Tài liệu Hướng dẫn thực hành chăm sóc sức khỏe cộng đồng

for every child  
VIET NAM  
BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH  
(Dành cho cán bộ xã hội cấp cơ sở)  
CHĂM SÓC SỨC KHỎE  
CỘNG ĐỒNG  
Hà Nội, 2017  
BÀI 1: CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG: KHÁI NIỆM CƠ BẢN,  
MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG .................................................................................4  
1.1 Khái niệm hai trong một: Con người sinh học và con người xã hội....................................................4  
1.2 Vai trò và phạm vi hoạt động của nhân viên công tác xã hội tuyến xã phường ...........................5  
1.2.1 Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng ...................7  
1.2.2 Đối tượng và phạm vi hoạt động của nhân viên công tác xã hội  
tuyến xã phường .....................................................................................................................................8  
1.3 Các vấn đề sức khỏe cộng động ưu tiên trong giai đoạn 2012-2020 ................................................9  
BÀI 2: CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG THỰC HÀNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG ............ 14  
2.1 Khái niệm về sức khỏe cộng đồng và các yếu tố liên quan ............................................................... 14  
2.1.1 Sự biểu hiện trạng thái sức khỏe của một cộng đồng cụ thể.............................................. 14  
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng ..................................................................... 15  
2.2 Quy trình thúc đẩy và chăm sóc sức khỏe cộng đồng ......................................................................... 16  
2.2.1 Xác định vấn đề của sức khỏe cộng đồng .................................................................................. 16  
2.2.2 Lập kế hoạch can thiệp giải quyết vấn đề sức khỏe cộng đồng ........................................ 18  
2.2.3 Các phương pháp giải quyết vấn đề sức khỏe cộng đồng ................................................... 19  
BÀI 3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VÀ BỆNH THƯỜNG GẶP TRONG CỘNG ĐỒNG................................... 36  
3.1. Vấn đề dinh dưỡng và giáo dục về dinh dưỡng cho cộng đồng ...................................................... 36  
3.1.1 Protid......................................................................................................................................................... 36  
3.1.2 Lipid........................................................................................................................................................... 37  
3.1.3 Glucid........................................................................................................................................................ 37  
3.1.4 Vitamin ..................................................................................................................................................... 37  
3.1.5 Chất khoáng........................................................................................................................................... 38  
3.1.6 Chất xơ ..................................................................................................................................................... 38  
3.1.7 Nước.......................................................................................................................................................... 38  
2
CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG  
MỤC LỤC  
3.2. Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm............................................................................................................... 39  
3.2.1 Những nguyên nhân dẫn đến mất an toàn vệ sinh thực phẩm.......................................... 39  
3.2.2 Một số hướng dẫn vệ sinh an toàn thực phẩm ......................................................................... 40  
3.2.3 Phòng, chống ngộ độc thức ăn ...................................................................................................... 40  
3.3 Vấn đề ô nhiễm môi trường với sức khoẻ của cộng đồng .................................................................. 42  
3.3.1 Vấn đề ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường  
tới sức khỏe của cộng đồng ............................................................................................................. 42  
3.3.2 Một số biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường không khí ...................................... 43  
3.3.2 Biện pháp bảo vệ môi trường nước .............................................................................................. 43  
3.3.3 Biện pháp chủ yếu bảo vệ môi trường đất ................................................................................. 43  
3.4 Vấn đề tai nạn thương tích và phòng, chống tai nạn thương tích ................................................... 44  
3.4.1 Tai nạn thương tích trong cộng đồng........................................................................................... 44  
3.4.2 Các biện pháp phòng ngừa tai nạn thương tích....................................................................... 45  
3.5 Một số bệnh dễ lây nhiễm trong cộng đồng và cách phòng chống............................................... 45  
3.5.1 Bệnh lỵ trực khuẩn............................................................................................................................... 45  
3.5.2 Bệnh dịch tả............................................................................................................................................ 46  
3.5.3 Bệnh quai bị............................................................................................................................................ 47  
3.5.4 Bệnh thuỷ đậu ...................................................................................................................................... 48  
3.5.5 Bệnh Rubella .......................................................................................................................................... 49  
3.5.6 Bệnh cúm, cúm H5N1 và hội chứng hô hấp cấp tính (SARS)................................................ 49  
3.5.7 Bệnh sốt rét ........................................................................................................................................... 52  
3.5.8 Bệnh viêm gan virus............................................................................................................................ 53  
3.5.9 Bệnh sốt nhiễm virus dengue ......................................................................................................... 55  
3.5.10 Bệnh uốn ván.......................................................................................................................................... 56  
3.5.11 Bệnh dịch hạch....................................................................................................................................... 57  
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................................ 59  
3
BÀI  
CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG  
CHĂM SÓC SỨC KHỎE  
CỘNG ĐỒNG: KHÁI NIỆM  
CƠ BẢN, MỤC TIÊU VÀ  
PHẠM VI HOẠT ĐỘNG  
Nhân viên công tác xã hội cần phải biết được vai trò, mục tiêu và phạm vi hoạt động của mình  
trong công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Nếu vai trò của ngành y tế chủ yếu chăm sóc “con  
người sinh học”thì nhân viên công tác xã hội nói chung và tại tuyến cộng đồng nói riêng tập trung  
vào nâng cao năng lực, hỗ trợ và chăm sóc “con người xã hội”.  
1.1 Khái niệm hai trong một: Con người sinh học và con người xã hội  
Trong mỗi con người chúng ta, thực chất bao gồm“con người tự nhiên”và“con người xã hội”. Nếu  
con người tự nhiên là “có giới hạn”, “tĩnh”, “trực thị”, “thực thể” thì con người xã hội lại rất “phong  
phú”,“động”“ hư ảnh”“ phần hồn”... tạo nên nét riêng-chung. Sự tồn tại của mỗi chúng ta luôn bao  
gồm sự vận động của“hai con người”này, thông qua các chức năng sống sinh học-xã hội.  
Trần Tuấn – Vai trò công tác xã hội trong chăm sóc y tế, 2010  
- Con người sinh học  
Con người sinh học, hay còn gọi là con người tự nhiên, được thể hiện thông qua các chức năng sinh  
học như: Thở, ăn, uống, ngủ, vận động, tiêu hóa, bài tiết, chống nhiễm trùng, giải độc và tình dục.  
4
CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG  
- Con người xã hội  
Con người xã hội chính là con người sinh học được đặt trong bối cảnh chịu sự tác động của các yếu  
tố xã hội bao gồm các yếu tố như suy nghĩ, cảm xúc, quan hệ xã hội, ý chí, niềm tin. Trong các mối  
quan hệ xã hội như quan hệ giai cấp, dân tộc, thời đại, quan hệ chính trị, quan hệ cá nhân, gia đình,  
bạn bè, đồng nghiệp,... con người bộc lộ toàn bộ bản chất xã hội. Con người xã hội giúp phân biệt  
con người với xã hội và thế giới động vật. Con người sinh học có sự tương đồng theo màu da, lứa  
tuổi, dân tộc…, còn con người xã hội tạo nên sự riêng biệt, phong phú và đa dạng của mỗi cá nhân.  
- Vì sao phải phân biệt giữa con người xã hội và con người sinh học?  
Để có thể chăm sóc sức khỏe một cách toàn diện và hiệu quả, không thể tách rời con người sinh  
học ra khỏi môi trường sống, chính là môi trường xã hội. Sức khỏe của con người bao gồm sức  
khỏe của con người sinh học và con người xã hội. Do đó, cần phải biệt rõ giữa con người sinh học  
và con người xã hội để giúp người nhân viên công tác xã hội xác định vai trò trong công tác chăm  
sóc sức khỏe cộng đồng. Tuy nhiên, trong quá trình chăm sóc đây là hai khía cạnh không thể tách  
rời vì chỉ khi con người có đủ sức khoẻ của con người sinh học và cả con người xã hội thì con người  
mới được coi là khoẻ mạnh.  
1.2 Vai trò và phạm vi hoạt động của nhân viên công tác xã hội tuyến xã phường  
- Thảo luận: Sự giống và khác nhau giữa đối tượng phục vụ của công tác xã hội (CTXH) so với đối  
tượng phục vụ của các nhân viên y tế.  
Nếu làm việc với “con người tự nhiên” phần “khoa học” là chủ đạo, thì với “con người xã hội”  
những phán quyết đưa ra lấy tình thương, sự cảm thông, đạo lý.., làm nền tảng hành động.  
Trần Tuấn – Vai trò công tác xã hội trong chăm sóc y tế, 2010  
- Vai trò của cán bộ y tế tuyến xã phường  
Như đã đề cập ở nội dung phần trước về khái niệm con người sinh học và con người xã hội, việc  
chăm sóc sức khỏe trong thực tế đòi hỏi phương pháp, kỹ thuật khác nhau khi giải quyết những  
vấn đề liên quan đến phần sức khỏe phản ánh hoạt động của“mỗi con người”này trong chúng ta.  
Và do vậy, để giải quyết tốt công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân thực ra xã hội cần đến nhiều loại  
người có kiến thức, kỹ năng, đặc thù, hay nói khác đi, cần đến nhiều loại hình nghề nghiệp tham  
gia cùng chăm sóc sức khỏe.  
Trong đó, có người làm công tác xã hội.  
Trong chăm sóc sức khỏe ở tuyến cơ sở, nhân viên y tế thường được thường phải đảm trách tất cả  
các nội dung liên quan đến phòng bệnh, khám bệnh, chẩn đoán, điều trị, và phục hồi chức năng  
người bệnh. Nhưng thực tế, công tác phòng và điều trị bệnh không thể chỉ do nhân viên y tế thực  
hiện. Phần việc mà cán bộ y tế tuyến xã phường làm chủ yếu chỉ xoay quanh chăm sóc “con người  
sinh học”, nhằm đảm bảo cho sự vận hành các chức năng sống cơ bản (thở, ăn, uống, ngủ, vận  
động, tiêu hóa, bài tiết, chống nhiễm trùng, giải độc và tình dục), bao gồm các hoạt động chính  
như sau:  
5
CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG  
+ Khám chữa bệnh: Sơ cứu, cấp cứu ban đầu, khám chữa các bệnh thông thường;  
+ Hoạt động dự phòng: Thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng, dinh dưỡng, phòng chống  
dịch bệnh theo mùa, vệ sinh an toàn thực phẩm, …;  
+ Phòng chống các bệnh xã hội: Triển khai hoạt động của chương trình mục tiêu quốc gia cho  
các bệnh HIV/AIDS, chăm sóc sức khỏe tâm trí cộng đồng, ...;  
+ Chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em;  
+ Truyền thông giáo dục về sức khỏe cộng đồng.  
Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong lĩnh vực y tế  
Khác với cán bộ y tế, vai trò của nhân viên công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe người dân ở  
tuyến cơ sở hướng đến nâng cao khả năng chăm sóc, hỗ trợ và phục hồi “con người xã hội” thông  
qua các trợ giúp xã hội, can thiệp vào môi trường sống và hướng dẫn sử dụng các phương pháp  
chăm sóc sức khỏe không dùng thuốc.  
Nếu giải phẫu, mô học, hóa sinh, vi sinh, chẩn đoán hình ảnh, nội, ngoại, sản nhi, đông y, vệ  
sinh dịch tễ, tai mũi họng răng hàm mặt…là chủ đạo trong đào tạo người nhân viên y tế có kiến  
thức và kỹ năng chẩn đoán, điều trị, tiên lượng diễn biến bệnh với“con người tự nhiên”, thì tâm  
lý học, xã hội học, nhân chủng học, lý thuyết phát triển (cá nhân/gia đình/cộng đồng), luật học,  
đạo đức học, tâm thần học, y tế công cộng, tâm lý lâm sàng… lại là chủ đạo trong cung cấp  
kiến thức, kỹ năng, thái độ cho người nhân viên đương đầu với chăm sóc “con người xã hội” ở  
bệnh nhân.  
Trần Tuấn – Vai trò công tác xã hội trong chăm sóc y tế, 2010  
Nhân viên công tác xã hội trong lĩnh vực y tế chủ yếu làm việc tại các cơ sở y tế và tại cộng đồng  
nhằm hỗ trợ các vấn đề liên quan đến tâm lý xã hội để duy trì sức khỏe tốt cho người bệnh và  
cộng đồng và giúp cho thân chủ tiếp cận được các dịch vụ chăm sóc y tế. Vai trò của nhân viên  
CTXH cũng khác nhau giữa cơ sở điều trị và tại cộng đồng. Nếu tại cơ sở điều trị, vai trò của nhân  
viên công tác xã hội chủ yếu hướng đến đảm bảo đầy đủ các nhu cầu của người bệnh và hỗ trợ  
người bệnh, gia đình thực hiện kế hoạch điều trị và rời khỏi cơ sở điều trị theo kế hoạch. Còn tại  
cộng đồng, vai trò của nhân viên CTXH hướng đến dự phòng bệnh tật, đảm bảo sức khỏe tốt cho  
cộng đồng.  
Tại các cơ sở điều trị, nhân viên công tác xã hội tham gia vào các giai đoạn điều trị từ đón tiếp người  
bệnh, chẩn đoán, lên kế hoạch điều trị, thực hiện điều trị và hỗ trợ người bệnh và gia đình trở về  
cộng đồng. Vì thế, vai trò này đòi hỏi người cán bộ cần có khả năng làm việc với nhóm điều trị từ  
nhiều chuyên môn khác nhau, những người trực tiếp tham gia vào chăm sóc người bệnh. Nhân  
viên CTXH chủ yếu tập trung vào các hỗ trợ tâm lý xã hội, bao gồm:  
+ Đánh giá chức năng tâm lý xã hội của người bệnh và gia đình để có can thiệp nếu cần thiết;  
+ Kết nối người bệnh và gia đình đến các dịch vụ cần thiết như dịch vụ hỗ trợ tài chính, nhà ở,  
giáo dục, …;  
6
CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG  
+ Cung cấp các thông tin liên quan đến quá trình điều trị bệnh cho bệnh nhân và gia đình;  
+ Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh (yếu tố cá nhân, gia đình, môi  
trường và cộng đồng) để hỗ trợ người bệnh giảm thiểu các yếu tố bất lợi và tăng cường các  
yếu tố tích cực;  
+ Hỗ trợ người bệnh và gia đình hoàn thành các thủ tục y tế cần thiết trong quá trình nhập viện,  
điều trị, ra viện và chăm sóc sau khi ra viện.  
Tại cộng đồng, vai trò của nhân viên CTXH thay đổi theo hướng dự phòng bệnh và phòng tránh  
tái phát. Lúc này nhân viên CTXH có nhiệm vụ hỗ trợ người bệnh trong các mảng hoạt động sau:  
+ Hỗ trợ sàng lọc các bệnh thường gặp (bệnh thực thể và rối nhiễu tâm trí) tại cộng đồng, đặc  
biệt là nhóm nguy cơ cao;  
+ Tìm hiểu và xác định các yếu tố nguy cơ, yếu tố tích cực ảnh hưởng đến sức khỏe của nhóm/  
cộng đồng;  
+ Huy động nguồn lực trong và ngoài cộng đồng để giải quyết các vấn đề sức khỏe cộng đồng;  
+ Theo dõi, đánh giá kế hoạch can thiệp và nhân rộng các điển hình tích cực trong cộng đồng;  
+ Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến thông tin phòng, chống bệnh tật, lạm dụng,  
ngược đãi, buôn bán người, chăm sóc sức khoẻ, phòng chống HIV/AIDs, nghiện ma tuý, mại  
dâm, tránh kỳ thị, phân biệt đối xử với những đối tượng yếu thế trong cộng đồng.  
1.2.1 Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng  
Để thực hiện các trách nhiệm nêu phần trên, thực tế vai trò của nhân viên công tác xã hội trong  
chăm sóc sức khỏe cộng đồng cũng hết sức đa dạng như đánh giá, thúc đẩy, hòa giải, vận động,  
tư vấn, tổ chức, trị liệu, lập kế hoạch, giám sát, nghiên cứu… Nhân viên CTXH được ví như“cầu nối”  
giữa cộng đồng và các dịch vụ y tế xã hội nhằm hướng đến một sức khỏe thực thể và sức khỏe tâm  
trí khỏe mạnh. Thông qua quá trình hợp tác với các nhóm chuyên gia từ nhiều chuyên ngành khác  
nhau, nhân viên công tác xã hội chủ yếu tập trung vào can thiệp sớm, dự phòng và thúc đẩy sức  
khỏe cộng đồng. Đây chính là các yếu tố chính trong chăm sóc sức khỏe ban đầu. Trong tài liệu này,  
chúng tôi chỉ nêu các vai trò chính của nhân viên công tác xã hội tuyến xã phường:  
+ Đánh giá: Nhân viên công tác xã hội triển khai các đánh giá sàng lọc sức khỏe của nhóm/  
cộng đồng thông qua các bộ công cụ được thiết kế dành cho cộng đồng. Quá trình sàng  
lọc cần được tiến hành thường kỳ nhằm phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe của cộng đồng.  
Ngoài ra, vai trò đánh giá còn hỗ trợ cho quá trình tìm hiểu và xác định các yếu tố liên quan  
đến sức khỏe cộng đồng nhằm phục vụ cho quá trình lên kế hoạch giải quyết các vấn đề sức  
khỏe cộng đồng.  
+ Vận động: Trên cơ sở đại diện cho sức khỏe của cộng đồng, nhân viên công tác xã hội vận động  
cho quyền lợi, lợi ích của cộng đồng. Ví dụ như vận động các ưu đãi chế độ hàng tháng, hỗ trợ  
chăm sóc, công việc dành cho gia đình có người bệnh tâm thần tại cộng đồng.  
+ Tư vấn: Tại cộng đồng, vai trò của nhân viên CTXH không phải là tư vấn cá nhân mà tư vấn cho  
cộng đồng thông qua việc góp ý, phát triển kế hoạch cải thiện sức khỏe cộng đồng, cung cấp  
thông tin về các yếu tố tích cực và yếu tố tiêu cực đối với sức khỏe cộng đồng, các dịch vụ thích  
hợp hỗ trợ các nhóm yếu thế trong cộng đồng.  
7
CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG  
+ Tổ chức: Nhân viên CTXH cũng hoạt động với vai trò là người chịu trách nhiệm tổ chức các hoạt  
động liên quan đến sức khỏe tại cộng đồng như tổ chức các cuộc họp cộng đồng để giải quyết  
vấn đề sức khỏe cộng đồng, tổ chức các chiến dịch tuyên truyền sức khỏe, tổ chức các buổi  
thảo luận và tư vấn nhóm, …  
+ Giáo dục: Nếu cán bộ y tế cơ sở có nhiệm vụ cung cấp các thông tin cơ bản về các bệnh thường  
gặp tại cộng đồng thì nhân viên công tác xã hội có nhiệm vụ tập huấn, phổ biến các thông  
tin liên quan đến dự phòng các bệnh, các dịch vụ y tế cần liên quan. Đôi khi nhân viên công  
tác xã hội sẽ là người hướng dẫn, cung cấp kiến thức đối với các bậc cha, mẹ trong chăm sóc,  
nuôi dưỡng con cái, kỹ năng làm cha, mẹ. Trong một số trường hợp, nhân viên công tác xã hội  
không phải là giảng viên, họ có thể hỗ trợ chuyên gia để cung cấp thông tin về sức khỏe cho  
cộng đồng.  
+ Giám sát: Đây là vai trò không thể thiếu đối với nhân viên CTXH. Các hoạt động hỗ trợ sức khỏe  
cộng đồng cần được giám sát để nhằm đưa ra các hỗ trợ kịp thời cho gia đình, nhóm và cộng  
đồng để đảm bảo các hoạt động đạt được hiệu quả.  
+ Thúc đẩy: Đây là vai trò hết sức quan trọng trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Nhiệm vụ này  
được thực hiện bởi nhân viên CTXH thông qua việc tạo điều kiện cho các thói quen tốt, giảm  
thiểu các yếu tố bất lợi và hỗ trợ tối đa cho nhóm, cộng đồng để thực hiện sự thay đổi có lợi  
cho sức khỏe và thực hành các hoạt động dự phòng, tăng cường sức khỏe.  
1.2.2 Đối tượng và phạm vi hoạt động của nhân viên công tác xã hội tuyến xã phường  
Theo mô hình dưới đây, đối tượng của nhân viên công tác xã hội tuyến xã phường chính là các cá  
nhân, gia đình và cộng đồng. Phạm vi hoạt động của công tác xã hội tuyến xã phường bao gồm cả  
hoạt động dự phòng, chăm sóc và phục hồi chức năng thông qua việc thúc đẩy tự chăm sóc cho  
mỗi cá nhân đối tượng yếu thế, và hỗ trợ gia đình họ thực hiện chăm sóc người bệnh, đồng thời  
huy động nguồn lực của cộng đồng để chăm sóc sức khỏe cho các nhóm đối tượng yếu thế trong  
cộng đồng.  
Thấp  
Cao  
Cơ sở điều  
trị nội trú, chuyên  
sâu tuyến tỉnh,  
trung ương  
CSYT tập trung  
BV huyện hoặc  
tương đương  
Dịch vụ y tế  
cộng đồng  
Dịch vụ KCB thực hiện bởi YT cơ sở  
Hoạt động chăm sóc sức khỏe bởi cộng đồng  
Tự chăm sóc sức khỏe cho cá nhân, gia đình  
LƯỢNG DỊCH VỤ CẦN THIẾT  
Cao  
Thấp  
Hình 1: Mô hình chăm sóc sức khỏe định hướng cộng đồng, RTCCD (dựa theo mô hình  
khuyến cáo của WHO-WONCA, 2008)  
8
CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG  
- Đối tượng của công tác xã hội tuyến xã phường:  
+ Trẻ em (trẻ em khuyết tật, trẻ em bị rối nhiễu tâm trí/mắc các bệnh tâm thần thường gặp, trẻ  
em mắc các bệnh thực thể, trẻ em nghèo);  
+ Phụ nữ (phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con nhỏ, phụ nữ thuộc nhóm nguy cơ cao bị bạo  
hành gia đình, phụ nữ nghèo, phụ nữ bị khuyết tật…);  
+ Người mắc bệnh mạn tính (HIV/AIDS, tâm thần, tiểu đường, tim mạch,..;  
+ Các đối tượng yếu thế khác: Người già không nơi nương tựa, đối tượng bị bạo hành, đối tượng  
bị kỳ thị do bệnh tật…  
- Hoạt động của nhân viên công tác xã hội tuyến xã phường  
+ Xác định các vấn đề sức khỏe của cộng đồng;  
+ Phân tích các yếu tố nguy cơ và yếu tố tích cực;  
+ Lên kế hoạch giải quyết vấn đề bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ và tăng các yếu tố  
tích cực;  
+ Giám sát và hỗ trợ các gia đình áp dụng các phương pháp có lợi cho sức khỏe.  
1.3 Các vấn đề sức khỏe cộng động ưu tiên trong giai đoạn 2012-2020  
Các vấn đề sức khỏe cộng đồng ưu tiên trong chính sách y tế hiện hành và giai đoạn 2012-2020  
Hiểu và nhận biết được các vấn đề sức khỏe cộng đồng ưu tiên chung cho tất cả các xã phường  
giúp người nhân viên công tác xã hội liên hệ tốt hơn đến việc giải quyết các nhu cầu cụ thể của đối  
tượng yếu thế trong chăm sóc hỗ trợ phục hồi con người xã hội.  
- “Bỏ quên” chăm sóc sức khỏe tâm trí  
Cho đến khoảng năm 2005, hệ thống y tế Việt Nam gần như “quên” không đưa các bệnh tâm thần  
phổ biến (như trầm cảm, lo âu, rối nhiễu hành vi, rối loạn giấc ngủ, rối nhiễu tâm trí ở phụ nữ có  
thai, phụ nữ mới sinh, rối nhiễu tâm trí ở trẻ em, ...) vào chương trình chăm sóc sức khỏe tâm thần  
cộng đồng. Cả cán bộ y tế và người dân đều không có được những kiến thức căn bản về chăm sóc  
sức khỏe tâm trí, phòng chống các bệnh phổ biến nhất của mảng sức khỏe này. Cho đến khi nỗ lực  
của các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước, một số nhà nghiên cứu vận động sâu về tầm  
quan trọng của các vấn đề sức khỏe tâm thần (ví dụ: nghiên cứu sức khỏe cộng đồng của trung  
tâm RTCCD nêu ra: 20% trẻ đang học lớp 2, lớp 3 bị rối nhiễu tâm trí; 20% bà mẹ đang nuôi con nhỏ  
1 năm tuổi bị rối nhiễu tâm trí…) thì Ủy ban các Vấn đề Xã hội của Quốc Hội và Ủy ban Dân Số-Gia  
Đình & Trẻ em mới đưa vào nghị trình hành động. Tuy nhiên đến nay, chương trình chăm sóc sức  
khỏe tâm thần cộng đồng do Bộ Y Tế vận hành vẫn chỉ giới hạn ở việc phát thuốc cho bệnh nhân  
bị tâm thần phân liệt và trầm cảm, và chỉ thực hiện ở khoảng 70% tổng số xã trên toàn quốc. Các  
bệnh tâm thần phổ biến vẫn chưa được quan tâm.  
9
CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG  
- Gần như bất lực trước thực trạng ngộ độc thực phẩm cấp và mạn tính  
Một điểm nóng thường xuyên trên báo chí và nghị trình quốc hội trong suốt chục năm gần đây  
là tình trạng ngộ độc thực phẩm, cả cấp tính và mạn tính, gây nỗi ám ảnh cho bất cứ gia đình nào  
trong bữa ăn hàng ngày. Tình trạng sử dụng tràn lan các chất cấm trong chăn nuôi, trong rau củ  
quả, và cả các phụ gia đưa vào trong bảo quản, chế biến thức ăn… là nguyên nhân trực tiếp dẫn  
đến các vụ ngộ độc cấp trong dân chúng, và được chỉ ra có liên hệ với thực trạng gia tăng các bệnh  
ung thư, suy thận… dẫn đến tình trạng quá tải của hệ thống y tế hiện nay. Trong suốt chục năm  
qua, thực trạng này vẫn không thay đổi, và ngày càng nặng hơn.  
- Quá tải ở hệ thống các bệnh viện tỉnh, tuyến trung ương do hệ thống y tế cơ sở còn yếu  
Thực trạng bệnh nhân nằm ghép lên đến 4-5 người bệnh một giường, nằm chui cả dưới gầm  
giường bệnh, góc phòng, hành lang… đã diễn ra thường xuyên trong nhiều năm qua, mặc dù  
bệnh viện đã xây ngày càng nhiều, cả công và tư, số giường bệnh cũng tăng tương ứng. Nhưng bất  
chấp những cố gắng ấy, bệnh nhân vẫn phải chịu thảm cảnh trên và ngày càng trầm trọng. Nguyên  
nhân chính lý giải sự quá tải tại các cơ sở điều trị tuyến tỉnh và tuyến trung ương đó là việc người  
dân bỏ qua tuyến xã và tuyến huyện. Trạm y tế xã được coi là cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu lại  
phải thực hiện nhiều chương trình (từ 20 đến 30 chương trình quốc gia) trong khi nhân sự hết sức  
hạn chế (trung bình có 5-8 cán bộ). Điều này dẫn đến sự quá tải hoạt động tại tuyến xã phường,  
hoạt động khám chữa bệnh và dự phòng thực hiện chưa triệt để. Người dân mất niềm tin vào chất  
lượng chẩn đoán và điều trị của tuyến y tế ban đầu, kể cả bệnh viện huyện và một số bệnh viện  
tỉnh. Nhân lực y tế đổ xô về các trung tâm lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.  
- Dịch bệnh phát sinh, y tế dự phòng dường như không thể kiểm soát  
Dịch bệnh nhiễm trùng phát sinh thường xuyên, bên cạnh các bệnh không truyền nhiễm như tiểu  
đường, cao huyết áp, mỡ máu, béo phì, ung thư, suy thận, ... cũng gia tăng ngày càng nhanh. Các  
“bệnh lạ” tiếp tục xuất hiện, và không có được các chẩn đoán xác định bởi cơ quan y tế. Dịch cúm  
H5N1, chân-tay-miệng vẫn âm ỉ và bùng lên từng đợt, gây tâm lý hoang mang lo sợ trong các gia  
đình. Vẫn không có được những chỉ dẫn cụ thể để lấy lại lòng tin cho mọi người.  
10  
CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG  
- Nghèo đi vì chữa bệnh  
Mặc dù bảo hiểm y tế được thúc đẩy phát triển, tình trạng có thẻ bảo hiểm vẫn phải bỏ tiền túi đi  
khám chữa bệnh vẫn là phổ biến. Các nghiên cứu đã chỉ ra, trong chi phí cho chăm sóc sức khỏe ở  
Việt Nam, người dân phải tự bỏ tiền túi ra khi đi khám chữa bệnh chiếm đến 40% tổng chi phí của  
toàn quốc gia cho chăm sóc y tế. Đây chính là một nguyên nhân khiến nhiều gia đình khi lâm bệnh  
từ không nghèo đã rơi xuống nhóm cận nghèo và nghèo. Nghiên cứu của ban Khoa Giáo Trung  
Ương kết hợp với Trung tâm RTCCD đã chỉ ra, chỉ số “nghèo đi vì chữa bệnh” của Việt Nam (chỉ số  
CATA) đứng vào hàng cao nhất thế giới (chỉ sau Brazin).  
- Lạm dụng thuốc kháng sinh  
Việc lạm dụng thuốc kháng sinh tràn lan của bản thân người bệnh, gia đình và bởi cả cán bộ y tế  
dẫn đến những hậu quả nặng nề như tình trạng kháng thuốc đặc biệt đối với trẻ em. Ngoài ra,  
việc quản lý bán thuốc kháng sinh còn hết sức lỏng lẻo. Thực tế, việc bán thuốc kháng sinh không  
có đơn thuốc của bác sĩ hết sức phổ biến. Tổ chức y tế thế giới bày tỏ lo ngại về tình trạng kháng  
thuốc kháng sinh và cho rằng đây là hậu quả khôn lường đối với người bệnh và xã hội. Bởi một khi  
vi khuẩn gây các bệnh nhiễm khuẩn đã kháng thuốc thì phác đồ điều trị chuẩn trước đó sẽ không  
còn hiệu quả, khiến việc chữa trị kéo dài và gia tăng nguy cơ tử vong cho người bệnh, gia tăng tình  
trạng lây lan vi khuẩn kháng thuốc trong cộng đồng, trở thành mối đe dọa khi các bệnh nhiễm  
khuẩn thường gặp cũng bị kháng thuốc.  
- Thiếu hụt kiến thức chăm sóc sức khỏe  
Tự chăm sóc là yếu tố nền tảng trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Đây cũng là nội dung ưu tiên  
đầu tiên của công tác giáo dục chăm sóc sức khỏe ban đầu tại Việt Nam. Tuy nhiên, do người dân  
thiếu hụt kiến thức đúng về chăm sóc sức khỏe cơ bản, dẫn tới người dân loay hoay trong các vấn  
đề sức khỏe. Minh chứng đầu tiên của việc thiếu hụt các kiến thức chăm sóc sức khỏe là việc thiếu  
hụt mang tính hệ thống về phòng chống rối nhiễu tâm trí, đặc biệt với phụ nữ và trẻ em, ở cả cán  
bộ y tế và người dân (29,3% phụ nữ mang thai và nuôi con nhỏ ở Hà Nội bị mắc trầm cảm và lo âu  
–RTCCD, 2010). Ngoài ra tình trạng sử dụng thuốc bừa bãi dẫn đến ngộ độc hàng loạt, ví dụ: lạm  
dụng thuốc cam ở trẻ em, tình trạng lạm dụng xét nghiệm, siêu âm trong khi mang thai, ngộ độc  
ăn uống xảy ra rộng khắp và thường xuyên trong nhiều năm qua trên cả nước, …  
11  
CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG  
- Chăm sóc sức khỏe còn đơn lẻ, thiếu tính toàn diện  
Cách tiếp cận điều trị hiện nay tại Việt Nam nặng về điều trị bệnh đơn lẻ, lấy bệnh làm trung tâm.  
Điều này có nghĩa là khi thăm khám người bệnh, việc điều trị chỉ chú trọng đến bệnh mà người  
bệnh đang gặp phải, không quan tâm đến các nhu cầu khác của bệnh nhân. Bản thân người bệnh/  
cộng đồng là thực thể sống có mối tương quan qua lại với các yếu tố, môi trường liên quan trong  
đó có bệnh. Do đó, khi điều trị cho một bệnh nhân/cộng đồng cần phải đặt người bệnh nằm trong  
môi trường của họ, điều trị theo nhu cầu của bệnh nhân và hỗ trợ bệnh nhân dự phòng bằng các  
can thiệp mang tính xã hội. Đây chính là nền tảng của chăm sóc sức khỏe cộng đồng hay vai trò  
của chăm sóc sức khỏe ban đầu như đã nêu ở trên.  
12  
CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG  
13  
BÀI  
CÔNG TÁC XÃ HỘI  
TRONG THỰC HÀNH  
CHĂM SÓC SỨC KHỎE  
CỘNG ĐỒNG  
2
2.1 Khái niệm về sức khỏe cộng đồng và các yếu tố liên quan  
Trên thị trường có nhiều bài viết đưa ra định nghĩa sức khỏe cộng đồng. Theo định nghĩa của trung  
tâm RTCCD, “Sức khỏe cộng đồng là tập hợp của sức khỏe các cá nhân trong cộng đồng”. Định  
nghĩa này được sử dụng để phân tích, đưa đến khái niệm liên quan đến đo lường “sự biểu hiện  
trạng thái sức khỏe của một cộng đồng cụ thể”.  
2.1.1 Sự biểu hiện trạng thái sức khỏe của một cộng đồng cụ thể  
Từ sức khỏe cá nhân đi sang sức khỏe cộng đồng, thay đổi phạm vi, cách nhìn, kéo theo một loạt  
thay đổi khác, hình thành nên một “cách tiếp cận sức khỏe cộng đồng, phương pháp làm việc sức  
khỏe cộng đồng”. Trong phạm vi nội dung này, chúng tôi chỉ nêu một vấn đề cơ bản: Đó là nhìn  
nhận thế nào về trạng thái sức khỏe của một cộng đồng?  
Trong bất kỳ một cộng đồng cụ thể nào, cũng có người khỏe mạnh, người yếu; có người bệnh thực  
thể, người tàn tật, người rối nhiễu tâm trí, người bệnh tâm thần, … Tóm lại, nếu bạn hiểu đơn giản  
“sức khỏe cộng đồng là tập hợp của sức khỏe của tất cả các cá nhân trong cộng đồng”, thì trong  
thực hành, bạn phải hiểu thế nào về “biểu hiện cụ thể tình trạng sức khỏe của một cộng đồng”?  
Với cá nhân, ta có thể nói “tôi khỏe”, “người kia rất khỏe”, “người này bình thường”, “người kia ốm”,  
“rất ốm”, … và mọi người đều dễ dàng hiểu điều ta nói. Liệu ta có thể nói như thế với “tình trạng  
14  
CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG  
sức khỏe”của một cộng đồng cụ thể hay không? Chẳng hạn, sức khỏe của một xã A là như thế nào,  
so với xã B là khỏe hay ốm yếu? …  
Rõ ràng, với cá nhân, ta có thể so tình trạng sức khỏe của ta hôm nay so với hôm qua, hôm kia, để  
nhận định khỏe, ốm, thông qua các triệu chứng, biểu hiện. Còn với cộng đồng, muốn có nhận định  
về tình trạng sức khỏe so với hôm qua, tháng trước, hoặc so với xã bên… không thể đi so từng“cặp  
người” với nhau được. Người ta dùng đến chỉ số sức khỏe. Gọi chung là tỷ lệ bệnh tật (A, B..) trong  
cộng đồng, xét theo thời gian cụ thể.  
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng  
Có bốn nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của một cộng đồng dân cư. Do các yếu tố này khác  
nhau đối với từng cộng đồng, sức khỏe của các cá nhân trong cộng đồng đó cũng khác nhau, nên  
các các yếu tố này được xếp thành từng nhóm.  
+ Nhóm 1: Các yếu tố vật lý, địa lý (bệnh kí sinh trùng), môi trường (các nguồn tài nguyên thiên  
2
nhiên sẵn có), quy mô dân cư (đông đúc), và sự phát triển công nghiệp (ô nhiễm)…  
+ Nhóm 2: Các yếu tố văn hóa và xã hội như niềm tin, truyền thống, quy định (hút thuốc nơi công  
cộng, cách chế biến thức ăn, …), kinh tế (lợi ích chăm sóc sức khỏe của người lao động), chính  
trị (hoạt động bầu cử vào Chính phủ), tín ngưỡng (niềm tin vào vào điều trị y tế), chuẩn mực xã  
hội và tình trạng kinh tế xã hội…  
+ Nhóm 3: Các tổ chức trong cộng đồng như các cơ sở y tế sẵn có (y tế tư nhân, y tế công), và khả  
năng tổ chức để giải quyết vấn đề (vận động chính quyền thành phố),…  
+ Nhóm 4: Hành vi cá nhân (các hành vi tăng cường sức khỏe như tập thể dục, tiêm chủng, tái  
chế rác thải, …). (encyclopedia)  
Yếu tố văn  
hóa xã hội  
Các tổ chức  
trong cộng  
đồng  
Sức khỏe  
cộng đồng  
Yếu tố vật lý,  
địa lý  
Hành vi  
cá nhân  
Hình 2 – Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe  
15  
CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG  
Công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng  
Khái niệm chăm sóc sức khỏe cho một cộng đồng cũng có những điểm tương đồng với chăm sóc  
sức khỏe cho từng cá nhân. Khi nói đến chăm sóc sức khỏe cá nhân có nghĩa là nói đến các hoạt  
động nhằm tăng cường sức khỏe của cá nhân đó. Tương tự, chăm sóc sức khỏe cho một cộng đồng  
có thể hiểu là các hoạt động có kế hoạch theo thời gian nhằm tăng cường, cải thiện sức khỏe của  
cộng đồng. Hay nói theo cách khác, các hoạt động chăm sóc được đánh giá thông qua việc cải  
thiện các chỉ số sức khỏe của cộng đồng (tỷ lệ bệnh tật, tỷ lệ tử vong, ...). Đây chính là vai trò của  
chăm sóc y tế ban đầu.  
Chăm sóc sức khỏe ban đầu là những chăm sóc sức khỏe thiết yếu, dựa trên những phương pháp và kỹ  
thuật thực hành, đưa đến tận cá nhân và từng gia đình trong cộng đồng, được mọi người chấp nhận  
thông qua sự tham gia đầy đủ của họ, với giá thành mà họ có thể chấp nhận được nhằm đạt được mức  
sức khỏe cao nhất có thể. Chăm sóc sức khỏe ban đầu nhấn mạnh đến những vấn đề sức khỏe chủ yếu  
trong cộng đồng, đến tăng cường sức khỏe, phòng bệnh, chữa bệnh và phục hồi sức khỏe.  
(Tổ chức y tế thế giới, 1978)  
Tổ chức y tế thế giới cũng nêu ra 8 yếu tố thiết yếu trong chăm sóc sức khỏe ban đầu:  
+ Giáo dục sức khỏe nhằm thay đổi lối sống và thói quen không lành mạnh;  
+ Cung cấp đầy đủ thực phẩm và dinh dưỡng hợp lý, đây là yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sức  
khỏe;  
+ Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường;  
+ Chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em trong đó có kế hoạch hóa gia đình;  
+ Tiêm chủng phòng chống 6 bệnh nhiễm trùng phổ biến ở trẻ em;  
+ Phòng chống dác bệnh dịch lưu hành phổ biến tại địa phương;  
+ Điều trị hợp lý các bệnh thông thường;  
+ Cung cấp các loại thuốc thiết yếu.  
2.2 Quy trình thúc đẩy và chăm sóc sức khỏe cộng đồng  
2.2.1 Xác định vấn đề của sức khỏe cộng đồng  
- Bước 1: Xác định các vấn đề của cộng đồng  
Thu thập thông tin các vấn đề nóng của cộng đồng  
- Thu thập thông tin sẵn có về vấn đề nóng của sức khỏe cộng đồng thông qua báo cáo hàng quý/  
năm của trạm y tế xã phường, báo cáo của ủy ban nhân dân xã phường, báo đài địa phương, …;  
- Chọn nhóm đối tượng đại diện cho các vùng địa lý, kinh tế-xã hội trong xã phường để tiến hành  
thảo luận nhóm nhằm thu thập thông tin đại diện cho toàn bộ cộng đồng trong xã phường;  
- Tiến hành thảo luận nhóm thu thập thông tin về các vấn đề về sức khỏe mà cộng đồng quan  
tâm, bức xúc.  
16  
CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG  
Xác định vấn đề ưu tiên: Dựa trên các tiêu chuẩn như mức độ nghiêm trọng, tần suất, mức độ ảnh  
hưởng đến sức khỏe cộng đồng, để các nhóm đưa ra quyết định lựa chọn.  
- Bước 2: Xác định các yếu tố nguy cơ, yếu tố bảo vệ  
+ Liệt kê các yếu tố nguy cơ, yếu tố bảo vệ;  
+ Thảo luận với các nhóm tìm ra yếu tố nguy cơ chính;  
+ Xác định nguyên nhân gây ra các yếu tố nguy cơ;  
+ Thảo luận các biện pháp can thiệp.  
Ví dụ: Tại một xã A, sau khi thực hiện một loạt các cuộc thảo luận nhóm thông qua các buổi họp  
thôn, cộng với việc rà soát báo cáo cuối năm của trạm y tế xã, nhân viên CTXH tổng kết được 03  
vấn đề tồn tại trong cộng đồng: (1) Suy dinh dưỡng trẻ em; (2) Trầm cảm ở bà mẹ có con nhỏ; (3)  
Bệnh tiểu đường ở người cao tuổi.  
Nhân viên CTXH tiến hành xác định vấn đề sức khỏe cộng đồng ưu tiên thông qua các cuộc họp  
thôn/xã có kết quả như sau:  
Mức độ  
Nghiêm trọng  
Tần suất  
Suy dinh dưỡng TE  
Trầm cảm sau sinh  
Tiểu đường  
X
X
X
x
Ảnh hưởng  
x
Vấn đề suy dinh dưỡng trẻ em được cộng đồng đặt ưu tiên hàng đầu do tỷ lệ suy dinh dưỡng  
trẻ em cao, mức độ suy dinh dưỡng chủ yếu ở kênh 2 và 3 và vấn đề suy dinh dưỡng ảnh hưởng  
nghiêm trọng đến sự phát triển của trẻ. Cộng đồng thảo luận và vẽ được cây vấn đề của tình trạng  
suy dinh dưỡng trẻ em (xem hình 2).  
Suy dinh  
dưỡng trẻ em  
Nguyên nhân  
Chế độ ăn không hợp lý  
Bệnh tật  
trực tiếp  
Môi trường gia đình  
không lành mạnh và  
thiếu dịch vụ y tế  
Chăm sóc  
không đúng  
An ninh lương thực  
của gia đình  
Nghèo đói: Thất nghiệp,  
học vấn thấp, thiếu hỗ trợ xã hội  
Nguyên nhân  
gián tiếp  
Hình 3 – Cây vấn đề về suy dinh dưỡng trẻ em  
17  
CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG  
2.2.2 Lập kế hoạch can thiệp giải quyết vấn đề sức khỏe cộng đồng  
Dựa trên cây vấn đề, liệt kê các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề suy dinh dưỡng trẻ em  
Thảo luận với các nhóm để lựa chọn giải pháp đồng bộ và hiệu quả nhất.  
Ví dụ: Tại xã A, sau khi vẽ được cây vấn đề về suy dinh dưỡng trẻ em, nhân viên CTXH tổ chức các  
cuộc họp thôn để phân tích tính khả thi của các giải pháp và khả năng lồng ghép với các hoạt động  
khác.  
Các giải pháp được đưa ra:  
a. Hướng dẫn bà mẹ, gia đình cách nấu ăn và chế độ ăn cho trẻ theo độ tuổi thông qua câu lạc  
bộ nấu ăn.  
b. Cung cấp thông tin về triệu chứng các bệnh thông thường cần đưa trẻ đến trạm y tế khám.  
c. Cải thiện an ninh lương thực của gia đình thông qua hướng dẫn trồng rau và nuôi gia cầm  
trong vườn nhà.  
d. Hướng dẫn bà mẹ cân đo trẻ hàng tháng tại trạm y tế để theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ  
Trên cơ sở 4 giải pháp đưa ra, bảng phân tích tính khả thi được áp dụng để xác định tính hiệu quả  
và thực tế của các giải pháp.  
Tiêu chí  
Lồng ghép  
Giải pháp (a)  
Giải pháp (b)  
Giải pháp (c)  
Giải pháp (d)  
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
X
Thực tế  
Chi phí  
Bền vững  
Kỹ thuật  
X
X
Giải pháp (a), (b) và (d) được đánh giá có thể lồng ghép vào các hoạt động của trạm y tế, hội phụ  
nữ, có khả năng làm được bằng cách sử dụng chính các nguồn lực của cộng đồng. Ba giải pháp  
trên tạo ra tác động trực tiếp làm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em tại cộng đồng. Riêng giải pháp  
(c) mặc dù chi phí cao hơn so với ba giải pháp còn lại nhưng góp phần xóa đói giảm nghèo, có thể  
lồng ghép thông qua các hoạt động quỹ tín dụng của hội phụ nữ, ngân hàng người nghèo. Riêng  
về kỹ thuật, giải pháp này có thể tìm kiếm sự hỗ trợ từ hội nông dân để có thể trồng rau và nuôi gia  
cầm theo mùa, đảm bảo an ninh lương thực của gia đình.  
18  
CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG  
2.2.3 Các phương pháp giải quyết vấn đề sức khỏe cộng đồng  
2.2.3.1. Giáo dục về truyền thông sức khoẻ  
Giáo dục truyền thông tuyên truyền về sức khỏe là hoạt động không thể thiếu và thường được  
thực hiện tại cộng đồng. Nếu thông tin chỉ là hình thức phổ biến thông tin đến các cá nhân, nhóm,  
cộng đồng, thì truyền thông là một quá trình chia sẻ những hiểu biết, tình cảm, kinh nghiệm.  
Một quá trình truyền thông đầy đủ gồm các yếu tố: Người gửi, người nhận, thông điệp, kênh  
truyền thông và sự phản hồi. Trong truyền thông có sự trao đổi thông tin hai chiều, có sự chuyển  
đổi vai trò giữa người gửi và người nhận. Sự phản hồi trong truyền thông giúp thông tin trao đổi  
được chính xác hơn, có hiệu quả hơn.  
Về mặt hình thức có hai kiểu truyền thông truyền thống trong giáo dục sức khỏe:  
(1) Truyền thông trực tiếp: Thực hiện giữa người với người, đối mặt với nhau.  
(2) Truyền thông gián tiếp: Được thực hiện qua các phương tiện truyền thông như sách báo, loa  
đài, tivi…  
Về mặt kỹ thuật, truyền thông lại được chia ra theo đối tượng người nhận:  
- Truyền thông cho cá nhân  
- Truyền thông nhóm  
- Truyền thông đại chúng  
Người gửi  
Thông điệp  
Mã hóa  
Gửi đi  
Kênh  
Nơi tiếp nhận  
Người nhận  
(nơi đến)  
Nguồn  
thông điệp  
Tín hiệu  
trực tiếp  
Giải mã  
Nhiễu  
Phản hồi  
Hình 4: Tiến trình truyền thông  
19  
CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG  
Trong truyền thông giáo dục sức khỏe cộng đồng, hình thức truyền thông trực tiếp và gián tiếp  
đều được áp dụng triệt để. Sau đây, tài liệu sẽ trình bày từng phương pháp truyền thông.  
(1)Truyền thông gián tiếp  
Truyền thông gián tiếp là phương pháp áp dụng phổ biến tại các cộng đồng, đặc biệt khu vực  
nông thôn. Loa phóng thanh là phương tiện chủ yếu và phổ biến.  
Truyền thông gián tiếp  
- Chuẩn bị đơn giản, chỉ cần viết bài truyền thanh để đọc  
Ưu điểm  
- Cùng một lúc có thể có nhiều người nghe  
- Người nhận không cần thiết phải tập trung vào một chỗ  
- Đây là thông tin một chiều, không có sự trao đổi qua lại  
- Ít hiệu quả do người nhận có thể không tập trung  
- Thông tin dài không thể nhớ được, không cầm tay chỉ việc  
Nhược điểm  
- Chuẩn bị bài diễn thuyết (nói): Yêu cầu đối với một bài nói qua  
loa phóng thanh là phải rõ ràng, ngắn gọn, đi thẳng vào vấn đề,  
thông điệp hướng đến hành động.  
Cách thức thực hiện một  
buổi truyền thông qua  
loa phóng thanh  
- Người đọc: Nên chọn người có giọng đọc truyền cảm, to, rõ ràng,  
nhằm thu hút người nghe. Đây là yếu tố quan trọng trong truyền  
thông giáo dục sức khỏe qua loa phóng thanh.  
- Thời gian phát: Chọn thời gian có nhiều người ở nhà, loa phóng  
thanh thường phát vào buổi sáng sớm và buổi chiều.  
Ví dụ: Các bước chuẩn bị cho một buổi giáo dục truyền thông về nuôi con phòng chống suy dinh  
dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi. Giai đoạn từ 0 đến 5 tuổi là khoảng thời gian được chia làm nhiều giai  
đoạn, mỗi giai đoạn có sự khác biệt về cách chăm sóc và dinh dưỡng. Do đó, bài truyền thông qua  
loa phóng thanh nên chia thành các phần nhỏ: (1) Tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với trẻ nhỏ  
và các hậu quả của suy dinh dưỡng trong giai đoạn này; (2) Dinh dưỡng trong giai đoạn trẻ từ 0 đến  
1 tuổi: Nuôi con bằng sữa mẹ; (3) Đối với trẻ từ 6 tháng tuổi: Phương pháp cho con ăn dặm; (4) Với  
trẻ từ 2 tuổi: Cân bằng dinh dưỡng trong bữa ăn của trẻ; (5) Các bệnh thường gặp và dấu hiệu cần  
đưa đến trạm y tế trong giai đoạn trẻ từ 0-5 tuổi.  
Yêu cầu đối với bài trình bày: Nội dung rõ ràng, chỉ khoảng 2 trang A4 tương đương với thời lượng  
phát khoảng 10 phút  
Yêu cầu đối với người đọc: Tốt nhất nên chọn một người phụ nữ đã có con để đọc, khả năng hiểu,  
chia sẻ cũng như truyền cảm sẽ tốt hơn so với giọng nam.  
Thời gian: Các bài cần được phát vào một giờ nhất định, có thể phát lại nhiều lần.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 1180 trang yennguyen 16700 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Hướng dẫn thực hành chăm sóc sức khỏe cộng đồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_huong_dan_thuc_hanh_cham_soc_suc_khoe_cong_dong.pdf