Kết quả nghiên cứu sử dụng tro bay nhiệt điện làm phụ gia khoáng hoạt tính cho bê tông công trình thủy lợi đầu mối hồ chứa nước bản Mông tỉnh Nghệ An

KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG TRO BAY NHIỆT ĐIỆN LÀM  
PHỤ GIA KHOÁNG HOẠT TÍNH CHO BÊ TÔNG CÔNG TRÌNH  
THỦY LỢI ĐẦU MỐI HỒ CHỨA NƯỚC BẢN MÔNG TỈNH NGHỆ AN  
Hoàng Phó Uyên  
Viện Thủy công  
Tóm tắt: Bài báo giới thiệu kết quả nghiên cứu sử dụng tro bay nhiệt điện làm phụ gia khoáng  
hoạt tính để thiết kế thành phần cấp phối bê tông các loại cho công trình thủy lợi đầu mối Hồ chứa  
nước Bản Mồng của Phòng Nghiên cứu Vật liệu - Viện Thủy công.  
Từ khóa: Bê tông khối lớn, nhiệt thủy hóa, ứng suất nhiệt.  
Summary: The paper presents the reaseach results using fly – ash as an active mineral  
addmixture for concrete heawork of BAN MONG, realized by Building Material Reseach  
Department of HYCI  
MỞ ĐẦU*  
Nghiên cứu sử dụng các loại vật liệu tại vị trí  
Thực hiện kế hoạch của Bộ NN&PTNT về việc xây dựng công trình để thiết kế thành phần bê  
sử dụng tro bay nhiệt điện làm nguyên vật liệu  
sản xuất vật liệu xây dựng và dùng trong các  
công trình xây dựng theo Quyết định 452/QĐ –  
TTg ngày 12/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ.  
Căn cứ Hợp đồng số: 07/2014/HĐKT ngày  
28/5/2014 giữa Ban Quản lý Đầu tư và Xây  
dựng Thủy lợi 4 với Viện Thủy Công về việc:  
Tư vấn xây dựng Gói thầu số 34, Nghiên cứu  
thiết kế thành phần cấp phối bê tông sử dụng  
phụ gia khoáng hoạt tính - Dự án Hồ chứa nước  
Bản Mồng, tỉnh Nghệ An. Phòng Nghiên cứu  
vật liệu đã lựa chọn các loại vật liệu sử tại địa  
phương và các vật liệu đầu vào sử dụng cho  
công trình, từ đó thiết kế thành phần cấp phối  
bê tông các loại trong đó có loại có sử dụng tỷ  
lệ tro bay nhiệt điện hợp lý.  
tông sử dụng tro bay thi công đập Bản Mồng,  
tỉnh Nghệ An. Trên cơ sở các nghiên cứu đã  
thực hiện, xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho bê  
tông sử dụng tro bay trong cụm công trình đầu  
mối Hồ chứa nước Bản Mồng và làm tham khảo  
cho các công trình tương tự.  
2. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU  
2.1. Xi măng  
Trong quá trình nghiên cứu đề tài đã sử dụng xi  
măng PCB Hoàng Mai, kết quả thí nghiệm xi  
măng như sau:  
Kết quả thí nghiệm xi măng  
Kết quả thí nghiệm xi măng PCB40 Hoàng Mai  
thực hiện tại giai đoạn này được trình bày như  
trong bảng 1:  
1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
Ngày nhận bài: 02/10/2018  
Ngày duyệt đăng: 28/11/2018  
Ngày thông qua phản biện: 22/11/2018  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019  
1
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Bảng 1: Kết quả thí nghiệm xi măng  
Yêu cầu  
kỹ thuật  
≥ 18  
Chỉ tiêu thí nghiệm  
Phương pháp thử  
Đơn vị Giá trị  
Giới hạn bền nén tuổi 3 ngày  
Giới hạn bền nén tuổi 28 ngày  
TCVN 6016 : 2011  
TCVN 6016 : 2011  
N/mm2  
N/mm2  
25,4  
45,5  
≥ 40  
Nhận xét: Xi măng PCB40 Hoàng Mai đạt Kết quả thí nghiệm nhiệt thủy hóa chất kết dính  
cường độ theo tiêu chuẩn xi măng pooclăng tương ứng với các cấp phối có khối đổ lớn như  
hỗn hợp PCB40 theo TCVN 6260 : 2009.  
trong bảng 2:  
Bảng 2: Kết quả thí nghiệm nhiệt thủy hóa chất kết dính  
Chất kết dính ứng  
với cấp phối  
Đơn  
vị  
Giá  
trị  
Chỉ tiêu thí nghiệm  
Phương pháp thử  
TCVN 6070 : 2005  
TCVN 6070 : 2005  
TCVN 6070 : 2005  
TCVN 6070 : 2005  
TCVN 6070 : 2005  
TCVN 6070 : 2005  
Nhiệt thủy hóa của xi măng  
tuổi 7 ngày  
Nhiệt thủy hóa của xi măng  
tuổi 28 ngày  
Nhiệt thủy hóa của xi măng  
tuổi 7 ngày  
Nhiệt thủy hóa của xi măng  
tuổi 28 ngày  
Nhiệt thủy hóa của xi măng  
tuổi 7 ngày  
Nhiệt thủy hóa của xi măng  
tuổi 28 ngày  
Cal/g  
Cal/g  
Cal/g  
Cal/g  
Cal/g  
Cal/g  
39  
49  
51  
61  
45  
56  
1. M15R180D70  
4. M25R180W8D70  
5. M25R360W8D70  
2.2. Kết quả thí nghiệm phụ gia khoáng  
Kết quả thí nghiệm tính chất cơ lý của tro bay như trong bảng 3 và 4.  
Bảng 3: Kết quả thí nghiệm thành phần khoáng của phụ gia khoáng  
Đơn  
vị  
Tro bay  
Nghi Sơn  
Silica-  
Fume  
TT  
Chỉ tiêu thí nghiệm  
Phương pháp thử  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Hàm lượng SiO2  
Hàm lượng Al2O3  
Hàm lượng Fe2O3  
Lượng mất khi nung  
Hàm lượng SO3  
Hàm lượng Cl-  
TCVN 8262 : 2009  
TCVN 8262 : 2009  
TCVN 8262 : 2009  
TCVN 8262 : 2009  
TCVN 141:2008  
TCVN 8826 : 2011  
TCVN 141:2008  
TCVN 141:2008  
TCVN 141:2008  
%
%
%
%
%
%
%
%
%
51,8  
6,4  
94,6  
0,07  
0,02  
3,8  
22,3  
11,5  
0,04  
-
0,05  
0,01  
0,7  
Hàm lượng K2O  
Hàm lượng Na2O  
Hàm lượng CaO  
4,11  
0,22  
0,40  
0,05  
0,25  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019  
2
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Bảng 4: Kết quả thí nghiệm tính chất cơ lý của phụ gia khoáng  
TT  
Chỉ tiêu  
thí  
1
2
3
4
5
6
Chỉ số hoạt  
tính tuổi 7  
ngày  
Khối  
lượng thể  
tích  
Lượng nước  
yêu cầu  
Chỉ số hoạt  
tính tuổi 28  
Khối lượng  
riêng  
Độ mịn  
nghiệm  
TCVN  
6882 :  
2001  
%
TCVN  
4030 :  
2003  
TCVN  
4030 :  
2003  
TCVN  
8827 :  
2017  
%
TCVN 8825 TCVN 6882  
Phương  
pháp thử  
: 2011  
: 2001  
%
%
g/cm3  
g/cm3  
Đơn vị  
≤ 105  
-
-
`≤ 25  
Yêu cầu  
75  
75  
Tro bay Nghi Sơn  
Mẫu 1  
Mẫu 2  
Mẫu 3  
98,6  
99,2  
99,6  
77,8  
78,2  
78,6  
91,2  
1,04  
1,05  
1,05  
2,23  
2,25  
2,24  
3,2  
3, 4  
3,5  
90,1  
89,8  
Silica-Fume  
Mẫu 1  
Mẫu 2  
Mẫu 3  
100  
102  
102  
89  
90  
90  
98  
95  
94  
0,33  
0,35  
0,35  
2,24  
2,24  
2,23  
0,8  
0,9  
1,1  
Nhận xét: Phụ gia khoáng hoạt tính tro bay Nghi tông và vữa - silicafume và tro trấu nghiền mịn”.  
Sơn đạt loại F, sử dụng trong lĩnh vực a theo  
2.3 Kết quả thí nghiệm cát  
TCVN 10302 : 2014 “Phụ gia hoạt tính tro bay  
Cát vàng mỏ xã Nghĩa Khánh có kết quả thí  
dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng”; Silica-  
nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của cát như trong bảng  
Fume đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 8827  
5 và 6:  
: 2011 “Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê  
Bảng 5: Các tính chất cơ lý của cát Nghĩa Khánh  
Phương pháp  
th  
K
ế
nghi  
t qu  
ả
m
thí  
Yêu cầu kỹ  
STT  
Ch  
ỉ
tiêu thí nghiệm  
Đơn vị  
ử
ệ
thuật  
TCVN 7572-  
4:2006  
1
Kh  
Kh  
ố
ố
i lượng riêng  
g/cm3  
T/m3  
-
2,63  
1,509  
2,53  
2,3  
-
TCVN 7572-6:  
2006  
2
3
4
i lượng th  
ể
tích x  
ố
p
≥ 1,3  
≥ 2  
TCVN 7572-2:  
2006  
Môđun độ lớn  
TCVN 7572-8:  
2006  
Hàm lượng bùn b  
ụ
i sét  
%
≤ 3  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019  
3
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Phương pháp  
th  
K
ế
nghi  
t qu  
ả
m
thí  
Yêu cầu kỹ  
STT  
5
Ch  
ỉ
tiêu thí nghi  
ệ
m
Đơn vị  
ử
ệ
thuật  
TCVN 7572-7:  
2006  
Độ ẩ  
m
%
-
4,0  
-
Phàn  
ứ
ng ki  
ềm cố  
t li  
ệ
ọ
u
TCVN 7572-14:  
2006  
N
ằ
m trong  
Nằm trong  
6
phương pháp hóa h  
Phàn ng ki m c t li  
phương pháp đo bi  
ng thanh v a tu  
tháng  
c
vùng an toàn vùng an toàn  
ứ
ề
ố ệ  
u
ế
n
TCVN 7572-14:  
2006  
7
-
0,03  
≤ 0,05  
d
ạ
ữ
ổi 3  
Bảng 6: Thành phần hạt của cát Nghĩa Khánh  
Kích thước lỗ sàng  
Lượng sót trên từng sàng Lượng sót tích lũy  
Yêu cầu  
(mm)  
5
(g)  
0.0  
(%)  
0,0  
(%)  
0
(%)  
2,5  
1,25  
0,63  
0,315  
0,15  
91,7  
9,2  
9,2  
0 ÷ 20  
15 ÷ 45  
35 ÷ 70  
65 ÷ 90  
90 ÷ 100  
138,1  
238,2  
317,8  
167,6  
46,7  
13,8  
23,8  
31,8  
16,8  
4,7  
23,0  
46,8  
78,6  
95,3  
100,0  
Đáy  
KL mẫu thử  
1000,0  
Nhận xét: Cát Nghĩa Khánh có các tính chất cơ nghiệm gồm 3 cỡ hạt là (5-20) mm, (5-40) mm  
lý đạt yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 7570 : 2006 và (5-70) mm; kết quả thí nghiệm một số tính  
“Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ chất cơ lý và thành phần hạt của đá dăm được  
thuật”.  
trình bày trong các bảng 6 đến bảng 9. Trong  
thiết kế đã phối trộn các cỡ đá với nhau sao cho  
khối lượng thể tích của hỗn hợp đá là lớn nhất  
để được 3 cỡ hạt như trên  
2.4. Kết quả thí nghiệm đá dăm  
Đá dăm lấy từ mỏ khe Giàm sử dụng trong thí  
Bảng 7. Các tính chất cơ lý của các loại đá dăm mỏ Khe Giàm  
Kết quả thí nghiệm  
Dmax20 Dmax40 Dmax70  
Yêu  
cầu  
TT Chỉ tiêu thí nghiệm Phương pháp thử Đơn vị  
TCVN 7572-5:  
1
Kh  
ố
i lượng riêng  
i lượng th  
g/cm3  
g/cm3  
2,72  
1,41  
2,73  
1,43  
2,73  
1,45  
-
-
2006  
TCVN 7572-6:  
2006  
Khố  
ể
2
tích x p  
ố
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019  
4
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Kết quả thí nghiệm  
Dmax20 Dmax40 Dmax70  
Yêu  
cầu  
TT Chỉ tiêu thí nghiệm Phương pháp thử Đơn vị  
Hàm lượng bùn TCVN 7572-8:  
3
4
5
6
%
%
%
%
1,5  
11,5  
4,9  
0,8  
1,7  
15,3  
3,2  
0,6  
1,6  
19,1  
2,1  
≤ 2  
≤ 35  
-
bụi bẩn  
2006  
Hàm lượng thoi TCVN 7572-13:  
d
ẹ
t
2006  
TCVN 7572-17:  
2006  
Hàm lượng h  
m y  
ạt  
m
ề
ế
u
TCVN 7572-7:  
2006  
Độ ẩm  
0,5  
-
Bảng 8. Thành phần hạt của đá dăm Dmax20 Khe Giàm  
Kích thước lỗ sàng  
Lượng sót trên từng sàng  
Lượng sót tích lũy  
Yêu cầu  
(mm)  
40  
(g)  
0
(%)  
0
(%)  
0
(%)  
0
20  
10  
5
0
0
0
0 ÷ 10  
40 ÷ 70  
90 ÷ 100  
2432  
2191  
377  
48,64  
43,82  
7,54  
48,64  
92,46  
100  
Đáy (<5 mm )  
(Khối lượng thử thành phần hạt cho  
Dmax ≤ 20 mm)  
Tổng khối lượng mẫu thử (g): 5000  
i gồm 50% đá dăm 5×10 mm và 50% đá dăm  
10×20 mm.  
Bảng 9. Thành phần hạt của đá dăm Dmax40 Khe Giàm  
Kích thước lỗ sàng  
Lượng sót trên từng sàng  
Lượng sót tích lũy  
Yêu cầu  
(%)  
(mm)  
70  
(g)  
0
(%)  
0
(%)  
0
0
40  
20  
10  
5
500  
4640  
2880  
1690  
290  
5,0  
5,0  
0 ÷ 10  
40 ÷ 70  
-
46,4  
28,8  
16,9  
2,9  
51,4  
80,2  
97,1  
100  
90 ÷ 100  
Đáy (< 5mm)  
(Khối lượng thử thành phần hạt cho  
Dmax ≤ 40 mm)  
Tổng khối lượng mẫu thử (g): 10000  
Ghi chú: Đá dăm Dmax40 Khe Giàm được phối gồm 10% đá dăm 5×10 mm; 20% đá dăm 10×20  
mm và 70% đá dăm 20×40 mm.  
Bảng 10. Thành phần hạt của đá dăm Dmax70 Khe Giàm  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019  
5
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Kích thước lỗ sàng  
Lượng sót trên từng sàng  
Lượng sót tích lũy  
Yêu cầu  
(mm)  
100  
70  
40  
20  
10  
5
(g)  
0
0
12060  
9540  
4410  
3390  
600  
(%)  
0
0
40,2  
31,8  
14,7  
11,3  
2,0  
(%)  
0
0
40,2  
72,0  
86,7  
98,0  
100  
(%)  
0
0 ÷ 10  
40 ÷ 70  
-
-
90 ÷ 100  
Đáy (< 5mm )  
(Khối lượng thử thành phần hạt cho  
Dmax ≤ 70 mm)  
Tổng khối lượng mẫu thử (g): 30000  
Ghi chú: Đá dăm Dmax70 Khe Giàm được phối gồm 10% đá dăm 10×20 mm; 40% đá dăm 20×40  
mm và 50% đá dăm 40×70 mm.  
Dựa trên kết quả của Báo cáo Nghiên cứu thiết  
kế thành phần bê tông sử dụng tro bay dự án Hồ  
chứa nước Bản Mồng đợt 1, chọn được cấp  
phối như trong bảng 11.  
3. KẾT QUẢ THIẾT KẾ THÀNH PHẦN BÊ  
TÔNG ĐÁ DĂM KHE GIÀM  
3.1. Kết quả thiết kế thành phần bê tông đá  
dăm Dmax 20  
Bảng 11. Thành phần bê tông đá dămDmax 20 thí nghiệm  
Tỷ lệ  
N/CKD T/CKD  
Phụ gia, lít  
GP1 GP4  
XM, TB, Cát,  
Kg Kg Kg  
Đá,  
Kg  
Nước,  
lít  
Loại cấp phối  
CP1  
CP2  
0,38  
0,40  
0,20  
0,21  
404 101 675 1015  
369 98 695 1042  
192  
187  
-
-
5,05  
4,68  
M40  
R28  
Sau khi thí nghiệm các tính chất cơ lý của hỗn - Với cấp phối CP2: hỗn hợp bê tông có độ sụt  
hợp bê tông, thu được kết quả như sau:  
là 18 cm và xuất hiện hiện tượng tách nước.  
Độ tách nước sau 1,5 giờ theo TCVN 3109:  
1993 của hỗn hợp bê tông thí nghiệm là 1,2%.  
Hiệu chỉnh cấp phối giảm 7 lít nước trên 1 m3,  
giữ nguyên tỷ lệ N/CKD và lượng dùng xi  
măng.  
- Với cấp phối CP1: hỗn hợp bê tông có độ sụt  
là 20 cm và xuất hiện hiện tượng tách nước.  
Độ tách nước sau 1,5 giờ theo TCVN 3109:  
1993 của hỗn hợp bê tông thí nghiệm là 1,7%.  
Hiệu chỉnh cấp phối giảm 12 lít nước trên 1  
m3, giữ nguyên tỷ lệ N/CKD và lượng dùng xi Các cấp phối hiệu chỉnh được trình bày như  
măng.  
trong bảng 12.  
Bảng 12.Thành phần bê tông đá dăm Dmax 20 hiệu chỉnh  
Tỷ lệ  
N/CKD T/CKD  
Phụ gia, lít  
GP1 GP4  
XM, TB, Cát,  
Đá,  
Kg  
Nước,  
lít  
180  
180  
Loại cấp phối  
Kg  
404  
369  
Kg  
71  
81  
Kg  
700 1050  
705 1075  
CP1  
CP2  
0,38  
0,40  
0,15  
0,18  
-
-
4,75  
4,75  
M40  
R28  
Hỗn hợp bê tông của cả hai cấp phối hiệu chỉnh không có hiện tượng tách nước. Thí nghiệm các  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019  
6
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
tính chất cơ lý: tính công tác, khối lượng thể tích ngày của các cấp phối. Kết quả thí nghiệm như  
hỗn hợp bê tông, khối lượng thể tích bê tông trong bảng 13.  
đóng rắn, cường độ nén bê tông ở các tuổi 7, 28  
Bảng 13. Kết quả thí nghiệm một số tính chất bê tôngđá dămDmax 20 hiệu chỉnh  
Khối lượng thể tích, kg/m3  
Cường độ nén, MPa  
Độ sụt,  
cm  
Loại cấp phối  
CP1  
CP2  
Hỗn hợp  
2413  
Đóng rắn  
2408  
R7  
R28  
51,6  
46,7  
17  
16  
37,2  
35,1  
M40R28  
2408  
2400  
Nhận xét: Cấp phối CP2 có các tính chất cơ lý Dựa trên kết quả của Báo cáo Nghiên cứu thiết  
đạt và gần sát hơn yêu cầu thiết kế so với Cấp kế thành phần cấp phối bê tông sử dụng tro bay  
phối CP1. Đề xuất sử dụng cấp phối CP2 .  
dự án Hồ chứa nước Bản Mồng đợt 1, chọn 2  
tỷ lệ hợp lý được trình bày như trong bảng 14.  
3.2. Kết quả nghiên cứu thành phần bê tông  
đá dăm Dmax 40  
Bảng 14. Thành phần bê tông đá dăm Dmax 40 thí nghiệmchọn theo đường đồng mức  
Tỷ lệ  
Phụ gia, lít  
GP1 GP4  
XM,  
Kg  
TB, Cát,  
Đá,  
Kg  
Nước,  
lít  
STT  
N/CK  
Kg  
Kg  
T/CKD  
D
CP1  
CP2  
CP1  
CP2  
CP1  
CP2  
0,56  
0,58  
0,45  
0,44  
0,45  
0,46  
0,30  
0,25  
0,30  
0,27  
0,3  
204  
213  
259  
255  
274  
272  
96  
71  
740  
755  
1200  
1215  
1153  
1130  
1120  
1145  
168  
165  
165  
170  
177  
169  
1,35  
1,35  
-
-
-
-
-
-
M20  
R28  
M25W  
8R28  
M30  
111 730  
131 725  
117 715  
101 733  
1,80  
1,91  
1,56  
1,49  
R28  
0,27  
p bê tông, thu được kết quả như sau:  
- Với bê tông M20R28:  
hỗn hợp bê tông thí nghiệm là 2,0 %. Tiến hành  
điều chỉnh cấp phối giảm 15 lít nước trên 1 m3,  
giữ nguyên tỷ lệ N/CKD và lượng dùng xi  
măng.  
+ Cấp phối CP1 hỗn hợp bê tông có độ sụt là 2  
cm. Điều chỉnh tăng 10 lít nước trên 1 m3 bê  
tông, giữ nguyên tỷ lệ T/CKD.  
- Với bê tông M30R28:  
+ Cấp phối CP2 hỗn hợp bê tông có độ sụt là 3  
cm. Điều chỉnh tăng 10 lít nước trên 1 m3 bê + Cấp phối CP1 hỗn hợp bê tông đạt độ sụt 13,5  
tông, giữ nguyên tỷ lệ T/CKD.  
cm và xuất hiện hiện tượng tách nước. Độ tách  
nước sau 1,5 giờ theo TCVN 3109 : 1993 của  
hỗn hợp bê tông thí nghiệm là 1,5 %. Tiến hành  
điều chỉnh cấp phối giảm 12 lít nước trên 1 m3,  
giữ nguyên tỷ lệ N/CKD và lượng dùng xi  
măng.  
- Với bê tông M25W8R28:  
+ Cấp phối CP1 hỗn hợp bê tông đạt độ sụt 11  
cm, không có hiện tượng tách nước nên không  
tiến hành điều chỉnh.  
+ Cấp phối CP2 hỗn hợp bê tông đạt độ sụt 14  
cm và xuất hiện hiện tượng tách nước. Độ tách  
nước sau 1,5 giờ theo TCVN 3109 : 1993 của  
+ Cấp phối CP2 hỗn hợp bê tông đạt độ sụt 10  
cm, điều chỉnh giảm hồ để giảm tính công tác.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019  
7
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Các cấp phối hiệu chỉnh được trình bày như trong bảng 15.  
Bảng 15. Thành phần bê tông đá dăm Dmax 40 hiệu chỉnh  
Tỷ lệ  
N/CKD T/CKD  
Phụ gia, lít  
GP1 GP4  
XM,  
Kg  
TB, Cát,  
Đá,  
Kg  
Nước,  
lít  
STT  
Kg  
95  
70  
Kg  
733  
750  
CP1  
CP2  
CP1  
CP2  
CP1  
CP2  
0,59  
0,63  
0,45  
0,44  
0,45  
0,46  
0,32  
0,25  
0,30  
0,27  
0,25  
0,23  
205  
210  
259  
256  
274  
272  
1192  
1200  
1153  
1185  
1153  
1175  
178  
175  
165  
155  
165  
160  
1,35  
-
M20  
R28  
M25W8  
R28  
M30  
R28  
1,35  
-
111 730  
-
-
-
-
1,80  
1,86  
1,46  
1,46  
95  
91  
80  
745  
730  
750  
Hỗn hợp bê tông của các cấp phối hiệu chỉnh đóng rắn, cường độ nén bê tông ở các tuổi 7,  
không có hiện tượng tách nước. Thí nghiệm các 28ngày của các cấp phối. Kết quả thí nghiệm như  
tính chất cơ lý: tính công tác, khối lượng thể tích trong bảng 16.  
hỗn hợp bê tông, khối lượng thể tích bê tông  
Bảng 16. Kết quả thí nghiệm một số tính chất bê tôngđá dăm Dmax 40 hiệu chỉnh  
Khối lượng thể tích,  
kg/m3  
Độ  
sụt,  
cm  
8
Độ chống  
Cường độ nén, MPa  
STT  
thấm  
nước  
Hỗn hợp  
2395  
Đóng rắn  
2390  
R7  
R28  
21,5  
23,6  
27,5  
32,4  
33,1  
CP1  
CP2  
CP1  
CP2  
15,0  
17,0  
20,3  
21,2  
23,5  
-
-
M20R28  
7
2405  
2400  
11  
8
2418  
2410  
B6  
B8  
-
M25W8R28  
M30R28  
2435  
2430  
CP1 8,5  
CP2 6,0  
2425  
2420  
2434  
Nhận xét: Với bê tông M20R28, cấp phối CP2 bảo yêu cầu, đề xuất sử dụng cấp phối CP2.  
cho kết quả tính chất cơ lý hỗn hợp bê tông và  
bê tông đảm bảo yêu cầu, đề xuất sử dụng cấp  
phối CP2.  
4.3. Kết quả nghiên cứu bê tông đá dăm  
Dmax 70  
Do yêu cầu mác cường độ nénbê tông thiết kế ở  
Với bê tông M25W8R28, cấp phối CP2 cho kết  
tuổi dài ngày nên khi tính toán thiết kế thành  
quả tính chất cơ lý hỗn hợp bê tông và bê tông  
phần bê tông cần quy đổi cường độ nén tuổi 28  
đảm bảo yêu cầu, đề xuất sử dụng cấp phối CP2.  
theo quy định về hệ số quy đổi cường độ nén bê  
Với bê tông M30R28, cấp phối CP2 cho kết quả tông như trong bảng 17.  
tính chất cơ lý hỗn hợp bê tông và bê tông đảm  
Bảng 17. Hệ số quy đổi về cường độ bê tông tuổi 28 ngày  
Tuổi bê tông, ngày  
Hệ số  
28  
1
60  
1,1  
90  
1,15  
180  
1,2  
360  
1,25  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019  
8
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Để thiết kế cấp phối bê tông Dmax70 tuổi dài một phần xi măng bằng tro bay với các tỷ lệ  
ngày sử dụng tro bay. Tiến hành thí nghiệm xác khác nhau cho kết quả như bản 18.  
định cường độ CKD ở tuổi 28 ngày sau thay thế  
Bảng 18. Cường độ nén của CKD ứng với các tỷ lệ sử dụng tro bay  
Tỷ lệ % T/CKD  
0%  
10%  
20%  
30%  
40%  
50%  
Cường độ CKD tuổi 28 ngày, MPa  
45,5  
39,3  
36,4  
32,0  
29,9  
26,9  
Lựa chọn tỷ lệ tro bay đề xuất cụ thể với các cấp Với bê tông M25W8R360, tỷ lệ đề xuất là  
phối như sau: T/CKD = 35 ÷ 40%.  
Với bê tông M15R180, tỷ lệ đề xuất là T/CKD Tính toán thành phần bê tông theo Quyết định số  
= 40 ÷ 50%.  
778/1998/QĐ - BXD ngày 05/9/1998 “Chỉ dẫn  
chọn thành phần bê tông các loại”,Hà nội, 2014.  
Với bê tông M20R180, tỷ lệ đề xuất là T/CKD  
= 40%.  
Tổng hợp các cấp phối bê tông thí nghiệm được  
trình bày trong bảng 19. Các tính chất cơ lý của  
các cấp phối bê tông được thể hiện trong bảng  
20.  
Với bê tông M25W8R180, tỷ lệ đề xuất là  
T/CKD = 25 ÷ 30%.  
Bảng 19. Thành phần bê tông đá dăm Dmax 70  
Tỷ lệ  
N/CKD T/CKD  
Phụ gia, lít  
GP1 GP4  
XM, TB, Cát,  
Kg Kg Kg  
120 115 760  
134 94 770  
Đá,  
Kg  
1217  
Nước,  
lít  
175  
STT  
CP1  
CP2  
0,74  
0,5  
0,94  
-
-
M15  
R180  
0,74  
0,4  
1235  
1210  
170  
175  
0,68  
1,02  
-
CP1  
0,69  
0,40  
150 105 753  
99 765  
248 105 748  
245 90 755  
M20  
CP1  
0,45  
0,30  
1240  
1172  
165  
158  
0,72  
-
M25  
W8R18  
0
M25  
W8R36  
0
-
-
2,12  
1,68  
CP2  
CP1  
CP2  
0,45  
0,45  
0,45  
0,27  
0,40  
0,35  
1190  
1172  
1190  
155  
158  
155  
210 140 740  
220 115 750  
-
-
1,75  
1,51  
Bảng 20. Kết quả thí nghiệm một số tính chất bê tông Dmax 70  
KLTT, kg/m3  
Cường độ nén, MPa  
Tuổi bê tông, ngày  
Độ chống thấm  
Tuổi bê tông,  
ngày  
Ký hiệu cấp SN,  
Đóng  
HHBT  
phối  
cm  
rắn  
180 360 90 180 360  
7
28  
60  
90  
2387  
2402  
2393  
chờ  
chờ  
chờ  
16,7 chờ  
18,1 chờ  
22,5 chờ  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
CP1  
CP2  
CP1  
8
5
8
9,7  
13,9 15,5  
M15  
R180  
10,3 15,2 17,3  
12,7 18,1 21,3  
M20  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019  
9
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
KLTT, kg/m3  
Cường độ nén, MPa  
Tuổi bê tông, ngày  
Độ chống thấm  
Tuổi bê tông,  
ngày  
Ký hiệu cấp SN,  
Đóng  
rắn  
phối  
cm  
HHBT  
180 360 90 180 360  
7
28  
60  
90  
R180  
2413  
2330  
2438  
2420  
2430  
chờ  
chờ  
chờ  
chờ  
chờ  
24,2 chờ  
35,9 chờ  
38,0 chờ  
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
CP2  
CP1  
CP2  
CP1  
CP2  
6
9
6
8
6
13,0 18,9 22,8  
23,1 33,1 34,1  
24,0 34,2 35,6  
19,8 28,3 29,5  
21,3 30,7 32,2  
M25  
W8R1  
80  
W8  
-
31,9 chờ chờ  
-
-
M25  
W8R3  
60  
34,7 chờ chờ W8  
giảm lượng dùng xi măng từ đó giảm được  
nhiệt trong bê tông. Lượng thay thế tro bay tối  
đa với những bê tông tuổi dài ngày có thể tới  
50%.  
Nhận xét:  
Với bê tông M15R180, cấp phối CP2 cho kết  
quả tính chất cơ lý hỗn hợp bê tông và bê tông  
đảm bảo yêu cầu, đề xuất sử dụng CP2.  
- Kết quả thí nghiệm là căn cứ để xây dựng và  
hoàn thiện tiêu chuẩn cơ sở “Sử dụng tro bay  
cho bê tông trong công trình thủy lợi Hồ chứa  
nước Bản Mồng”.  
Với bê tông M20R180, cấp phối CP2 cho kết  
quả tính chất cơ lý hỗn hợp bê tông và bê tông  
đảm bảo yêu cầu, đề xuất sử dụng CP2.  
Với bê tông M25W8R180, cấp phối CP2 cho  
kết quả tính chất cơ lý hỗn hợp bê tông và bê  
tông đảm bảo yêu cầu, đề xuất sử dụng CP2.  
- Chúng tôi đang tiếp tục nghiên cứu thí nghiệm  
một số tính chất cơ lý của bê tông ở tuổi dài  
ngày theo đề cương được duyệt và báo cáo kịp  
thời.  
Với bê tông M25W8R360, cấp phối CP2 cho  
kết quả tính chất cơ lý hỗn hợp bê tông và bê  
tông đảm bảo yêu cầu, đề xuất sử dụng CP2.  
- Kiến nghị sử dụng các loại vật liệu đã nghiên  
cứu cho bê tông để thi công công trình hồ chứa  
nước Bản Mồng: Cát vàng Sông Hiếu; đá dăm  
tại các mỏ Khe Giàm; xi măng PCB40 Hoàng  
Mai; tro bay Nghi Sơn, Vũng Áng; phụ gia hóa  
học Gia Phong, Sika. Các loại vật liệu khác có  
tính năng tương tự các vật liệu đã đề xuất và  
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn hiện  
hành cũng có thể xem xét để sử dụng cho công  
trình nhưng cần phải kiểm tra các yêu cầu kỹ  
thuật của bê tông thiết kế trước khi đưa vào sử  
dụng.  
4. KẾT LUẬN  
- Các nguồn vật liệu sử dụng cho công trình Bản  
Mồng: cát vàng sông Hiếu lấy tại mỏ cát Nghĩa  
Khánh; đá dăm mỏ Khe Giàm; xi măng PCB40  
Hoàng Mai; tro bay Nghi Sơn; phụ gia hóa học  
Gia Phong đều đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật  
dùng cho bê tông theo các tiêu chuẩn Việt Nam  
hiện hành.  
- Đề tài thiết kế, thí nghiệm và đề xuất được các  
thành phần cấp phối bê tông sử dụng tro bay đạt  
yêu cầu thiết kế cho công trình Bản Mồng đến  
tuổi 90 ngày.  
Từ các kết quả thí nghiệm này Phòng Nghiên  
cứu Vật liệu Viện Thủy công đã xây dựng được  
Hướng dẫn sử dụng tro bay trong thi công bê  
tông công trình đầu mối hồ chứa nước bản  
Mồng tỉnh Nghệ an.  
- Việc sử dụng phụ gia khoáng tro bay trong bê  
tông kết hợp với phụ gia hóa học cho phép  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019  
10  
CHUYỂN GIAO  
CÔNG NGHỆ  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông các loại - Nhà xuất bản xây dựng, 2014;  
[2] ThS. Nguyễn Quang Bình và nnk, Báo cáo nghiên cứu thành phần cấp phối bê tông sử  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 52 - 2019  
11  
pdf 11 trang yennguyen 9640 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả nghiên cứu sử dụng tro bay nhiệt điện làm phụ gia khoáng hoạt tính cho bê tông công trình thủy lợi đầu mối hồ chứa nước bản Mông tỉnh Nghệ An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfket_qua_nghien_cuu_su_dung_tro_bay_nhiet_dien_lam_phu_gia_kh.pdf