Nghiên cứu đặc điểm hình dáng bàn tay của nam công nhân xây dựng tuổi từ 20 đến 30

Kết quả nghiên cứu KHCN  
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH DÁNG BÀN TAY  
CỦA NAM CÔNG NHÂN XÂY DỰNG  
TUỔI TỪ 20 ĐẾN 30  
Lã Thị Ngọc Anh  
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội  
Tóm tắt:  
Bài báo đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm điều tra cắt ngang và đo trực tiếp các kích thước  
nhân trắc bàn tay của 128 nam công nhân xây dựng trong độ tuổi 20-30. Đã xác định được bộ  
dữ liệu 26 kích thước bàn tay của đối tượng nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra: Kích thước  
chiều dài bàn tay có tương quan chặt chẽ với kích thước chiều dài ngón tay mà không tương quan  
chặt chẽ với các kích thước chiều rộng bàn tay và các ngón tay. Ngược lại các kích thước chiều  
rộng bàn tay thì có mối tương quan chặt chẽ với các kích thước chiều rộng ngón tay. Kích thước  
rộng của các ngón tay nhỏ hơn kích thước dày tương ứng. Kết quả nghiên cứu trên đây là cơ sở  
để thiết kế và sản xuất găng tay bảo hộ lao động cho công nhân xây dựng đảm bảo độ vừa vặn  
và tiện nghi, đáp ứng nhu cầu thị trường hàng may mặc trong nước.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
thứ hai bảo vệ cho bàn tay trong quá trình lao  
động. Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên  
cứu đo đạc và mô phỏng hình dáng bàn tay bằng  
các kỹ thuật đo gián tiếp theo phương pháp chụp  
ảnh 2D hoặc máy quét 3D [2], [3] nhằm xác định  
tương đối chính xác hình dáng các bộ phận của  
bàn tay. Ở Việt Nam đã có các công trình nghiên  
cứu đặc điểm về bàn tay ở trạng thái tĩnh và động  
[4], [5] nhưng chủ yếu đều tiến hành đo bằng  
phương pháp đo trực tiếp.  
àn tay là một trong những bộ phận quan  
trọng nhất của cơ thể con người. Nó hỗ  
trợ cho các hoạt động như cầm, nắm,  
B
mang vác một hay nhiều vật hoặc điều khiển  
hoặc vận hành các trang thiết bị, công cụ lao  
động một cách chính xác. Các đầu ngón tay là  
nơi tập trung các dây thần kinh và nhận nhiều  
phản hồi xúc giác nhất. Khi bị thương ở phần bàn  
tay thì cơ thể sẽ cảm thấy đau hơn các bộ phận  
khác. Vì lẽ đó mà bàn tay cần phải được bảo vệ  
cẩn thận trong tất cả các môi trường làm việc  
như y tế, xây dựng, phòng cháy chữa cháy [1],R  
Để có thể thiết kế sản phẩm găng tay chuyên  
dụng cho từng ngành, chúng ta cần phải nghiên  
cứu đặc điểm nhân trắc bàn tay cho công nhân  
của ngành đó cũng như đặc điểm cử động, thao  
tác của các ngón tay và cả bàn tay.  
Găng tay thường được sử dụng để bảo vệ  
người lao động khỏi các các mối nguy hiểm trong  
môi trường làm việc. Tuy nhiên, mọi người  
thường thích làm việc bằng tay trần do hình dáng  
và kích thước của găng tay thiết kế chưa phù  
hợp với kích thước của bàn tay cũng như các cử  
động của các ngón tay. Điều này có nghĩa là  
găng tay cần phải được thiết kế như một lớp da  
Đề tài “Nghiên cứu đặc điểm hình dáng bàn tay  
của nam công nhân xây dựng tuổi từ 20 đến 30 ”  
là cần thiết nhằm góp phần đánh giá sự phát triển  
đặc điểm hình thái bàn tay cơ thể nam công nhân.  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
107  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu là cơ sở xây dựng  
bộ dữ liệu nhân trắc bàn tay phục vụ cho công tác  
thiết kế găng tay bảo hộ cho công nhân xây dựng.  
Thực tế đã chọn 128 nam công nhân xây dựng  
thuộc công ty Cổ phần Sông Đà 2 trong độ tuổi  
20-30, có đặc điểm nhân trắc bàn tay bình thường  
sẵn sàng hợp tác trong quá trình nghiên cứu.  
II. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM  
2.2. Xác định nội dung nghiên cứu:  
Quá trình nghiên cứu thực nghiệm đặc điểm  
hình dáng bàn tay của nam công nhân xây dựng  
đã được triển khai như sau:  
Việc nghiên cứu đặc điểm hình dáng bàn tay  
của nam công nhân được triển khai theo hai nội  
dung: thứ nhất là nghiên cứu đặc điểm kích  
thước nhân trắc bàn tay thứ hai là nghiên cứu  
đặc điểm hình dạng các ngón tay của họ.  
2.1. Xác định đối tượng nghiên cứu:  
Để kết quả nghiên cứu đảm bảo tin cậy, tác  
giả đã ước tính số lượng mẫu theo công thức [7]:  
2.3. Xác định phương pháp nghiên cứu:  
ଶ
ଶ
tɐ  
t ɐ  
Đã sử dụng phương pháp điều tra cắt ngang  
và đo trực tiếp để nghiên cứu đặc điểm kích  
thước cũng như hình dạng các bộ phận trên bàn  
tay của nam công nhân xây dựng. Các mốc đo  
được xác định bởi các mốc giải phẫu xương, cơ  
tương ứng [6]. Từ các mốc đo này, tác giả đã  
xác định 26 kích thước đo nhằm phục vụ cho  
công việc nghiên cứu đặc điểm hình thái bàn tay  
và xây dựng cơ sở dữ liệu để thiết kế găng tay  
bảo hộ cho công nhân xây dựng. Kỹ thuật đo các  
kích thước được xây dựng dựa theo TCVN  
5781:1994 [6] và Atlat nhân trắc học người Việt  
Nam trong lứa tuổi lao động [4]. Bảng 1 và Hình  
1 đã chỉ ra vị trí và danh mục các kích thước cần  
đo phục vụ cho nghiên cứu.  
m =  
֜
n =  
ଶ
m
n
ξ
Trong đó: n là tập hợp mẫu cần xác định; t  
=1,96 được xác định theo p = 95% ; σ là độ lệch  
chuẩn, thông thường trong nghiên cứu nhân trắc  
học về hình dáng cơ thể người và xây dựng hệ  
thống cỡ số trang phục trên thế giới cũng như ở  
Việt Nam thì độ lệch chuẩn σ thường có giá trị  
bằng 4÷ 6cm. Trong nghiên cứu này, tạm chọn  
σ = 5cm; còn m là sai số, do đặc điểm kích  
thước bàn tay nhỏ, sai lệch tương đối giữa các  
lần đo lại lớn nên đã chọn m =20%. Khi thay các  
giá trị trên vào công thức ta tính ước tính số  
lượng mẫu cần nghiên cứu là n = 96.  
Bảng 1. Thông số kích thước bàn tay  
TT  
1
2
3
4
5
6
7
8
&iF NtFK WKѭӟF  
Dài ngón tay út (Dntu)  
Dài ngón tay áp út (Dntau  
Dài ngón giӳa (Dntg)  
Dài ngón trӓ (Dntt)  
Dài ngón tay cái (Dntc)  
Dài lòng bàn tay (Dlbt)  
Dài bàn tay(Dbt)  
TT  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
&iF NtFK WKѭӟF  
Rӝng nҳm tay (Rnt)  
Rӝng bӕn ngón tay (Rbnt)  
Rӝng lòng bàn tay (Rlbt)  
Rӝng bàn tay(Rbt)  
)
Dày ngón tay út (Dantu)  
Dày ngón tay áp út (Dantau  
Dày ngón tay giӳa (Dantg)  
Dày ngón tay trӓ (Dantt)  
Dày ngón tay cái (Dantc)  
Dày bàn tay (Dabt )  
)
Dài nҳm tay (Dnt)  
Rӝng ngón tay út (Rntu)  
9
10  
11  
12  
13  
Rӝng ngón tay áp út (Rntau  
Rӝng ngón tay giӳa (Rntg)  
Rӝng ngón tay trӓ (Rntt)  
Rӝng ngón tay cái (Rntc)  
)
Dày gҩp bàn tay (Dagbt)  
Vòng nҳm tay (Vnt)  
Chéo bàn tay (Clbt)  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
108  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
Hình 1. Các kích thước đo trên bàn tay  
Quá trình đo đã sử dụng thước cặp cơ khí có  
độ chính xác 0,03mm để đo các kích thước  
chiều dài, chiều rộng và chiều dày và thước dây  
có độ chính xác 1mm đo các kích thước vòng.  
kéo theo sự thay đổi của một kích thước khác, ta  
gọi hai kích thước đó tương quan với nhau. Với  
các kết quả được thể hiện trong Bảng 3 cho thấy  
kích thước chiều dài bàn tay có mối liên quan  
chặt chẽ với các kích thước chiều dài khác như  
chiều dài ngón tay út, chiều dài ngón áp út, chiều  
dài ngón tay giữa, chiều dài ngón tay trỏ, chiều  
dài ngón tay cái (các hệ số tương quan đều lớn  
hơn 0,7) nhưng chúng lại có tương quan thấp  
với các kích thước chiều rộng ngón tay (hệ số  
tương quan đều nhỏ hơn hoặc xấp xỉ 0,6).  
Ngược lại các kích thước chiều rộng bàn tay và  
ngón tay lại có quan hệ chặt chẽ với nhau.  
2.4. Xác định phương pháp xử lý số liệu:  
Các kết quả nghiên cứu đã được xử lý bằng  
phương pháp thống kê sinh học [7] với sự hỗ trợ  
của phần mềm Excel 2007 và SPSS 22.0 để xác  
định các giá trị trung bình cộng (M), giá trị nhỏ  
nhất (Min), giá trị lớn nhất (Max), độ lệch chuẩn  
(σ), hệ số biến thiên (Cv), hệ số tương quan ( r).  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN  
3.3. Nghiên cứu đặc điểm hình dáng các  
ngón tay  
3.1. Kết quả nghiên cứu kích thước bàn tay  
nam công nhân  
Để nghiên cứu đặc điểm hình dáng các ngón  
tay trong nghiên cứu này tác giả tiến hành so  
sánh kích thước chiều dày và chiều rộng của các  
Sau khi tiến hành đo các kích thước nhân  
trắc bàn tay, các sai số thô, số lạc cần được loại  
bỏ rồi đưa vào phần mềm Excel và phần mềm  
SPSS 22 để xác định các đặc trưng thống kê  
của từng thông số kích thước bàn tay như đã  
trình bày ở Bảng 2.  
ngón tay thông qua tỉ lệ R / Da .  
nt  
nt  
Qua kết quả nghiên cứu của Bảng 4 nhận  
thấy kích thước chiều rộng của các ngón tay  
thường nhỏ hơn kích thước chiều dày của ngón  
tay. Như vậy, khi thiết kế găng tay cần lưu ý chi  
tiết chèn giữa các ngón tay phải có kích thước  
lớn hơn kích thước rộng ngang của mỗi ngón  
trên chi tiết mặt chính của găng tay.  
3.2. Kết quả đánh giá tương quan của từng  
cặp kích thước  
Trong nghiên cứu thống kê nhân trắc, có  
nhiều trường hợp một kích thước này thay đổi  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
109  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
Bảng 2. Đặc trưng thống kê của từng thông số kích thước bàn tay. Đơn vị: cm  
.tFK WKѭӟF ÿR  
Dài bàn tay (Dbt)  
Min  
16,85  
5,36  
6,24  
6,38  
6,32  
5,16  
9,01  
9,23  
8,98  
0,89  
0,72  
0,97  
1,54  
1,72  
8,86  
9,91  
8,82  
0,86  
0,91  
1,23  
1,40  
1,71  
4,57  
18,54  
23,18  
11,83  
Max  
20,43  
6,57  
7,63  
8,86  
7,91  
6,48  
10,36  
10,58  
12,58  
1,47  
M
ı
Cv  
5,03  
5,20  
4,79  
7,01  
4,37  
4,97  
3,49  
18,28  
5,96  
6,68  
7,98  
7,09  
5,83  
9,74  
10,08  
10,84  
1,32  
1,39  
1,66  
2,04  
2,27  
9,38  
10,38  
9,73  
1,43  
1,51  
1,73  
2,07  
2,31  
5,21  
19,32  
25,81  
12,58  
0,92  
0,31  
0,32  
0,56  
0,31  
0,29  
0,34  
0,31  
0,48  
0,19  
0,21  
0,26  
0,24  
0,28  
0,35  
0,48  
0,39  
0,21  
0,22  
0,30  
0,31  
0,43  
0,31  
0,41  
1,67  
1,12  
Dài ngón tay út (Dntu)  
Dài ngón tay áp út (Dntau  
Dài ngón giӳa (Dntg)  
Dài ngón trӓ (Dntt)  
)
Dài ngón tay cái (Dntc)  
Dài lòng bàn tay (Dlbt)  
Dài nҳm tay (Dnt)  
Rӝng bàn tay(Rbt)  
Rӝng ngón tay út (Rntu)  
3,07  
4,43  
14,39  
15,10  
15,67  
11,76  
12,33  
3,73  
Rӝng ngón tay áp út (Rntau  
Rӝng ngón tay giӳa (Rntg)  
Rӝng ngón tay trӓ (Rntt)  
Rӝng ngón tay cái (Rntc)  
Rӝng nҳm tay (Rnt)  
Rӝng bӕn ngón tay (Rbnt)  
Rӝng lòng bàn tay (Rlbt)  
Dày ngón tay út (Dantu)  
Dày ngón tay áp út (Dantau  
Dày ngón tay giӳa (Dantg)  
Dày ngón tay trӓ (Dantt)  
Dày ngón tay cái (Dantc)  
Dày bàn tay (Dabt )  
)
1,97  
2,12  
2,35  
2,43  
9,64  
10,96  
10,26  
1,74  
1,62  
1,98  
2,26  
2,54  
5,79  
4,62  
4,00  
14,68  
14,56  
17,34  
15,82  
14,97  
5,95  
2,12  
6,47  
8,90  
)
Dày gҩp bàn tay (Dagbt)  
Vòng nҳm tay (Vnt)  
Chéo bàn tay (Clbt)  
19,79  
27,79  
13,78  
Bảng 3. Hệ số tương quan của từng cặp kích thước bàn tay  
HӋ Vӕ  
WѭѫQJ Dntu Dntau Dntg Dntt Dntc Dlbt Dbt Dnt Rntu Rntau Rntg Rntt Rntc Rnt Rbnt Rgbt Rbt  
quan  
Dntu 1,00 0,69 0,72 0,73 0,78 0,82 0,84 0,68 0,32 0,45 0,42 0,47 0,39 0,51 0,54 0,44 0,52  
Dntau 0,69 1,00 0,79 0,72 0,81 0,83 0,86 0,78 0,38 0,56 0,48 0,32 0,37 0,42 0,49 0,56 0,57  
Dntg 0,72 0,79 1,00 0,76 0,79 0,80 0,92 0,81 0,42 0,61 0,53 0,52 0,45 0,54 0,46 0,39 0,51  
Dntt 0,73 0,72 0,76 1,00 0,86 0,72 0,79 0,73 0,37 0,59 0,48 0,38 0,49 0,38 0,42 0,50 0,45  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
110  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
HӋ Vӕ  
WѭѫQJ Dntu Dntau Dntg Dntt Dntc Dlbt Dbt Dnt Rntu Rntau Rntg Rntt Rntc Rnt Rbnt Rgbt Rbt  
quan  
Dntc 0,78 0,81 0,79 0,86 1,00 0,84 0,81 0,79 0,38 0,62 0,39 0,41 0,61 0,58 0,35 0,50 0,39  
Dlbt 0,82 0,83 0,80 0,72 0,84 1,00 0,86 0,77 0,59 0,21 0,32 0,43 0,54 0,39 0,40 0,42 0,43  
Dbt 0,84 0,86 0,92 0,79 0,81 0,86 1,00 0,83 0,67 0,34 0,55 0,54 0,63 0,61 0,53 0,49 0,38  
Dnt 0,70 0,78 0,81 0,73 0,79 0,77 0,83 1,00 0,58 0,78 0.85 0,81 0,89 0,74 0,86 0,72 0,68  
Rntu 0,32 0,38 0,42 0,37 0,38 0,59 0,67 0,58 1,00 0,88 0,69 0,78 0,74 0,83 0,72 0,79 0,75  
Rntau 0,45 0,56 0,61 0,59 0,62 0,21 0,34 0,78 0,88 1,00 0,82 0,73 0,74 0,85 0,72 0,76 0,80  
Rntg 0,42 0,48 0,53 0,48 0,39 0,32 0,55 0.85 0,69 0,82 1,00 0,78 0,73 0,79 0,84 0,76 0,81  
Rntt 0,47 0,32 0,52 0,38 0,41 0,43 0,54 0,81 0,78 0,73 0,78 1,00 0,84 0,79 0,73 0,87 0,84  
Rntc 0,39 0,37 0,45 0,49 0,61 0,54 0,63 0,89 0,74 0,74 0,73 0,84 1,00 0,82 0,88 0,76 0,75  
Rnt 0,51 0,42 0,54 0,38 0,58 0,39 0,61 0,74 0,83 0,85 0,79 0,79 0,82 1,00 0,79 0,81 0,86  
Rbnt 0,54 0,49 0,46 0,42 0,35 0,40 0,53 0,86 0,72 0,72 0,84 0,73 0,88 0,79 1,00 0,79 0,86  
Rgbt 0,44 0,56 0,39 0,50 0,50 0,42 0,49 0,72 0,79 0,76 0,76 0,87 0,76 0,81 0,79 1,00 0,87  
Rbt 0,52 0,57 0,51 0,45 0,39 0,43 0,38 0,68 0,75 0,80 0,81 0,84 0,75 0,86 0,86 0,87 1,00  
Bảng 4. Kết quả nghiên cứu đặc điểm hình dáng các ngón tay  
TT  
1
2
3
4
ĈһF ÿLӇm  
Ngón tay út (Rntu)  
Ngón tay áp út (Rntau  
Ngón tay giӳa (Rntg)  
Ngón tay trӓ (Rntt)  
Ngón tay cái (Rntc)  
ChiӅu rӝng Rnt  
1,32  
ChiӅu dày Dant  
1,43  
TӍ OӋ 5nt / Dant  
0,92  
)
1,39  
1,66  
2,04  
2,27  
1,51  
1,73  
2,07  
2,31  
0,91  
0,96  
0,98  
0,98  
5
3.4. So sánh với kết quả của các công trình  
nghiên cứu khác  
Bảng 5. Qua đó nhận thấy các kích thước chiều  
dài, chiều rộng, chiều dày bàn tay của nam giới  
trong vài năm trở lại đây đều lớn hơn kết quả  
nghiên cứu năm 1986. Điều này có thể giải thích  
là do chất lượng cuộc sống ngày nay được  
nâng cao, chế độ dinh dưỡng được quan tâm  
nên đặc điểm hình thái của con người cũng phát  
triển hơn. Đặc biệt là hai kích thước chiều dài và  
chiều rộng bàn tay là hai kích thước có mức  
tăng trưởng nhiều nhất.  
Ở Việt Nam, nghiên cứu đặc điểm kích  
thước tĩnh và động của bàn tay người đã được  
đề cập đến từ những năm 1986 [4]. Gần đây,  
tác giả Phạm Thị Bích Ngân cùng cộng sự đã  
công bố kết quả nghiên cứu về đặc điểm kích  
thước bàn tay trong nghiên cứu [5]. Việc so  
sánh các kết quả nghiên cứu với các kết quả  
nghiên cứu [4], [5], [8] được trình bày trong  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
111  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
Bảng 5. So sánh kết quả nghiên cứu của đề tài với các công trình nghiên cứu [4], [5], [8]  
TT  
KӃt quҧ  
KӃt quҧ  
KӃt quҧ  
KӃt quҧ  
&iF NtFK WKѭӟc  
nghiên cӭu [4] nghiên cӭu [8] nghiên cӭu [5] nghiên cӭX ÿӅ  
WjL QăP ꢄꢅꢀꢂ  
7,98  
QăP ꢀꢁꢂꢃ  
7,52  
QăP ꢄꢅꢀꢆ  
7,71  
QăP ꢄꢅꢀꢂ  
8,20  
9,9  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Dài ngón tay giӳa (Dntg)  
Dài lòng bàn tay (Dlbt)  
Dài nҳm tay (Dnt)  
Rӝng ngón tay giӳa (Rntg)  
Rӝng ngón tay cái (Rntc)  
Rӝng nҳm tay (Rnt)  
Rӝng bàn tay(Rbt)  
Dày ngón tay giӳa (Dantg)  
Dày ngón tay cái (Dantc)  
9,4  
9,56  
1,65  
2,03  
8,76  
9.52  
1,29  
1,56  
9,64  
10,01  
1,44  
2,04  
9,29  
10,38  
1,52  
2,32  
9,74  
10,08  
1,66  
2.27  
9,38  
9,73  
1,73  
2,31  
9,7  
1,60  
2,00  
8,50  
9,2  
1,30  
1,6  
IV. KẾT LUẬN  
between hand dimensions, Applied Ergonomics  
40, 762-766  
Kết quả nghiên cứu kích thước bàn tay của nam  
công nhân xây dựng tuổi từ 20 đến 30 cho thấy:  
[3]. A. Yu, K.L. Yick, S.P. Ng, J. Yip (2013), 2D  
and 3D anatomical analyses of hand dimensions  
for custom-made gloves, Applied Ergonomics  
44, 381-392  
- Đã xác định được bộ dữ liệu 26 kích thước  
bàn tay của đối tượng nghiên cứu  
- Kích thước chiều dài bàn tay có tương quan  
chặt chẽ với kích thước chiều dài ngón tay mà  
không tương quan chặt chẽ với các kích thước  
chiều rộng bàn tay và các ngón tay. Ngược lại  
các kích thước chiều rộng bàn tay thì có mối  
tương quan chặt chẽ với các kích thước chiều  
rộng ngón tay.  
[4]. Viện Nghiên cứu KHKT Bảo hộ lao động  
(1986), Atlat nhân trắc học người Việt Nam trong  
lứa tuổi lao động, NXB Khoa học Kỹ thuật  
[5]. TS. Phạm Thị Bích Ngân, ThS. Nguyễn Thị  
Hiền, PGS.TS. Nguyễn Đức Hồng và CS (2018),  
Cơ sở phương pháp xây dựng Atlat nhân trắc  
Ecgônômi tĩnh và động người Việt Nam trong độ  
tuổi lao động giai đoạn 2017 – 2019, Tạp chí  
Hoạt động KKHCN An toàn - Sức khỏe và môi  
trường lao động số 4,5,6 /2018, trang 21-30.  
- Kích thước rộng của các ngón tay nhỏ hơn  
kích thước dày tương ứng  
Kết quả nghiên cứu trên đây là cơ sở để thiết  
kế và sản xuất găng tay bảo hộ lao động đảm  
bảo độ vừa vặn và tiện nghi, đáp ứng nhu cầu thị  
trường trong nước.  
[6]. TCVN 5781:1994: Phương pháp đo cơ thể  
người.  
[7]. Nguyễn Đình Khoa (1975), Phương pháp  
thống kê ứng dụng trong sinh học, Trường Đại  
học tổng hợp  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. TCVN 7616:2007 (ISO 15383:2001): Găng  
tay bảo vệ cho nhân viên chữa cháy  
[8]. Lã Thị Ngọc Anh, Nguyễn Thị Mỹ Thơ  
(2015), Nghiên cứu mối quan hệ giữa các kích  
thước bàn tay của nam công nhân tuổi từ 25 đến  
30, Tạp chí Hoạt động KHCN An toàn - Sức  
khỏe và Môi trường lao động, Số 1,2,3/2015.  
[2]. Ochae Kwon, Kihyo Jung (2009),  
Determination of key dimensions for a glove siz-  
ing system by analyzing the relationships  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
112  
pdf 6 trang yennguyen 15220 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm hình dáng bàn tay của nam công nhân xây dựng tuổi từ 20 đến 30", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_dac_diem_hinh_dang_ban_tay_cua_nam_cong_nhan_xay.pdf