Đánh giá tư thế lao động tại một số cơ sở sản xuất cơ khí vừa và nhỏ theo phương pháp phân tích OWAS

Kết quả nghiên cứu KHCN  
ĐÁNH GIÁ TƯ THẾ LAO ĐỘNG  
TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ SẢN XUẤT CƠ KHÍ VỪA  
VÀ NHỎ THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH OWAS  
TS. Đào Phú Cường, PGS.TS. Tạ Tuyết Bình  
Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường  
Tóm tắt:  
Nghiên cứu phát hiện các yếu tố Ecgônômi liên quan đến nghề nghiệp do tư thế lao động bất  
lợi, đề tài đã sử dụng hệ thống phân tích tư thế làm việc OVAKO (OWAS) để phân tích tư thế lao  
động tại một số cơ sở sản xuất cơ khí vừa và nhỏ. Kết quả nghiên cứu cho thấy người lao động  
phải làm việc ở tư thế theo các mức: 35,5% ở mức 1- không cần có biện pháp điều chỉnh; 52,7%  
ở mức 2- cần có giải pháp điều chỉnh sớm; đặc biệt có tới 11,7% ở mức 3- yêu cầu thực hiện giải  
pháp điều chỉnh càng sớm càng tốt.  
Kết quả nghiên cứu là cơ sở để đề xuất các giải pháp giảm tư thế lao động xấu ở mức 2 và  
mức 3.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
các yếu tố bất lợi đối với sức khỏe người lao động  
do tư thế lao động bất hợp lý, đề tài đã ứng dụng  
phương pháp phân tích tư thế lao động OWAS để  
nghiên cứu các tư thế lao động bất hợp lý tại một  
số cơ sở sản xuất cơ khí vừa và nhỏ, nhằm đưa ra  
một số giải pháp để giảm thiểu các tư thế có hại  
cho sức khỏe người lao động.  
ới tỷ trọng hơn 96% trong tổng số các  
doanh nghiệp là doanh nghiệp vừa và  
nhỏ (DNVVN), DNVVN đã đóng góp  
V
đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất  
nước. Song công nghệ và máy móc thiết bị của  
các DNVVN thường lạc hậu do chi phí đầu tư công  
nghệ mới và kỹ thuật hiện đại cao nên thường vượt  
quá khả năng của các DNVVN với qui mô vốn hạn  
chế, lao động thủ công vẫn còn chiếm tỷ lệ cao.  
Người lao động phải làm việc ở tư thế gò bó và bất  
hợp lý. Tư thế làm việc bất hợp lý do nhiều yếu tố  
như sắp xếp nơi làm việc không hợp lý, việc thiết  
kế và lựa chọn các công cụ và thiết bị không phù  
hợp, phương pháp làm việc không đúng. Tư thế  
làm việc bất lợi gây mệt mỏi và làm tăng nguy cơ  
rối loạn cơ xương [1]. Ở Việt Nam, các bệnh do tư  
thế lao động gây nên phổ biến là chân bẹt, vẹo cột  
sống, giãn tĩnh mạch chi dưới, sa phủ tạng, các  
bệnh thuộc hệ thần kinh-cơT[2]. Để phát hiện sớm  
Mục tiêu nghiên cứu:  
Mô tả và phân tích tư thế lao động theo  
phương pháp OVAKO (OWAS) tại một số cơ sở  
sản xuất cơ khí vừa và nhỏ tại xã Xuân Tiến,  
Xuân Trường, Nam Định và để có giải pháp điều  
chỉnh tư thế lao động bất lợi cho công nhân.  
II. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tượng nghiên cứu  
- 349 công nhân tại 16 cơ sở sản xuất cơ khí  
vừa và nhỏ  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
62  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
- Các vị trí lao động tại 16 cơ sở sản xuất cơ  
khí vừa và nhỏ  
OWAS.  
- Đối chiếu với bảng-Mức độ cấp bách phải  
thực hiện các biện pháp điều chỉnh, để xem tư  
thế được đánh giá có thuộc loại cấp bách phải  
thực hiện các biện pháp điều chỉnh ngay không.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
Ứng dụng phương pháp phân tích tư thế  
lao động OVAKO (OWAS)  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN  
3.1. Phân loại tư thế lao động theo cơ sở sản  
xuất  
35,5% vị trí lao động xếp loại 1; 52,7% tư thế  
lao động xếp loại 2; 11,7% tư thế lao động xếp  
loại 3 (Bảng 1).  
Bước 1: Quan sát, chụp ảnh tư thế lao động  
Bước 2: Xác định tư thế lao động từng  
trường hợp của tư thế lưng, chân và tay, trọng  
lượng vật nặng, tay nắm giữ và thao tác.  
Bước 3: Đánh giá:  
- Đối chiếu xem tư thế của từng phần cơ thể:  
lưng, tay, chân và trọng lượng vật thuộc loại nào  
theo bảng- Phân loại TTLĐ theo phương pháp  
Nghiên cứu của N.T.Toán [3] cũng cho thấy  
hầu hết công nhân cơ khí luyện kim phải làm  
việc với tư thế bất lợi.  
Bảng 1. Phân loại tư thế lao động theo cơ sở sản xuất  
7rQ Fѫ Vӣ  
Mӭc 1  
Mӭc 2  
8(66,7%)  
5(45,5%)  
6(66,7%)  
14(37,8%)  
11(44,0%)  
30(76,9%)  
9(25,0%)  
4(30,8%)  
17(50,0%)  
29(70,7%)  
18(90,0%)  
11(36,7%)  
19(79,2%)  
3(33,3%)  
0(0,0%)  
Mӭc 3  
2(16,7%)  
0(0,0%)  
ꢀꢁ;1 Fѫ NKt 7KDQK 7X\Ӆn (n=12)  
ꢂꢁ;1 Fѫ NKt 0LQK 7LӃn (n=11)  
ꢃꢁ;1 Fѫ NKt Ĉ{QJ 3KRQJ ꢀQ ꢄꢁ  
ꢅꢁ;1 Fѫ NKt 7KDQK +ҧi (n=37)  
ꢆꢁ;1 Fѫ NKt +X\ +Rj ꢀQ ꢂꢆꢁ  
ꢇꢁ;1 Fѫ NKt 1Kұt Hoàng (n=39)  
ꢈꢁ;1 Fѫ NKt +LӅn Hoa (n=36)  
ꢉꢁ;1 Fѫ NKt 1Jӑc Bút (n=13)  
ꢄꢁ;1 Fѫ NKt 7Rҧn Trung (n=34)  
ꢀꢊꢁ;1 Fѫ NKt 7KDQK %ҵng (n=41)  
ꢀꢀꢁ;1 Fѫ NKt 1Jӑc Khánh (n=20)  
ꢀꢂꢁ;1 Fѫ NKt 1Kұt Tân (n=30)  
ꢀꢃꢁ;1 Fѫ NKt 7kQ 9LӋt (n=24)  
ꢀꢅꢁ;1 Fѫ NKt 9LӋt Doanh (n=9)  
ꢀꢆꢁ;1 &. 3KѭѫQJ Ĉ{QJ ꢀQ ꢃꢁ  
16.XN CK Thanh Giang (n=6)  
Tәng sӕ (N=349)  
2(16,7%)  
6(54,5%)  
1(11,1%)  
23(62,2%)  
14(56,0%)  
9(23,1%)  
12(33,3%)  
5(38,5%)  
6(17,6%)  
11(26,8%)  
2(10,0%)  
17(56,7%)  
5(20,8%)  
6(66,7%)  
2(66,7%)  
3(50%)  
2(22,2%)  
0(0,0%)  
0(0,0%)  
0(0,0%)  
15(41,7%)  
4(30,8%)  
11(32,4%)  
1(2,4%)  
0(0,0%)  
2(6,7%)  
0(0,0%)  
0(0,0%)  
1(33,3%)  
3(50,0%)  
41(11,7%)  
0(0,0%)  
124(35,5%)  
184 (52,7%)  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
63  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
Theo nghiên cứu của P.H.Dương [4] về điều  
kiện lao động làng nghề thấy rằng 45,4% người  
lao động phải làm việc trong tư thế gò bó.  
cơ sở Nhật Tân 56,7%, cơ sở Huy Hòa 56%, cơ  
sở Minh Tiến 54,5%, cơ sở Thanh Giang 50%.  
Tương tự nghiên cứu Beheshti [5], 72% tư thế lao  
động của nghề chăm bón cây là loại 1.  
Ở Biểu đồ 1: 7/16 cơ sở sản xuất có tỷ lệ tư  
thế lao động loại 1 trên 50%: cơ sở Việt Doanh và  
Phương Đông 66,7%, cơ sở Thanh Hải 62,2%,  
Tại Biểu đồ 2: 6/10 cơ sở có tỷ lệ tư thế lao  
động mức 2 trên 50%: Cơ sở Ngọc Khánh 90%,  
7ӹ OӋꢀ ꢁ  
80  
66.7  
66.7  
70  
62.2  
56.7  
56  
60  
50  
40  
30  
20  
10  
0
54.5  
50  
38.5  
33.3  
26.8  
23.1  
20.8  
17.6  
16.7  
11.1  
10  
Công ty  
Biểu đồ 1. Tỷ lệ tư thế lao động loại 1  
100  
7ӹ OӋꢀ  
%
90  
90  
80  
70  
60  
50  
40  
30  
20  
10  
0
79.2  
76.9  
70.7  
66.7  
66.7  
50  
45.5  
44  
37.8  
36.7  
33.3  
30.8  
25  
0
0
Công ty  
Biểu đồ 2. Tỷ lệ tư thế lao động loại 2  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
64  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
7ӹ OӋꢀ ꢁ  
60  
50  
40  
30  
20  
10  
0
50  
41.7  
33.3  
32.4  
30.8  
22.2  
16.7  
6.7  
2.4  
0
0
0
0
0
0
0
Công ty  
Biểu đồ 3. Tỷ lệ tư thế lao động loại 3  
cơ sở Tân Việt 79,2%, cơ sở Nhật Hoàng  
76,9%, cơ sở Thanh Bằng 70,7%, cơ sở Thanh  
Tuyền và Đông Phong 66,7%, cơ sở Toản Trung  
50%.  
3.2. Phân loại tư thế lao động theo từng vị trí  
máy thao tác  
Trong tổng số 349 vị trí được quan sát có 135  
vị trí là máy hàn, 56 vị trí là máy tiện, 41 vị trí là  
máy khoan, 39 vị trí là máy đột sàng (Bảng 2).  
Chỉ có 15% vị trí máy hàn có tư thế lao động xếp  
loại 1; 43% vị trí máy tiện có tư thế lao động xếp  
loại 1; 16% vị trí máy khoan có tư thế lao động  
xếp loại 1; 20% máy đột sàng có tư thế lao động  
xếp loại 1.  
Biểu đồ 3 cho thấy: 9/16 cơ sở có tư thế lao  
động xếp loại 3, tỷ lệ tư thế lao động xếp loại đều  
dưới 50%. Tương tự nghiên cứu của Siavash  
Etemadinezhad [6], phân tích tư thế lao động  
của 100 công nhân nhà máy thuốc lá thấy rằng  
28,6% tư thế lao động loại 3.  
Bảng 2. Phân loại tư thế lao động theo từng vị trí máy thao tác  
Loҥi máy  
1.Máy bào (n=5)  
Mӭc 1  
Mӭc 2  
Mӭc 3  
0(0,0%)  
6(20,0%)  
0(0,0%)  
0(0,0%)  
24(17,8%)  
1(2,4%)  
1(33,3%)  
4(80,0%)  
8(26,7%)  
2(100,0%)  
20(51,3%)  
15(11,1%)  
16(39,0%)  
1(33,3%)  
1(20,0%)  
16(53,3%)  
0(0,0%)  
2.Máy cҳt tôn (n=30)  
3.Máy chһt mӝng (n=2)  
ꢀꢁ0i\ ÿӝt sang (n=39)  
5.Máy hàn (n=135)  
6.Máy khoan (n=41)  
7.Máy lӕc (n=3)  
19(48,7%)  
96(71,1%)  
24(58,5%)  
1(33,3%)  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
65  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
Loҥi máy  
Mӭc 1  
0(0,0%)  
6(85,7%)  
2(40,0%)  
6(85,7%)  
1(50,0%)  
43(76,8%)  
0(0%)  
Mӭc 2  
8(50,0%)  
1(14,3%)  
3(60,0%)  
1(14,3%)  
1(50,0%)  
13(23,2%)  
0(0%)  
Mӭc 3  
8(50,0%)  
0(0,0%)  
0(0%)  
8.Máy mài (n=16)  
ꢀꢁ0i\ QpQ KѫL ꢀQ ꢂꢁ  
10.Máy phay (n=5)  
ꢃꢃꢁ0i\ SKXQ VѫQ ꢀQ ꢂꢁ  
12.Máy uӕn mép (n=2)  
13.Máy tiӋn (n=56)  
14.Máy cuӕn lô (n=1)  
Tәng sӕ (N=349)  
0(0%)  
0(0%)  
0(0%)  
1(100,0%)  
41  
124  
184  
[2]. Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường  
(1998), “Tâm sinh lý lao động và Ecgônômi tập  
I”, Nhà xuất bản Y học, trang 113.  
IV. KẾT LUẬN  
Đặc điểm tư thế lao động của 349 công  
nhân làm việc tại 16 cơ sở sản xuất cơ khí vừa  
và nhỏ tại xã Xuân Tiến, huyện Xuân Trường  
Nam Định, theo phương pháp phân tích OVAKO  
(OWAS), cho thấy: có 35,5% công nhân có tư  
thế lao động thuộc mức 1 (không cần có biện  
pháp điều chỉnh tư thế); 52,7% công nhân có tư  
thế lao động xếp mức 2 (cần có biện pháp điều  
chỉnh tư thế sớm) và 11,7% công nhân có tư thế  
lao động xếp mức 3 (cần có biện pháp điều  
chỉnh tư thế càng sớm càng tốt).  
[3]. Nguyễn Thị Toán (2002), “Điều tra cơ bản  
thực trạng sức khoẻ công nhân cơ khí luyện  
kim”, Đề tài cấp bộ, Hà Nội, trang 15,16  
[4]. Phan Hướng Dương (2001), “Khảo sát điều  
kiện lao động và bước đầu áp dụng giải pháp  
can thiệp tại làng nghề chế biến lương thực xã  
Dương Liễu, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây”,  
Luận văn Thạc sỹ Y tế công cộng, trường Đại  
học Y Hà Nội, trang 45-47.  
IV. KIẾN NGHỊ  
[5]. Beheshti MH, MSc, Firoozi chahak A, MSc,  
Alinaghi Langari AA, MSc, Poursadeghiyan M,  
PhD (2016), “Risk assessment of muscu-  
loskeletal disorders by OVAKO Working posture  
Analysis System OWAS and evaluate the effect  
of ergonomic training on posture of farmers”,  
Cần có giải pháp để điều chỉnh sớm tư thế  
lao động bất lợi cho 52,7% công nhân và phải có  
giải pháp điều chỉnh tư thế lao động ngay cho  
11,7% công nhân có tư thế lao động ở mức 3.  
Journal  
of  
Occupational  
Health  
and  
Epidemiology.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[6]. Siavash Etemadinezhad, Fateme Ranjbar,  
Mina Gorji (2013), “Posture Analysis by OWAS  
Method and Prevalence of Musculoskeletal  
Disorders among Workers of Sourak Tobacco  
Factory in 2013”, Iranian journal of health sci-  
ences 2013; 1(2): 89-94.  
[1]. W. Monroe Keyserling and et at (1986),  
“Postural stress of the trunk and shouders:  
Indentification and control of occupational risk  
factors, In Ergonomics interventions to prevent  
musculoskeletal injuries in Industry”, USA,  
P.11-24.  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
66  
pdf 5 trang yennguyen 21340 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá tư thế lao động tại một số cơ sở sản xuất cơ khí vừa và nhỏ theo phương pháp phân tích OWAS", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_tu_the_lao_dong_tai_mot_so_co_so_san_xuat_co_khi_vu.pdf