm (từ  
1982-2016) đã giảm đi là: 100-80,028 =  
19,972 (106 m3).  
Tính với thời gian 35 năm từ năm 1982-  
2016 lượng bồi lắng dự báo sẽ là 0,28 triệu  
m3 tuy nhiên lượng bồi lắng thực tế là  
19,972 triệu m3.  
Dung tích lòng hồ giảm là do lượng bùn cát  
lắng đọng tại đáy hồ, tính bình quân mỗi năm  
hồ sẽ có khoảng 0,571 triệu m3 bùn cát lắng  
đọng ở đáy hồ.  
Lượng bùn cát này chuyển xuống hồ, một  
phần xả xuống hạ du thông qua các đợt xả  
nước, lượng còn lại sẽ lắng đọng xuống  
đáy hồ. Lượng bùn cát từ lưu vực chuyển  
xuống là nguyên nhân chính gây ra bồi  
lắng lòng hồ.  
Nếu tính bình quân trên diện tích mặt thoáng  
của hồ ở mực nước dâng bình thường là 12km2  
thì so với lúc ban đầu, đáy hồ hiện nay đã nâng  
lên khoảng 1,664m, bình quân mỗi năm đáy hồ  
sẽ bồi cao lên khoảng 0,048m.  
Kết quả tính toán cũng cho thấy, với số liệu  
bùn cát ở địa hình hiện trạng trước khi xây  
dựng hồ, thì lượng bùn cát từ trên lưu vực  
chuyển xuống hồ nhỏ hơn rất nhiều so với  
kết quả tính toán lượng bồi lắng thực tế sau  
35 năm hoạt động của hồ, lượng bùn cát tự  
nhiên từ các sông suối chuyển vào hồ chỉ  
chiếm tỷ lệ rất nhỏ khoảng 1,41% so với  
lượng bùn cát đến hồ theo tính toán thực tế  
từ năm 1975 cho đến nay. Như vậy có thể  
thấy rằng, lượng bùn cát bồi lắng trong lòng  
hồ chủ yếu là nguồn bùn cát, trầm tích sinh  
ra từ các quá trình xói mòn bề mặt lưu vực,  
các hoạt động KTXH ở vùng thượng nguồn  
lòng hồ. Điều này có thể giải thích do từ năm  
3.4. Xác định nguyên nhân gây bồi lắng  
lòng hồ  
a) Lượng bùn cát gia nhập từ trên lưu vực:  
Hồ Yên Lập có diện tích lưu vực là 182,6 km2,  
theo số liệu quan trắc bùn cát tại trạm thủy văn  
Bằng Cả từ năm 1961-1971 (Báo cáo nghiên  
cứu khả thi, Dự án Nâng cấp sửa chữa hệ  
thống thủy lợi hồ Yên Lập) thì sức chuyển cát  
lơ lửng bình quân đến hồ Yên Lập khi thiết kế  
hồ là 0,255kg/s, lượng ngậm cát lơ lửng là  
96,76 kg/m3.  
6
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
1975 đến nay dưới tác động của điều kiện phương: Quảng Yên, Hoành Bồ, Hạ Long và  
khí tượng thủy văn trong khu vực thì tác Uông Bí. Do địa hình sông suối phức tạp, bên  
động của con người đến lưu vực mà cụ thể là trên là rừng tự nhiên, rừng trồng phòng hộ,  
các hoạt động chặt phá rừng đầu nguồn để dưới lòng đất là tài nguyên khoáng sản than,  
lấy gỗ, lấy đất và khai thác khoáng sản (chủ dân cư sinh sống và sản xuất xen kẽ với rừng  
yếu là than) đã gây ra những thay đổi rất lớn nên nhiều năm qua, các hoạt động chặt phá  
trong điều kiện bề mặt của lưu vực làm gia rừng, vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ  
tăng lượng bùn cát chuyển xuống hồ hàng rừng, nhất là hoạt động khai thác than trái  
năm gây bồi lấp lòng hồ.  
phép tại đây diễn ra phức tạp khiến cho công  
tác bảo vệ rừng phòng hộ hồ Yên Lập gặp  
nhiều khó khăn.  
b) Do chặt phá rừng đầu nguồn và khai thác  
khoáng sản trái phép trên lưu vực:  
Việc chặt phá rừng đầu nguồn, mất thảm phủ  
thực vật tại đầu nguồn kết hợp với khai thác  
khoáng sản trái phép càng làm gia tăng lượng  
bùn cát về hồ, gây bồi lấp hồ.  
Rừng phòng hộ hồ Yên Lập có vai trò hết sức  
quan trọng trong việc gìn giữ nguồn sinh thuỷ  
cho hồ Yên Lập nhằm đảm bảo cung cấp nước  
sản xuất và sinh hoạt cho người dân các địa  
Hình 9: Tình trạng chặt phá rừng và khai thác khoáng sản trái phép trên lưu vực hồ Yên Lập.  
bồi lắng theo thời gian và không gian cho  
thấy bùn cát không chỉ lắng đọng ở phần  
dung tích chết mà còn bồi dần lên cả phần  
dung tích hiệu dụng. Lượng bùn cát bồi lắng  
tại khu cửa vào hồ làm cản trở dòng chảy từ  
thượng lưu vào hồ. Khi hồ bị bồi vượt trên  
cao trình +6m thì lượng bùn cát sẽ lấp dần  
cửa cống lấy nước, việc lấy lưu lượng qua  
cửa cống sẽ rất khó khăn.  
3.5. Tác động của quá trình bồi lắng bùn cát  
và các biện pháp giảm thiểu  
a) Hậu quả của quá trình bồi lắng:  
* Bồi lắng bùn cát làm giảm tuổi thọ  
công trình:  
Các kết quả đánh giá diễn biến địa hình đáy  
hồ theo số liệu khảo sát lòng hồ năm 2006,  
2016 và kết quả tính toán phân bố bùn cát  
7
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Bảng 2: Kết quả dự báo tuổi thọ hoạt động của hồ chứa theo bồi lắng thực tế  
Thời gian  
Dung tích bồi Dung tích hiệu dụng Mức độ bồi so với  
dự báo T  
(năm)  
0
Ghi chú  
lắng Vbl (106m3) của hồ Vhd (106 m3)  
đáy hồ Zbồi (m)  
0
118,0  
98,0  
89,469  
75,2  
0
35  
50  
75  
100  
19,972  
28,531  
42,80  
57,062  
1,664  
2,40  
3,60  
4,80  
60,938  
Cống lấy nước  
không hoạt động  
125  
150  
200  
71,375  
85,650  
114,2  
46,625  
32,35  
3,8  
6,0  
7,2  
Hồ không  
hoạt động  
9,60  
* Bồi lắng bùn cát làm giảm dung tích hồ, chống hiện tượng bồi lắng bùn cát lấp  
hồ chứa: dòng chảy từ thượng lưu vào hồ.  
Sự giảm dung tích hồ chứa dẫn đến khả năng - Xây dựng các bể lắng bùn cát vùng thượng  
chống lũ cho hạ lưu của công trình cũng giảm lưu hồ làm giảm lượng bùn cát lơ lửng từ  
theo. Theo số liệu tính toán sau 35 năm hoạt thượng lưu đổ vào hồ.  
động dung tích của hồ chứa đã giảm đi 20 triệu  
- Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác khoáng sản  
m3. Lượng bùn cát bồi lắng làm dung tích hiệu  
trong lưu vực hồ chứa.  
dụng của hồ chứa giảm đi nên khả năng tích  
- Cần có biện pháp tháo xả bùn cát có tính khả  
nước của hồ cũng giảm đi 20 triệu m3 và kéo  
thi và hiệu quả.  
theo giảm khả năng chống lũ cho hạ du của  
công trình.  
* Quá trình bồi lắng bùn cát làm giảm chất - Quản lý chặt chẽ việc khai thác cát làm vật  
lượng nước hồ chứa: liệu xây dựng của các hộ tư nhân.  
- Nâng cao chất lượng quản lý hồ.  
Bùn cát lắng đọng làm giảm dung tích hồ, làm 4. KẾT LUẬN  
tăng mật độ bùn cát lơ lửng dẫn đến giảm hàm  
Quá trình bồi lắng bùn cát trong hồ chứa  
lượng hoà tan ôxy trong nước. Điều này có tác  
động rất tiêu cực tới đời sống thuỷ sinh vùng  
nước đáy, làm giảm năng suất nghề cá.  
nước Yên Lập, Quảng Ninh diễn ra khá  
nhanh. Nguyên nhân chính là do việc chặt  
phá rừng đầu nguồn, mất thảm phủ thực vật  
tại đầu nguồn kết hợp với địa hình dốc gây  
xói lở lớn tại thượng nguồn kéo bùn cát về  
lấp đầy hồ, đặc biệt là hoạt động khai thác  
khoáng sản một cách bừa bãi khó kiểm soát  
việc chiếm dụng đất lòng hồ để trồng lúa,  
dứa, chăn nuôi.... Để nâng cao tuổi thọ của  
hồ và bảo vệ nguồn nước hồ Yên Lập cần bổ  
sung các công tác đo đạc địa hình lưu vực hồ  
b) Biện pháp giảm thiểu:  
- Trồng rừng phòng hộ thượng lưu hồ, phủ  
xanh phần diện tích đất trống đồi núi trọc khu  
vực thượng lưu hồ chứa.  
- Bảo vệ bờ hồ chống xói trượt, sạt bằng biện  
pháp như trồng tre, hoặc các biện pháp công  
trình như kè lát mái bờ hồ.  
- Nạo hút lòng sông vùng cửa vào thượng lưu và các vùng phụ cận (đặc biệt là khu vực  
8
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
lòng hồ). Tăng cường các biện pháp làm hồ, xây dựng các công trình chống xói bồi hồ  
giảm quá trình bồi lắng lòng hồ như: trồng chứa,v.v... Khôi phục trạm đo H, Q, tại  
rừng phòng hộ đầu nguồn, phát triển thảm nhánh Bằng Cả ở thượng lưu hồ phục vụ cho  
phủ thực vật khu vực thượng nguồn hồ chứa công tác dự báo và quản lý lưu vực hồ chứa  
để chống xói mòn đất khu vực xung quanh cấp nước và chống lũ.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. TS. Hồ Việt Cường (2016), Báo cáo tính toán, phân tích và đánh giá diễn biến xói lở, bồi  
lắng lòng Hồ Yên Lập - Tỉnh Quảng Ninh.  
[2]. Nguyễn Thị Hồng Chiên (2015), Nghiên cứu diễn biến bồi lắng lòng hồ Hòa Bình và  
phân tích một số nguyên nhân gây bồi lắng làm cơ sở khoa học cho việc quản lý bền vững  
hồ, Luận văn thạc sỹ.  
[3]. TS. Vũ Hữu Hải, Áp dụng mô hình Hec-6 tính toán nước dềnh và bồi lắng hồ chứa thuỷ  
điện Sơn La phục vụ công tác di dân tái định cư - Tạp chí khoa học công nghệ xây dựng số  
01-9/2007.  
[4]. TS. Ngô Lê Long, Đánh giá sự bồi lắng lòng hồ Núi Cốc, đề xuất giải pháp bảo vệ và sử  
dụng bền vững.  
[5]. Hồ sơ dự án: Sửa chữa, nâng cấp hệ thống thủy lợi Yên Lập, Quảng Ninh năm 2001.  
[6]. Tài liệu vận hành hồ Yên Lập từ năm 2000-2016.  
9
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 54 - 2019  
pdf 9 trang yennguyen 21480 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá diễn biến bồi lắng hồ Yên Lập - Tỉnh Quảng Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_dien_bien_boi_lang_ho_yen_lap_tinh_quang_ninh.pdf