Báo cáo kết quả Chương trình thử nghiệm thành thạo - Đối tượng mẫu: Nước thải

TRUNG TÂM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG MIỀN BẮC  
BAN TỔ CHỨC THỬ NGHIỆM THÀNH THẠO  
Địa chỉ: số 556, đường Nguyễn Văn Cừ, P. Gia Thụy, Q. Long Biên, Tp. Hà Nội  
Tel: 024 3872 6845;  
Website: cem.gov.vn  
BÁO CÁO KẾT QUẢ  
CHƯƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM THÀNH THẠO  
MÃ SỐ CHƯƠNG TRÌNH: CEM-LPT-48  
ĐỐI TƯỢNG MẪU: NƯỚC THẢI  
THỜI GIAN TỔ CHỨC: 25/9 - 25/10/2019  
Hà Nội, 2019  
Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc, Tổng cục Môi trường  
TỔNG QUAN  
1. Mẫu thử nghiệm của chương trình CEM-LPT-48 được phân phối tới các  
phòng thí nghiệm tham gia theo đường chuyển phát nhanh. Mỗi phòng thí  
nghiệm tham gia được cung cấp tối đa 04 mẫu nước, mẫu được chứa trong  
ống thủy tinh thể tích 30ml và có ký hiệu tương ứng là: M48-1; M48-2; M48-  
3; M48-4. Các mẫu được chuẩn bị bằng việc thêm một lượng chất phân tích  
của các thông số thử nghiệm trên nền mẫu nước thải.  
2. Giá trị ấn định của chương trình (x*) được xác định đối với từng chỉ tiêu  
phân tích và trong sự liên kết với độ lệch chuẩn của chương trình (s*) được  
sử dụng để tính toán giá trị z-score cho mỗi kết quả.  
3. Giá trị ấn định và độ lệch chuẩn của chương trình  
Độ không  
Giá trị ấn  
định  
Độ lệch  
chuẩn  
s*  
Mẫu thử Thông số phân  
Đơn vị  
đảm bảo  
chuẩn  
ux  
nghiệm  
tích  
tính  
x*  
BOD5 (20oC)  
COD  
mg/L  
mg/L  
mg/L  
82,7  
134  
0,712  
0,927  
0,047  
6,03  
5,82  
M48-1  
3-  
Phosphat (PO4  
tính theo P)  
10,3  
0,259  
M48-2  
M48-3  
-
Nitrat (NO3 tính  
theo N)  
mg/L  
mg/L  
15,9  
6,78  
0,121  
0,074  
1,03  
+
Amoni (NH4 tính  
0,559  
theo N)  
Tổng phốt pho  
mg/L  
mg/L  
6,82  
56,1  
0,042  
0,320  
0,320  
2,39  
M48-4 Tổng Nitơ  
Chương trình thử nghiệm thành thạo CEM-LPT-48  
Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc, Tổng cục Môi trường  
4. Các kết quả của chương trình thử nghiệm thành thạo CEM-LPT-48 được  
tóm tắt dưới đây:  
Mẫu thử  
nghiệm  
Thông số phân  
Đơn vị  
tính  
Số kết quả  
có |z| ≤ 2  
Tổng số  
kết quả  
% |z| ≤ 2  
tích  
BOD5 (20oC)  
COD  
mg/L  
mg/L  
mg/L  
53  
59  
55  
61  
64  
63  
86,9  
92,2  
87,3  
M48-1  
M48-2  
3-  
Phosphat (PO4  
tính theo P)  
-
Nitrat (NO3 tính  
mg/L  
mg/L  
53  
56  
61  
64  
86,9  
87,5  
theo N)  
+
Amoni (NH4 tính  
theo N)  
M48-3  
M48-4  
Tổng phốt pho  
mg/L  
mg/L  
58  
54  
63  
61  
92,1  
88,5  
Tổng Nitơ  
(x*: giá trị ấn định của chương trình; s*: độ lệch chuẩn)  
5. Các kết quả được đánh giá là sai số thô sẽ không đưa vào bộ số liệu để xử lý  
thống kê và tính toán giá trị z-score  
Chương trình thử nghiệm thành thạo CEM-LPT-48  
T
Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc, Tổng cục Môi trường  
MỤC LỤC  
Chương trình thử nghiệm thành thạo CEM-LPT-48  
Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường  
1. Giới thiệu chung  
Chương trình thử nghiệm thành thạo CEM-LPT-48 do Ban tổ chức thử  
nghiệm thành thạo, Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc, Tổng cục Môi  
trường tổ chức tuân thủ đúng yêu cầu về quy trình và kỹ thuật theo ISO/IEC  
17043:2010; Xử lý và đánh giá kết quả theo ISO 13528:2015.  
Chương trình CEM-LPT-48 được tổ chức thử nghiệm các thông số  
3-  
-
BOD5 (20oC), COD, Phosphat (PO4 tính theo P), Nitrat (NO3 tính theo N),  
+
Amoni (NH4 tính theo N), Tổng phốt pho, Tổng Nitơ trên nền mẫu nước thải.  
Chương trình thử nghiệm thành thạo này đã được sự quan tâm, đăng ký  
tham gia của 65 phòng thí nghiệm, cụ thể như sau:  
Số kết quả được  
các PTN báo cáo  
Mẫu thử  
nghiệm  
Thông số thử  
nghiệm  
Số lượng PTN  
Nền mẫu  
tham gia  
BOD5 (20oC)  
Nước thải  
Nước thải  
61  
64  
61  
64  
M48-1  
COD  
3-  
Phosphat (PO4  
Nước thải  
Nước thải  
Nước thải  
63  
61  
64  
63  
61  
64  
tính theo P)  
M48-2  
-
Nitrat (NO3 tính  
theo N)  
+
Amoni (NH4 tính  
theo N)  
M48-3  
Tổng phốt pho  
Nước thải  
Nước thải  
63  
61  
63  
61  
M48-4 Tổng Nitơ  
2. Mục tiêu  
Mục tiêu của chương trình thử nghiệm thành thạo là cung cấp sự đánh giá  
độc lập từ bên ngoài về năng lực thử nghiệm của các phòng thí nghiệm tham gia  
thông qua việc đánh giá kết quả thử nghiệm, phương pháp thử nghiệm… để:  
- công nhận độ đúng, độ chính xác của các phép phân tích trong mỗi  
phòng thí nghiệm tham gia;  
- đưa ra những bằng chứng khách quan, những đánh giá để cải tiến liên  
tục hệ thống chất lượng phân tích trong phòng thí nghiệm;  
- làm tăng độ tin cậy của các dữ liệu phân tích trong phòng thí nghiệm  
thông qua việc đánh giá phương pháp và kỹ thuật phân tích phù hợp.  
Ngoài ra, mục tiêu của chương trình còn giúp cung cấp những bằng chứng  
khách quan cho các cơ quan chứng nhận, công nhận và kiểm tra, đánh giá chất  
lượng hoạt động của các đơn vị thực hiện quan trắc môi trường.  
Chương trình thử nghiệm thành thạo CEM-LPT-48  
Trang 1  
   
Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc, Tổng cục Môi trường  
3. Nội dung thực hiện  
3.1. Mẫu thử nghiệm - Chuẩn bị mẫu và thử đồng nhất  
Mẫu được lấy là mẫu hỗn hợp, được trộn từ nhiều mẫu lấy tại các điểm  
khác nhau trên trên kênh thải của khu CN Sài Đồng, thể tích mỗi mẫu khoảng 20  
lít. Quá trình thực hiện khảo sát, lấy mẫu, bảo quản mẫu tuân thủ nghiêm ngặt  
theo các quy trình, phương pháp đã được ban hành để đảm bảo đặc tính kỹ thuật  
của mẫu và giám sát chặt chẽ chất lượng công việc.  
Mẫu sau khi lấy được bảo quản và chuyển về phòng thí nghiệm để xử lý  
sơ bộ. Tại phòng thí nghiệm, mẫu được lọc qua màng lọc 0,45µm để loại những  
chất lơ lửng.  
Các mẫu thử nghiệm được chuẩn bị dựa trên việc thêm các dung dịch chất  
chuẩn vào nền mẫu nước thải. Mẫu sau khi chuẩn bị được bảo quản theo các yêu  
cầu kỹ thuật cho tới khi phân phối mẫu. Quá trình chuẩn bị mẫu được thực hiện  
tại Phòng Thí nghiệm của Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc, Tổng cục  
Môi trường, cụ thể như sau:  
- Lần chuẩn bị mẫu 1: phục vụ công tác đánh giá nền mẫu, mẫu thử  
nghiệm, các yếu tố ảnh hưởng, độ bền và độ đồng nhất của mẫu thử nghiệm.  
- Lần chuẩn bị mẫu thử nghiệm 2: các mẫu chuẩn bị ở lần 1 được đánh giá  
là đồng nhất, bền và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật thì sẽ được chuẩn bị lần 2 để  
phân phối tới các phòng thí nghiệm tham gia.  
Ở mỗi lần chuẩn bị mẫu, chọn ngẫu nhiên 10 mẫu, phân tích lặp ở các thời  
điểm để đánh giá độ đồng nhất và độ bền: ngay khi vừa chuẩn bị mẫu; sau 7  
ngày kể từ ngày chuẩn bị mẫu; sau 15 ngày kể từ ngày chuẩn bị mẫu.  
Độ đồng nhất và độ bền được đánh giá theo Phụ lục B của ISO  
13528:2015 (Phương pháp thống kê sử dụng trong thử nghiệm thành thạo/ so  
sánh liên phòng). Kết quả đánh giá được nêu trong Phụ lục 02 của báo cáo này.  
3.2. Phân phối mẫu  
- Mẫu gửi đến các phòng thí nghiệm tham gia được bảo quản và được  
chuyển phát nhanh qua đường bưu điện. Tùy vào thông số đăng ký của các PTN  
tham gia, mỗi phòng thí nghiệm tham gia được cung cấp tối đa 04 mẫu nước có  
ký hiệu tương ứng là: M48-1; M48-2; M48-3; M48-4, lượng mẫu trong ống có  
thể tích 25 mL/ống 30 mL.  
- Các PTN tham gia được yêu cầu báo cáo lại ngay cho Ban tổ chức về tình  
trạng nhận mẫu theo Biễu mẫu LPT-01 (được gửi kèm theo mẫu)  
Chương trình thử nghiệm thành thạo CEM-LPT-48  
Trang 2  
     
Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc, Tổng cục Môi trường  
3.3. Thử nghiệm và báo cáo kết quả của các PTN tham gia  
Mỗi phòng thí nghiệm tham gia được yêu cầu thử nghiệm các thông số:  
3-  
BOD5 (20oC), COD trong mẫu M48-1; Phosphat (PO4 tính theo P), Nitrat  
-
+
(NO3 tính theo N) trong mẫu M48-2; Amoni (NH4 tính theo N), Tổng phốt pho  
trong mẫu M48-3; Tổng Nitơ trong mẫu M48-4 sau khi tuân thủ các hướng dẫn  
mà Ban tổ chức yêu cầu, cụ thể:  
- Mẫu thử nghiệm của chương trình là mẫu sau khi PTN tham gia tiến  
hành pha loãng mẫu theo tỷ lệ 1:50 từ mẫu gốc mà Ban tổ chức gửi đến bằng  
nước cất PTN.  
- Báo cáo kết quả: PTN tham gia chỉ báo cáo kết quả phân tích các thông  
số trong mẫu sau khi pha loãng tại PTN theo hướng dẫn của Ban tổ chức (không  
báo cáo nồng độ trong mẫu gốc); điền đầy đủ thông tin vào Phiếu báo cáo kết  
quả thử nghiệm (Biểu mẫu: LPT-03) và gửi về cho Ban tổ chức trước ngày  
15/10/2019.  
3.4. Xử lý, đánh giá thống kê  
Kết quả của các phòng thí nghiệm tham gia chương trình được xử lí theo  
tiêu chuẩn quốc tế ISO 13528:2015 và được đánh giá dựa trên giá trị z-score.  
Các kết quả được coi là số lạc sẽ bị loại và không đưa vào bộ số liệu để  
tính toán thống kê.  
3.4.1. Tính toán giá trị ấn định của chương trình, x*  
Giá trị ấn định của chương trình x* (assigned value) là giá trị trung bình  
(robust average) của các kết quả thử nghiệm được báo cáo bởi các phòng thí  
nghiệm tham gia, được tính toán dựa trên thuật toán A (Algorithm A) nêu trong  
Phụ lục C của ISO 13528:2015.  
3.4.2. Độ lệch chuẩn của chương trình, s*  
Độ lệch chuẩn (s*) của chương trình CEM-LPT-48 được Ban tổ chức tính  
toán dựa trên các kết quả báo cáo của các PTN tham gia theo thuật toán A  
(Algorithm A) nêu trong Phụ lục C của ISO 13528:2015.  
3.4.3. Tính toán z-score  
Mỗi phòng thí nghiệm tham gia chương trình được tính toán giá trị z-core  
cho từng thông số phân tích.  
Kỹ thuật thống kê được sử dụng để tính toán giá trị z-score theo tiêu  
chuẩn quốc tế ISO 13528:2015.  
Chương trình thử nghiệm thành thạo CEM-LPT-48  
Trang 3  
         
Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc, Tổng cục Môi trường  
Việc tính toán z-score theo công thức sau:  
z-score = (x - x*)/s*  
Trong đꢀ:  
- x : kꢀt quꢁ phân tꢂch cꢃa phꢄng thꢂ nghiệm tham gia;  
- x*: giá trꢅ ấn đꢅnh cꢃa chương trình  
- s*: đꢆ lệch chuꢇn.  
3.4.4. Tính toán độ không đảm bảo chuẩn Ux của giá trị ấn định  
Độ không đảm bảo chuẩn Ux của giá trị ấn định: Khi giá trị ấn định được  
rút ra từ trung bình ổn định được tính bằng thuật toán A, độ không đảm bảo  
chuẩn của giá trị ấn định X được ước lượng là Ux  
Ux= 1,25 * s*/√p  
Trong đꢀ:  
- s*: Đꢆ lệch chuꢇn ổn đꢅnh  
- p: Số phꢄng thꢂ nghiệm  
3.5. Đánh giá kết quả  
Kết quả của các phòng thí nghiệm được đánh giá theo giá trị z-score như  
sau:  
|z| ≤ 2  
: Kết quả đạt;  
2 < |z| ≤ 3 : Kết quả nằm trong vùng cảnh báo;  
|z| > 3  
: Kết quả ngoài khoảng chấp nhận.  
4. Kết quả  
Mỗi phòng thí nghiệm tham gia được gán 01 mã số, tất cả các kết quả báo  
cáo và thông tin trong báo cáo này đều được đưa ra dưới mã số tương ứng đối  
với mỗi phòng thí nghiệm.  
4.1. Kết quả phân tích của các phòng thí nghiệm tham gia  
Kết quả của các phòng thí nghiệm được tổng hợp, đánh giá thống kê và  
đưa ra trong Bảng 1 đến Bảng 7, các độ thị biểu diễn z-score được đưa ra trong  
các hình từ Hình 1 đến Hình 7.  
Chương trình thử nghiệm thành thạo CEM-LPT-48  
Trang 4  
     
Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc, Tổng cục Môi trường  
Bảng 1. Kết quả đánh giá BOD5 (20oC) trong mẫu M48-1  
Thông số thử nghiệm: BOD5  
Giá trị ấn định của chương trình (x*= 82,7 mg/L)  
Độ lệch chuẩn: s* = 6,03 mg/L  
Mã số PTN  
Lab - 01  
Lab - 02  
Lab - 03  
Lab - 04  
Lab - 05  
Lab - 06  
Lab - 07  
Lab - 08  
Lab - 09  
Lab - 10  
Lab - 11  
Lab - 12  
Lab - 13  
Lab - 14  
Lab - 15  
Lab - 16  
Lab - 17  
Lab - 18  
Lab - 19  
Lab - 21  
Lab - 23  
Kết quả (mg/L)  
83,0  
z-score  
0,0  
104,7  
82,0  
3,6  
-0,1  
-0,3  
0,2  
81,0  
83,8  
85,0  
0,4  
81,6  
-0,2  
-0,3  
-0,8  
-0,4  
0,4  
80,7  
78,0  
80,0  
85,2  
85,0  
0,4  
81,0  
-0,3  
-0,6  
-0,6  
0,2  
79,0  
78,8  
84,0  
91,0  
1,4  
88,0  
0,9  
75,9  
-1,1  
1,0  
88,5  
86,0  
0,5  
Chương trình thử nghiệm thành thạo CEM-LPT-48  
Trang 5  
Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc, Tổng cục Môi trường  
Lab - 24  
Lab - 25  
Lab - 26  
Lab - 27  
Lab - 28  
Lab - 29  
Lab - 30  
Lab - 32  
Lab - 34  
Lab - 35  
Lab - 38  
Lab - 39  
Lab - 40  
Lab - 41  
Lab - 42  
Lab - 43  
Lab - 44  
Lab - 45  
Lab - 46  
Lab - 47  
Lab - 48  
Lab - 49  
Lab - 50  
Lab - 51  
Lab - 52  
85,0  
110,0  
85,3  
73,0  
72,4  
85,0  
80,0  
84,0  
81,0  
85,0  
65,2  
101,0  
79,0  
93,5  
87,0  
85,0  
83,0  
92,0  
66,5  
85,0  
83,9  
82,0  
70,0  
86,0  
83,0  
0,4  
4,5  
0,4  
-1,6  
-1,7  
0,4  
-0,4  
0,2  
-0,3  
0,4  
-2,9  
3,0  
-0,6  
1,8  
0,7  
0,4  
0,0  
1,5  
-2,7  
0,4  
0,2  
-0,1  
-2,1  
0,5  
0,0  
Chương trình thử nghiệm thành thạo CEM-LPT-48  
Trang 6  
Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc, Tổng cục Môi trường  
Lab - 54  
Lab - 55  
Lab - 56  
Lab - 57  
Lab - 58  
Lab - 60  
Lab - 61  
Lab - 62  
Lab - 63  
Lab - 65  
Lab - 66  
Lab - 67  
Lab - 68  
Lab - 71  
Lab - 72  
Ghi chú:  
89,5  
79,0  
95,0  
75,0  
68,0  
91,0  
59,0  
78,0  
80,0  
85,3  
78,0  
80,0  
80,0  
85,0  
81,2  
1,1  
-0,6  
2,0  
-1,3  
-2,4  
1,4  
-3,9  
-0,8  
-0,4  
0,4  
-0,8  
-0,4  
-0,4  
0,4  
-0,2  
- PTN có kꢀt quꢁ nằm trong vùng cꢁnh báo: in nghiêng;  
- PTN có kꢀt quꢁ ngoài khoꢁng chấp nhận: in đậm.  
Chương trình thử nghiệm thành thạo CEM-LPT-48  
Trang 7  
Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc, Tổng cục Môi trường  
Bảng 2. Kết quả đánh giá COD trong mẫu M48-1  
Thông số thử nghiệm: COD  
Giá trị ấn định của chương trình (x*= 134 mg/L)  
Độ lệch chuẩn: s* = 5,82 mg/L  
Mã số PTN  
Lab - 01  
Lab - 02  
Lab - 03  
Lab - 04  
Lab - 05  
Lab - 06  
Lab - 07  
Lab - 08  
Lab - 09  
Lab - 10  
Lab - 11  
Lab - 12  
Lab - 13  
Lab - 14  
Lab - 15  
Lab - 16  
Lab - 17  
Lab - 18  
Lab - 19  
Lab - 21  
Lab - 22  
Kết quả (mg/L)  
128  
z-score  
-1,1  
-0,2  
-0,3  
-0,5  
-0,5  
0,2  
133  
132  
131  
131  
135  
136  
0,3  
132  
-0,3  
0,0  
134  
140  
1,0  
139  
0,9  
137  
0,5  
136  
0,3  
129  
-0,9  
-0,5  
0,3  
131  
136  
154  
3,4  
135  
0,2  
129  
-0,8  
0,4  
136  
127  
-1,3  
Chương trình thử nghiệm thành thạo CEM-LPT-48  
Trang 8  
Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc, Tổng cục Môi trường  
Lab - 23  
Lab - 24  
Lab - 25  
Lab - 26  
Lab - 27  
Lab - 28  
Lab - 29  
Lab - 30  
Lab - 32  
Lab - 34  
Lab - 35  
Lab - 38  
Lab - 39  
Lab - 40  
Lab - 41  
Lab - 42  
Lab - 43  
Lab - 44  
Lab - 45  
Lab - 46  
Lab - 47  
Lab - 48  
Lab - 49  
Lab - 50  
Lab - 51  
134  
130  
144  
133  
130  
134  
120  
133  
141  
131  
134  
126  
124  
187  
139  
140  
135  
130  
135  
125  
145  
129  
113  
128  
140  
0,0  
-0,7  
1,7  
-0,2  
-0,7  
0,0  
-2,4  
-0,2  
1,2  
-0,5  
0,0  
-1,3  
-1,7  
9,1  
0,9  
1,0  
0,2  
-0,7  
0,2  
-1,5  
1,9  
-0,9  
-3,6  
-1,0  
1,0  
Chương trình thử nghiệm thành thạo CEM-LPT-48  
Trang 9  
Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc, Tổng cục Môi trường  
Lab - 52  
Lab - 54  
Lab - 55  
Lab - 56  
Lab - 57  
Lab - 58  
Lab - 59  
Lab - 60  
Lab - 61  
Lab - 62  
Lab - 63  
Lab - 64  
Lab - 65  
Lab - 66  
Lab - 67  
Lab - 68  
Lab - 71  
Lab - 72  
Ghi chú:  
137  
139  
142  
128  
131  
142  
134  
130  
145  
136  
138  
139  
138  
160  
135  
131  
136  
136  
0,5  
0,8  
1,4  
-1,0  
-0,5  
1,4  
-0,1  
-0,7  
1,9  
0,3  
0,7  
0,9  
0,7  
4,5  
0,2  
-0,5  
0,3  
0,3  
1,1  
- PTN có kꢀt quꢁ nằm trong vùng cꢁnh báo: in nghiêng;  
- PTN có kꢀt quꢁ ngoài khoꢁng chấp nhận: in đậm.  
Chương trình thử nghiệm thành thạo CEM-LPT-48  
Trang 10  
Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc, Tổng cục Môi trường  
3-  
Bảng 3. Kết quả đánh giá Phosphat (PO4 tính theo P) trong mẫu M48-2  
3-  
Thông số thử nghiệm: P-PO4  
Giá trị ấn định của chương trình (x*= 10,3 mg/L)  
Độ lệch chuẩn: s* = 0,259 mg/L  
Mã số PTN  
Kết quả (mg/L)  
z-score  
Lab - 01  
Lab - 02  
Lab - 03  
Lab - 04  
Lab - 05  
Lab - 06  
Lab - 07  
Lab - 08  
Lab - 09  
Lab - 10  
Lab - 11  
Lab - 12  
Lab - 13  
Lab - 14  
Lab - 15  
Lab - 16  
Lab - 17  
Lab - 18  
Lab - 19  
Lab - 21  
Lab - 22  
10,3  
11,4  
10,5  
10,3  
10,9  
10,5  
10,2  
10,3  
10,6  
10,5  
10,3  
10,3  
10,4  
10,5  
10,1  
10,5  
10,7  
10,4  
10,1  
10,6  
11,2  
0,1  
4,4  
0,8  
0,0  
2,1  
0,7  
-0,5  
-0,1  
1,0  
0,6  
-0,1  
-0,1  
0,5  
0,8  
-0,8  
0,7  
1,4  
0,5  
-0,8  
1,2  
3,4  
Chương trình thử nghiệm thành thạo CEM-LPT-48  
Trang 11  
Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc, Tổng cục Môi trường  
Lab - 23  
Lab - 24  
Lab - 25  
Lab - 26  
Lab - 27  
Lab - 28  
Lab - 29  
Lab - 30  
Lab - 31  
Lab - 32  
Lab - 34  
Lab - 35  
Lab - 38  
Lab - 39  
Lab - 40  
Lab - 41  
Lab - 42  
Lab - 43  
Lab - 44  
Lab - 45  
Lab - 46  
Lab - 48  
Lab - 49  
Lab - 50  
Lab - 51  
Lab - 52  
9,8  
9,8  
-2,0  
-1,9  
0,0  
10,3  
10,5  
10,5  
10,5  
10,3  
10,1  
10,1  
10,2  
10,3  
10,2  
10,0  
10,3  
9,9  
0,7  
0,8  
0,8  
0,0  
-0,9  
-0,8  
-0,4  
0,0  
-0,4  
-1,0  
0,0  
-1,4  
-0,4  
-0,4  
-2,6  
-0,8  
-1,2  
0,0  
10,2  
10,2  
9,6  
10,1  
10,0  
10,3  
10,3  
9,8  
0,0  
-1,9  
-4,2  
-2,4  
0,8  
9,2  
9,7  
10,5  
Chương trình thử nghiệm thành thạo CEM-LPT-48  
Trang 12  
Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc, Tổng cục Môi trường  
Lab - 54  
Lab - 55  
Lab - 56  
Lab - 57  
Lab - 58  
Lab - 60  
Lab - 61  
Lab - 62  
Lab - 63  
Lab - 64  
Lab - 65  
Lab - 66  
Lab - 67  
Lab - 68  
Lab - 71  
Lab - 72  
Ghi chú:  
10,2  
10,5  
10,2  
10,5  
10,3  
10,3  
10,6  
10,9  
10,1  
11,2  
10,4  
10,4  
10,1  
10,1  
10,4  
10,2  
-0,2  
0,9  
-0,4  
0,8  
0,1  
0,0  
1,0  
2,3  
-0,8  
3,5  
0,4  
0,2  
-0,6  
-0,8  
0,4  
-0,5  
- PTN có kꢀt quꢁ nằm trong vùng cꢁnh báo: in nghiêng;  
- PTN có kꢀt quꢁ ngoài khoꢁng chấp nhận: in đậm.  
Chương trình thử nghiệm thành thạo CEM-LPT-48  
Trang 13  
Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc, Tổng cục Môi trường  
-
Bảng 4. Kết quả đánh giá Nitrat (NO3 tính theo N) trong mẫu M48-2  
-
Thông số thử nghiệm: N-NO3  
Giá trị ấn định của chương trình (x*= 15,9 mg/L)  
Độ lệch chuẩn: s* = 1,03 mg/L  
Mã số PTN  
Lab - 01  
Lab - 02  
Lab - 03  
Lab - 04  
Lab - 05  
Lab - 06  
Lab - 07  
Lab - 09  
Lab - 10  
Lab - 11  
Lab - 12  
Lab - 13  
Lab - 14  
Lab - 15  
Lab - 16  
Lab - 17  
Lab - 18  
Lab - 19  
Lab - 21  
Lab - 22  
Lab - 23  
Kết quả (mg/L)  
15,4  
z-score  
-0,5  
0,1  
1,5  
16,0  
16,2  
0,3  
16,8  
0,9  
15,9  
0,0  
13,4  
-2,5  
1,3  
17,2  
15,8  
-0,1  
0,3  
16,2  
14,7  
-1,1  
0,6  
16,6  
16,8  
0,9  
16,1  
0,2  
17,0  
1,0  
16,1  
0,2  
16,2  
0,3  
16,1  
0,2  
15,8  
-0,1  
0,1  
16,0  
16,3  
0,4  
16,0  
0,1  
Chương trình thử nghiệm thành thạo CEM-LPT-48  
Trang 14  
Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc, Tổng cục Môi trường  
Lab - 24  
Lab - 25  
Lab - 26  
Lab - 27  
Lab - 28  
Lab - 29  
Lab - 30  
Lab - 31  
Lab - 32  
Lab - 34  
Lab - 35  
Lab - 38  
Lab - 39  
Lab - 40  
Lab - 41  
Lab - 42  
Lab - 43  
Lab - 44  
Lab - 45  
Lab - 46  
Lab - 48  
Lab - 49  
Lab - 50  
Lab - 51  
Lab - 52  
13,4  
4,9  
-2,4  
-10,7  
0,1  
16,0  
17,0  
16,1  
15,3  
12,0  
17,2  
15,9  
15,0  
20,6  
16,1  
17,9  
15,6  
17,0  
16,0  
15,5  
15,9  
17,0  
15,5  
13,8  
14,9  
14,8  
14,3  
13,4  
1,0  
0,2  
-0,6  
-3,8  
1,2  
0,0  
-0,9  
4,6  
0,2  
2,0  
-0,3  
1,1  
0,1  
-0,4  
0,0  
1,1  
-0,4  
-2,0  
-1,0  
-1,1  
-1,5  
-2,4  
Chương trình thử nghiệm thành thạo CEM-LPT-48  
Trang 15  
Trung tâm Quan trắc môi trường miền Bắc, Tổng cục Môi trường  
Lab - 54  
Lab - 55  
Lab - 56  
Lab - 58  
Lab - 60  
Lab - 61  
Lab - 62  
Lab - 63  
Lab - 64  
Lab - 65  
Lab - 66  
Lab - 67  
Lab - 68  
Lab - 71  
Lab - 72  
Ghi chú:  
17,2  
16,5  
15,9  
16,5  
15,5  
79,9  
16,4  
14,5  
17,2  
15,9  
16,1  
15,1  
15,6  
13,4  
15,6  
1,2  
0,6  
0,0  
0,5  
-0,4  
62,1  
0,5  
-1,4  
1,3  
0,0  
0,2  
-0,8  
-0,3  
-2,4  
-0,3  
- PTN có kꢀt quꢁ nằm trong vùng cꢁnh báo: in nghiêng;  
- PTN có kꢀt quꢁ ngoài khoꢁng chấp nhận: in đậm.  
Chương trình thử nghiệm thành thạo CEM-LPT-48  
Trang 16  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 83 trang yennguyen 16060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo kết quả Chương trình thử nghiệm thành thạo - Đối tượng mẫu: Nước thải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbao_cao_ket_qua_chuong_trinh_thu_nghiem_thanh_thao.pdf