Bài giảng Môi trường và con người - Chương 1: Con người & sự phát triển của con người - Lê Thị Thanh Mai

CHƢƠNG 1  
CON NGƢỜI & SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƢỜI  
1. Quá trình phát triển của con người  
2. Một số yếu tố tác động đến quá trình phát triển của  
con người  
3. Các hình thái kinh tế mà loài người đã trải qua  
4. Dân số và các vấn đề về dân số  
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi  
1
Sự hình thành của vũ trụ  
13,7 tỉ năm  
Plasma vũ trụ (1)  
Quark (2)  
Neutron, proton  
H and He (4)  
Nguyên tố khác  
(5)  
Ngôi sao và hành  
tinh (6)  
Dải ngân hà, hệ  
Mặt trời và Trái  
Đất (7)  
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi  
2
Sự sống hình thành trên Trái đất  
4,6 tỉ năm  
Tế bào 3,9 tỉ năm  
Vi khuẩn 3,5 tỉ năm  
Tế bào có nhân 1,9  
tỉ năm  
Sinh vật đa bào  
Động vật vỏ cứng  
580 triệu năm  
Thực vật trên cạn  
460 triệu năm  
Động vật có vú 55  
triệu năm  
Linh trưởng 25  
triệu năm  
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi  
3
1. Quá trình phát triển của con ngƣời  
Con người còn tiến hóa  
nữa không? Cơ sở?  
Homo sapiens sapiens  
(Người hiện đại)  
ns  
neandertalensis  
(Người cận đại)  
Homo erectus  
(Người đứng thẳng)  
Homo erectus  
Homo habilis  
Homo habilis  
Australopithecus africanus  
(Vượn người phương nam)  
Australopithe  
s africanus  
Singe  
anthropoïde  
(Khỉ giống  
người)  
Singe anthropoïde  
Singe anthropoïde  
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi  
4
1. Quá trình phát triển của con ngƣời  
Bộ khỉ: vẫn tồn tại như các động vật khác  
Vượn người: tiến hóa tách ra khỏi giới động vật hiện tại.  
Họ Ngƣời có danh pháp khoa học Hominidae (khỉ dạng người loại  
lớn), bao gồm trong đó người (homo), tinh tinh (pan), gôrila (gorilla)  
và đười ươi (pongo).  
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi  
5
1. Quá trình phát triển của con ngƣời  
Vƣợn ngƣời phƣơng Nam (Australopithecus)  
Cách đây từ 4 – 2 triệu năm  
Cao: 1 – 2,6m  
Thể tích não ~ 450 – 600 cm3  
Đi bằng hai chân nhưng còn khom  
Nguồn thức ăn chủ yếu: thực vật  
Tác động rất ít vào môi trường  
Reconstructionof  
Australopithecusafarensis  
at Barcelona  
Originalskullof Mrs. Ples, a  
female Australopithecusafricanus  
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi  
6
1. Quá trình phát triển của con ngƣời  
Ngƣời khéo léo (Homo habilus)  
Cách đây từ 2 triệu năm  
Cao: 1,4 – 1,6m. Trung bình 1,5m  
Thể tích não ~ 600 – 800 cm3  
Phối hợp tay-mắt-não khởi động và tự  
củng cố  
Loài đầu tiên có khả năng tạo ra và sử  
dụng công cụ bằng đá nguyên thủy.  
ộng vào môi  
trường  
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi  
7
1. Quá trình phát triển của con ngƣời  
Ngƣời đứng thẳng (Homo erectus)  
Cách đây từ 1,8 triệu năm  
Cao: 1,4 – 1,7m  
Thể tích não ~ 900 – 1100 cm3  
Biết dùng lửa  
Phân tán khá rộng khắp nơi trên  
thế giới  
Tập hợp thành những nhóm nhỏ  
khoảng vài trăm cá thể  
Tăng khả năng tác động vào môi  
trường  
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi  
8
1. Quá trình phát triển của con ngƣời  
Ngƣời thông minh / ngƣời cận đại (Homo sapiens)  
Cách đây 200.000 – 150.000  
năm  
Cao: 1,5 – 1,9m  
Thể tích não ~ 1100 – 1400 cm3  
Hình thành bộ lạc sơ khai  
Có ngôn ngữ  
Có dự trữ thực phẩm  
Tăng khả năng tác động vào  
môi trường  
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi  
9
1. Quá trình phát triển của con ngƣời  
Ngƣời thông tuệ / ngƣời hiện đại (Homo sapiens sapiens)  
Cách đây 40.000 – 35.000 năm  
Đến nay vẫn chưa có đột biến gen  
hình thành loài mới  
Ngôn ngữ đầy đủ  
Chuỗi kết hợp tay-mắt-não-miệng  
được tự củng cố và diễn ra hết tốc  
lực  
Phát triển nền văn minh  
Bắt đầu tác động mạnh vào môi  
trường  
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi  
10  
Chu
2. Một số yếu tố tác động đến con ngƣời  
Phƣơng thức sống & thức ăn  
Khí hậu  
Môi trƣờng địa hóa  
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi  
12  
2.1 Phương thức sống và thức ăn  
Bản chất con người vừa là cơ thể sinh học vừa là văn hóa, hai mặt  
này không tách rời nhau.  
Khai thác môi trường + thích nghi với điều kiện sống  
chế tác công cụ và sáng tạo công nghệ  
Thay đổi cấu tạo và thêm các chức năng mới của cơ thể:  
Hoàn thiện khả năng cầm nắm, phát triển thị giác, thoái hóa hàm  
răng, chuyên biệt hóa chân và tay.  
Phức tạp hóa cấu trúc và chức năng não bộ.  
Tăng cường sử dụng protein động vật.  
Tạo ra những dị biệt khá lớn về đáp ứng sinh học.  
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi  
13  
2.2 Khí hậu  
– Khí hậu là tổ hợp của nhiều thành phần như nhiệt độ, độ ẩm, gió, mây mưa,  
nắng, tuyết …  
– Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu biểu hiện ở nhiều trạng thái khác nhau theo  
mùa, theo địa lý; thông qua nhiều rào chắn:  
• Rào chắn tự nhiên (sông, hồ, biển, núi, cây rừng ...)  
• Rào chắn văn hóa (nhà cửa, quần áo, tiện nghi sinh hoạt ...)  
Tạo thành: Khí hậu toàn cầu / Khí hậu địa phương /  
Tiểu khí hậu / Vi khí hậu.  
VD: Điều hòa nhiệt là cơ chế thích nghi sinh học chủ  
đạo khi phạm vi sống của con người là rộng lớn thân  
nhiệt con người ổn định ở khoảng 37oC.  
VD: Khác biệt rõ nét về hình thái giữa người châu Âu và  
người châu Phi  
Nóng lên toàn cầu châm ngòi bùng nổ tiến hóa  
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi  
14  
2.3 Môi trường địa hóa  
– Hàm lượng khoáng chất trong thành phần sinh hóa  
của cơ thể có liên quan đến quá trình biến đổi nội bào.  
VD: tạo xương, điều hòa áp lực thẩm thấu, ....  
– Tương quan về tỉ lệ số lượng các thành phần khoáng  
trong môi trường thành phần khoáng trong cơ thể.  
VD: iodebướu
– Cân bằng khoáng trong cơ thể phải được đảm bảo trong một biên  
độ nhất định. Nồng độ các loại khoáng đa, vi lượng trong đất ảnh  
hưởng đến:  
• Mức khoáng hóa xương.  
• Kích thước và hình dạng chung của cơ thể hoặc từng phần cơ thể.  
Chú ý đến lượng kim loại và á kim (Pb, As, Cr); phóng xạ (U, Rn, Cs) và  
các hợp chất hữu cơ (hydrocarbon xăng dầu, thuốctrừ sâu) trong đất.  
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi  
15  
3. Các hình thái kinh tế  
Hái lượm  
Săn bắt/đánh  
cá  
Chăn thả  
Nông nghiệp  
Công nghiệp  
Hậu công  
nghiệp  
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi  
16  
HÁI LƢỢM  
Thức ăn chủ yếu: thực vật  
Chưa có biện pháp dự trữ  
thực phẩm  
Cách đây 2,6 triệu năm  
Là hình thái kinh tế nguyên  
thủy nhất.  
Năng suất thấp, phụ thuộc  
hoàn toàn vào tự nhiên  
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi  
17  
SĂN BẮT/ĐÁNH CÁ  
Hình thức: săn đuổi, vây  
bắt, đánh bẫy.  
Huy động lực lượng đông  
đảo hơn, chế tác công cụ  
săn bắn hiệu quả.  
Sử dụng nguồn thức ăn  
giàu protein.  
Hiện nay vẫn còn nhiều bộ lạc sống bằng  
hình thức săn bắt, hái lượm.  
gười bộ lạc Korowai (thuộc  
Papua New Guinea) vẫn mặc lá chuối và  
dùng rìu đá, cuộc sống của họ chẳng khác gì  
so với thời nguyên thủy xa xưa.  
Cuộc sống no đủ hơn, giàu  
dinh dưỡng hớn.  
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi  
18  
SĂN BẮT/ĐÁNH CÁ  
Rèn luyện và tăng  
cường sức khỏe con  
người.  
Bắt đầu có quy định xã  
hội  
Lao động tập thể, phân  
Hiện nay vẫn còn nhiều bộ lạc sống bằng  
hình thức săn bắt, hái lượm.  
gười bộ lạc Korowai (thuộc  
Papua New Guinea) vẫn mặc lá chuối và  
dùng rìu đá, cuộc sống của họ chẳng khác gì  
so với thời nguyên thủy xa xưa.  
phối thức ăn đồng đều.  
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi  
19  
3. Các hình thái kinh tế  
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 84 trang yennguyen 19900 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Môi trường và con người - Chương 1: Con người & sự phát triển của con người - Lê Thị Thanh Mai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_moi_truong_va_con_nguoi_chuong_1_con_nguoi_su_phat.pdf