Đánh giá mức độ phát thải khí metan tại lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy từ nguồn nước thải sinh hoạt

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÁT THẢI KHÍ METAN TẠI LƯU VỰC  
SÔNG NHUỆ - SÔNG ĐÁY TỪ NGUỒN NƯỚC THẢI SINH HOẠT  
Cái Anh Tú1  
Nguyễn Tị Kim Anh  
Lê Văn Quy  
(2)  
Phạm Tị Quỳnh  
Nguyễn Tị Tu Trang3  
TÓM TẮT  
Lưu vực sông Nhuệ - Đáy đã và đang được quan tâm do vai trò quan trọng của lưu vực trong phát triển  
kinh tế - xã hội cùng các vấn đề ô nhiễm kéo theo tại lưu vực. Với địa vị là một quốc gia đang phát triển với  
nhiều khó khăn bởi sự phát triển kinh tế nhanh, đặc biệt là những vấn đề về ô nhiễm môi trường thì việc đạt  
được các mục tiêu tăng trưởng xanh hiện đang là một thách thức lớn. Để góp phần đánh giá và dự báo tác  
động của nguồn nước thải sinh hoạt đối với việc phát sinh ra khí thải nhà kính (KNK), nghiên cứu “Đánh giá  
mức độ phát thải khí metan (CH4) tại lưu vực sông Nhuệ - Đáy từ nguồn nước thải sinh hoạt” đã được thực  
hiện. Với các biện pháp chính được thực hiện là thu thập, phân tích, tổng hợp và kế thừa tài liệu nghiên cứu và  
tính toán dựa theo hướng dẫn của Ủy ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC 2006) và các công trình  
nghiên cứu khác của Việt Nam về BĐKH. Mục tiêu của bài báo này là nghiên cứu đưa ra các kết quả tính toán  
KNK từ nước thải tại lưu vực sông Nhuệ - Đáy thông qua việc sử dụng hố xí tự hoại, nhà vệ sinh khác và xử lý  
tại nhà máy xử lý tập trung bằng công nghệ hiếu khí hiện tại (2019). Qua đó, cho thấy khí CH phát sinh chủ  
yếu từ quá trình xử lý kỵ khí nước thải sinh hoạt với tổng lượng phát thải khí CH4 hiện tại là 524.850.201,55 Gg  
CH4/năm (xử lý được 49.742.761,24 Gg CH4/năm chiếm 94,12%).  
Từ khóa: Khí CH4, nước thải sinh hoạt, lưu vực sông Nhuê - Đáy.  
Nhận bài: 3/12/2020; Sửa chưa: 11/12/2020;  uyêt đăng: 21/12/2020.  
1. Mở đầu  
các nguồn phát sinh ra các khí thải nhà kính, từ đó kéo  
theo các tác động xấu tới chất lượng môi trường và sức  
khỏe con người.  
Lưu vực sông Nhuệ - Đáy là trung tâm kinh tế năng  
động, một đầu tàu kinh tế quan trọng của miền Bắc và  
cả nước. Lưu vực có diện tích 7.665 km2, chiếm 10%  
diện tích toàn lưu vực sông Hồng, thuộc địa phận của 5  
tỉnh/thành phố: Hòa Bình, Hà Nội, Hà Nam, Nam Định  
và Ninh Bình. Tuy nhiên, môi trường nước sông tại lưu  
vực sông Nhuệ - Đáy bị đánh giá là một trong những  
lưu vực ở Việt Nam có mức độ ô nhiễm cao. Nguyên  
nhân chính là do nước thải chưa được xử lý hoặc xử lý  
không đạt quy chuẩn đổ vào sông. eo tổng kết của  
nhiều nghiên cứu, nguồn gây ô nhiễm môi trường lớn  
nhất đối với lưu vực sông Nhuệ - Đáy là nước thải sinh  
hoạt, chiếm tỷ lệ lên tới 70% tổng lượng nước thải tại  
lưu vực. Bên cạnh việc gây tác động ô nhiễm nước sông  
Trong những năm qua, các biện pháp xử lý nước thải  
sinh hoạt (Bể tự hoại, các loại hố xí khác, nhà máy xử  
lý nước thải tập trung, v.v) đã đạt được những hiệu quả  
nhất định, góp phần cải thiện môi trường. Các nghiên  
cứu gần đây đã xác định các biện pháp xử lý nước thải  
sinh hoạt là nguồn phát thải KNK nhân tạo tiềm ẩn, góp  
phần thay đổi khí hậu và ô nhiễm không khí. Khí CH4  
phát sinh chủ yếu do quá trình phân hủy chất hữu cơ  
(bùn cặn từ hệ thống xử lý nước thải) bằng biện pháp kỵ  
khí. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu cụ  
thể nào thực hiện việc kiểm kê, đánh giá về hiện trạng  
phát sinh khí thải nhà kính từ nguồn nước thải sinh  
thì nguồn nước thải sinh hoạt cũng còn là một trong hoạt tại lưu vực lưu vực sông Nhuệ - Đáy.  
1 Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội  
2 Viên Khoa học Khí tượng ủy văn và Biến đổi khí hậu  
3 Trường Cán bộ quản lý giao thông vận tải  
16 Chuyên đề IV, tháng 12 năm 2020  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ  
2. Phương pháp và đối tượng nghiên cứu  
Xác định tổng phát thải CH4  
Tổng phát thải CH4 được xác định theo công thức  
2.1. Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu được thực hiện từ những phương pháp  
chính như sau:  
- Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp và kế  
thừa tài liêu nghiên cứu  
Phương pháp được sử dụng để thu thập, tổng hợp  
và phân tích các thông tin dữ liệu có liên quan như: Các  
công thức tính toán, các thông số cơ bản phục vụ việc  
tính toán (dân số, tỷ lệ người dân sử dụng bể tự hoại, tỷ  
lệ người dân không áp dụng biện pháp xử lý nước thải  
sinh hoạt nào, tỷ lệ người dân sử dụng các loại nhà vệ  
sinh khác (Các loại hố xí khác); Hiện trạng công suất  
xử lý nước thải tập trung của các nhà máy xử lý nước  
thải (Xử lý bằng công nghệ hiếu khí (CNHK))  
sau [3,7,9]:  
Phát thải CH4 = ∑i(T0Wi - Si) x EFi - Ri) x 10-3 (3)  
Trong đó:  
Phát thải  
Tổng phát thải CH4 (tấn/ năm)  
CH4  
Tổng hàm lượng hữu cơ có trong nước thải (kg  
BOD/năm)  
T0Wi  
Si  
ành phần hữu cơ loại bỏ như bùn (kg BOD/  
năm)  
Hệ số phát thải (kg CH4/kg BOD)  
Lượng CH4 thu hồi (kg CH4/năm)  
Nhóm dân số (như: đô thị/nông thôn) đối với hệ  
thống xử lý nước thải (như bể tự hoại, các loại hố  
xí, có/ không có hệ thống thoát nước)  
EFi  
Ri  
i
- Áp dụng các công thức tính toán:  
Các công thức tính toán khí thải nhà kính phát sinh  
từ nước thải sinh hoạt được tính toán dựa theo các tài  
liệu Việt Nam và quốc tế về kiểm kê KNK đối với chất  
thải và nước thải [3, 7,15]. Các công thức chính được áp  
dụng trong nghiên cứu là:  
2.2. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu  
Tính toán KNK CH , N2O từ nước thải sinh hoạt tại  
lưu vực sông Nhuệ - Đ4áy được thể hiện qua các nhóm  
đối tượng chính như sau:  
Xác định tổng hàm lượng hưu cơ có trong nước thải  
Tổng hàm lượng hữu cơ có trong nước thải được  
xác định theo công thức sau [3,7,9]:  
- Nước thải sinh hoạt không được xử lý (Xả nước  
thải ra khu vực lân cận (sông, hồ...)  
T0Wi = p x BOD x I x 365 (1)  
Trong đó:  
- Nước thải sinh hoạt được xử lý: (i) Các Nhà máy  
xử lý nước thải tập trung (NMXLNTTT), (ii) Hệ thống  
bể tự hoại (TH), (iii) Xử lý các loại hố xí khác (HXK).  
Trong đó:  
Phạm vi nghiên cứu  
Tổng hàm lượng hữu cơ có trong nước thải  
(kg BOD/năm)  
T0Wi  
Bảng 1. Phạm vi lưu vực sông Nhuệ - Đáy  
TT Tỉnh/TP Các thành phố, quận, huyện, thị xã  
P
Dân số kiểm kê trong năm nghiên cứu  
(người)  
1
Hòa Bình Các huyện: Kỳ Sơn, Lương Sơn, Kim  
Bôi, Yên ủy và Lạc ủy.  
BOD  
Lượng BOD phát sinh tính theo đầu người  
(g BOD người - ngày)  
2
Hà Nội  
Các quận: Ba Đình, Bắc Từ Liêm, Cầu  
Giấy, Đống Đa, Hà Đông, Hai Bà Trưng,  
Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Nam Từ Liêm,  
Tây Hồ, anh Xuân.  
I
i
Hệ số điều chỉnh với giá trị  
Nhóm dân số  
Lượng BOD phát sinh tính theo đầu người trong  
nước thải sinh hoạt được lấy theo giá trị quy định là 35  
g/người/ngày [2,4].  
Các huyện: Ba Vì, Chương Mỹ, Đan  
Phượng, Hoài Đức, Mỹ Đức, Phú  
Xuyên, Phúc ọ, Quốc Oai, Sóc Sơn,  
anh Oai, anh Trì, ạch ất,  
ường Tín, Ứng Hòa, TP. Sơn Tây  
Xác định hê số phát thải  
Hệ số phát thải được tính toán cho từng phương  
pháp xử lý theo công thức [3,7,9]:  
3
4
Hà Nam TP. Phủ Lý; các huyện: Kim Bảng, Lý  
Nhân, anh Liêm, Bình Lục, Duy Tiên.  
EFj = Bo x MCFj x Ui x Tij (2)  
Trong đó:  
Ninh  
Bình  
TP. Ninh Bình, thị xã Tam Điệp, các  
huyện: Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư,  
Kim Sơn, Yên Khánh, Yên Mô  
Bo  
EFi  
i
Tổng phát thải CH4 tối đa (kg CH4/kg BOD): 0,6  
Hệ số phát thải (kg CH4/kg BOD)  
Nhóm dân số (như: đô thị/nông thôn) đối với hệ  
thống xử lý nước thải (như bể tự hoại, các loại hố xí,  
có/ không có hệ thống thoát nước)  
5
Nam  
Định  
TP. Nam Định, các huyện: Vụ Bản, Ý  
Yên, Mỹ Lộc, Nam Trực, Trực Ninh,  
Xuân Trường, Giao ủy, Hải Hậu và  
Nghĩa Hưng  
Chuyên đề IV, tháng 12 năm 2020 17  
Lưu vực sông Nhuệ - Đáy có toạ độ địa lý từ 200  
đến 21020' vĩ độ Bắc và 1050 đến 106030' kinh độ  
Đông, bao gồm địa phận hành chính của 5 tỉnh/thành  
phố (Bảng 1).  
Bảng 3. Tông số cơ bản trong tính toán phát thải  
Tông số Giá trị  
I - Hệ số điều chỉnh [3, 7,15] = 1,25: Đối với trường hợp  
nước thải công nghiệp và  
sinh hoạt đổ chung.  
2.3. ông số cơ bản trong tính toán  
= 1: Đối với trường hợp  
Các thông số cơ bản phục vụ việc tính toán để  
xác định khí CH phát sinh từ nước thải sinh hoạt tại  
lưu vực sông Nh4uệ - Đáy được thu thập, lựa chọn từ  
những công bố đã được thẩm định tại các Hội đồng  
Khoa học có liên quan của các công trình nghiên cứu  
chuyên môn.  
nước thải sinh hoạt đổ riêng  
BOD g/người-ngày (eo  
giả định phát thải ở mức độ  
trung bình)  
35  
Mức độ xử lý nước thải Tkj  
(%) [4]  
Bảng 2. Dân số đô thị và nông thôn các tỉnh tại lưu vực  
sông Nhuệ - Đáy năm 2019  
- Hố xí TH  
20  
- Cống thoát nước (ải bỏ  
vào sông, hồ và khu vực lân  
cận)  
- Các NMXLNTTT (Xử lý  
bằng CNHK)  
10  
Tỉnh  
Dân số  
(người)  
Đô thị  
Số người  
(người)  
134.081  
3.962.310  
68.466  
339.019  
206.524  
4.710.400  
Nông thôn  
Số người  
(người)  
720.050  
4.091.353  
742.660  
1.514.093  
775.963  
50  
20  
Hòa Bình  
Hà Nội  
Hà Nam  
Nam Định  
Ninh Bình  
854.131  
8.053.663  
811.126  
1.780.393  
982.487  
- Các biện pháp xử lý khác  
(Các loại hố xí khác)  
Kết quả công trình nghiên cứu gần đây nhất (2017)  
cho thấy, tỷ lệ trung bình người dân sử dụng hố xí TH  
tại lưu vực sông Nhuệ - Đáy chiếm 82% tổng số dân  
trong lưu vực [5], ước tính khoảng 7.779.136 người. Tỷ  
lệ trung bình người dân sử dụng các loại nhà vệ sinh  
khác chiếm 10% tương ứng với 1.450.192 người. Tỷ lệ  
trung bình dân số không áp dụng biện pháp xử lý nước  
thải sinh hoạt nào chiếm 8% tương ứng với 2.008.752  
người (Bảng 4).  
eo tổng kết, các NMXLNTTT bằng CNHK tại lưu  
vực sông Nhuệ - Đáy hiện xử lý được khoảng 7,73%  
(khoảng 875,7 x 103 m3/ngày) trong tổng lượng nước  
thải sinh hoạt (khoảng 1.133,4 x 103 m3/ngày) [6]. Như  
vậy ước tính, NMXLNTTT bằng CNHK cho khoảng  
964.843 người dân trong lưu vực và lượng nước thải  
Tổng  
Nguồn: [5]  
12.481.800  
6.527.680  
3. Kết quả nghiên cứu  
3.1. Kết quả xác định tổng hàm lượng hữu cơ có  
trong nước thải sinh hoạt  
ông số cơ bản trong tính toán  
ông số cơ bản trong tính toán về tổng hàm lượng  
hữu cơ có trong nước thải sinh hoạt được dựa theo các  
tài liệu hướng dẫn về kiểm kê KNK do Ủy ban Liên  
Chính phủ về BĐKH (IPCC) ban hành 2006 cùng kết  
quả nghiên cứu của một số công trình nghiên cứu gần  
đây về vấn đề môi trường lưu vực sông Nhuệ - Đáy, cụ  
thể là:  
Bảng 4. Dân số theo phương án xử lý  
Loại thông số  
Đô thị  
Tỷ lệ (%)  
Nông thôn  
Tỷ lệ (%)  
Tổng  
(người)  
Số người  
(người)  
Số người  
(người)  
Khoảng  
giá trị  
Trung  
bình  
Khoảng  
giá trị  
Trung  
bình  
Nhà tiêu hợp vệ sinh, bình  
các tỉnh tại lưu vực  
Bể TH trung bình các tỉnh  
tại lưu vực (%)  
Dân số sử dụng các nhà vệ  
sinh khác (nhà tiêu thấm  
dội)  
78 - 95  
75 – 85  
7 - 12  
92  
82  
10  
4.333.568  
3.862.528  
471.040  
68 - 78  
55 - 62  
10 - 17  
75  
60  
15  
4.895.760  
3.916.608  
979.152  
9.229.328  
7.779.136  
1.450.192  
Dân số không áp dụng biện  
pháp xử lý nước thải sinh  
hoạt nào  
5 - 9  
8
376.832  
21 - 28  
25  
1.631.920  
2.008.752  
18 Chuyên đề IV, tháng 12 năm 2020  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ  
Ước tính số dân có nước  
thải sinh hoạt được xử lý tại  
các nhà máy xử lý nước thải  
tập trung bằng CNHK  
7,73  
964.843  
964.843  
Ước tính số dân có nước  
thải sinh hoạt chưa được xử  
lý tại các NMXLNTTT  
11.516.957  
của khoảng 11.516.957 người dân không được đổ về hệ  
thống XLNTTT (Bảng 4).  
T0Wi TH = 7.779.136 người x 35 g/người-ngày x 1 x  
365 ngày = 99.378.462,4 kg BOD/năm  
Kết quả tính toán  
T0W HXK = 1.450.192 người x 35 g/người-ngày x 1  
x 365 ngiày = 18.526.202,8 kg BOD/năm  
Kết quả xác định tại lưu vực sông Nhuệ - Đáy cho  
thấy:  
3.2. Kết quả xác định hệ số phát thải  
ông số cơ bản trong tính toán  
Hệ số phát thải khí CH4 được tính toán dựa trên  
các trường hợp xử lý cụ thể tại lưu vực sông Đáy, Nhuệ  
(Bảng 5, 6).  
- Tổng hàm lượng hữu cơ phát sinh đối với trường  
hợp không xử lý nước thải sinh hoạt là 25.661.806,8 kg  
BOD/năm  
- Tổng hàm lượng hữu cơ phát sinh đối với trường  
hợp có xử lý nước thải sinh hoạt tại lưu vực sông Nhuệ  
- Đáy là 130.230.534,2 kg BOD/năm, cụ thể là:  
+ Phát sinh từ các NMXLNTTT là 12.325.869 kg  
BOD/năm.  
+ Phát sinh từ hệ thống bể TH là 99.378.462,4 kg  
BOD/năm  
+ Phát sinh từ các loại HXK là 18.526.202,8 kg  
BOD/năm  
- Tổng hàm lượng hữu cơ phát sinh đối với cả 2  
trường hợp không và có xử lý nước thải tại lưu vực sông  
Nhuệ - Đáy là 155.892.341 kg BOD/năm.  
Kết quả tính toán  
Kết quả xác định cho thấy, hệ số phát thải khí CH4  
đối với trường hợp người dân không áp dụng biện pháp  
xử lý nước thải sinh hoạt nào là 12.052,51 kg CH4/tổng  
lượng kg BOD  
Hệ số phát thải khí CH4 đối với trường hợp nước  
thải sinh hoạt xử lý tại NMXLNTTT(bằng CNHK) là  
86.835,87 kg CH4/kg BOD.  
Hệ số phát thải khí CH4 đối với trường hợp người dân  
sử dụng bể TH là 466.748,16 kg CH /tổng lượng kg BOD,  
sử dụng các nhà vệ sinh khác (nhà 4tiêu thấm dội, v.v.) là  
T0W KXL = 2.008.752 người x 35 g/người-ngày x 1 121.816,13 kg CH4/tổng lượng kg BOD.  
x 365 ngiày = 25.661.806,8 kg BOD/năm  
Như vậy, tổng hệ số phát thải khí CH đối với tất cả  
T0W NMXLNTTT = 964.843 người x 35 g/người- các trường hợp phát sinh có và không áp4dụng các biện  
ngày x 1ix 365 ngày = 12.325.869 kg BOD/năm  
pháp xử lý là: 687.452,67 kg CH4/tổng lượng kg BOD.  
Ej KXL = 0,6 kg CH /kg BOD x 0,1 x 2.008.752 người  
x 10% = 12.052,51 kg C4H4/tổng lượng kg BOD  
Ej NMXLTT = 0,6 kg CH4/kg BOD x 0,3 x 964.843  
người x 50% = 86.835,87 kg CH4/tổng lượng kg BOD  
Bảng 5. Giá trị hệ số hiệu chỉnh CH4 (MCFj) đối với nước  
thải sinh hoạt  
Các trường hợp  
Giá trị CH4  
E TH = 0,6 kg CH4/kg BOD x 0,5 x 7.779.136 người x  
20% j= 466.748,16 kg CH4/tổng lượng kg BOD  
Không được xử lý  
- Không áp dụng biện pháp xử lý  
nước thải sinh hoạt nào  
0,1 0 – 0,2  
EF XLK = 0,6 kg CH4/kg BOD x 0,7 x 1.450.192 người  
x 20%j= 121.816,13 kg CH4/tổng lượng kg BOD  
Được xử lý  
3.3. Kết quả xác định tổng lượng phát thải CH4  
ông số cơ bản trong tính toán  
0
0 – 0,1  
NMXLNTTT bằng CNHK - Quản  
lý tốt  
ông số cơ bản xác định tổng lượng phát thải CH4  
được dựa trên kết quả trong tính toán:  
0,3  
0,2 – 0,4  
NMXLNTTT bằng CNHK - Quản  
lý không tốt  
- Kết quả xác định tổng hàm lượng hữu cơ có trong  
nước thải sinh hoạt  
Bể TH  
0,5  
0,7  
0,5  
0,7 – 1,0  
Các nhà vệ sinh khác (nhà tiêu thấm  
dội …)  
Nguồn: [1,3,4,6]  
- Kết quả xác định hệ số phát thải  
Kết quả tính toán  
Chuyên đề IV, tháng 12 năm 2020 19  
Bảng 6. Tông số cơ bản trong tính toán phát thải  
Tông số  
Lượng CH4 thu hồi (kg Do hiện tại việc xử lý bùn thải chỉ  
- Kết quả tính toán cho thấy, tổng lượng phát  
thải là 49.742.761.237 tấn CH4/năm tương ứng với  
49.742.761,24 Gg CH4/năm. Khí CH4 phát sinh chủ  
yếu từ quá trình phân hủy kỵ khí nước thải sinh  
hoạt tại hệ thống các bể TH và các loại hố xí khác.  
Cụ thể, khí CH4 phát sinh từ quá trình phân hủy kỵ  
khí (hệ thống bể TH và các loại hố xí khác) chiếm  
tới 97,85% (tương ứng với 48.641.504.761 kg CH4/  
tổng lượng kg BOD) so với tổng lượng (tương ứng  
với 49.711.832.319 kg CH /tổng lượng kg BOD) phát  
thải khi áp dụng các biện 4pháp xử lý.  
CH4/năm  
được thực hiện tại các nhà máy  
xử lý nước thải với tỷ lệ rất thấp  
nên có thể bỏ qua giá trị tính toán  
[4].  
Ri - Lượng CH4 thu Do chưa có quy định bắt buộc  
hồi (kg CH4/năm)  
phải thu hồi khí CH trong xử  
lý bùn thải nên giá tr4ị này bằng  
0 [4].  
Bảng 7. Tổng hợp kết quả tính toán giá trị tổng hữu cơ, hệ số hiệu chỉnh và tổng lượng phát thải CH4 trong nước thải  
sinh hoạt tại lưu vực sông Nhuệ - Đáy  
Phương pháp xử lý  
Ký hiệu  
Tổng hữu cơ (kg Hệ số hiệu chỉnh Tổng lượng phát  
BOD/năm)  
CH4 (kg CH4/  
tổng lượng kg  
BOD)  
thải CH4 (tấn  
CH4/năm)  
Không ải nước thải ra khu vực lân  
xử lý cận (sông, hồ…)  
KXL  
25.661.806,8  
12.325.869  
1.205,251  
30.928.918  
Xử lý Các NMXLNTTT (Xử lý bằng  
NMXLNTTT  
86.835,87  
1.070.327.558  
CNHK)  
Hệ thống bể TH  
Các biện pháp xử lý khác (Các  
loại hố xí khác)  
TH  
XLK  
99.378.462,4  
18.526.202,8  
466.748,16  
121.816,128  
46.384.714.469  
2.256.790.292  
Tổng các biện pháp xử lý  
130.230.534,2  
676.605,41  
675.400,16  
49.742.761.237  
49.711.832.319  
Tổng  
155.892.341  
Phát thải CH4 KXL (tấn/năm) = 25.661.806,8 kg  
BOD/năm x 1.205,251 kg CH4/tổng lượng kg BOD x 10-3  
= 30.928.918 tấn CH4/năm  
Phát thải CH4 NMXLTT (tấn/năm) = 12.325.869 kg  
BOD/năm x 86.835,87 kg CH4/tổng lượng BOD kg x 10-3  
= 1.070.327.558 tấn CH4/năm  
Phát thải CH4 TH (tấn/năm) = 99.378.462,4 kg  
BOD/năm x 466.748,16 kg CH4/kg BOD x 10-3 =  
46.384.714.469 tấn CH4/năm  
Phát thải CH4 XLK (tấn/năm) = 18.526.202,8 kg  
BOD/năm x 121.816,128 kg CH4/kg BOD x 10-3 =  
2.256.790.292 tấn CH4/năm  
4. Kết luận  
Nghiên cứu tính toán mức độ phát thải KNK tại  
lưu vực sông Nhuệ - Đáy cho thấy, tổng lượng phát  
thải khí từ nước thải sinh hoạt tại lưu vực sông Nhuệ  
- Đáy 52.850.201,55 Gg CH4/năm hiện tại. KNK CH4  
phát sinh chủ yếu từ quá trình áp dụng các biện pháp  
xử lý kỵ khí nước thải sinh hoạt. Năm 2019, tổng  
lượng phát thải là 49.742.761,24 Gg CH4/năm; cụ  
thể, khí CH4 phát sinh từ quá trình phân hủy kỵ khí  
(hệ thống bể TH và các loại hố xí khác) chiếm tới  
97,85% so với tổng lượng phát thải khi áp dụng các  
biện pháp xử lý.  
Như vậy, tổng lượng phát thải CH nước thải sinh  
hoạt tại lưu vực sông Nhuệ - Đáy là449.742.761.237  
tấn CH4/năm tương ứng với 49.742.761,24 Gg CH4/  
năm  
Bảng 7 thể hiện tổng hợp kết quả tính toán giá  
trị tổng hữu cơ, hệ số hiệu chỉnh và tổng lượng phát  
thải CH4 trong nước thải sinh hoạt tại lưu vực sông  
Nhuệ - Đáy, cụ thể là:  
- Tổng hữu cơ: 155.892.341 kg BOD/năm.  
- Hệ số hiệu chỉnh: 676.605,41 kg CH4/tổng lượng  
kg BOD.  
Theo đó, bên cạnh yêu cầu quản lý chất thải  
nhằm hạn chế sự phát sinh ra các KNK qua các biện  
pháp giám sát xử lý bằng công nghệ kỵ khí và thì  
cần khuyến khích định hướng sử dụng các công  
nghệ thân thiện môi trường tại các nhà máy xử lý tập  
trung. Nghiên cứu đề xuất bên cạnh yếu tố về hiệu  
quả xử lý nước thải, khi xem xét đến hiệu quả hoạt  
động của công nghệ xử lý chất thải cần tính đến cả  
các yếu tố mức độ phát sinh KNK. Bên cạnh đó, cần  
thiết có các nghiên cứu cụ thể tiếp theo về các chất  
phát thải KNK khác tại lưu vực sông Nhuệ - Đáy■  
20 Chuyên đề IV, tháng 12 năm 2020  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
7. UBND thành phố Hà Nội (2016), Kế hoạch thực hiên đề án  
bảo vê môi trường lưu vực sông Nhuê - sông Đáy đến năm  
2020 trên địa bàn thành phố Hà Nội.  
1. Hồ Minh Dũng, Nguyễn ị anh Hằng (2017), Đánh giá  
hiên trạng phát thải KNK, phân hạng môi trường và đề  
xuất các giải pháp xanh hóa một số ngành công nghiêp trên  
địa bàn tỉnh Long An. Tạp chí Khoa học và công nghê tập  
20, số M1-2017  
8. Chính phủ (2013), Quyết định 681/QĐ-TTg về Quy hoạch  
hê thống thoát nước và xử lý nước thải khu vực dân cư, khu  
công nghiêp thuộc lưu vực sông Nhuê - sông Đáy đến năm  
2030.  
2. Bộ TN&MT (2015), Báo cáo kỹ thuật Đóng góp dự kiến do  
quốc gia tự quyết định của Viêt Nam, Hà Nội.  
9. Intergovernmental Panel on Climate Change (2006),  
Guidelines for National Greenhouse Gas Inventories 6.  
Volume 5: Waste.  
3. JICA (Japan International Cooperation Agency) (2017),  
Tài liêu hướng dẫn kiểm kê KNK cấp thành phố. Dự án:  
Hỗ trợ lên kế hoạch và thực hiên các hành động giảm nhẹ  
phát thải KNK phù hợp với điều kiên quốc gia.  
4. Nguyễn Lan Hương, Fukushi Kensuke (2018), Tính toán  
lượng KNK từ nước thải sinh hoạt. Viên nghiên cứu tổng  
hợp khoa học bền vưng - khoa kỹ thuật đô thị và Trường  
Đại học Tokyo, Nhật Bản. Khoa Kỹ thuật Môi trường -  
Trường Đại học Xây dựng.  
10. Campos, J. L., Pedrouso, V. (2016), Greenhouse  
Gases Emissions from Wastewater Treatment Plants:  
Minimization, Treatment, and Prevention. Hindawi  
Publishing Corporation, Journal of Chemistry, Volume  
2016, Article ID 3796352, 12 pages.  
11. Gupta, D., Singh, S. K. (2012), Greenhouse Gas Emissions  
from Wastewater Treatment Plants: A Case Study of  
Noida. Journal of Water Sustainability, Volume 2, Issue 2,  
June 2012, 131–139.  
5. Niên giám thống kê 2019. Kết quả sơ bộ tổng điều tra năm  
2019.  
6. Ủy ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC), 2006,  
Hướng dẫn của tập 5, chương 6 – ải bỏ và xử lý nước thải.  
ASSESSMENT ON THE EMISSION LEVEL OF CH4 IN NHUE - DAY  
RIVER BASIN FROM DOMESTIC WASTEWATER  
Cai Anh Tu  
VNU University of Science  
Nguyen Ti Kim Anh, Le Van Quy, Pham Ti Quynh  
Vietnam Institute of Metorology, Hydrology and Climate change  
Nguyen Ti Tu Trang  
Institute for transport administration and management cadres  
ABSTRACT  
e Nhue - Day river basin has been concerned due to the important role of the basin in the socio-economic  
development and the associated pollution issues in the basin. With its position as a developing country  
with many difficulties due to rapid economic development, especially environmental pollution problems,  
the achievement of green growth targets is currently a big challenge in Vietnam. In order to contribute to  
assessing and forecasting the impacts of domestic wastewater on the generation of greenhouse gas emissions,  
the study “Assessment on the emission level of CH4 in Nhue - Day river basin from domestic wastewater” has  
been implemented. With the main measures being taken, collecting, analyzing, synthesizing and inheriting  
research documents and calculations based on the guidance of the IPCC, 2006 and other Vietnamese studies  
on climate change. e study has calculated and presented of GHG from wastewater in the Nhue - Day River  
basin through the use of septic toilets, other toilets and centralized treatment plant by aerobic technologies  
for the current status (2019). ereby, it shows that the CH4 gas is mainly generated from the anaerobic  
treatment of domestic wastewater with total CH4 emissions currently at 52.850.201,55 Gg CH4/year (processed  
49.742.761,24 Gg CH4/year accounting for 94,12%).  
Key words: CH4, domestic wastewater, Nhue - Day river basin.  
Chuyên đề IV, tháng 12 năm 2020 21  
pdf 6 trang yennguyen 16940 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá mức độ phát thải khí metan tại lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy từ nguồn nước thải sinh hoạt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_muc_do_phat_thai_khi_metan_tai_luu_vuc_song_nhue_so.pdf