Bài giảng Môi trường và con người - Chương 3.1: Khí quyển

3. Tác động của con người lên môi trường  
3.1. Những tác động đến khí quyển  
2.1.1 Ô nhiễm không khí  
2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt và biến đổi khí hậu  
3.2. Những tác động đến địa quyển: Ô nhiễm đất  
3.3. Những tác động đến thủy quyển  
2.3.1 Biển và đại dương  
2.3.2 Nước mặt và nước ngầm  
3.1 Khí quyển - 3.1.1 Ô nhiễm không khí  
Vấn đề chính yếu của ô nhiễm môi trường, vì có thể gây tác động  
sâu rộng, bao trùm cả con người và thiên nhiên.  
Ô nhiễm không khí là sự có mặt trong không khí các loại chất ô nhiễm sinh ra từ  
hoạt động của con người hoặc các quá trình tự nhiên với nồng độ đủ lớn và thời  
gian đủ lâu, làm ảnh hưởng đến sự thoải mái, sức khoẻ, lợi ích của con người và  
môi trường. (Theo TCVN 5966-1995)  
Chất ô nhiễm không khí là gì?  
Là những chất gây ra ô nhiễm không khí có tác  
hại tới môi trường nói chung.  
Các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm chất thải có  
thể ở dạng rắn, lỏng hoặc khí và các dạng năng  
lượng như nhiệt độ, tiếng ồn.  
3.1 Khí quyển -  
3.1.1 Ô nhiễm không khí  
Chất ô nhiễm không khí  
Các loại oxit: NO, NO2, N2O, SO2, CO, H2S; các loại khí halogen (clo, brom,  
iode); các hợp chất flo, các chất tổng hợp (ête, benzen).  
Các chất lơ lửng (bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh vật), nitrate, sulfate, phân tử  
cacbon, sol khí, muội, khói, sương mù, phấn hoa.  
Các loại bụi nặng, bụi đất, đá, bụi kim loại  
Khí quang hoá: ozone, NOx, aldehyde, etylen...  
Chất thải phóng xạ, nhiệt độ, tiếng ồn.  
Tác nhân ô nhiễm sơ cấp: là  
những chất trực tiếp thoát ra từ các  
nguồn và tự chúng đã có đặc tính  
độc hại. Ví dụ như khí SO2 , NO,  
H2S, NH3, CO, HF…  
Tác nhân ô nhiễm thứ cấp: Bao gồm  
những chất được tạo ra trong khí quyển do  
tương tác hóa học giữa các chất gây ô  
nhiễm sơ cấp với các chất vốn là thành  
phần của khí quyển. Ví dụ SO3, H2SO4,  
MeSO4, NO2, HNO3 ...  
3.1 Khí quyển - 3.1.1 Ô nhiễm không khí  
Chỉ số đo ô nhiễm không khí  
AQI (Air Quality Index): chỉ số chất lượng môi trường không khí dùng để theo  
dõi chất lượng môi trường không khí hàng ngày.  
EPA đã tính toán chỉ số AQI cho 5 chất ô nhiễm chính: tổng các hạt lơ lửng,  
SO2,CO, O3, NO2 được tính theo mg/m3/giờ hoặc trong 1 ngày  
Giá trị AQI  
0 – 50  
Ảnh hưởng đến sức khỏe  
Tốt  
Màu sắc  
Xanh lá cây  
Vàng  
51 – 100  
Ôn hòa  
101 – 150  
151 – 200  
201 – 300  
301 – 500  
Không tốt đối với nhóm nhạy cảm  
Không tốt cho sức khỏe  
Có ảnh hưởng xấu  
Độc hại  
Cam  
Đỏ  
Tím  
Nâu  
3.1 Khí quyển - 3.1.1 Ô nhiễm không khí  
Nguồn gây ô nhiễm không khí  
Nguồn nhân tạo  
Nguồn tự nhiên  
Núi lửa: SO2, H2S, HF, bụi…  
Cháy rừng: tro bụi, các khí NOx và CO2, CO.  
Bão bụi, bụi muối: …  
Hoạt động gây ô nhiễm  
đốt cháy nhiên liệu,  
sản xuất hóa chất,  
hạt nhân,  
Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác ĐTV: ...  
khai khoáng,  
nông nghiệp...  
Có thể chia ra 3 nhóm gây ô nhiễm theo 3 cấp độ:  
- Công nghiệp  
- Giao thông vận tải  
- Sinh hoạt (ô nhiễm KK trong nhà)  
3.1 Khí quyển - 3.1.1 Ô nhiễm không khí  
Công nghiệp  
Hoạt động gây ô nhiễm  
Đối tượng: xí nghiệp nhà máy, nhà máy điện (nhiệt và hạt nhân), các lò đốt công nghiệp, …  
là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất của con người.  
các chất ô nhiễm chính phát thải từ nguồn này: CO2, CO, SO2, NOx, các chất hữu cơ bay  
hơi (sơn, dung môi, …), muội than, bụi, dioxin, thủy ngân …  
Đặc điểm: có nồng độ chất độc hại cao, thường tập trung trong một không gian nhỏ nhưng có  
khả năng phát tán rất xa. Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu sử  
dụng thì lượng chất độc hại và loại chất độc hại sẽ khác nhau.  
Ví dụ: Nghiên cứu tại Đại học Washington và Phòng thí nghiệm quốc gia Argonne ở  
Illinois, Mỹ, đã ước tính rằng 1/6 lượng thuỷ ngân hiện nay rơi xuống các hồ Bắc Mỹ là đến  
từ châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, chủ yếu từ các nhà máy đốt than và lò đốt kim loại,  
nhưng cũng đến từ những lò đốt rác. Lượng kim loại độc, như cadmium, mà các lò đốt rác  
thoát ra thậm chí còn cao hơn ở các lò than.  
Những lò đốt rác cũng chiếm một vai trò quan trọng trong việc thải ra dioxin. Các cuộc  
phân tích đã cho thấy dioxin có thể di chuyển rất xa.  
3.1 Khí quyển - 3.1.1 Ô nhiễm không khí  
Công nghiệp  
Hoạt động gây ô nhiễm  
Sự phát tán khói thải từ khu công nghiệp rất xa  
ngang qua một cánh đồng  
Mỗi ngày trên thế giới có bao nhiêu  
ống khói thải khí như thế này?  
3.1 Khí quyển - 3.1.1 Ô nhiễm không khí  
Công nghiệp  
Hoạt động gây ô nhiễm  
Bảng: Các nhóm 5 lĩnh vực phát thải nhiều nhất các loại khí SO2, NO2, CO trong năm  
2000 (theo số liệu của EDGAR Data)  
Đối tượng  
Sản xuất điện  
SO2 (Gg)  
53.592  
Đối tượng  
Giao thông  
NO2 (Gg)  
28.471  
Đối tượng  
CO (Gg)  
527.064  
Đốt và cháy rừng  
Công nghiệp (không kể  
hóa dầu)  
Đốt nhiên liệu sinh  
học  
24.347  
21.283  
10.212  
24.792  
21.450  
9.630  
250.758  
185.813  
27.413  
Sản xuất điện  
Kim khí (trừ sắt)  
Đốt và cháy rừng  
Giao thông  
Hđộng vận chuyển  
(bao gồm hóa dầu)  
Công nghiệp  
(không kể hóa dầu)  
Sinh hoạt và thương  
mại  
Sinh hoạt và thương  
mại  
Nông nghiệp và đốt  
chất thải  
8.117  
9.574  
16.397  
Chuyển hàng hóa  
Các hoạt động khác  
32.789  
32.692  
68.882  
Các hoạt động khác  
Các hoạt động khác  
Tổng:  
150.339  
126.610  
1.076.327  
Tổng:  
Tổng:  
3.1 Khí quyển - 3.1.1 Ô nhiễm không khí  
Giao thông Vận tải  
Hoạt động gây ô nhiễm  
Đối tượng: xe hơi, xe máy, máy bay, tàu thủy …  
là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí, đặc biệt ở khu đô thị và khu đông dân cư.  
các khí gây ô nhiễm phát ra bao gồm: CO, CO2, SO2, NOx, Pb (từ xăng), benzen, muội (từ  
diesel); các bụi đất đá cuốn theo trong quá trình di chuyển; tiếng ồn …  
Đặc điểm: khi mật độ giao thông lớn và quy hoạch địa hình, đường xá không tốt thì sẽ gây ô  
nhiễm KK nặng cho khu vực, đặc biệt cho người tham gia lưu thông, cho hai bên đường…  
Đây là tác nhân lớn nhất đối với ô nhiễm KK đô thị.  
Ví dụ: phi cơ của 27 nước châu Âu phát thải khoảng 440.000 tấn CO2/ngày (cao hơn nhiều so  
với 150.000 – 300.000 tấn CO2/ngày thải ra từ sự phun trào núi lửa tại Iceland tháng 4/2010).  
Ở nước ta, theo thống kê vào tháng 7/2009, lượng môtô, xe máy không đạt tiêu chuẩn khí thải  
(chuẩn Euro II cho xe 2 – 3 bánh, năm 2006) ở Hà Nội là 59% (trên tổng số ~ 2 triệu xe), ở tp.HCM là  
52% (trên tổng số ~ 4,1 triệu xe).  
Năm 2005, môtô, xe máy của Hà Nội và tp. HCM chỉ tiêu thụ 56% xăng (không tính diesel)  
nhưng lại thải ra lần lượt 94%, 87% và 57% các chất độc hại Hydro carbon (HC), CO và NOx  
trong tổng lượng phát thải của xe cơ giới.  
3.1 Khí quyển - 3.1.1 Ô nhiễm không khí  
Giao thông Vận tải  
Hoạt động gây ô nhiễm  
Bảng: Tiêu chuẩn Euro II (áp dụng  
Bảng: Thành phần phát thải cơ bản từ động  
cho xe 2 – 3 bánh, năm 2006)  
cơ xăng và diesel  
(theo European emission standards)  
(theo Bùi Văn Ga và cộng sự, Ô tô và ô nhiễm môi trường, 1999)  
Loại xe  
CO  
Hydro carbon  
(g/km)  
0,8  
NOx  
(g/km)  
0,15  
Chất ô nhiễm  
(g/kg)  
Xăng  
Diesel  
(g/km)  
< 150 cm3  
≥ 150 cm3  
2
2
CO  
20,810  
172,830  
29,100  
2,325  
1,146  
175,640  
5,740  
0,3  
0,15  
CO2  
Hydro carbon  
SOx  
3,800  
NOx  
19,788  
1,432  
24,581  
1,327  
R-COOH  
R-CHO  
Muội than (C)  
Chì  
1,125  
0,944  
1,250  
6,250  
0,625  
0,000  
Bụi chì  
3,902  
117,060  
3.1 Khí quyển - 3.1.1 Ô nhiễm không khí  
Sinh hoạt  
Hoạt động gây ô nhiễm  
Bếp đun, lò sưởi dùng nhiên liệu than, củi,  
dầu lửa, khí đốt…  
Chất tẩy rửa, thuốc xịt khử mùi, sơn, keo  
dán, thuốc nhuộm, thuốc uốn tóc, hơi dung  
môi hữu cơ (formaldehyde HCHO, benzen  
C6H6 ), …  
Khu vực nhà xe thải hơi xăng dầu  
Hút thuốc lá: bụi, CO, nicotin…  
Phân hủy chất thải sinh hoạt: CH4, H2S, NH3  
Khí phóng xạ radon (Rn) sinh ra từ vỏ trái  
đất cũng có thể thâm nhập và tích lũy trong  
nhà.  
3.1 Khí quyển - 3.1.1 Ô nhiễm không khí  
Sinh hoạt  
Hoạt động gây ô nhiễm  
Đặc điểm: ô nhiễm tương đối nhỏ, nhưng đặc biệt gây ô nhiễm cục bộ trong 1 hộ gia đình  
hoặc vài hộ chung quanh. Nếu ngôi nhà/căn hộ không được thông thoáng, trao đổi khí tốt, thì  
dù các nguồn phát thải rất nhỏ cũng có thể dẫn đến việc tích tụ khí độc hại với nồng độ cao,  
thậm chí cao hơn nhiều lần so với không khí ngoài trời.  
Ví dụ: ở Trung Quốc, mức độ ô nhiễm KK trong nhà trên cả nước cao gấp 5-10 lần so với KK  
ngoài trời (theo báo cáo ngày 16/5/2010), đặc biệt ô nhiễm formaldehyde từ các VLXD và đồ  
dùng gia đình khoảng 2,2 triệu dân tử vong/năm (gồm 1 triệu trẻ em dưới 5 tuổi).  
Dung dịch dùng để giặt khô khiến quần áo và nội thất sinh ra tetrachloroethylene trong nhiều  
ngày sau khi giặt. Vật nuôi trong nhà sinh ra bụi lông, vi khuẩn. Ra giường, thảm vải tạo ra rất  
nhiều mạt bụi mịn. Máy điều hòa KK thường là nơi lý tưởng cho VSV và nấm mốc phát sinh.  
3.1 Khí quyển - 3.1.1 Ô nhiễm không khí  
Hiện trạng  
- Những năm gần đây, việc kiểm soát ô nhiễm KK dần được quan tâm nhiều hơn do  
đã nhận thức được rõ ràng hậu quả sâu rộng từ ô nhiễm KK.  
- Tại nhiều nơi trên thế giới, mức độ ô nhiễm KK đang dần được cải thiện qua các  
năm.  
- Tuy nhiên, tại các thành phố lớn (megacities), do sự gia tăng dân số nhanh chóng  
(cơ học) và tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa vượt bậc, mà việc kiểm soát ô  
nhiễm trở nên không kiểm soát nổi.  
- Trong những năm gần đây, Trung Quốc đã vượt qua Mỹ, trở thành nước phát thải  
mạnh nhất thế giới (20,7% tổng phát thải thế giới).  
- Ấn Độ, Braxin cũng nổi lên là các nước đóng góp lượng khí thải đáng kể.  
3.1 Khí quyển - 3.1.1 Ô nhiễm không khí  
Hiện trạng  
Ba phương pháp tính khí thải khác nhau:  
Khối lượng khí thải của các nước EU, Mỹ,  
Tổng khối lượng quy đổi năm 2007, Tổng  
Nga, Trung Quốc so với toàn thế giới.  
khối lượng quy đổi từ 1751-2006, Khối  
lượng khí phát thải trên đầu người.  
3.1 Khí quyển - 3.1.1 Ô nhiễm không khí  
Nồng độ bụi lơ lửng và khí SO2 trong năm 2003  
Hiện trạng  
và 2006 tại 30 thành phố lớn của Trung Quốc  
PM10: particulate matter – bụi  
có kích thước nhỏ hơn 10 µm  
T.chuẩn EU  
40 µg/m3  
T.chuẩn EU  
20 µg/m3  
3.1 Khí quyển - 3.1.1 Ô nhiễm không khí  
Hiện trạng  
Một góc Bắc Kinh sau khi mưa và ngày nắng đầy khói bụi (tháng 8/2005)  
3.1 Khí quyển - 3.1.1 Ô nhiễm không khí  
Hiện trạng – Việt Nam  
- Tại Hà Nội và Tp. HCM:  
- hàm lượng SO2, O3 tăng trung bình từ 10 đến 17%/năm,  
- hàm lượng bụi PM10 tăng từ 4 đến 20%/năm,  
- nồng độ khí NO2 tăng từ 40 đến 60%/năm.  
- các chỉ tiêu về SO2, NO2, CO trong không khí chung quanh vẫn thấp hơn tiêu chuẩn  
cho phép, trừ một số nút giao thông lớn.  
- Ô nhiễm bụi: hiện diện ở hầu hết các đô thị, với nồng độ trung bình năm cao hơn tiêu  
chuẩn cho phép (TCVN) từ 2-3 lần, ở các nút giao thông và khu đang xây dựng thì nồng độ  
bụi vượt tiêu chuẩn 2-5 lần và 10-20 lần, theo thứ tự. Nồng độ bụi trong không khí đường  
phố chủ yếu do bụi đường (trên 80%).  
3.1 Khí quyển - 3.1.1 Ô nhiễm không khí  
Hiện trạng – Việt Nam  
Sự gia tăng số lượng xe máy và nồng độ  
khí CO trong không khí đường phố đô thị  
Diễn biến nồng độ bụi trong không khí  
đường phố đô thị từ 2001-2004 (nguồn: Cục  
bảo vệ môi trường, Bộ tài nguyên và môi trường)  
tại Hà Nội và Tp.HCM (nguồn: Cục bảo vệ môi  
trường, Bộ tài nguyên và môi trường)  
3.1 Khí quyển - 3.1.2 Các hiện tượng đặc biệt  
• Hiệu ứng nhà kính  
Mang tính  
• Thủng tầng ozone  
toàn cầu  
• Biến đổi khí hậu  
• Mưa axit  
Xuất hiện cục  
bộ, địa phương  
• Khói quang hóa  
3.1 Khí quyển - 3.1.2 Các hiện tượng đặc biệt  
Hiệu ứng nhà kính – greenhouse effect  
• Nhiệt độ bề mặt cân bằng của TĐ được quyết định bởi sự cân bằng giữa  
năng lượng mặt trời và năng lượng bức xạ của trái đất  
• Bức xạ mặt trời: các tia sóng ngắn dễ dàng xuyên qua lớp khí nhà kính  
• Bức xạ của trái đất: các tia sóng dài, năng lượng thấp, dễ dàng bị khí quyển giữ  
lại bởi lớp khí nhà kính.  
• Các tác nhân hấp thụ bức xạ sóng dài: CO2, bụi, hơi nước, CH4, CFC v.v...  
"Kết quả của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa trái đất với không  
gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất. Hiện tượng  
này diễn ra theo cơ chế tương tự như nhà kính trồng cây và được gọi là Hiệu ứng  
nhà kính".  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 46 trang yennguyen 19400 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Môi trường và con người - Chương 3.1: Khí quyển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_moi_truong_va_con_nguoi_chuong_3_1_khi_quyen.pdf