Nghiên cứu khả năng khí thực trên đập tràn cao, áp dụng cho đập tràn thủy điện Xekaman 1

BÀI BÁO KHOA HỌC  
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÍ THỰC TRÊN ĐẬP TRÀN CAO,  
ÁP DỤNG CHO ĐẬP TRÀN THỦY ĐIỆN XEKAMAN 1  
Nguyễn Chiến1, Trần Xuân Hòa2  
Tóm tắt: Với các đập tràn cao, lưu lượng tháo lớn, khí thực có thể gây hư hỏng mặt tràn, dẫn đến sự cố  
công trình. Trong bài này giới thiệu các kết quả nghiên cứu tổng quát về khả năng khí hóa và khí thực trên  
mặt của đập tràn cao. Các kết quả nghiên cứu dùng để tham khảo sơ bộ chọn loại vật liệu, sau đó tính  
toán cụ thể để kiểm tra khả năng khí thực và biện pháp phòng khí thực cho mặt tràn. Áp dụng tính toán  
cho đập tràn thủy điện Xekaman 1 cho thấy đập này có khả năng bị khí thực khi xả lũ thiết kế nên đã lựa  
chọn hình thức tiếp khí trên mặt tràn để phòng khí thực, tiến hành tính toán xác định vị trí và kích thước  
của bộ phận tiếp khí.  
Từ khóa: bộ phận tiếp khí, đập tràn, khí thực, thủy điện Xekaman1.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ1  
chiều cao mặt tràn: Hmt=40, 60, 80, 100m; cột  
Trong thời gian gần đây ở Việt Nam đã xây nước tràn thiết kế: Htk=8, 10, 12, 14m; cường độ  
dựng nhiều đập tràn cao trong thành phần của bê tông mặt tràn: Rb=20, 25, 30, 35, 40MPa; độ  
công trình đầu mối thủy lợi, thủy điện. Thực tế gồ ghề bề mặt: 2, 3, 4, 5, 6, 7mm.  
cho thấy khi dòng chảy có lưu tốc lớn và trên  
mặt tràn tồn tại các mấu gồ ghề vượt quá mức  
cho phép thì mặt tràn sẽ bị xâm thực, tróc rỗ,  
dẫn đến hư hỏng công trình. Tuy nhiên trong  
thiết kế hiện nay việc kiểm tra khí thực mặt tràn  
và tìm biện pháp phù hợp để phòng khí thực  
chưa được chú ý đúng mức; nhiều công trình  
được thiết kế phòng khí thực theo kiểu tương tự,  
trong khi điều kiện làm việc của các đập là rất  
khác nhau.  
2.2 Phương pháp tính toán  
Vì vậy việc nghiên cứu tổng quát về khả  
năng khí thực mặt tràn phụ thuộc vào các yếu tố  
khác nhau như chiều cao mặt tràn, cột nước  
tràn, mức độ gồ ghề bề mặt và độ bền vật liệu  
mặt tràn là rất cần thiết nhằm định hướng cho  
việc lựa chọn vật liệu và giải pháp hợp lý để  
phòng khí thực cho đập tràn.  
Hình 1. Sơ đồ mặt cắt đập tràn  
2. NGHIÊN CỨU TỔNG QUÁT KHẢ  
NĂNG KHÍ THỰC TRÊN ĐẬP TRÀN  
2.1. Phạm vi nghiên cứu  
Xét các trường hợp đập tràn phi chân không  
(Ophixerop) có các thông số thay đổi tương ứng  
như các đập tràn cao đã xây dựng ở Việt Nam:  
2.2.1. Vẽ đường mặt nước trên mặt tràn  
(TCVN 8420-2010).  
a. Xác định Xác định lưu tốc và độ sâu dòng  
chảy tại mặt cắt 3 đến mặt cắt A  
Do mặt tràn có độ dốc lớn và thay đổi nên  
đường mặt nước được vẽ bằng phương pháp sai  
phân theo phương trình sau  
E  
l  
1 Trường Đại học Thủy lợi.  
(1)  
i0 if  
2 Công ty TNHH Điện Xekaman 1.  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 52 (3/2016)  
99  
trong đó:  
α: góc nghiêng của mũi phun.  
Δl: khoảng cách giữa 2 mặt cắt i và i+1  
ΔE = Ei+1 – Ei chênh lệch tỷ năng giữa 2 m/c  
LBT: chiều dài cung tròn giữa 2 điểm B và T.  
Giả thiết các giá trị hT để tìm được khoảng  
cách Δl = LBT giữa 2 mặt cắt B và T, khi đó xác  
định được hT, VT.  
i và i+1.  
V2  
V2  
i1  
i
Ei = hicos+  
;Ei+1 = hi+1cos+  
2.2.2. Kiểm tra khí hóa (TCVN 9158-2012)  
Điều kiện xuất hiện khí hóa: K < Kpg (3),  
trong đó:  
2g  
2g  
i0 = sin: độ dốc của mặt tràn;  góc giữa  
tiếp tuyến mặt tràn với phương ngang.  
Kpg – hệ số khí hóa phân giới, phụ thuộc vào  
đặc trưng hình học của vật chảy bao.  
K – hệ số khí hóa là một đại lượng không thứ  
nguyên dùng để biểu thị mức độ mạnh yếu của  
khí hóa trong dòng chảy.  
V2  
tb  
if=  
: giá trị trung bình của độ dốc ma  
C2tbRtb  
sát trong giới hạn của đoạn tính toán i.  
Giả thiết các giá trị hi+1<hi ta tìm được  
khoảng cách Δl giữa 2 mặt cắt i+1 và i. Tiếp tục  
HĐT H pg  
K   
V 2  
(4),  
tính cho các đoạn cho đến khi  
l L xác  
ĐT  
i
3A  
2g  
định được hA, VA.  
trong đó:  
b. Xác định lưu tốc và độ sâu dòng chảy tại  
mặt cắt B (điểm thấp nhất trên mặt tràn)  
VĐT - lưu tốc (trị số trung bình thời gian) đặc  
trưng của dòng chảy tại bộ phận đang xét.  
HĐT - cột nước áp lực toàn phần đặc trưng  
của dòng chảy bao quanh công trình hay một  
bộ phận đang xét (m).  
2.2.3. Kiểm tra khí thực (TCVN 9158-2012)  
Tại các điểm phát sinh khí hóa thì cần kiểm  
tra khí thực. Khí thực không xảy ra khi: Vy <  
Vng (5), trong đó:  
VA2  
2g  
pu VB2  
V2  
tb  
yA hA cos   
hB   
LAB  
2g C2tbRtb  
trong đó:  
yA là độ chênh cao của đáy tại mặt cắt A-A  
so với mặt cắt B-B.  
LAB: chiều dài cung đoạn mũi phóng từ mặt  
cắt A đến B.  
pu  
Vng: lưu tốc ngưỡng xâm thực của vật liệu bề  
mặt lòng dẫn, phụ thuộc vào độ bền vật liệu.  
Vy: lưu tốc cục bộ tại vị trí cách mặt cắt cơ  
bản của mặt tràn một khoảng bằng y.  
2.3. Tính toán cho các trường hợp  
Tính toán theo trình tự và các công thức đã  
nêu ở mục 2.2. Kết quả tính toán được thể hiện  
trên các biểu đồ quan hệ:  
: thành phần xét đến áp lực ly tâm do dòng  
chảy cong gây ra. Trị số pu/γ xác định theo  
TCVN 8420:2010, trường hợp Rmp/hA ≥ 8 thì:  
pu 2hA VA2  
,
trường hợp Rmp/hA <8 thì  
.
Rmp 2g  
pu VA2  
u2  
v2  
u
với  
)
là vận tốc tương đối xác  
(1  
v
2g  
định theo đồ thị hình 6 của TCVN 8420:2010  
phụ thuộc vào Rmp/hA và góc ở tâm mũi  
2.3.1. Quan hệ K = f(Zm,Hmt, htk) (hình 2 đến  
hình 5)  
phóng  
.
Giả thiết các giá trị hB để tìm được khoảng  
cách Δl = LAB giữa 2 mặt cắt A và B, khi đó xác  
định được hB, VB.  
c. Xác định lưu tốc và độ sâu dòng chảy tại  
mặt cắt T-T (tại mũi phun)  
pu VB2  
VT2  
V2  
tb  
(2),  
LBT  
hB   
yT hT cos   
2g  
2g C2tbRtb  
trong đó:  
yT: chênh cao giữa 2 điểm B và T trên mặt  
tràn.  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 52 (3/2016)  
100  
Hình 2. Biểu đồ quan hệ K=f(Zm, htk) ứng với  
Hmt=40m  
Hình 5. Biểu đồ quan hệ K=f(Zm, htk)  
ứng với Hmt=100m  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 52 (3/2016)  
101  
Hình 8. Biểu đồ quan hệ VĐT=f(Zm, htk)  
ứng với Hmt=80m  
VĐT theo htk là không lớn: các đường quan hệ  
VĐT~Zm, htk là khá sát nhau ở hình 6 đến hình 9.  
- Khả năng khí thực phụ thuộc chủ yếu vào  
các thông số: chiều cao mặt tràn, độ gồ ghề cục  
bộ. Khi đó, có thể sử dụng các biểu đồ từ hình 6  
đến hình 9 để xác định khả năng khí thực và lựa  
chọn vật liệu phù hợp với các thông số thiết kế  
cụ thể của đập tràn.  
- Về ảnh hưởng của chiều cao mặt tràn:  
+ Với Hmt = 40m, vật liệu tràn có Rb >  
30MPa, khả năng khí thực không xẩy ra ứng với  
các trường hợp htk và Zm < 7mm.  
+ Với Hmt = 60m, vật liệu tràn có Rb >  
35MPa, khả năng khí thực không xẩy ra ứng với  
các trường hợp htk và Zm < 7mm.  
+ Với Hmt = 80m vật liệu tràn có Rb >  
35MPa, khả năng khí thực không xẩy ra ứng với  
các trường hợp htk và Zm < 7mm.  
Hình 9. Biểu đồ quan hệ VĐT = f(Zm, htk)  
ứng với Hmt=100m  
2.4. Phân tích kết quả tính toán  
- Khi vật liệu mặt tràn có Rb ≥ 40 Mpa, khả  
năng xâm thực không xảy ra với tất cả các  
trường hợp xem xét, nói chung là mặt tràn an  
toàn về khí thực.  
2.4.1. Phân tích khả năng khí hóa  
Từ biểu đồ hình 2 đến 5 cho thấy:  
- Với các chiều cao mặt tràn khác nhau, trị số  
K đều giảm theo sự gia tăng của chiều cao mấu  
gồ ghề (Zm). Chiều cao mặt tràn càng nhỏ (ví dụ  
Hmt = 40m) thì trị số K giảm nhanh theo Zm  
(đường quan hệ K~Zm rất dốc). Khi chiều cao  
mặt tràn tăng lên thì đường quan hệ K~Zm có xu  
thế thoải dần. Tuy nhiên khi đó khí hóa xẩy ra  
ứng với mọi trị số Zm trong phạm vi tính toán.  
- Ứng với mỗi chiều cao mặt tràn Hmt, hệ số  
khí hóa trên mặt tràn gia tăng theo cột nước tràn  
htk. Tuy nhiên, mức độ gia tăng này không lớn,  
thể hiện là các đường quan hệ K~Zm ứng với  
các htk khác nhau đều phân bố khá sát nhau, do  
đó ảnh hưởng của trị số htk đến mức độ khí hóa  
mạnh nhất trên mặt tràn là không đáng kể.  
2.4.2. Phân tích khả năng khí thực  
Từ các kết quả tính trên hình 2 đến hình 5 (về  
trị số của hệ số khí hóa K), hình 6 đến hình 9  
(về trị số của VĐT) nhận thấy ảnh hưởng của htk  
đến hệ số khí hóa và khả năng khí thực là không  
nhiều (các đường ứng với htk khác nhau đều  
phân bố khá sát nhau) nên sử dụng đường có  
đặc trưng khí hóa bất lợi nhất (htk = 8m) làm đại  
diện khi biểu diễn mối quan hệ giữa K = f(Zm,  
Hmt), VĐT = f(Zm, Hmt) như hình 10 và hình 11  
dưới đây:  
- Với các chiều cao mặt tràn khác nhau, cột  
nước tràn khác nhau thì trị số lưu tốc đặc trưng  
trên mặt tràn tỷ lệ thuận với độ gồ ghề cục bộ  
Zm, tức là mức độ gồ ghề càng lớn thì khả năng  
xâm thực càng cao.  
- Với một đập tràn cụ thể thì trị số VĐT tăng  
theo cột nước tràn. Tuy nhiên tốc độ gia tăng  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 52 (3/2016)  
102  
kiểu Ofixerov phi chân không, chiều cao mặt  
tràn Hmt = 46,6m, cột nước thiết kế Htk=13,91m,  
lưu lượng xả qua tràn: 5.114m3/s. Mặt bằng tràn:  
mỗi khoang tràn rộng 10m, giữa các khoang có  
trụ pin đơn dày 2,50m, giữa khoang số 2 và 3 có  
trụ pin kép T3 dày 4,0m; đuôi trụ pin kết thúc ở  
cao trình 205,6m, 2 tường biên có chiều dày 3m.  
(Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Sông Đà –  
Ucrin, 2013).  
Hình 10. Biểu đồ quan hệ K = f(Zm, Hmt)  
Hình 12. Mặt cắt đập tràn thủy điện Xekaman 1  
Hình 11. Biểu đồ quan hệ VĐT = f(Zm, Hmt)  
3.2. Kiểm tra khí hoá trên mặt tràn  
Kết quả tính để vẽ đường mặt nước trên mặt  
tràn theo phương pháp nêu ở mục 2.1.1 được  
ghi trên bảng 1. Kiểm tra khí hóa theo mục 2.1.2  
với mấu gồ ghề dạng bậc lồi theo chiều dòng  
chảy có góc nghiêng = 900 là bất lợi nhất về  
tạo khí hóa, tương ứng với hệ số khí hóa K=2,33  
nêu ở bảng 2.  
3. TÍNH TOÁN ÁP DỤNG CHO ĐẬP  
TRÀN THỦY ĐIỆN XEKAMAN 1  
3.1. Giới thiệu công trình  
Công trình thủy điện Xekaman 1 xây dựng  
trên sông Xekaman nước CHDCND Lào, có  
nhiệm vụ phát điện với công suất lắp máy 290  
MW, điện lượng trung bình năm 1,096 tỷ KWh.  
Đập dâng trọng lực RCC có chiều cao lớn nhất  
120m. Đập tràn lòng sông gồm 5 khoang xả mặt  
Bảng 1. Kết quả vẽ đường mặt nước trên mặt tràn thủy điện Xekaman 1  
B
(m)  
q
Mặt  
cắt  
hi  
(m)  
Vtb  
(m/s)  
L  
(m)  
L  
(m)  
if  
sin()  
  
  
(m2/s)  
3
4
5
6
7
10  
10  
102,28  
102,28  
102,28  
102,28  
83,15  
9,29  
6,88  
5,44  
4,83  
3,42  
0,000  
0,391  
0,602  
0,719  
0,755  
15,47  
17,59  
22,39  
26,24  
32,34  
12,65  
16,61  
19,93  
20,16  
0,01  
0,01  
0,02  
0,01  
2,12  
4,80  
3,85  
6,10  
5,54  
8,17  
5,53  
8,25  
5,54  
13,71  
19,24  
27,49  
10  
10  
61,5  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 52 (3/2016)  
103  
8
9
61,5  
61,5  
61,5  
61,5  
61,5  
61,5  
61,5  
83,15  
83,15  
83,15  
83,15  
83,15  
83,15  
83,15  
3,12  
2,90  
2,74  
2,58  
2,72  
2,53  
2,47  
25,43  
27,62  
29,49  
31,30  
31,41  
31,72  
33,29  
0,03  
0,04  
0,05  
0,06  
0,06  
0,06  
0,07  
0,777  
0,777  
0,777  
0,777  
0,000  
0,500  
0,500  
38,19  
43,66  
48,78  
54,67  
5,85  
5,47  
5,13  
5,88  
7,83  
7,42  
35,32  
42,74  
49,79  
58,00  
75,92  
86,39  
88,16  
10  
A
B
C
T
7,05  
8,21  
17,92  
10,47  
1,77  
57,42  
58,18  
0,76  
Bảng 2. Tổng hợp kết quả tính toán kiểm tra khí hóa với các trị số Zm khác nhau  
Khả năng xuất hiện khí hóa  
L
(m)  
h
(m)  
V
(m/s)  
Zm=3  
(mm)  
Zm=4  
(mm)  
Zm=5  
(mm)  
Zm=6  
(mm)  
Zm=7  
(mm)  
Zm=8  
(mm)  
Zm=9  
(mm)  
Zm=10  
(mm)  
0,00  
5,54  
9,29  
11,01  
14,86  
18,82  
21,19  
24,30  
26,66  
28,65  
30,39  
32,26  
30,60  
32,92  
33,67  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
Có  
6,88  
5,44  
4,83  
3,42  
3,12  
2,90  
2,74  
2,58  
2,72  
2,53  
2,47  
13,71  
19,24  
27,49  
35,32  
42,74  
49,79  
58,00  
75,92  
86,39  
88,16  
Từ bảng 2 cho thấy với độ gồ ghề khống chế ngưỡng tràn 55,98 m.  
trong thiết kế Zm = 10mm, khả năng xuất hiện  
khí hóa xẩy ra trên phần lớn diện tích mặt tràn.  
3.4. So sánh với kết quả nghiên cứu tổng  
hợp  
- Về khả năng khí hóa: trị số K khi tính toán để  
3.3. Kiểm tra khí thực trên mặt tràn  
Khả năng xuất hiện khí thực được kiểm tra lập bảng 2 (cho tràn Xekaman 1) ứng với Zm =  
theo điều kiện (5). Trị số VĐT lấy theo bảng tính 7mm, mặt cắt A là K = 1,28; tra theo đồ thị hình  
toán kiểm tra khí hóa. Tổng hợp kết quả tính toán 10 với Hmt = 46,6mcho K = 1,32, sai số 2,8%.  
khí thực trên mặt tràn thủy điện Xekaman 1 được  
thể hiện trong bảng 3.  
Mặc dù mặt tràn thủy điện Xekaman 1 đã bố 13,21m/s, tra theo đồ thị hình 11 ứng với Hmt  
trí vật liệu bê tông mác cao M30, nhưng do lưu 46m và Zm = 7mm có VĐT = 12,79, sai số 3,1%.  
- Về khả năng khí thực: Trị số VĐT theo kết  
quả tính ở bảng 3, cho mặt cắt A là VĐT  
=
=
tốc lớn nên khí thực ở phần cuối mặt tràn là  
Như vậy đồ thị hình 9 và hình 10 thể hiện kết  
không tránh khỏi, do đó cần áp dụng các biện quả nghiên cứu tổng quát là khá phù hợp với tính  
pháp phòng khí thực cho tràn từ mặt cắt K nằm toán riêng cho cho mặt tràn Xekaman 1, do đó có  
giữa mặt cắt 10 và mặt cắt 11(A). Nội suy từ thể sử dụng để kiểm tra khí hóa và khí thực trên  
Bảng 3, mặt cắt K có VĐT = Vng = 14,17m/s cách mặt tràn nói chung.  
Bảng 3. Tổng hợp kết quả tính toán khí thực trên đập tràn thủy điện Xekman 1  
Zm=3  
(mm)  
Zm=4  
(mm)  
Zm=5  
(mm)  
Zm=6  
(mm)  
Zm=7  
(mm)  
Zm=8  
(mm)  
Zm=9  
(mm)  
Zm=10  
(mm)  
Mặt  
cắt  
VĐT Khí VĐT Khí VĐT Khí VĐT  
Khí  
VĐT  
Khí  
VĐT  
Khí  
VĐT  
Khí  
VĐT  
Khí  
(m/s) thực (m/s) thực (m/s) thực (m/s) thực (m/s) thực (m/s) thực (m/s) thực (m/s) thực  
3
4
3,38  
4,94  
Ko  
Ko  
3,64  
4,96  
Ko  
Ko  
3,92  
5,35  
Ko  
Ko  
4,18  
5,70  
Ko  
Ko  
4,33  
5,90  
Ko  
Ko  
4,46  
6,08  
Ko  
Ko  
4,59  
6,26  
Ko  
Ko  
4,71  
6,43  
Ko  
Ko  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 52 (3/2016)  
104  
5
6
7
8
9
6,31  
7,15  
8,24  
9,08  
9,79  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
6,35  
7,19  
8,16  
9,04  
9,77  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
6,84  
7,75  
8,79  
9,74  
Ko  
Ko  
Ko  
7,30  
8,27  
9,39  
Ko  
Ko  
Ko  
7,54  
8,55  
9,70  
10,74  
11,62  
12,38  
13,21  
12,48  
13,50  
13,83  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
7,78  
8,82  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Có  
8,01  
9,07  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Có  
Có  
8,22  
9,31  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Ko  
Có  
Ko  
Có  
Có  
10,01  
11,08  
11,98  
12,77  
13,63  
12,87  
13,93  
14,27  
10,29  
11,40  
12,32  
13,14  
14,01  
13,24  
14,32  
14,68  
10,57  
11,70  
12,66  
13,49  
14,39  
13,59  
14,71  
15,07  
Ko 10,39 Ko  
Ko 10,53 Ko 11,24 Ko  
10 10,41 Ko 10,42 Ko 11,22 Ko 11,98 Ko  
A
B
C
T
11,08 Ko 11,11 Ko 11,97 Ko 12,78 Ko  
10,44 Ko 10,49 Ko 11,31 Ko 12,07 Ko  
11,31 Ko 11,35 Ko 12,24 Ko 13,06 Ko  
11,63 Ko 11,63 Ko 12,54 Ko 13,38 Ko  
12 Số ống dẫn khí ở đáy  
no  
ống  
34  
3.5. Giải pháp phòng khí thực  
Có nhiều loại giải pháp phòng khí thực trên  
mặt tràn. Tuy nhiên, với điều kiện của đập tràn  
Xekaman 1 thì hợp lý nhất là làm mũi hắt kết  
hợp với ống tiếp khí vào khoảng không sau mũi  
hắt. Không khí từ khoảng không này sẽ được  
trộn vào dòng chảy dưới dạng các bọt li ti bao  
phủ bề mặt đập tràn tạo thành lớp bảo vệ chống  
khí thực. Theo cách bố trí này thì việc tiếp khí  
vào dòng nước được thực hiện một cách tự  
động, không cần đến thiết bị máy bơm.  
Bộ phận tiếp khí (BPTK) được bố trí tại mặt  
cắt 8 cách đỉnh ngưỡng tràn 35,3m, cách điểm  
cuối cùng của tràn 52,8 m theo phương dốc đáy,  
bảo đảm không ảnh hưởng đến chế độ tiêu năng  
sau tràn.  
Kết quả tính toán kích thước của bộ phận tiếp  
khí như trên bảng 4.  
Bảng 4: Kết quả tính toán bộ phận tiếp khí  
Hình 13. Bố trí bộ phận tiếp khí trên mặt tràn  
STT  
1
Thông số  
Ký hiệu Đơn vị Trị số  
4. KẾT LUẬN  
Vị trí đặt (theo phương  
dốc đáy)  
L
m
35,3  
Đối với các đập tràn cao, trong quá trình khai  
thác, do nhiều nguyên nhân khác nhau có thể làm  
xuất hiện các gồ ghề cục bộ trên bề mặt mà khi  
tràn xả lũ sẽ gây ra khí thực, phá hỏng mặt tràn.  
Khả năng khí thực phụ thuộc vào nhiều yếu tố  
khác nhau. Trong thiết kế có thể sử dụng các biểu  
đồ tổng hợp hình 10 và hình 11 để chọn loại vật  
liệu, sau đó tính toán cụ thể để kiểm tra khả năng  
khí thực. Trường hợp không chọn được vật liệu đủ  
bền về khí thực thì cần áp dụng các biện pháp  
phòng khí thực cho mặt tràn.  
2
3
4
5
6
7
8
9
Chiều cao mũi hắt  
Chiều dài mũi hắt  
Góc nghiêng mũi  
Chiều dài buồng khí  
Lưu lượng khí đơn vị  
Lưu lượng khí tổng cộng  
Số ống dẫn khí  
Zm  
Lm  
m
m
0,60  
2,00  
độ  
-43,52  
  
Lb  
m
0,84  
qa  
m3/s.m 0,742  
m3/s 45,61  
2
Qa  
n
Kích thước 1 ống  
Ba x ta  
hck  
m
m
1x 0,8  
0,208  
Áp dụng tính toán cho đập tràn thủy điện  
Xekaman 1, với phương án bê tông mặt tràn có  
cường độ Rb=30MPa thì cần bố trí một bộ phận  
tiếp khí trên mặt tràn như sơ đồ hình 13 và số liệu  
10 Độ chân không  
Đường kính ống dẫn khí  
11  
do  
m
0,2  
ở đáy  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 52 (3/2016)  
105  
nêu ở bảng 4 là đủ bảo vệ được mặt tràn khỏi bị ghề cục bộ có chiều cao đến 10mm.  
phá hoại do khí thực khi trên đó xuất hiện các gồ  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
TCVN 8420-2010 – Tiêu chuẩn quốc gia (2010): Công trình thủy lợi - Tính toán thủy lực công  
trình xả kiểu hở và xói lòng dẫn bằng đá do dòng phun.  
TCVN 9158-2012 – Tiêu chuẩn quốc gia (2012): Công trình thủy lợi – Công trình tháo nước -  
Phương pháp tính toán khí thực.  
Nguyễn Chiến (2012). Tính toán thủy lực các công trình tháo nước. Nhà xuất bản Xây dựng Hà Nội.  
Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Sông Đà – Ucrin (2013). Hồ sơ Thiết kế kỹ thuật Công trình thủy  
điện Xekaman 1.  
Abstract:  
REASEARCH ON THE PROBABILITY OF CAVITATIONARY EROSION ON HIGH  
SPILLWAY, APPLIED IN XEKAMAN 1 HYDROPOWER  
On high spillway with large amount of discharge, cavitation can ruin the surface, which will lead to  
further structural damage. This paper gives an overview on the possibility of cavitation and  
cavitationary erosion on high spillway's surface. The results are used as references to select  
material, then adapted for detailed calculation to check the likelihood of cavitationary erosion and  
choose the proper preventive method. Calculation on Xekaman I hydropower showed that its  
spillway could be cavitated while flood was discharged, thus the method of supplying air on surface  
was chosen to prevent cavitationary erosion. Calculation was conducted to find the ideal location  
and size of the aerator.  
Key words: aerator, spillway, cavitation, Xekaman 1 hydropower.  
BBT nhận bài: 17/2/2016  
Phản biện xong: 23/3/2016  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 52 (3/2016)  
106  
pdf 8 trang yennguyen 10100 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu khả năng khí thực trên đập tràn cao, áp dụng cho đập tràn thủy điện Xekaman 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_kha_nang_khi_thuc_tren_dap_tran_cao_ap_dung_cho_d.pdf