Đánh giá khả năng tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu phát thải của hệ thống chế biến bột cá từ phụ phẩm bằng phân tích mức tiêu thụ năng lượng cụ thể (SEC)

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VÀ  
GIẢM THIỂU PHÁT THẢI CỦA HỆ THỐNG CHẾ BIẾN  
BỘT CÁ TỪ PHỤ PHẨM BẰNG PHÂN TÍCH  
MỨC TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG CỤ THỂ (SEC)  
(1)  
Trần Trung Kiên*, Trà Văn Tung  
Nguyễn Tị Phương Tảo, Lê Quốc Vĩ  
Trần Tị Hiệu, Nguyễn Việt Tắng  
Nguyễn Hồng Anh Tư  
TÓM TẮT  
Mục đích của nghiên cứu này là sử dụng mức tiêu thụ năng lượng cụ thể (SEC - Specific energy consumtion)  
để đánh giá hiệu quả năng lượng tổng thể cho chế biến bột cá từ nhà máy sản xuất phụ phẩm cá da trơn với  
công suất 6.500 tấn/năm. ông qua việc đánh giá mức tiêu thụ cho thiết bị quan trọng nhất là nồi hơi sử  
dụng củi trấu làm nhiên liệu, mức tiêu thụ năng lượng tổng thể của nồi hơi là tương đối cao (28.538,8 kJ/s),  
lượng năng lượng này dùng để làm nóng và tạo ra hơi nước. Sự thất thoát exergy trong lò hơi cũng tương đối  
cao (5.224,3 kJ/s), bộ trao đổi nhiệt của lò hơi đóng góp số lượng lớn sự thất thoát exergy hơn so với buồng  
đốt cháy. Ngoài ra, hiệu suất năng lượng và hiệu suất exergy của nồi hơi được thể hiện lần lượt là 84% và 32%.  
Ứng dụng bộ tiết kiệm thu hồi nhiệt thải từ khí thải đã giảm được chi phí cho việc vận hành nồi hơi, tiết kiệm  
5,4% mỗi năm cho việc tiêu thụ năng lượng. ứ hai là giảm tác động đến môi trường từ việc giảm sử dụng  
năng lượng từ điện và nhiên liệu sinh khối, giảm phát thải 474.469,9 kgCO2/năm.  
Từ khóa: Bột cá, tiêu thụ năng lượng cụ thể (SEC), bộ tiết kiym, giảm phát thải, hiyu suất nồi hơi.  
Nhận bài: 30/11/2020; Sửa chưa:  /12/2020;  uuyt tăng: 2 /12/2020.  
1. Đặt vấn đề  
và nghiền nhỏ) và sản xuất với quy trình công nghiệp  
(nguyên liệu thô được nấu chín trước khi sấy khô), chủ  
yếu dùng làm thức ăn cho gia súc và thủy sản nước ngọt  
[7].  
Chuyển đổi loại bỏ các sản phẩm phụ của chế biến  
thủy sản thành bột cá đang tăng dần trong những năm  
gần đây với nhiều quốc gia bằng cách sử dụng các công  
nghệ chế biến hiệu quả [1, 2]. Bột cá là một thuật ngữ  
chung cho một thành phần thức ăn giàu dinh dưỡng  
được sử dụng chủ yếu trong chế độ ăn cho động vật  
nuôi, đôi khi được sử dụng làm phân bón hữu cơ chất  
lượng cao [3]. Chất thải được loại bỏ hàng năm từ nghề  
cá ước tính khoảng 20 triệu tấn mỗi năm, chúng được  
sử dụng làm phân bón và đã tạo ra kết quả tốt cho tăng  
trưởng cây trồng, nhưng lợi nhuận trong việc này là  
thấp. Phần chính của các sản phẩm phụ được dùng để  
sản xuất bột cá chứa các protein và lipid có giá trị trong  
thức ăn [4, 5]. Ở châu Á, nơi sản xuất 20 - 25% bột  
cá cho thế giới và cũng là nơi cung cấp nguồn nguyên  
liệu thô, nhiều loài cá được xác định sẵn là để chế biến  
thành bột cá [6]. Tại Việt Nam, có hai cách sản xuất  
Sản xuất bột cá và dầu cá truyền thống là một quá  
trình đòi hỏi nhiều năng lượng, lượng nguyên liệu lớn  
trong một thời gian dài hơn để chứng minh các khoản  
đầu tư và chi phí hoạt động [8]. Quản lý và kiểm soát  
năng lượng là một hoạt động quan trọng để cải thiện  
hiệu quả sử dụng năng lượng, việc sử dụng mức tiêu  
thụ năng lượng cụ thể (SEC) để xác định những cải tiến  
có tiềm năng thay đổi việc sử dụng năng lượng lãng  
phí được xem như là một công cụ trong quản lý năng  
lượng. ông thường, trong cả tài liệu và tiêu chuẩn  
quốc tế, SEC được sử dụng như một chỉ số hiệu suất  
năng lượng để đánh giá hoặc đo lường hiệu suất của  
hiệu quả năng lượng [9].  
Các ứng dụng SEC để đánh giá và tối ưu hóa sử  
bột cá là sản xuất theo cách truyền thống (phơi nắng dụng năng lượng đã được sử dụng trong những năm  
1 Viyn Môi trường và Tài nguuên – Đại học Quốc gia TP.HCM  
62 Chuyên đề IV, tháng 12 năm 2020  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ  
gần đây, sử dụng SEC để xác định cơ hội bảo tồn năng  
lượng và cơ hội giảm thiểu CO từ hiệu quả năng lượng  
trong các ngành công nghiệp. 2Sự hiểu biết về hiệu quả  
năng lượng và exergy rất cần thiết để phân tích hệ  
thống sử dụng năng lượng, từ đó nhiều biện pháp được  
áp dụng để cải thiện hiệu quả của nồi hơi công nghiệp  
[10]. Phân tích exergy có thể được coi là việc quản lý  
sử dụng tài nguyên năng lượng cung cấp thông tin làm  
thế nào để có hiệu quả trong bảo tồn tài nguyên thiên  
nhiên,[11], trong nghiên cứu này, năng lượng, hiệu  
suất exergy, thất thoát năng lượng, thất thoát exergy  
của nồi hơi đã được phân tích.  
Quá trình sản xuất bột cá rất tốn năng lượng vì nó  
đòi hỏi phải bốc hơi một lượng lớn nước, thu hồi lượng  
nhiệt từ dòng ngưng tụ thoát ra khỏi máy sấy cũng  
mang lại hiệu quả kinh kế và tiết kiệm năng lượng.  
Tái chế nhiệt thải của lò hơi trong hệ thống để thu hồi  
nhiệt ẩn từ khí thải để đạt được hiệu quả cao hơn và ít  
phát thải hơn so với nồi hơi truyền thống dựa vào tỷ lệ  
không khí và nhiệt độ của nồi hơi, tuy nhiên, nhiệt độ  
nước ngưng tụ phải thấp hơn nhiệt độ khí thải trong  
nồi hơi ngưng tụ và chế độ trao đổi nhiệt hợp lý hơn sẽ  
có được nhờ thu hồi nhiệt thải nhiệt độ thấp hơn [12].  
(a)  
(b)  
▲Hình 1. (a) Phụ phẩm, (b) Hy thống sấu  
hệ số phát thải đối với việc tiêu thụ năng lượng điện  
dành riêng cho lưới điện quốc gia của Việt Nam được  
ban hành vào năm 2019 với mục đích phù hợp với thực  
tế và cụ thể hơn dành cho đối tượng nghiên cứu. Nồi  
hơi trong hệ thống chế biến bột cá từ phụ phẩm là một  
thiết bị quan trọng, nó cung cấp sản phẩm làm nóng và  
sấy khô bột cá. Nhưng nó cũng là thiết bị tiêu hao nhiều  
năng lượng nhất trong dây chuyền sản xuất, chính vì  
vậy, nghiên cứu sẽ tập trung đánh giá hiệu quả của nồi  
hơi qua việc sử dụng nhiên liệu sinh khối.  
Phát thải CO2  
Bộ tiết kiệm  
Ống khói  
Phụ phẩm  
thủy sản  
2. Vật liệu và phương pháp  
Nước  
nóng  
2.1. Cách tiếp cận nghiên cứu  
1
2
Hệ thống sấy bột cá  
Hơi nóng  
3
Nồi hơi  
Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu này dựa  
trên phân tích quy trình sản xuất bột cá từ phụ phẩm  
của quá tình chế biến thủy sản, phần này giải thích các  
giai đoạn chi tiết của quá trình sản xuất bột cá từ phụ  
phẩm. SEC của nhà máy được tính toán bằng các xem  
xét tổng tiêu thụ năng lượng của nhiên liệu sinh khối  
(củi trấu) và tổng dữ liệu tiêu thụ năng lượng điện,  
cùng với tổng sản lượng sản phẩm trong một tháng,  
số liệu được thu thập trong nhà máy cho một năm (12  
tháng). Sau đó xác định khoảng tối ưu và mức tiêu thụ  
năng lượng (bao gồm nhiên liệu sinh khối và tiêu thụ  
điện năng) bị lãng phí, từ đó, cải tiến hệ thống và quá  
trình để đạt được mức tối ưu khi sản xuất.  
Nghiên cứu này dựa trên việc đánh giá các hoạt  
động sản xuất bột cá từ phụ phẩm của quá trình chế  
biến cá da trơn tại Công ty Khánh Hoàng Seaprexco.  
Ltd thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long, Việt  
Nam. Công suất thực tế của nhà máy nghiên cứu đạt  
500 - 600 tấn/tháng, với dây chuyền sản xuất theo thiết  
kế có thể đạt đến 6.500 tấn/năm. Dây chuyền sản xuất  
được lắp đặt với các hệ thống thiết bị phụ trợ như máy  
sấy, máy nghiền, quạt, bơm, và đặt biệt là nồi hơi có  
công suất 10 tấn/giờ (với sáp suất thiết kế là 6.5-8bar).  
Cấp khí, nhiên  
liệu sinh khối  
Máy sàn rung  
Bể cung cấp  
nước  
Nước lạnh  
Bơm cấp  
Máy nghiền  
Bột cá thành  
phẩm  
Làm nguội  
Phân tích năng lượng và exergy  
Tiêu thụ năng lượng cụ thể (SEC)  
Tiết kiệm năng lượng từ tái sử dụng nhiệt thải  
▲Hình 2. Cách tiếp cận nghiên cứu  
Đánh giá hiệu quả năng lượng của nồi hơi cho thấy  
việc sử dụng năng lượng của nồi hơi một cách có hiệu  
quả, tức là xem xét việc sử dụng năng lượng với một  
mức độ thấp hơn nhưng hiệu quả để đạt được cùng  
một mức dịch vụ năng lượng, nó có thể đạt được bằng  
cách cải thiện công nghệ của nồi hơi. Hiệu quả cuối  
cùng khi quyết định cải tạo công nghệ nồi hơi trong  
nghiên cứu này là đánh giá exergy, exergy là khả năng  
đạt đến hữu ích cao nhất trong quá trình làm việc của  
hệ thống trong quá trình đưa về trạng thái cân bằng  
nhiệt, bên cạnh đó, exergy cũng đánh giá tiềm năng  
làm việc của hệ thống hay xác định sự không hiệu quả  
của công nghệ. Một thiết bị tiết kiệm năng lượng đơn  
giản cho nồi hơi đã được đề xuất và thiết kế lại cho dây  
chuyền sản xuất được gọi là economizer. Bộ tiết kiệm  
được lắp đặt trong dòng khí thải từ lò hơi. Chúng lấy  
nhiệt từ khí thải và truyền qua các phần tử bề mặt mở  
rộng vào nước cấp ngay trước khi nước vào nồi hơi. Do  
Đồng thời đánh giá phát thải khí nhà kính, cụ thể là  
khí CO2 của dây chuyền sản xuất bột cá cũng được đánh  
giá, trên cơ sở hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính cho lĩnh  
vực năng lượng của IPCC (Intergovernmental Panel on  
Climate Change), đặc biệt trong nghiên cứu sẽ áp dụng  
Chuyên đề IV, tháng 12 năm 2020 63  
đó, chúng làm tăng hiệu quả của lò hơi và có thêm lợi buồng đốt như hình, phân tích năng lượng and exergy  
thế là giảm sốc nhiệt  
cũng được chia làm hai phần được giải thích bên dưới  
[16].  
2.2. Tính toán tổng tiêu thụ năng lượng cụ thể SEC  
- Dẫn Nhiệt;  
- Chuyển đổi;  
ông thường, SEC được tính như một tỷ lệ của năng  
lượng sử dụng cho việc sản xuất ra một sản phẩm. Các  
đơn vị được lựa chọn tùy ý vào mục đích sử dụng của  
SEC, với mục đích tính cho nhiệt: GJ/t, sử dụng cho  
điện: GWh/kt. Khi tính tổng năng lượng, bao gồm cả  
điện năng và nhiệt, các đơn vị được lựa chon cho mục  
đích nghiên cứu cụ thể. Trong nghiên cứu này, SEC được  
tính cho sản phẩm là bột cá trên cơ sở khối lượng thành  
phẩm, dữ liệu tiêu thụ điện cho các thiết bị vận hành  
bằng điện và tiêu thụ củi trấu (nhiên liệu sinh khối) cho  
lò hơi. Do đó, từ công thức SEC được định nghĩa là tổng  
mức tiêu thụ năng lượng trên một đơn vị khối lượng sản  
phẩm bột cá theo công thức sau [13, 14]:  
Khí thải  
- Thất thoát.  
Nhiên  
liệu  
- Không khí khô;  
- H2 trong sinh khối;  
nóng - Độ ẩm trong khí;  
- Hoàn tất đốt cháy.  
Bộ trao đổi  
nhiệt  
Hơi  
Buồng đốt  
Không  
khí  
Sinh nhiệt  
Nước cấp  
▲Hình 3. Sơ đồ nguuên lý buồng đốt và buồng trao đổi nhiyt  
trong nồi hơi  
Phân tích năng lượng và exergu trong buồng đốt  
Nguyên lý bảo tồn năng lượng đòi hỏi sự cân bằng  
giữa năng lượng được cung cấp vào và đầu ra, tốc độ  
dòng chảy đến sẽ cân bằng với tốc độ dòng chảy đi của  
khối hỗn hợp. Lấy tốc độ dòng nguyên liệu sinh khối  
đầu vào là mf và tốc độ khối lượng không khí là ma, cân  
bằng năng lượng có thể mô tả như sau:  
Trong đó: J = Số đơn vị liên kết với nguồn năng  
lượng i; Eit = sốilượng nguồn năng lượng sử dụng trong  
khoảng thời gian t; N = Số nguồn năng lượng; Pt = số  
lượng sản xuất trong thời gian t.  
2.3. Tính toán phát thải CO2 từ tiêu thụ năng lượng  
Điều kiện, hf = enthalpy của nhiên liệu sinh khối  
(kJ/kg), ha = enthalpy của không khí (kJ/kg).  
Các công thức tính toán và hệ số phát thải CO2 được  
áp dụng trong nghiên cứu này đều dựa trên hướng dẫn  
của IPCC tại Vol 2, Chap 2 [15], riêng hệ số phát thải  
trong việc tiêu thụ điện sẽ được sử dụng hệ số phát  
thải lưới điện quốc gia của Việt Nam vào năm 2018.  
Phương pháp tính toán phát thải khí nhà kính từ sử  
dụng điện và sinh khối như sau:  
Buồn đốt trong lò hơi thường được cách nhiệt tốt  
cho nên nhiệt tản ra xung quanh buồn đốt gần như  
bằng không. Ngoài ra, động học và năng lượng tiềm  
năng của dòng chất lỏng thường không đáng kể, bên  
cạnh đó tốc độ dòng chảy đến sẽ bằng khối lượng tốc  
độ dòng chảy của hỗn hợp đi. Với các giả định đó, công  
thức ước tính hiệu quả cho buồng đốt được thể hiện  
như sau  
CO2(emissions) = N fuel × EFfuel  
(2)  
Trong đó: CO2(emission): khí thải của một loại khí nhà  
kính (CO2) nhất định theo loại nhiên liệu (kgCO2); Nfuel  
: lượng nhiên liệu được đốt cháy (TJ); EFfuel : hệ số phát  
thải mặc định của khí nhà kính nhất định theo loại  
nhiên liệu (kgCO2/TJ).  
Trong đó: mp : tốc độ dòng nhiên liệu (kg/s); hp:  
enthalpy của sản phẩm nhiệt từ buồng đốt (kJ/kg);  
mf : tốc độ tải dòng sản phẩm (kg/s); hf: enthalpy của  
nguyên liệu (kJ/kg)  
Công suất tối đa hoặc công suất đảo ngược được xác  
định từ cân bằng exergy áp dụng cho nồi hơi cùng với  
nhiệt độ môi trường bên ngoài T0 (T0 = 25oC), hiệu quả  
năng lượng của buồng đốt được thể hiện như sau  
2.4. Hiệu suất năng lượng và exergy của lò hơi  
Một biện pháp tối ưu hóa sử dụng năng lượng lò  
hơi đã đã được áp dụng bằng cách kiểm soát không khí  
dư thừa và tận dụng nhiệt thải từ khí thải để làm nóng  
nước trước khi cung cấp cho lò hơi. Các nguyên tắc ước  
tính hiệu quả năng lượng (ηψ) và exergy (ψ) cho các  
quá trình được xem xét trong nghiên cứu này dựa trên  
các định nghĩa sau :  
Ic= mfεf + ma εa - mpεp  
= mf(hf - T0 sf) + ma (ha - T0 sa) - mp (hp - T0 sp) (7)  
Trong đó, Ic = ất thoát exergy, εa: exergy trong  
không khí, εf: exergy của nhiên liệu sinh học và εp:  
exergy của sản phẩm. Với s , sa, s là entropy của nhiên  
liệu sinh khối, không khí vfà sảnpphẩm. Ước tính hiệu  
quả cho buồng đốt có thể viết để tính toán khối lượng  
sản phẩm tạo ra dựa theo công thức sau:  
Trong phần này mô tả phương pháp được dùng để  
ước tính năng lượng và exergy được sử dụng, hiệu quả  
của năng lượng và exergy cho nồi hơi. Cấu trúc của một  
nồi hơi có thể chia làm hai phần là bộ trao đổi nhiệt và  
64 Chuyên đề IV, tháng 12 năm 2020  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ  
Trong đó: mp: tốc độ tải lượng nhiên liệu (kg/s), ε ,  
εf = là exergy của nhiên liệu và sản phẩm, mf = tốc đpộ  
tải của sản phẩm(kg/s)  
Trong đó: TAES : Tổng tiết kiệm năng lượng hàng  
năm của thu hồi nhiHệRt (kWh/year); %Bth: Tỷ lệ tăng hiệu  
suất nhiệt của lò hơi do bộ tiết kiệm (%); AEC : Tiêu  
thụ năng lượng hàng năm (điện và củi trấuk)W(hkWh/  
year); %fg: Phần trăm thất thoát nhiệt từ khí thải (%fg  
= 18) [17]; %HR: Hiệu suất của hệ thống thu hồi nhiệt  
(%HR = 30) [18].  
Phân tích năng lượng và exergu của bộ trao đổi nhiyt  
Bộ trao đổi nhiệt là một thiết bị trong đó hai dòng  
chất lỏng chuyển động trao đổi nhiệt nhưng không  
trộn lẫn, nhiệt được truyền từ chất lỏng nóng sang chất  
lạnh qua môi trường ngăn cách chúng. Tuy nhiên một  
lượng nhỏ nhiệt sẽ bị thất thoát như công thức sau  
3. Kết quả  
Tiêu thụ năng lượng cụ thể cho dâu chuuền bột cá  
Q = mH( hp - hg ) + mc ( hs - hw ) (9)  
Dữ liệu phục vụ cho quá trình tính toán SEC được  
thu thập dựa trên công suất sản xuất sản phẩm thực tế  
của nhà máy và điện năng tiêu thụ cùng với củi trấu  
cung cấp cho lò hơi được thể hiện trong Bảng 1.  
Lấy tốc độ dòng chảy lớn cho các sản phẩm nhiệt  
như mp, tốc độ dòng chảy của nhiên liệu như mg, tốc  
độ dòng chảy của nước mw và tốc độ dòng chảy của  
hơi nóng như ms, không có sự pha trộn trong trao đổi  
nhiệt, giả định rằng mp = mg = mH và mw = ms = mc.  
Cân bằng năng lượng và hiệu quả năng lượng cho  
bộ trao đổi nhiệt được thể hiện như sau  
Bảng 1. Tổng năng lượng tiêu thụ và SEC  
Táng  
Bột  
cá(e)  
Tiêu  
thụ  
điện (a)  
Tiêu  
thụ  
củi  
trấu  
(b)  
Tổng  
năng  
lượng  
tiêu thụ  
(n)  
SEC  
Giả sử lý thuyết cho rằng tốc độ thay đổi exergy  
trong nồi hơi bằng không và nhiệt độ môi trường thông  
thường bên ngoài ở T0 (T0=25oC), cân bằng exergy  
được mô tả qua công thức sau:  
(Tấn)  
775  
244  
238  
761  
1.112  
268  
1.056  
1.315  
(kWh) (Tấn)  
(GJ)  
(GJ/tấn)  
5,32  
24,55  
22,51  
11,77  
7,13  
30,23  
5,88  
4,53  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
72.258  
9.677  
264  
407  
365  
595  
521  
549  
423  
399  
307  
494  
565  
591  
4.122,45  
5.989,25  
5.356,21  
8.960,33  
7.924,17  
8.101,55  
6.209,51  
5.953,50  
5.192,83  
7.703,35  
8.681,69  
9.010,74  
4.516  
70.968  
83.871  
19.355  
5.839  
Giả sử sự thay đổi exergy trong hệ thống nồi hơi là  
không đổi và nhiệt độ cân bằng với nhiệt độ môi trường  
bên ngoài, ước tính bộ trao đổi nhiệt tương tự như hiệu  
suất năng lương trao đổi nhiệt được tính như sau  
32.258  
1.342 194.839  
3,87  
10,06  
9,54  
Như vậy, tổng kết của cân bằng exergy cho nồi hơi  
có thể ước tính bằng cách kết hợp cân bằng exergy giữa  
buồng đốt và bộ trao đổi nhiệt như sau  
10  
11  
12  
766  
910  
996  
132.258  
115.484  
101.224  
9,05  
Tổng 9.783 842.547 5.480 83.205,57  
--  
Hiệu suất năng lượng và exergy của nồi hơi có thể  
ước tính tổng thể dựa vào công thức sau  
n (GJ)= a(kWh) × 3.6 × 10-3 + b(tấn) × 1.000 × 3.500(Kcal/  
kg) × 4,18 × 10-6;  
Với nhiệt trị của củi trấu là 3.500 (Kcal/kg)[19].  
Đối với nhà máy, kết quả SEC đã được ước tính dựa  
trên tổng năng lượng tiêu thụ hàng tháng bao gồm điện  
năng và nhiên liệu sinh khối. Kết quả cho thấy SEC lớn  
nhất, nhỏ nhất và trung bình lần lược là 30,2GJ/tấn,  
3,87GJ/tấn và 12,04GJ/tấn. Điều này có nghĩa là hệ  
SEC càng bé thì định mức sử dụng năng lượng của dây  
chuyền giảm nhưng sản lượng vẫn đạt theo yêu cầu và  
ngược lại đối với SEC càng lớn. Khi so sánh chỉ số SEC  
trung bình, nó sẽ phụ thuộc vào nhiên liệu sử dụng,  
quy trình sản xuất, tiêu thụ năng lượng của máy móc,  
Tận dụng nhiyt thải từ bộ tiết kiym economizer  
Bộ tiết kiệm (economizer) là một thiết bị được sử  
dụng để thu hồi nhiệt thải từ khí thải bao bồm các ống  
nằm ngang và có thể đặc trưng là ống trần và các bề  
mặt mở rộng. Tổng tiết kiệm năng lượng hàng năm khi  
sử dụng bộ tiết kiện tái sử dụng nhiệt thải trong nồi hơi  
công nghiệp được ước tính dựa trên công thức sau  
TAES HR = AECKWh × %fg × % HR (16)"  
Phần trăm tăng hiệu suất nhiệt của lò hơi do lắp đặt  
bộ tiết kiệm có thể được tính từ phương trình sau  
Chuyên đề IV, tháng 12 năm 2020 65  
chính vì vậy chỉ số SEC phản ánh đúng thực trạng của  
Bằng các lý thuyết và công thức từ số (5) đến số (15)  
nhà máy. eo kết quả từ Bảng 1 cho thấy, hiện tại nhà được đưa ra trong phần phương pháp, cơ sở dữ liệu tại  
máy có ít nhất trên ba tháng có chỉ số SEC cao, điều này Bảng 3 đưa ra tính toán cân bằng năng lượng và hiệu  
có nghĩa là chúng ta có cơ hội để tiết kiệm năng lượng suất của nồi hơi trong dây chuyền sản xuất được thể  
để giảm chỉ số SEC và tăng sản phẩm.  
hiện qua Bảng 4.  
Phát thải nhà kính từ tiêu thụ năng lượng  
Bảng 4. Phân tích năng lượng và exergy cho buồng đốt, bộ  
trao đổi nhiệt, và nồi hơi  
Cùng với việc tiêu thụ năng lượng lớn nhưng không  
đạt hiệu quả, đồng nghĩa với việc phát sinh ra một  
lượng lớn khí thải ra môi trường. Kết quả đánh giá tải  
lượng phát thải CO2 của nhà máy là 20.635.928,28 kg  
CO2/năm giúp chúng ta có một cái nhìn rõ hơn về ảnh  
hưởng thứ cấp của việc tiêu sản xuất phụ phẩm gây ảnh  
hưởng đến môi trường và là tác nhân làm động lực cải  
tiến việc tiêu thụ năng lượng.  
Tành  
phần  
Tiêu thụ  
năng  
lượng  
Tất  
thoát  
exergy  
Hiệu suất Hiệu suất  
năng  
exergy, ψ  
lượng, η  
(kJ/s)  
Buồng đốt 9.689,7  
(kJ/s)  
1.374,4  
4.149,9  
(%)  
100  
58,3  
(%)  
74,3  
38,2  
Bộ trao  
18.849,1  
đổi nhiệt  
Bảng 2. Khí nhà kính (CO2) của dây chuyền sản xuất bột  
cá trên năm.  
Nồi hơi  
28.538,8  
5.224,3  
84  
32  
Tổng năng  
lượng tiêu  
thụ  
Điện năng  
(TE)  
Nfuel  
(TJ)  
EFfuel  
(kgCO2/TJ)  
CO2(emission)  
(kgCO2)  
Vì nồi hơi hiện tại được sử dụng có độ tin cậy cao  
và enthalpy cụ thể của nhiên liệu sinh khối được đánh  
giá sao cho bằng với giá trị nhiệt cao hơn (HHV =  
15.986 kJ/kg the higher heating value), hiệu suất luôn  
đạt 100%. Như vậy, năng lượng đầu vào của lò hơi là  
53.946,88 (kJ/s) với hiệu suất η =100%, điều này mang  
ý nghĩa là tất cả nhiệt lượng đều được đưa đến bộ trao  
đổi nhiệt của lò hơi và không gây thất thoát nhiệt ra  
môi trường. ất thoát exergy của buồng đốt được tính  
toán dựa trên công thức số (7).  
Giả sử buồng đốt hoạt động không bị thay đổi theo  
thời gian, không có tương tác liên quan đến năng lượng  
dị thường hoặc có nhưng không đáng kể, thất thoát  
exergy của buồng đốt bằng 1.374,4kJ/s với hiệu suất  
hiệu quả 74%. Có thể nói rằng, sự thất thoát exergy là  
tương đối thấp vì nhiên liệu cho buồn đốt là củi trấu  
hoàn toàn đáng tin cậy và quá trình đốt cháy xảy ra  
hoàn toàn. Hiệu suất của năng lượng và exergy cho nồi  
hơi có thể được tính bằng tổng hiệu suất của buồng đốt  
và bộ trao đổi nhiệt.  
3,03317(*) 25.3611,11(e) 20.332.611,36  
80,1724(**) 100.000(n) 303.316,92  
Củi trấu  
(TR)  
Tổng phát thải (kgCO2/năm)  
20.635.928,28  
(*): Nđiyn(TJ) = T (kWh) × 3,6 × 10-6;  
(**): Ncủi(TJ) = TER (Tấn) × 1.000 × 3.500(Kcal/kg) × 4,18 ×  
10-9;  
(e):Hy số phát thải lưới điyn Viyt Nam 0,9130 (tCO2/MWh)  
= 25.3611,11(kgCO /TJ)  
(n): Phát thải của n2hiên liyu sinh khối theo IPCC  
Phân tích hiệu suất nồi hơi  
Bảng 3. Dữ liệu cho tốc độ tải sinh khối, nhiệt độ, enthalpy  
and entropy trong nồi hơi  
Dữ liệu  
nền  
Tốc độ  
tải  
(kg/h)  
Nhiệt độ Enthalpy Entropy  
Khí thải  
10.1%  
(oC)  
(kJ/kg) (kJ/kgoC)  
Nhiên liệu  
Sản phẩm nhiệt  
sinh khối 85%  
97,9%  
Không  
khí, ma  
Nhiên  
liệu sinh  
khối, mf  
Sản phẩm 13.638,4  
nhiệt, mp  
12.786,1  
126,85  
400,98  
1,9919  
Hơi nóng  
53,3%  
Sản phẩm nhiệt  
100%  
1.923,1  
2.192  
250  
15.473,2  
1,7  
Buồng trao đổi nhiệt  
Buồng đốt  
Nước cấp  
2,1%  
Cấp khí  
14,7%  
3.504,00  
6,5  
Nhiệt thất thoát  
36,6%  
▲Hình 4. Sơ đồ dòng chảu năng lượng trong nồi hơi  
u hồi nhiệt thải từ khí thải của bộ tiết kiệm  
Nước, mw  
Hơi  
nóng, ms  
Khí thải,  
mg  
10.000  
10.000  
95,5  
350  
104,67  
2.604  
1,307  
6,6  
economizer  
13.638,4  
233  
361,44  
1,9  
Tổng tiết kiệm năng lượng hàng năm khi sử dụng  
bộ tiết kiện tái sử dụng nhiệt thải trong nồi hơi công  
nghiệp được ước tính  
66 Chuyên đề IV, tháng 12 năm 2020  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ  
TAES = 83.205,57 (GJ) × 18% × 30% = 4493,1(GJ)  
= 1.248.0H8R3,55 (kWh/year)  
Phần trăm tăng hiệu suất nhiệt của lò hơi do lắp đặt  
bộ tiết kiệm có thể được tính từ phương trình sau  
5. Kết luận  
Bài viết này đã trình bày kết quả tiêu thụ năng lượng  
cụ thể dựa trên việc thu thập số liệu thực tế của nhà máy  
nhằm đánh giá khả năng tiết kiệm năng lượng đồng  
thời giảm phát thải khí nhà kính. Các kết luận chính  
được nêu ra như sau: Kết quả cho thấy SEC lớn nhất,  
nhỏ nhất và trung bình lần lược là 30,2GJ/tấn, 3,87GJ/  
tấn và 12,04GJ/tấn. Điều này có nghĩa là hệ SEC càng  
bé thì định mức sử dụng năng lượng của dây chuyền  
giảm nhưng sản lượng vẫn đạt theo yêu cầu và ngược  
lại đối với SEC càng lớn. Đồng thời đánh giá tải lượng  
phát thải CO của nhà máy là 20.635.928,28 kgCO2/  
năm. Đánh gi2á mức tiêu thụ năng lượng tổng thể của  
nồi hơi là tương đối cao (28.538,8 kJ/s), lượng năng  
lượng này dùng để làm nóng và tạo ra hơi nước. Sự phá  
hủy exergy trong lò hơi cũng tương đối cao (5.224,3  
kJ/s), bộ trao đổi nhiệt của lò hơi đóng góp số lượng lớn  
sự phá hủy exergy hơn so với buồng đốt cháy. Ngoài  
ra, hiệu suất năng lượng và khả năng gây exergy của  
nồi hơi được thể hiện qua bảng lần lượt là 84% và 32%.  
Ứng dụng bộ tiết kiệm thu hồi nhiệt thải từ khí thải đã  
giảm được chi phí cho việc vận hành nồi hơi, tiết kiệm  
5,4% mỗi năm cho việc tiêu thụ năng lượng. ứ hai  
là giảm tác động đến môi trường từ việc giảm sử dụng  
năng lượng từ điện và nhiên liệu sinh khối, giảm phát  
thải 474,469.9 kgCO2/năm.  
Giảm phát thải khi sử dụng bộ economizer được  
ước tính dựa trên TASE và hệ số phát thải lấy theo bảng  
trước và cho kết quả sau:  
Bảng 5. Giảm phát thải do dùng bộ economizer  
Tổng năng  
lượng được  
tiết kiệm  
hàng năm  
(TAESHR)  
Nfuel  
(TJ)  
EFfuel  
(kgCO2/  
TJ)  
CO2(reduction)  
(kgCO2)  
Điện năng  
(163,79 GJ)  
Củi trấu  
(4.329,31GJ)  
0,16379 25.3611,11  
(*)  
41.538,9  
432.931  
4,32931  
(*)  
100.000  
Tổng phát thải (kg CO2/năm)  
474.469,9  
(*): N(TJ) = TAESHR (GJ) × 0,001;  
4. Tảo luận  
Lời cảm ơn: Tập thể tác giả xin chân thành gửi lời  
cảm ơn đến Bộ Khoa học và Công nghệ đã tài trợ kinh  
phí thực hiện nghiên cứu này thông qua Chương trình  
Tây Nam bộ với Hợp đồng số 24/2018/HĐ-KHCN-  
TNB.ĐT/14-19/C36. Xin cảm ơn đến Đại học Quốc gia  
TP. HCM, Văn phòng Chương trình Tây Nam bộ, Viện  
Môi trường và Tài nguyên đã hỗ trợ, tạo mọi điều kiện  
thuận lợi để chúng tôi có thể hoàn thành nghiên cứu.  
Xin cảm ơn các Sở, Ban, Ngành, đặc biệt là Sở TN&MT  
các tỉnh ĐBSCL đã hỗ trợ và cung cấp số liệu, tạo điều  
kiện khảo sát thực tế địa phương…  
Nhóm tác giả cam đoan không có xung đột lợi ích  
trong công bố bài báo “Đánh giá khả năng tiết kiệm  
năng lượng và giảm thiểu phát thải của hệ thống chế  
biến bột cá từ phụ phẩm bằng phân tích mức tiêu thụ  
năng lượng cụ thể (SEC)”.  
Sự phá hủy exergy và thay đổi hiệu quả exergy  
của bộ trao đổi nhiệt phụ thuộc vào nhiệt độ của hai  
dòng nóng và lạnh, tốc độ dòng nước khác nhau và  
nhiệt độ ban đầu từ buồng đốt điều này phù hợp.  
Việc cải tiến công nghệ động cơ nhiệt và nguyên liệu  
là điều khó khăn trong khi nhiệt thừa từ khí thải của  
lò hơi là một nguồn nhiệt rất có ích cho việc làm  
nóng nước cấp cho nồi hơi, từ đó cải thiện nhiệt độ  
và tốc độ dòng nước vào bộ trao đổi nhiệt. Ngoài ra,  
hiệu suất năng lượng và khả năng gây exergy của nồi  
hơi được thể hiện qua bảng lần lược là 84% và 32%.  
Hiệu quả không chỉ dựa trên năng lượng nhiệt cụ thể  
đầu vào của hơi nước mà còn dựa trên giá trị nhiệt  
của nhiên liệu và kết hợp tổn thất xảy ra do đốt cháy  
không hoàn toàn. Khi ứng dụng bộ tiết kiệm tận  
dụng nhiệt thải thì phần trăm hiệu suất nhiệt lò hơi  
là 5,4% và tiết kiệm năng lượng khoảng 2.529MWh  
trong nghiên cứu khác của cũng chỉ ra rằng nhiệt  
thừa có thể tận dụng được từ khí thải nồi hơi vào  
khoảng 190,51MJ/h.  
Nhóm tác giả: Trần Trung Kiên, Trà Văn Tung,  
Nguyễn ị Phương ảo, Lê Quốc Vĩ, Trần ị Hiệu,  
Nguyễn Việt ắng, Nguyễn Hồng Anh ư cùng thực  
hiện tất cả các bước và quy trình xây dựng kết quả của  
nghiên cứu này■  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Shepherd, J., Aquaculture: are the criticisms justified? Feeding  
fish to fish. World Agriculture, 2012. 3(2): p. 11-18.  
3. Miles, R.D. and F.A. Chapman, e benefits of fish meal in  
aquaculture diets. IFAS Extension, Universitu of Florida,  
2006: p. 1-2.  
4. Rustad, T., Utilisation of marine bu-products. Electronic  
Journal of Environmental, Agricultural and Food Chemistru,  
2003. 2(4): p. 458-463.  
2. Ghosh, P.R., et al., Progress towards sustainable utilisation  
and management of food wastes in the global economu.  
International journal of food science technologu, 2016. 2016.  
Chuyên đề IV, tháng 12 năm 2020 67  
5. Torres, J., et al., Recoveru of bu-products from seafood 12. Huang, F., et al., Heat recoveru potentials and technologies in  
processing streams, in Maximising the value of marine bu-  
products. 2007, Elsevier. p. 65-90.  
industrial zones. Journal of the Energu Institute, 2017. 90(6):  
p. 951-961.  
6. Jackson, A. and J. Shepherd. e future of fishmeal and fish 13. Saidur, R., et al. Energu and electricitu consumption analusis  
oil. in Second International Congress on Seafood Technologu  
on Sustainable, Innovative and Healthu Seafood. 2012.  
of Malausian industrial sector. in Proceedings of the Fourth  
International Conference on ermal Engineering: eoru  
and Applications. 2009. Dubai, UAE.  
7. Edwards, P., L.A. Tuan, and G.L. Allan, A surveu of marine  
trash fish and fish meal as aquaculture feed ingredients in 14. Palamutcu, S., Electric energu consumption in the cotton  
Vietnam. 2004: ACIAR Working Paper  
textile processing stages. Energu, 2010. 35(7): p. 2945-2952.  
8. Naulor, R.L., et al., Feeding aquaculture in an era of finite 15. IPCC, Energu in 2006 IPCC Guidelines for National  
resources. Proceedings of the National Academu of Sciences,  
2009. 106(36): p. 15103-15110.  
Greenhouse Gas Inventories. 2006, Intergovermental Panel on  
Climate Change.  
9. Lawrence, A., et al., Specific energu consumption/use (SEC) 16. Changel, Y.A. and M.A. Boles, ermodunamics: An  
in energu management for improving energu efficiencu in  
industru: Meaning, usage and differences. Energies, 2019.  
12(2): p. 247.  
Engineering Approach fifh edition. 2006: McGraw-Hill  
Science.  
17. Willems, D., Advanced sustem control and energu savings  
for industrial boilers. 2009, Northeast Midwest Institute:  
Washington, D.C.  
18. Willems, D. and W.J.A.a.a.h. Pipkin, Does Your Boiler Need a  
Retrofit? 2009.  
19. Tam, P., Studuing the process of burning biomass from rice  
husks for fuel on an industrial scale. 2013, Da Nang Universitu:  
Vietnam.  
10. Kanoglu, M., I. Dincer, andM.A. Rosen, Understandingenergu  
and exergu efficiencies for improved energu management in  
power plants. Energu policu, 2007. 35(7): p. 3967-3978.  
11. Szargut, J. and D. Morris, Exergu Analusis of ermal,  
Chemical, and Metallurgical Processes. 1988, Hemisphere  
Publishing Corporation, USA.  
ASSESSMENT OF ENERGY SAVING AND EMISSION REDUCTION OF  
FISH MEAL PROCESSING SYSTEM FROM BY-PRODUCT BY SPECIFIC  
ENERGY CONSUMPTION ANALYSIS (SEC)  
Tran Trung Kien, Tra Van Tung, Nguyen Ti Phuong Tao, Le Quoc Vi  
Tran Ti Hieu, Nguyen Viet Tang, Nguyen Hong Anh Tu  
Institute for Environment and Resources, VNU-HCM  
ABSTRACT  
e purpose of this is to use specific energy consumption (SEC) to evaluate the overall energy efficiency  
for fishmeal processing from a catfish by-products factory with the capacity 6,500 ton/year. e economizer  
was installed in the chimney of the boiler to transfer heat to the boiler feedwater. e results indicate that  
it is a high potential to reuse/recycle waste energy from the boiler process to save energy consumption for  
the fishmeal processing factory. e economizer plays an important role in saving energy consumption and  
reducing greenhouse gas (GHG) emissions in the fishmeal process. Total saving energy consumption and  
reducing GHG emissions per year for the factory were 5.4%/year and 474.47 tonCO2/year, respectively.  
Estimate the use of energy from electricity and biomass fuel, reducing emissions by 474,469.9 kgCO2/year.  
Key word: Fishmeal, specific energu consumtion (SEC), economizer, reducing GHG emissions, boiler  
performance  
68 Chuyên đề IV, tháng 12 năm 2020  
pdf 7 trang yennguyen 11160 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá khả năng tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu phát thải của hệ thống chế biến bột cá từ phụ phẩm bằng phân tích mức tiêu thụ năng lượng cụ thể (SEC)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_kha_nang_tiet_kiem_nang_luong_va_giam_thieu_phat_th.pdf