Phân tích kinh tế phương thức quản lý cầu nước sinh hoạt tại đô thị Hà Nội

PHÂN TÍCH KINH TẾ PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ  
CẦU NƯỚC SINH HOẠT TẠI ĐÔ THỊ HÀ NỘI  
Hoàng ị Huê 1  
TÓM TẮT  
Đối với nhiều quốc gia trên thế giới, việc chuyển hướng từ quản lý cung cấp nước (Water Supply  
Management - WSM) sang quản lý cầu về nước (Water Demand Management – WDM) giữ một vai trò  
quan trọng trong chiến lược quản lý nguồn nước ngọt đang ngày càng khan hiếm. Phương thức quản lý cầu  
về nước sinh hoạt đô thị đã được chứng minh là một phương thức quản lý rất hiệu quả trong bối cảnh nhiều  
khó khăn trong hoạt động cấp nước sinh hoạt cho đô thị. Bài báo đã đề xuất cách tiếp cận phân tích kinh tế  
đối với phương thức quản lý cầu nước sinh hoạt đô thị gồm 6 bước phù hợp với điều kiện Việt Nam. Sau khi  
phân tích thực hiện nghiên cứu ứng dụng quy trình phân tích kinh tế đối với phương thức quản lý cầu nước  
sinh hoạt đô thị trên địa bàn TP. Hà Nội. Bài báo này đã phân tích, tổng hợp được các kịch bản nghiên cứu  
với kịch bản WDM và kịch bản cơ sở, trong đó giải pháp của kịch bản WDM bao gồm: Tăng giá nước; thúc  
đẩy các chương trình chống rò rỉ thất thoát nước. Bài báo đã phân tích tổng hợp được các lợi ích và chi phí  
của việc thực hiện phương thức WDM so với việc không thực hiện phương thức quản lý này tại đô thị Hà  
Nội trong giai đoạn 2010 - 2025. Các loại lợi ích và chi phí được đánh giá bao gồm: (1) Tiết kiệm chi phí vận  
hành cung cấp nước; (2) lợi ích sử dụng trực tiếp từ nước; (3) giảm chi phí điện năng để cung cấp nước và xử  
lý nước thải; (4) chi phí xử lý nước thải; (5) tăng các giá trị sử dụng gián tiếp thông qua việc giảm lượng nước  
được lấy từ hệ sinh thái; (6) giảm lượng phát thải khí nhà kính; (7) chi phí cho chương trình tăng giá nước; (8)  
chi phí quản lý chống thất thoát nước. Tổng hợp tất cả các lợi ích và chi phí trong giai đoạn 2010-2025, nghiên  
cứu tính toán được giá trị hiện tại ròng (Net Present Value – NPV) của việc thực hiện giải pháp WDM ở các  
quận nội thành Hà Nội là 1.613.096 triệuVNĐ. Dựa vào phân tích đó, một số giải pháp có tính định hướng  
WDM được đề xuất tại đô thị Hà Nội.  
Từ khóa: Quản lý cầu nước, nước sinh hoạt đô thị, phân tích kinh tế.  
Nhận bài: 26/3/2021; Sử chh̉: 30/3/2021; ;uDut đtng: 31/3/2021.  
1. Giới thiệu  
quản lý cầu ở nhiều quốc gia đã giúp giảm bớt đáng kể  
các áp lực lên các nguồn nước ngọt hữu hạn, góp phần  
sử dụng bền vững tài nguyên nước.  
Quản lý cầu nước (WDM) nhằm tác động đến nhu  
cầu nước để đạt được mức tiêu thụ công bằng, hiệu  
quả và bền vững (Duane D. Baumann, 1997). WDM  
sử dụng các kỹ thuật, các chính sách, giải pháp khác  
nhau về quy định, công nghệ, kinh tế, giáo dục truyền  
thông hướng đến sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và  
bền vững như: Chính sách giá khối tăng dần; chương  
trình tăng giá nước; chương trình phát hiện rò rỉ thất  
thoát nước, dịch vụ tư vấn khách hàng, sử dụng các  
biện pháp khuyến khích để lắp đặt trang bị các thiết bị  
tiết kiệm nước, tái sử dụng nước, sử dụng nước mưa,  
hay các chương trình giáo dục tiết kiệm nước cho cộng  
đồng… Sự khan hiếm nước ngọt ngày càng gia tăng  
trên phạm vi toàn cầu đang gây ra nhiều áp lực cho  
công tác quản lý tài nguyên nước nói chung và nước  
sạch đô thị nói riêng. Nhằm đối phó với thực trạng này,  
Hà Nội là thủ đô của Việt Nam và là thành phố lớn  
thứ hai của đất nước. Dân số năm 2019 là 8 triệu người.  
Sự mở rộng địa giới hành chính của Hà Nội cùng với  
quá trình di dân tự do làm cho tốc độ gia tăng dân số  
2,22% mỗi năm. Việc thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng nước  
sạch của người dân Hà Nội đang là một vấn đề nan  
giải, bởi nhiều lí do: ứ nhất, quá trình đô thị hóa và  
thách thức về sự gia tăng dân số đô thị Hà Nội làm tăng  
nhu cầu về sử dụng nước sạch; thứ hai, nhu cầu về chất  
lượng nước sạch ngày càng cao trong khi chất lượng  
nguồn cung suy giảm; thứ ba, hiện nay nước sạch đang  
bị lãng phí và thất thoát rất lớn lên tới 18% (HAWACO,  
2020). Các nguyên nhân trên tác động rất lớn đến nhu  
cầu nước sạch trong tương lai, đòi hỏi Hà Nội phải thực  
hiện các biện pháp quản lý nhằm đảm bảo sử dụng tiết  
việc chuyển hướng từ quản lý cung truyền thống sang kiệm hiệu quả nguồn nước sạch hiện có.  
1 Trường Đại học Tài nguDên và Môi trường Hà Nội  
44 Chuyên đề I, tháng 3 năm 2021  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ  
Với mong muốn cung cấp những dẫn liệu khoa học kịch bản WDM với kịch bản không thực hiện WDM  
cho cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước tham  
khảo trong việc hoạch định các chính sách nhằm vừa  
bảo đảm quản lý, sử dụng nước bền vững, vừa có hiệu  
quả về kinh tế, chủ đề được lựa chọn nghiên cứu: “Phân  
tích kinh tế đối với quản lý cầu nước sinh hoạt: nghiên  
cứu trên địa bàn Hà Nội".  
(BAU hay WDM0). Hai kịch bản được gọi là "kịch bản  
WDM” và “kịch bản cơ sở”.  
Kịch bản WDM: Kịch bản WDM được xem xét trên  
cơ sở hai nhóm giải pháp là: (1) Quản lý chống thất  
thoát và (2) Tăng giá nước sạch.  
• Chương trình thực hiện giải pháp Quản lý chống  
thất thoát nước sạch đã được công ty nước sạch  
HAWACO và người dân thực hiện từ năm 2010. Với  
tài liệu thứ cấp thu thập từ Công ty HAWACO, giải  
pháp quản lý đối với hộ tiêu thụ nước đã và đang thực  
hiện đó là thường xuyên kiểm tra chất lượng của đồng  
hồ đo nước; thay thế, sửa chữa các đồng hồ bị hỏng,  
kiểm định đồng hồ của các hộ gia đình đảm bảo 100%  
đồng hồ hoạt động với mức độ chính xác cao; các hộ  
gia đình đã được đề nghị thay thế dần các thiết bị dùng  
nước cũ hỏng, gây rò rỉ nước bằng các thiết bị tiết kiệm  
nước.  
2. Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp  
nghiên cứu truyền thống bao gồm Phương pháp thu  
thập và tổng hợp tài liệu thứ cấp; Phương pháp dự báo  
nhu cầu sử dụng nước; Phương pháp điều tra bảng hỏi  
kết hợp với khảo sát thực tế; Phương pháp chuyên gia,  
và phương pháp nghiên cứu hiện đại bao gồm Phương  
pháp chuyển giao giá trị, Phương pháp phân tích chi  
phí - lợi ích (CBA) trên nguyên tắc đảm bảo tính tổng  
hợp, tính hệ thống, tính hiện đại và sự phù hợp. Trong  
đó phương pháp sử dụng chính là phương pháp CBA.  
Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (Cost  
• Chương trình thực hiện giải pháp Tăng giá nước  
sạch. UBND TP. Hà Nội chỉ đạo việc nghiên cứu và đề  
xuất ra các thay đổi trong chính sách giá bán nước sạch  
của Công ty nước sạch Hà Nội. Giá nước sạch tính theo  
giá lũy tiến áp dụng cho khối tư nhân (sinh hoạt). Giá  
nước được điều chỉnh từ năm 2013 đến năm 2015, đơn  
Benefit Analysis - CBA)  
Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA) là  
một phương pháp được sử dụng trong việc xác định,  
đánh giá và so sánh các chi phí và lợi ích kinh tế của  
việc thực hiện dự án, chương trình, chính sách (gọi tắt  
là dự án), nhằm cung cấp thông tin phục vụ quá trình  
ra quyết định.  
Phân tích chi phí - lợi ích đối với WDM, bên cạnh  
các chi phí - lợi ích trực tiếp khi thực hiện WDM (có  
giá thị trường) thì người phân tích còn quan tâm đến  
các chi phí - lợi ích gián tiếp (không có giá thị trường)  
như tác động môi trường, xã hội.  
Hiện nay, chưa có một quy trình phân tích kinh tế  
tổng quát nào được xây dựng để đánh giá WDM, thay  
vào đó các nhà kinh tế đã dựa trên quy trình phân tích  
CBA chung rồi phát triển quy trình phân tích chi phí -  
lợi ích đối với WDM. Để phù hợp với thực tiễn của đô  
thị Việt Nam, quy trình phân tích chi phí - lợi ích đối  
với phương thức quản lý cầu về nước sinh hoạt đô thị  
được đề xuất gồm 6 bước chính như sau:  
giá nước trung bình hiện nay tính theo giá bình quân  
3
.
vào khoảng 8.000 đồng/m  
Kịch bản so sánh (còn gọi là "kịch bản cơ sở” hay  
BAU) là một phân tích giả thuyết những tác động sẽ  
xảy ra nếu Hà Nội không chọn thực hiện WDM, thay  
vào đó đi theo một cách thức quản lý truyền thống đơn  
giản là mở rộng kết cấu hạ tầng cấp nước để đáp ứng  
nhu cầu ngày càng tăng.  
Khung thời gian và điều kiện giả định của các  
kịch bản  
Cả hai kịch bản WDM1 và kịch bản cơ sở được  
phân tích trong giai đoạn bắt đầu năm 2010 và kết thúc  
năm 2025. Năm tài chính 2013 được chọn là điểm quy  
đổi giá trị tiền tệ cho việc phân tích trên cơ sở rằng đây  
là khoảng thời gian mà Hà Nội đưa vào giải pháp Tăng  
giá nước sạch trong thực hiện chương trình WDM.  
(1) Xây dựng các kịch bản quản lý nước cấp đô thị  
(kịch bản WDM và kịch bản cơ sở - BAU)  
(2) Xác định chi phí lợi ích của kịch bản WDM  
(3) Đánh giá (ước tính) giá trị chi phí, lợi ích  
(4) Tính chỉ tiêu đánh giá giá trị hiện tại ròng NPV  
Để phân tích, so sánh lợi ích chi phí giữa các kịch  
bản nghiên cứu lập ra các giả thiết liên quan như sau:  
ứ nhất, các giả định để ước tính năng lực cấp  
nước sinh hoạt theo các kịch bản  
(5) Kiểm tra tác động của những thay đổi trong giả  
định và dữ liệu (phân tích độ nhạy)  
Đối với kịch bản cơ sở, để ước tính tổng lượng nước  
cấp trong giai đoạn 2010 - 2013 các số liệu cung cấp  
nước dựa trên dữ liệu cung cấp nước thực tế lấy của  
Công ty HAWACO. Trong thời gian nghiên cứu còn  
lại, từ 2013 đến 2025 ước tính cần dựa trên giả định  
lượng nước bình quân đầu người tiếp tục tăng với tốc  
độ của thời kỳ 2010 - 2013 là 0,7%/năm và tốc độ gia  
tăng dân số là 1,6%/năm.  
(6) Đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả  
3. Kết quả  
3.1. Kịch bản quản lý cầu về nước sinh hoạt đô  
thị Hà Nội  
Trong báo cáo này, các lợi ích và chi phí thực hiện  
WDM ở đô thị Hà Nội được đánh giá bằng cách so sánh  
Chuyên đề I, tháng 3 năm 2021 45  
Đối với kịch bản WDM, các số liệu cung cấp nước  
trong giai đoạn 2013-2015 dựa trên dữ liệu cung cấp  
nước thực tế lấy của Công ty HAWACO. Trong những  
năm nghiên cứu còn lại, từ 2010 - 2013, tính toán dựa  
trên giả định lượng nước bình quân trên đầu người  
tăng với tốc độ thời kỳ 2013 - 2015 là 0,7% và giai đoạn  
từ năm 2016 - 2025, khi có WDM thì lượng nước bình  
quân đầu người có tốc độ tăng chậm hơn so khi không  
có WDM, do đó tính toán dựa trên giả định lượng nước  
bình quân trên đầu người tăng với tốc độ của thời kỳ  
2013 - 2015 là 0,35% cho suốt giai đoạn 2016- 2025, và  
tốc độ gia tăng dân số là 1,6%/năm.  
▲Hình 1. Biểu đồ về lượng nước cấp theo kịch bản W;M và  
kịch bản cơ sở (W;M0), 2010 - 2025  
Đối với kịch bản WDM2 với giải pháp truyền  
thông, lượng nước bình quân đầu người giảm với tốc  
độ 0,15%/năm (Bill de Blasio, 2010).  
ứ h̉i, các giả định ước tính lượng nước thải theo  
các kịch bản  
▲Hình 2. Lượng nước thải được xư lý theo các kịch bản, gỉi  
Đối với kịch bản cơ sở và kịch bản WDM, ước tính  
lượng nước thải phát sinh căn cứ vào số liệu lượng  
nước cấp theo các kịch bản, theo Quy hoạch thoát nước  
ủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050  
lượng nước thải phát sinh bằng 90% lượng nước đầu  
vào. Căn cứ vào số liệu về công suất của các nhà máy  
xử lý nước thải trên địa bàn Hà Nội, các năm giai đoạn  
2010 đến 2015 lượng nước thải được xử lý chỉ đạt 15%  
so với lượng phát sinh, năm 2015 lượng nước thải được  
xử lý đạt 35% tổng lượng nước thải phát sinh do nhà  
máy xử lý nước thải Yên Sở đi vào hoạt động. Trong  
những năm nghiên cứu kế tiếp, giả định rằng lượng  
nước thải được xử lý tăng 1% mỗi năm.  
đoạn 2010 - 2025  
tiết kiệm được nhờ thực hiện chương trình WDM. Căn  
cứ vào bảng số liệu tính toán được lượng nước tiết kiệm  
được khi thực hiện WDM giai đoạn từ năm 2015 đến  
năm 2025 là 153,87 triệu m3. So sánh lượng nước tiết  
kiệm được với kết quả dự báo nhu cầu nước sinh hoạt  
đến năm 2025 là 1.247,33 triệu m3, như vậy khi không  
đầu tư mở rộng thêm kết cấu hạ tầng cung cấp nước  
mà áp dụng WDM có thể giải quyết được 12,33% yêu  
cầu cấp nước. Trong bối cảnh khan hiếm tài nguyên  
nước ngọt thì kết quả ước tính trên là một minh chứng  
rõ ràng cho các nhà hoạch định chính sách lựa chọn  
phương thức quản lý nước hiệu quả.  
Đồng thời với lượng nước cấp đầu vào tiết kiệm  
được thì lượng nước thải đầu ra cũng sẽ tạo ra ít hơn.  
Lượng nước thải được xử lý theo các kịch bản được ước  
tính căn cứ vào giả thiết trên. Kết quả được thể hiện  
trong Hình 2.  
Ước tính lượng nước cấp cho sinh hoạt và lượng  
nước thải được xử lý theo các kịch bản  
Lượng nước cấp cho sinh hoạt mỗi năm tại đô thị  
Hà Nội được giả định theo từng kịch bản tương ứng  
là một yếu tố quan trọng trong việc xác định kết quả  
lượng giá. eo như các giả định nghiên cứu đã ước  
tính tổng lượng nước sinh hoạt cung cấp của các kịch  
bản thu được kết quả biểu thị trực quan bởi Hình 1:  
Dựa theo biểu đồ hình 1 nhận thấy khoảng cách  
giữa hai đường WDM0 và WDM ngày càng lớn hơn  
theo thời gian, và khoảng cách này biểu thị lượng nước  
3.2. Xác định và ước tính chi phí, lợi ích liên quan  
đến các kịch bản quản lý  
Trên cơ sở tham khảo các nghiên cứu của các học  
giả và tổ chức trên thế giới về WDM như Brandes  
M.O., Ferguson K. (2004), Beacon Pathway (2010),  
Bảng 1. Lợi ích và chi phí của thực hiện phương thức quản lý cầu nước sinh hoạt ở đô thị Hà Nội  
Lợi ích/ chi  
phí chính  
Mã Giải thích  
Phương pháp ước tính/ Nguồn số liệu  
Tiết kiệm  
chi phí cho  
việc cung  
cấp nước  
B1 Khi áp dụng WDM nước ở Hà Nội sẽ đem  
lại lợi ích tiết kiệm chi phí tài chính của  
công ty cấp nước liên quan đến hoạt động  
cung cấp nước như giảm chi phí vận hành  
như tiền mua các chất làm sạch nước, chi  
phí bảo dưỡng bảo trì...  
Ước tính căn cứ theo mối quan hệ tuyến tính giữa  
chi phí vận hành và tổng khối lượng nước cấp  
Số liệu thống kê về chi phí vận hành từ công ty  
HAWACO, các năm từ năm 2010 đến 2013 cho kịch  
bản cơ sở, giai đoạn 2014 đến 2016 cho kịch bản  
WDM  
Số liệu ước tính về lượng nước cấp cho sinh hoạt tại  
đô thị Hà Nội từ 2010 đến 2025 theo từng kịch bản.  
46 Chuyên đề I, tháng 3 năm 2021  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ  
Lợi ích/ chi  
phí chính  
Mã Giải thích  
Phương pháp ước tính/ Nguồn số liệu  
Tiết kiệm  
chi phí năng  
lượng cần  
thiết cho  
việc cung  
cấp nước  
B2 Việc cung cấp nước thường đòi hỏi việc sử  
Ước tính căn cứ theo mối quan hệ tuyến tính giữa  
dụng năng lượng điện để các trạm bơm hoạt chi phí điện năng và tổng khối lượng nước cấp.  
động. Khi thực hiện WDM sẽ sử dụng năng Số liệu thống kê thu thập được về chi phí điện năng  
lượng ít hơn cho việc cung cấp nước, do sản từ Công ty HAWACO, các năm từ năm 2010 đến  
xuất các đơn vị nước ít hơn  
2013 cho kịch bản cơ sở, giai đoạn 2014 đến 2016  
cho kịch bản WDM.  
Số liệu ước tính về lượng nước cấp cho sinh hoạt tại  
đô thị Hà Nội từ 2010 đến 2025 theo từng kịch bản.  
Tiết kiệm  
chi phí xử lý  
nước thải  
B3 Tiết kiệm lượng nước tiêu thụ thường tác  
động tới lượng nước thải, chi phí xử lý nước  
thải sẽ giảm. Khi thực hiện WDM sẽ có chi  
n
QwtBAU –QwtWDM xPw  
B3 =  
∑
(
)
t=1  
phí ít hơn cho việc xử lý nước thải do giảm t đại diện cho mỗi năm nghiên cứu (t: 1…n);  
nước sử dụng  
QwtBAU và QwtWDM là lượng nước thải được xử lý  
theo kịch bản BAU và kịch bản WDM (triệu m3);  
Pw: Giá xử lý 1m3 nước thải sinh hoạt (VNĐ/m3)  
Tiết kiệm  
chi phí năng  
lượng trong  
xử lý nước  
thải  
B4 Khi thực hiện WDM sẽ sử dụng năng lượng Ước tính căn cứ theo mối quan hệ tuyến tính giữa  
ít hơn cho việc xử lý nước thải do lượng  
nước thải tạo ra ít hơn.  
chi phí điện năng và tổng khối lượng nước thải được  
xử lý.  
Số liệu thống kê thu thập được về chi phí điện năng  
từ Nhà máy xử lý nước thải Kim Liên, Trúc Bạch, các  
năm từ năm 2010 đến 2013 cho kịch bản cơ sở, giai  
đoạn 2014 đến 2016 cho kịch bản WDM.  
Số liệu ước tính về lượng nước thải được xử lý tại đô  
thị Hà Nội từ 2010 đến 2025 theo từng kịch bản.  
n
Giảm phát  
thải khí nhà  
kính  
B5 Khi thực hiện WDM, sẽ tiết kiệm lượng  
điện năng cho hoạt động cung cấp nước và  
xử lý nước thải. Lượng phát thải khí nhà  
kính phát sinh trong quá trình tạo ra điện,  
do đó những thay đổi trong sử dụng năng  
lượng trong quá trình cấp nước và xử lý  
nước thải sẽ "gián tiếp" giảm mức độ phát  
thải khí nhà kính.  
t−1  
B5 =  
etBAU – etWDM x ef x SCC x 1+ s  
(
)
(
)
∑
t=1  
Trong đó:  
etWDM và etBAU là cho số năng lượng cần thiết (kWh)  
cho việc cung cấp nước và xử lý nước thải trong năm  
t của kịch bản WDM và kịch bản cơ sở;  
SCC: chi phí xã hội của carbon;  
s là tốc độ gia tăng thiệt hại từ carbon;  
ef là lượng khí thải trung bình phát thải từ điện (tấn  
CO2-e/ kWh)  
Nguồn số liệu:  
SCC = 4,35 $/tấn CO2-e = 90.601,8 VNĐ/ tấn CO2-e  
(Đàm ị Tuyết, 2015)  
s = 0,02 (IPCC, 2011)  
ef = 0,5657 tấn CO2-e/MWh (IPCC, 2014)  
n
Giá trị tiện  
ích trực tiếp  
từ sử dụng  
nước  
B6 Những giá trị sử dụng trực tiếp của nước  
bao gồm một loạt các mục đích sử dụng  
khác nhau như tắm rửa, ăn uống, nấu ăn…  
Giá trị doanh thu của công ty có được sử  
dụng đánh giá giá trị sử dụng trực tiếp từ  
việc cung cấp nước  
B6 =  
QtBAU – QtWDM  
P
(
)
∑
t=1  
Trong đó:  
t đại diện cho mỗi năm trong nghiên cứu (t: 1…10);  
QtBAU và QtWDM là lượng nước cung cấp cho năm  
t theo các kịch bản cơ sở và kịch bản WDM (triệu  
m3); P giá 1m3 nước sạch sinh hoạt ở đô thị Hà Nội  
(VNĐ/m3)  
Số liệu ước tính về lượng nước cấp cho sinh hoạt tại  
đô thị Hà Nội từ 2010 đến 2025 theo từng kịch bản.  
Chuyên đề I, tháng 3 năm 2021 47  
Lợi ích/ chi  
phí chính  
Mã Giải thích  
Phương pháp ước tính/ Nguồn số liệu  
n
Giá trị sử  
dụng gián  
tiếp của  
nước  
B7 Giá trị sử dụng gián tiếp của nước, đó là vai  
trò của nước trong dòng chảy góp phần vào  
hoạt động của các hệ sinh thái. Ví dụ, nước  
có một vai trò quan trọng trong các dịch  
vụ hệ sinh thái xử lý và đồng hoá chất thải.  
Ngoài ra, nước có vai trò quan trọng trong  
việc cung cấp môi trường sống và hỗ trợ sự  
sống cho các sinh vật, cung cấp chu kỳ dinh  
dưỡng và xử lý chất dinh dưỡng, đồng thời  
có vai trò quan trọng trong điều hoà khí hậu  
B7 =  
QtBAU – QtWDM x Veco x1000  
(
)
∑
t=1  
Trong đó:  
QtBAU và QtWDM là lượng nước cấp vào hệ thống theo  
kịch bản cơ sở và kịch bản WDM (triệu m3) theo các  
năm; Veco là giá trị sử dụng gián tiếp do nước trong  
dòng cung cấp ($/lít).  
Nguồn số liệu:  
Giá bóng sinh thái của nước mặt là 0,16 $//m3  
(Patterson (2002), Mỹ)  
Veco = Vđc x GDPDdc/GDPGđ = 0,16 x (1,535/1,615)  
= 0,15 ($//m3) = 0,15 x 20.828 = 3.167,4 (VNĐ/m3)  
(World Bank, 2013).  
Chi phí  
C1 Kịch bản WDM là biểu giá nước tăng lên,  
thì các chi phí bao chi phí bao gồm:  
Giá tham khảo/ Ý kiến chuyên gia & tham khảo các  
chương trình đã triển khai.  
đầu tư cho  
chương  
(C1a): Chi phí nghiên cứu và đề xuất chính Căn cứ vào số liệu thống kê từ công ty HAWACO,  
trình tăng  
giá nước  
sách tăng giá nước  
(C1b): Chi phí hành chính liên quan đến  
triển khai chương trình tăng giá nước từ  
kết hợp với tham khảo ý kiến công ty tư vấn về thay  
đổi chinh sách giá nước (Công ty cổ phần nước và  
môi trường Việt Nam, số 5 đường ành, Hà Nội),  
UBND thành phố tới từng quận, phường, xã chi phí đầu tư cho chương trình tăng giá nước sinh  
(C1d): Chi phí vận hành, kiểm soát và đánh hoạt ở đô thị là trung bình 500.000.000 (VNĐ), chi  
giá  
phí cho chương trình truyền thông về tăng giá nước  
trước 3 tháng là 200.000.000 (VNĐ).  
(C1e): Chi phí truyền thông cho chương  
trình tăng giá nước  
Chi phí đầu  
tư chương  
trình chống  
thất thoát  
nước  
C2 Chi phí quản lý/giám sát của công ty thực  
Ước tính căn cứ theo mối quan hệ tuyến tính giữa  
hiện chương trình chống thất thoát; chi phí chi phí quản lý chống thất thoát và tổng khối lượng  
giám sát chống đục phá đường ống; chi phí nước cấp  
lắp đặt/ lắp đặt bổ sung công tơ nước; chi  
phí đào tạo và nâng cao năng lực của công  
nhân trong phát hiện và tự sửa chữa rò rỉ.  
Số liệu thống kê về chi phí quản lý chống thất thoát  
từ công ty nước sạch Hà Nội, các năm từ năm 2010  
đến 2013 cho kịch bản cơ sở, giai đoạn 2014 đến  
Ngoài ra thêm các chi phí hoạt động do các 2016 cho kịch bản WDM  
yêu cầu quản lý (xây dựng các loại quy định, Số liệu ước tính về lượng nước cấp cho sinh hoạt tại  
giấy tờ, thủ tục, sổ sách)  
đô thị Hà Nội từ 2010 đến 2025 theo từng kịch bản.  
IUCN (2008), kết hợp với tham vấn chuyên gia và thực  
hiện điều tra khảo sát, nhằm xác định danh mục chi  
phí và lợi ích phù hợp đối với WDM tại Hà Nội. Các  
chi phí và lợi ích chính của WDM và phương pháp ước  
tính được mô tả trong Bảng 1.  
Ước tính các giá trị lợi ích của việc thực hiện WDM  
Kết quả tính toán lợi ích có được nhờ việc thực hiện  
WDM trong giai đoạn 2010 đến năm 2025 của nghiên  
cứu này được thể hiện tóm tắt trên Hình 3.  
▲Hình 3: Tổng giá trị củ̉ nhhng lợi ích nhờ thực hiun W;M,  
Nhận thấy rằng, thực hiện WDM đã đem lại lợi ích  
rất lớn. Trong các lợi ích “hữu hình”, giá trị lợi ích tiết  
kiệm chi phí vận hành cung cấp nước là 654,79 triệu  
VNĐ và lợi ích sử dụng trực tiếp từ nước có giá trị rất  
lớn xấp xỉ 1.285.579 triệu VNĐ, lợi ích giảm chi phí  
điện năng để cung cấp nước và xử lý nước thải có giá trị  
1.122.054 triệu VNĐ và lợi ích giảm chi phí xử lý nước  
2010-2025  
ích không “hữu hình” cũng có giá trị rất lớn như giá  
trị sử dụng gián tiếp do giảm lượng nước được lấy đi  
từ hệ sinh thái ước tính được là 1.466.482 triệu VNĐ.  
Nhìn chung, kết quả ước tính các giá trị lợi ích đã minh  
chứng rõ ràng cho sự thành công của việc thực hiện  
thải có giá trị 462.992 triệu VNĐ. Bên cạnh đó, các lợi phương thức WDM tại đô thị Hà Nội.  
48 Chuyên đề I, tháng 3 năm 2021  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ  
Ước tính các chi phí của việc thực hiện WDM  
Chi phí cho chương trình tăng giá nước sinh hoạt (C1)  
Trên cơ sở đã ước tính được lượng nước cấp theo  
các năm của hai kịch bản, kết quả ước tính chi phí quản  
lý thất thoát nước được thể hiện ở bảng 2.  
Căn cứ vào số liệu thống kê từ công ty HAWACO,  
kết hợp với tham khảo ý kiến công ty tư vấn về thay đổi  
Đánh giá hiệu quả của chương trình WDM ở đô  
chính sách giá nước (Công ty CP Nước và Môi trường thị Hà Nội  
Việt Nam), chi phí đầu tư cho chương trình tăng giá  
nước sinh hoạt ở đô thị Hà Nội là trung bình 500 triệu  
VNĐ, chi phí cho chương trình truyền thông trước 3  
tháng về tăng giá nước là 200 triệu VNĐ.  
NPV là tiêu chí được sử dụng để đánh giá hiệu quả  
của chương trình WDM, đó là tổng giá trị hiện tại của  
tất cả các chi phí và lợi ích được tính bằng tiền của  
chương trình WDM và tính theo công thức dưới đây:  
Chi phí cho chương trình quản lý chống thất thoát  
n
(Bt −Ct)  
NPV =  
(C2)  
∑
(1 + r)t  
t=0  
Trên cơ sở số liệu các năm 2010 đến 2015 về lượng  
nước cung cấp và chi phí chống thất thoát thu thập từ  
Công ty cấp nước HAWACO, nghiên cứu đã xây dựng  
mối quan hệ tuyến tính giữa chi phí chống thất thoát  
(VND/m3) và tổng khối lượng nước cấp (m3), thu được  
kết quả trong Hình 4:  
Trong đó:  
r - tỷ lệ chiết khấu  
t - thời điểm xác định các chi phí - lợi ích (năm thứ t)  
T- Số năm dự kiến của dự án/ chương trình  
Bt - Tổng lợi ích ở năm thứ t (triệu VNĐ)  
Ct - Tổng chi phí ở năm thứ t (triệu VNĐ)  
Nghiên cứu này sử dụng tỷ lệ chiết khấu r là 0,065  
(căn cứ xác định dựa theo lãi suất trái phiếu Chính phủ  
năm 2016);  
Kếtquảtínhtoánđược:NPV=1.613.096(triệuVNĐ)  
Kết quả trên đây thu được lợi ích ròng của kịch  
bản WDM là dương, có nghĩa là các kết quả thu được  
nhờ thực hiện WDM sẽ được lợi hơn so với những kết  
quả khi không thực hiện WDM (nghĩa là theo kịch  
bản cơ sở).  
▲Hình 4. Đồ thị tuDến tính mối qủn hu gih̉ chi phí chống  
thất thoát và tổng lượng nước cấp cho h̉i kịch bản  
Phân tích độ nhạy theo các yếu tố tác động đến lợi  
ích - chi phí  
Bảng 2: Kết quả ước tính chi phí quản lý chống thất thoát  
nước theo chương trình WDM  
ực hiện phân tích độ nhạy của tính toán khi tiến  
hành xem xét sự thay đổi của NPV trong khi có sự thay  
đổi của các yếu tố không chắc chắn:  
(1) ay đổi tỷ lệ chiết khấu r: Xét r tăng dần với các  
giá trị 0,03; 0,06; 0,1; 0,12 theo hướng dẫn trong một số  
báo cáo của WorldBank về sử dụng hệ số r ở các nước  
đang phát triển (bảng 3).  
Năm Chi phí quản lý Năm Chi phí quản lý  
chống thất thoát  
nước (C2, triệu  
VND)  
chống thất thoát  
nước (C2, triệu  
VND)  
2011  
2012  
2013  
2014  
2015  
2016  
2017  
-9.435,02  
-8.138,89  
-3.459,43  
1.593,65  
5.040,76  
9.744,06  
14.279,27  
2019 23.712,34  
2020 28.616,18  
2021 33.649,00  
2022 38.813,98  
2023 44.114,36  
2024 49.553,48  
2025 55.134,75  
Bảng 3. Kết quả tính toán lợi ích ròng với các tỷ lệ chiết  
khấu khác nhau  
NPV (r NPV (  
NPV (r = NPV (r = NPV (r =  
0,1) 0,12)  
=0,08) r = 0,03) 0,06)  
Tổng số : 286.143,97  
Nguồn: Tính toán củ̉ tác giả  
1.613.096 2.849.040 2.018.714 1.385.691 1.042.627  
Nguồn: Tính toán củ̉ tác giả  
Phương trình tuyến tính được thiết lập:  
(2) ay đổi giá điện: theo Quyết định số 69/2013/  
QĐ - TTg ngày 19/11/2013 quy định về cơ chế điều  
chỉnh mức giá điện bình quân thì giá điện tăng bình  
quân 10% mỗi năm.  
Y
Y
BAU = 1852,8 x - 214360  
WDM = 861,38 x - 80286  
Trong đó:  
ực hiện ước tính giá trị NPV = 1.658.657 triệu VNĐ  
x: là lượng nước cấp theo từng năm (triệu m3/năm)  
y: là chi phí quản lý chống thất thoát (triệuVNĐ)  
Nhận thấy, với những tỷ lệ chiết khấu khác nhau và  
thay đổi giá điện thì giá trị NPV vẫn lớn hơn 0. Kết quả  
Chuyên đề I, tháng 3 năm 2021 49  
này là bằng chứng rõ ràng nhất khẳng định WDM là  
cách tiếp cận tốt nhất để quản lý nước tốt hơn, khi điều  
kiện thành phố đang phải đối mặt với áp lực ngày càng  
tăng trong việc giảm chi phí và quản lý các nguồn tài  
nguyên nước. ời gian tới chính quyền thành phố và  
Công ty HAWACO cần có các chính sách và giải pháp  
hoàn chỉnh để vận dụng phương thức WDM đem lại  
hiệu quả to lớn ở đô thị Hà Nội.  
có những giá trị không ước tính được như chi phí sức  
khỏe, lợi ích cảnh quan giải trí, các lợi ích xã hội khác,  
kết quả tính NPV cho thấy tín hiệu tích cực giúp các  
nhà quản lý thúc đẩy thực hiện WDM.  
Trong thời gian tới, Hà Nội cần từng bước thực hiện  
các chính sách mới và giải pháp toàn diện để thúc đẩy  
việc áp dụng WDM.eo kinh nghiệm của các quốc gia  
khác, chúng tôi đề xuất áp dụng mức giá nước hợp lý và  
khung giá nước thích hợp bao gồm:  
4. Kết luận và Khuyến nghị  
• Tính đúng, tính đủ để duy trì nguồn thu và lấy  
lại đủ các chi phí cho công ty cấp nước bằng cách đưa  
chi phí môi trường và xã hội vào trong giá nước nhằm  
giảm thiểu các ngoại ứng tiêu cực;  
• Tiếp tục áp dụng mức giá lũy tiến để tăng cường  
tiết kiệm, sử dụng hiệu quả nước sạch đô thị;  
• Tăng giá nước hợp lý có lộ trình và có sự đồng  
thuận của người tiêu dùng;  
• Áp dụng phí nước thải và phí dịch vụ môi trường  
rừng để thực hiện tính đúng tính đủ;  
Phương thức quản lý cầu về nước sinh hoạt đô thị đã  
được chứng minh là một phương thức quản lý rất hiệu  
quả trong bối cảnh nhiều khó khăn trong hoạt động  
cấp nước sinh hoạt cho đô thị. Nghiên cứu này đã phân  
tích, tổng hợp được các kịch bản nghiên cứu với kịch  
bản WDM và kịch bản cơ sở. Từ các kịch bản thiết lập  
trên, nghiên cứu thực hiện đánh giá, kết hợp giữa định  
tính và định lượng về các lợi ích và chi phí phát sinh từ  
thực hiện các giải pháp của phương thức WDM tại nội  
thành Hà Nội. Những giải pháp của kịch bản WDM  
bao gồm: Tăng giá nước; thúc đẩy các chương trình  
chống rò rỉ thất thoát nước. Nhìn chung, các kết quả  
định lượng của nghiên cứu này cung cấp bằng chứng  
rất rõ ràng cho giả thuyết rằng có những lợi ích tiềm  
năng rất lớn có thể đạt được thông qua việc áp dụng  
phương thức WDM, và đã thực hiện đánh giá một số  
lợi ích và chi phí của việc thực hiện quản lý cầu nước  
sinh hoạt đô thị theo giá trị tiền tệ. Các loại lợi ích và  
chi phí được đánh giá bao gồm giá trị lợi ích tiết kiệm  
chi phí vận hành cung cấp nước là 654,79 triệu VNĐ,  
và lợi ích sử dụng trực tiếp từ nước có giá trị rất lớn  
xấp xỉ 1.285.579 triệu VNĐ, lợi ích giảm chi phí điện  
năng để cung cấp nước và xử lý nước thải có giá trị  
1.122.054 triệu VNĐ và lợi ích giảm chi phí xử lý nước  
thải có giá trị 462.992 triệu VNĐ; giá trị sử dụng gián  
tiếp do giảm lượng nước được lấy đi từ hệ sinh thái  
ước tính được là 1.466.482 triệu VNĐ. Tổng hợp tất cả  
các lợi ích và chi phí trong giai đoạn 2010-2025, nghiên  
cứu tính toán được giá trị hiện tại ròng NPV của việc  
thực hiện giải pháp WDM ở các quận nội thành Hà Nội  
là NPV= 1.613.096 triệuVNĐ. Các kết quả định lượng  
của nghiên cứu này cung cấp bằng chứng rất rõ ràng  
cho giả thuyết rằng có những lợi ích tiềm năng rất lớn  
có thể đạt được thông qua việc áp dụng phương thức  
WDM.  
• Đưa các yếu tố ngoại ứng tiêu cực vào trong giá nước.  
Bên cạnh đó nghiên cứu khuyến nghị thêm một số  
giải pháp giáo dục nâng cao nhận thức sẽ hỗ trợ để thực  
thi tốt hơn phương thức WDM. Kinh nghiệm từ khuôn  
khổ quản lý cầu nước sinh hoạt đô thị của trung tâm  
POLIS, CANADA, chúng tôi đề xuất các giải pháp cụ  
thể với đô thị Hà Nội như sau:  
• Lồng ghép chương trình giáo dục về tiết kiệm  
nước trong các trường học: Các cơ quan thực hiện các  
hoạt động này bao gồm: trường học, cơ sở giáo dục và  
đào tạo, nhà cung cấp nước, phòng tài nguyên và môi  
trường. Các chương trình này nên bao gồm các chuyên  
gia và giáo viên làm người cung cấp kiến thức và kỹ  
năng về tiết kiệm nước và sử dụng có hiệu quả.  
• Các chiến dịch tuyên truyền và vận động xã hội về  
tiết kiệm nước: Các chương trình này nên là các hoạt  
động cho phát sóng và các tổ chức xã hội (ví dụ: hội  
phụ nữ, đoàn thanh niên...). Bên cạnh việc cung cấp  
thông tin về tầm quan trọng của nước sạch thông qua  
các phương tiện truyền thông đại chúng, nên có những  
hoạt động sáng tạo như các cuộc thi về ý tưởng tiết  
kiệm nước...  
• Áp dụng "nhãn tiết kiệm nước" cho các thiết bị gia  
dụng (máy giặt, thiết bị vệ sinh, vòi sen...) để cung cấp  
cho người sử dụng thông tin hỗ trợ cho sự lựa chọn  
Sử dụng khung phân tích chi phí lợi ích, nghiên cứu  
đã cố gắng xác định và ước lượng các chi phí lợi ích  
đối với phương thức WDM tại Hà Nội. Mặc dù vẫn của họ■  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
2. Bill de Bl̉sio, M̉Dor, EmilD LioDd (2010). W̉ter ;em̉nd  
M̉n̉gement pl̉n. NYC Environment̉l Protection.  
1. Đàm ị TuDết (2015), Đánh giá chi phí xã hội củ̉ C̉rbon.  
Ứng dụng thư nghium cho dự án C;M thu hồi khí đồng  
hành tại mỏ dầu Rạng Đông, Tạp chí khỏ học ĐHQGHN,  
số 4, T 21-29  
3. Bẻcon P̉thw̉D Limited (2010), A Fr̉mework for V̉luing  
W̉ter ;em̉nd M̉n̉gement: Conceptủl Fr̉mework  
4. Br̉ndes M.O., Ferguson K. (2004), e Future in EverD  
50 Chuyên đề I, tháng 3 năm 2021  
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ  
;rop: e Benefits, B̉rriers ̉nd Pr̉ctice of Urb̉n W̉ter 7. POLIS Project on Ecologic̉l Govern̉nce, UniversitD of  
M̉n̉gement in C̉n̉d̉, UniversitD of Victorỉ, Victorỉ  
BC  
Victorỉ (2005 – 2009), W̉ter Sust̉in̉bilitD, UniversitD of  
Victorỉ, Victorỉ BC.  
5. ;ủne ;. B̉um̉nn, John J. Bol̉nd, W. Mich̉el 8. World B̉nk. (2013). G;P defl̉tor (b̉se Dẻr  
H̉nem̉nn (1997), Urb̉n W̉ter ;em̉nd M̉n̉gement  
v̉ries bD countrD).Retrieved 2/2/2013, from http://  
d̉t̉.worldb̉nk.org/indic̉tor/NY.G;P.;EFL.ZS/  
countries?displ̉D=def̉ult  
̉nd Pl̉nning, A division of e McGr̉w- Hill Comp̉nies.  
6. IUCN (2008), W̉ter ;em̉nd M̉n̉gement in Context ,  
Unit 1,2,3,4  
ch20s20-es.html%7C̉ccessd̉te  
STUDY ON ECONOMIC ANALYSIS METHODS OF DOMESTIC WATER  
DEMAND MANAGEMENT IN URBAN HANOI  
Hoang i Hue  
H̉noi UniversitD of N̉tur̉l Resources ̉nd Environment  
ABSTRACT  
For many countries in the world, the shif from water supply management (WSM) to water demand man-  
agement (WDM) plays an important role in management of water resources which was already increasingly  
scarce. Fresh water is increasingly scarce. Urban water demand management has proven to be a very effective  
management measure in the context of many urban water supply problems. e paper proposes an economic  
analysis approach to the urban water supply management in six steps adapted to Vietnamese conditions. Afer  
analyzing the application of the economic analysis process to urban water demand management in Hanoi ur-  
ban area. is paper analyzes and synthesizes research scenarios with WDM scenarios and baseline scenarios  
in which WDM scenario solutions include: increasing water prices; Promote anti-leakage leaks. e paper  
analyzes the benefits and costs of WDM implementation compared to the failure to implement this method  
of management in urban Hanoi for the period 2010-2025. e types of benefits and costs assessed include (1)  
savings in operating costs of water supply; (2) direct use of water; (3) reduce electricity costs for water supply  
and wastewater treatment, (4) waste water treatment costs, (5) increase indirect use values by reducing the  
amount of water taken from the biomass ai; (6) reduction of greenhouse gas emissions, (7) cost of water  
price increase program, (8) management cost of water loss. Incorporating all benefits and costs in the period  
2010-2025, the study calculated the net present value of the WDM solution implemented in the inner districts  
of Hanoi is 205,943.45. Based on that analysis, a number of WDM oriented solutions are proposed in urban  
Hanoi.  
Key word: W̉ter dem̉nd m̉n̉gement, urb̉n, H̉noi, economic ̉n̉lDsis  
Chuyên đề I, tháng 3 năm 2021 51  
pdf 8 trang yennguyen 11780 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phân tích kinh tế phương thức quản lý cầu nước sinh hoạt tại đô thị Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_tich_kinh_te_phuong_thuc_quan_ly_cau_nuoc_sinh_hoat_tai.pdf