Thực thi quy định môi trường không khói thuốc tại một số khách sạn, nhà nghỉ tại Hải Phòng và Thái Nguyên năm 2018
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
THỰC THI QUY ĐỊNH MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÓI THUỐC
TẠI MỘT SỐ KHÁCH SẠN, NHÀ NGHỈ TẠI HẢI PHÒNG
VÀ THÁI NGUYÊN NĂM 2018
Phạm Bích Diệp, Bùi Thanh Hà, Kim Bảo Giang
Viện Đào tạo YHDP &YTCC - Trường Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện tại 140 khách sạn, nhà nghỉ tại Hải Phòng và Thái
Nguyên năm 2018 nhằm mô tả thực trạng thực thi quy định môi trường không khói thuốc tại Hải Phòng
và Thái Nguyên và một số yếu tố liên quan. Tỷ lệ thực thi hoàn toàn môi trường không khói thuốc tại khu
vực quan sát là thấp: thực thi hoàn toàn cao nhất là phòng họp/hội nghị/hội thảo (48,7%), không thực thi
cao nhất là tiền sảnh/lễ tân và khu vực hành lang/cầu thang (74,3% và 83,6%); khách sạn bốn, năm sao
có mức độ thực thi một phần và hoàn toàn cao hơn 14 lần so với các khách sạn không phân loại sao;
khách sạn ở Hải Phòng có mức độ thực thi một phần và hoàn toàn cao hơn 11,5 lần ở Thái Nguyên. Do
vậy, bên cạnh tập huấn, hướng dẫn, giám sát thực thi quy định môi trường không khói thuốc lá được tốt
hơn, các cơ quan quản lý có thẩm quyền cần thanh tra, xử phạt các khách sạn không thực hiện quy định.
Từ khóa: Môi trường không khói thuốc, khách sạn, hút thuốc lá, mức độ thực thi
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tác hại của hút thuốc lá (HTL) thụ động
và chủ động đã được rất nghiên cứu trong và
ngoài nước chứng minh.1,2 Các bệnh liên quan
đến thuốc lá là nguyên nhân gây tử vong hàng
đầu tại Việt Nam.³ Chính phủ đã từng bước ban
hành những quy định giúp giảm thiểu tác hại
HTL đối với sức khỏe người dân như tham gia
vào Công ước Khung về Kiểm soát thuốc lá,
có hiệu lực từ ngày 17/3/2005;⁴ Ban hành Luật
phòng, chống tác hại thuốc lá, gồm 5 chương,
35 điều có hiệu lực từ ngày 1/5/2013. Một trong
những quy định trong luật để hạn chế tác hại
của HTL thụ động đến sức khỏe của cộng đồng
là tại khách sạn và cơ sở lưu trú du lịch cần
phải có nơi dành riêng cho người hút thuốc
trong đó khu vực này phải có hệ thống thông
gió riêng.⁵ Sau 5 năm ban hành Luật, việc thực
thi quy định trong Luật về HTL tại các khách
sạn và các cơ lưu trú như nhà nghỉ, như thế
nào? Nghiên cứu về thực hiện quy định môi
trường không khói thuốc tại một số khách sạn
và nhà nghỉ( KS&NN) là rất cần thiết. Hiện nay,
chưa có nghiên cứu nào công bố kết quả về
môi trường không khói thuốc tại KS&NN ở Việt
Nam (VN), nên việc đánh giá hình triển khai
thực hiện quy định này trong Luật, từ đó cung
cấp những khuyến nghị nhằm thực thi Luật tốt
hơn. Nghiên cứu này được thực hiện ở Thái
Nguyên (TN) - thành phố nhỏ thuộc miền núi
và Hải Phòng (HP) - thành phố lớn và là thành
phố du lịch ở VN với 2 mục tiêu:
Tác giả liên hệ: Phạm Bích Diệp, Viện Đào tạo Y
học Dự phòng và Y tế công cộng - Trường Đại học
Y Hà Nội
Email: [email protected]
Ngày nhận: 04/02/2020
Mô tả thực trạng thực thi quy định môi
trường không khói thuốc lá tại một số KS&NN
Ngày được chấp nhận: 24/04/2020
TCNCYH 129 (5) - 2020
129
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
ở HP và TN năm 2018.
mẫu cuối cùng là 140 KS&NN. Mỗi thành phố
chọn 70 KS&NN.
Mô tả một số yếu tố liên quan đến thực hiện
quy định môi trường không khói thuốc lá tại một
số KS&NN ở HP và TN năm 2018.
Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu
Công cụ thu thập số liệu là bảng kiểm quan
sát tại 7 vị trí trong KS&NN bao gồm 2 phần:
- Phần 1: Thông tin chung về địa điểm của
KS&NN, phân loại theo hình thức sở hữu của
KS&NN, phân loại theo chất lượng của KS&NN.
- Phần 2: Nội dung quan sát: được xây dựng
dựa trên “Hướng dẫn xây dựng KS&NN, nhà
hàng không khói thuốc lá” của Bộ Y tế phối hợp
với Quỹ phòng chống tác hại của thuốc lá ban
hành.⁷ Theo đó, quy định yêu cầu:
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
KS&NN trên địa bàn 2 thành phố HP và TN
đồng ý tham gia nghiên cứu.
2. Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô
tả cắt ngang, định lượng.
Thời gian nghiên cứu: tháng 9/2018 đến
tháng 5/2019.
Có biển báo cấm HTL rõ ràng và được treo/
đặt tại những vị trí dễ quan sát tại các địa điểm
cấm HTL trong KS&NN như sảnh KS&NN,
phòng nghỉ, hành lang, cầu thang, phòng ăn,
phòng làm việc, các khu vực trong nhà khác
của KS&NN.
Địa điểm nghiên cứu: Thành Phố HP và TN.
Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Phương
pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn. Tập hợp một
danh sách bao gồm 253 KS&NN ở HP và 110
KS&NN ở TN từ không xác định sao đến 5 sao,
sau đó chọn mẫu theo giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Lấy tất cả các KS&NN 3, 4 và
5 sao của thành phố đó (do TN và HP có rất ít
các KS&NN từ 4 sao trở lên). Trong giai đoạn
này chọn được 35 KS&NN từ 3 đến 5 sao ở HP
và 18 KS&NN từ 3 đến 5 sao ở TN.
Có nơi dành riêng cho người hút thuốc với
các điều kiện:
- Có phòng và hệ thống thông khí tách biệt
với khu vực không HTL.
- Có dụng cụ chứa các mẩu, tàn thuốc lá.
- Có biển báo tại các vị trí phù hợp, dễ quan
sát.
- Giai đoạn 2: Từ danh sách KS&NN không
xác định sao và 1,2 sao tại từng địa điểm, lựa
chọn ngẫu nhiên đơn 35 KS&NN ở HP và 52
KS&NN ở TN.
- Có thiết bị phòng cháy, chữa cháy.
Không có hiện tượng mua, bán thuốc lá.
Không có việc quảng cáo, khuyến mại, tiếp
thị các sản phẩm thuốc lá dưới mọi hình thức.
Không trưng bày, sử dụng tên, nhãn hiệu,
biểu tượng thuốc lá với các sản phẩm, dịch vụ
khác.
Áp dụng công thức ước tính cỡ mẫu cho
nghiên cứu mô tả ước lượng một tỷ lệ trên quần
thể:
-
p(1 p)
2
a
-
n= z1
2
Không có hiện tượng hút thuốc và đầu mẩu
thuốc lá tại các địa điểm cấm HTL.
2
Trong đó: Z1-α/2 là mức độ chính xác của
nghiên cứu cần đạt dự kiến 95% = 1,96; p là
tỷ lệ KS thực hiện quy định môi trường không
khói thuốc lá ở Bali, Indonesia p = 0,15;⁶ d là độ
chính xác tuyệt đối (d = 0,07). Cỡ mẫu tối thiểu
là 100. Cỡ mẫu được cộng thêm 40% KS&NN
không đồng ý tham gia nghiên cứu, do vậy cỡ
Cách đánh giá mức độ thực thi tại từng khu
vực trong KS&NN: Đánh giá mức độ thực thi
dựa trên “Hướng dẫn xây dựng KS&NN, nhà
hàng không khói thuốc lá” của Bộ Y tế phối hợp
với Quỹ phòng chống tác hại thuốc của lá ban
hành. Đánh giá mức độ thực thi gồm:
TCNCYH 129 (5) - 2020
130
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
- Thực thi hoàn toàn: đảm bảo cả 2 tiêu
chuẩn gồm có treo biển cấm hút thuốc tại vị trí
dễ quan sát và không phát hiện bất kì dấu hiệu
nào trong các nội dung quan sát được nêu ở
phần 2 của bộ công cụ thu thập số liệu.
- Thực thi một phần: đảm bảo tiêu chuẩn có
treo biển cấm hút thuốc tại vị trí dễ quan sát
và vi phạm ít nhất 1 trong các nội dung còn lại
được nêu trong phần 2 của bộ công cụ.
- Không thực thi quy định: là không treo biển
cấm HTL. Với khu vực dành riêng cho người
HTL là không có biển chỉ dẫn khu vực dành
riêng cho người HTL.
KS&NN được giải thích rõ ràng về mục đích
nghiên cứu và chỉ thực hiện quan sát khi họ
đồng ý tham gia. Chủ các KS&NN có thể dừng
nghiên cứu bất cứ khi nào họ muốn. Thông tin
cá nhân của người trả lời được giữ bí mật và
chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
III. KẾT QUẢ
1. Thông tin chung về đối tượng nghiên
cứu
Trong 140 KS&NN ở 2 thành phố thì có 137
(97,9%) KS&NN thuộc sở hữu của tư nhân và
cổ phần (trong đó HP là 95,7% và TN là 100%).
Hơn 1 nửa trong tổng số KS&NN quan sát là
không phân loại sao: 62,1% (trong đó HP là
50% và TN là 74,3%); tiếp đến là KS&NN một
sao, hai sao và ba sao: 31,4% (trong đó HP là
38,6% và TN là 24,3%); KS&NN từ bốn/năm
sao ít hơn, chiếm 6,5% (trong đó HP là 11,4%
và TN là 1,4%).
Cách đánh giá mức độ thực thi của toàn bộ
một khách sạn:
- Thực thi hoàn toàn: tất cả các khu vực
quan sát được đánh giá là thực thi hoàn toàn.
- Thực thi một phần: có ít nhất một khu vực
quan sát được đánh giá là thực thi một phần
và không có khu vực nào được đánh giá không
thực thi.
2. Thực hiện quy định liên quan đến xây
dựng môi trường không khói thuốc lá tại
các khu vực trong KS&NN
- Không thực thi: ít nhất một trong các khu
vực quan sát được đánh giá là không thực thi.
3. Xử lý số liệu
Bảng 1 cho thấy tỷ lệ KS&NN có biển cấm
HTL được đặt tại vị trí dễ dàng quan sát chiếm
tỷ lệ từ 16,4% đến 64,1%.
Số liệu sau khi được thu thập sẽ được kiểm
tra, làm sạch và nhập vào máy tính bằng phần
mềm Epidata 3.1 sau đó được xử lý bằng phần
mềm Stata 13.0. Thống kê mô tả được sử dụng
để tính tần suất và tỷ lệ phần trăm. Mô hình hồi
quy logistic được sử dụng để xác định một số
yếu tố liên quan giữa biến độc lập (chất lượng
KS&NN, địa điểm) và biến phụ thuộc (thực thi ít
nhất một phần và không thực thi qui định HTL).
Tỷ lệ KS&NN có gạt tàn để đựng đầu mẩu
thuốc lá chiếm từ 10% đến 51,4% (trừ khu vực
dành cho người hút thuốc có gạt tàn chiếm tỷ lê
100%); tỷ lệ KS&NN có đầu mẩu thuốc lá chiếm
từ 9,1% đến 27,9%; tỷ lệ KS&NN có ngửi thấy
mùi thuốc lá khi quan sát từ 0% đến 13,6%; tỷ
lệ nhìn thấy hành vi HTL tại thời điểm quan sát
chiếm từ 0% đến 5,7%.
4. Đạo đức nghiên cứu
Hiện tượng bày bán các sản phẩm thuốc lá
chỉ có ở khu vực tiền sảnh và chiếm tỷ lệ 4,3%.
Nghiên cứu đã được thông báo và xin phép
với lãnh đạo địa phương. Chủ sở hữu của các
TCNCYH 129 (5) - 2020
131
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
Bảng 1. Quan sát các nội dung của quy định liên quan đến xây dựng môi trường
không khói thuốc lá của KS&NN
HP
TN
Tổng
Số
Nội dung quan sát
Số
Số
%
%
%
lượng
lượng
lượng
n = 70
n = 70
n = 140
Khu vực tiền sảnh
Có biển cấm HTL được đặt tại vị trí dễ dàng
30
35
22
42,9
50,0
31,4
6
5,9
36
59
39
25,7
42,1
27,9
quan sát
Có gạt tàn để đựng đầu mẩu thuốc lá
24
17
34,1
24,3
Có đầu mẩu thuốc lá trên gạt tàn thuốc lá, giỏ
đựng rác, sàn nhà
Ngửi thấy mùi khói thuốc lá
Có người đang hút
14
7
20,0
10,0
5
7,1
1,4
19
8
13,6
5,7
1
Có hiện tượng quảng cáo tiếp thị, khuyến
mại các sản phẩm thuốc lá
0
0
1
1,4
7,1
1
0,7
4,3
Có bày bán các sản phẩm thuốc lá
1
1,4
5
6
Khu vực dành cho người hút thuốc
n = 8
n = 1
n = 9
Có biển chỉ dẫn khu vực dành riêng cho
người HTL
3
8
2
3
37,5
100
1
1
1
0
100
100
100
0
4
9
3
3
44,4
100
Có gạt tàn để đựng đầu mẩu thuốc lá
Có phòng và hệ thống thông khí tách biệt với
khu vực không HTL
25,0
37,5
33,3
33,3
Có thiết bị phòng cháy, chữa cháy
Khu vực phòng họp, hội nghị, hội thảo
n = 8
n = 1
n = 9
Có biển cấm HTL được đặt tại vị trí dễ dàng
quan sát
18
5
75,0
20,8
16,6
0
7
1
1
0
0
46,7
6,7
6,7
0
25
6
64.1
15,4
12,8
0
Có gạt tàn để đựng đầu mẩu thuốc lá
Có đầu mẩu thuốc lá trên gạt tàn thuốc lá, giỏ
đựng rác, sàn nhà
4
5
Ngửi thấy mùi khói thuốc lá
0
0
Quan sát thấy có người đang thực hiện hành
vi hút thuốc
0
0
0
0
0
Có hiện tượng quảng cáo tiếp thi, khuyến
mại các sản phẩm thuốc lá
0
0
0
0
0
0
Khu vực phòng ngủ dành riêng cho người
không hút thuốc
n = 17
n = 18
5,6
n = 35
Có biển cấm HTL được đặt tại vị trí dễ dàng
quan sát
9
52,3
1
10
28,6
TCNCYH 129 (5) - 2020
132
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
HP
TN
Tổng
Số
Nội dung quan sát
Số
Số
%
23,5
0
%
%
lượng
lượng
lượng
Có gạt tàn để đựng đầu mẩu thuốc lá
4
14
77,8
22,2
5,6
18
51,4
11,4
2,9
Có đầu mẩu thuốc lá trên gạt tàn thuốc lá, giỏ
đựng rác, sàn nhà
0
0
4
4
Ngửi thấy mùi khói thuốc lá
0
1
1
Khu vực nhà hàng của KS&NN
n = 33
n = 11
n = 44
Có biển cấm HTL được đặt tại vị trí dễ dàng
quan sát
20
10
3
60,6
30,3
9,1
3
1
1
27,3
9,1
23
11
4
52,3
25,0
9,1
Có gạt tàn để đựng đầu mẩu thuốc lá
Có đầu mẩu thuốc lá trên gạt tàn thuốc lá, giỏ
đựng rác, sàn nhà
9,1
Ngửi thấy mùi khói thuốc lá
Có người đang hút
4
0
12,1
0
0
0
0
4
0
9,1
0
0
Có hiện tượng quảng cáo tiếp thị, khuyến
mại các sản phẩm thuốc lá
0
0
0
0
0
0
Khu vực hành lang, cầu thang
n = 70
n = 70
n = 140
Có biển cấm HTL được đặt tại vị trí dễ dàng
quan sát
20
28,6
17,1
3
4,3
23
29
16,4
20,7
Có đầu mẩu thuốc lá trên gạt tàn thuốc lá, giỏ
đựng rác, sàn nhà
12
17
24,4
Ngửi thấy mùi khói thuốc lá
Có người đang hút
7
3
10,0
4,3
4
0
5,7
0,0
11
7,8
3
2,1
Có hiện tượng quảng cáo tiếp thị, khuyến
mại các sản phẩm thuốc lá
0
0
0
0
0
0
Khu vực thang máy
n = 45
n = 25
n = 70
Có biển cấm HTL được đặt tại vị trí dễ dàng
quan sát
18
6
40,0
13,3
3
12,0
4,0
21
30,0
10,0
Có đầu mẩu thuốc lá trên gạt tàn thuốc lá, giỏ
đựng rác, sàn nhà
1
7
Ngửi thấy mùi khói thuốc lá
Có người đang hút
2
4,4
0
0
0
0
0
2
2,9
0
0
0
Có hiện tượng quảng cáo tiếp thị, khuyến
mại các sản phẩm thuốc lá
0
0
0
0
0
0
TCNCYH 129 (5) - 2020
133
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
Bảng 2. Mức độ thực thi quy định môi trường không khói thuốc lá của KS&NN
HP
TN
Tổng
Số
Nội dung quan sát
Số
Số
%
%
%
lượng
lượng
lượng
Khu vực tiền sảnh
Thực thi hoàn toàn
Thực thi một phần
Không thực thi
12
18
40
17,1
25,7
57,2
4
2
5,7
2,9
16
20
11,4
14,3
74,3
64
91,4
104
Khu vực dành cho người hút thuốc
n = 8
n = 1
n = 9
Thực thi hoàn toàn
Thực thi một phần
Không thực thi
1
2
5
12,5
25
0
1
0
0
100
0
1
3
5
11,1
33,3
55,6
62,5
Khu vực phòng họp, hội nghị, hội
thảo
n = 8
n = 1
n = 9
Thực thi hoàn toàn
Thực thi một phần
Không thực thi
13
5
54,2
20,8
25
6
1
8
40,0
6,7
19
6
48,7
15,4
35,9
6
53,3
14
Khu vực phòng ngủ dành riêng cho
người không hút thuốc
n = 17
n = 18
n = 35
Thực thi hoàn toàn
Thực thi một phần
Không thực thi
0
0
0
0
0
0
0
0
10
7
58,8
41,2
10
25
28,6
71,4
18
n = 11
100
Khu vực nhà hàng của KS&NN
Thực thi hoàn toàn
Thực thi một phần
Không thực thi
n = 33
n = 44
14
6
42,4
18,2
39,4
2
1
8
18,2
9,1
16
7
36,4
15,9
47,7
13
72,7
21
Khu vực hành lang, cầu thang
Thực thi hoàn toàn
Thực thi một phần
Không thực thi
n = 70
n = 70
n = 140
9
12,9
15,7
71,4
1
2
1,4
2,9
10
13
7,1
9,3
11
50
67
n = 25
95,7
117
83,6
Khu vực thang máy
Thực thi hoàn toàn
Thực thi một phần
Không thực thi
n = 45
n = 70
12
6
26,7
13,3
60,0
3
0
12,0
0
15
6
21,4
8,6
27
22
88,0
49
70,0
TCNCYH 129 (5) - 2020
134
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
HP
TN
Tổng
Số
Nội dung quan sát
Số
Số
%
%
%%
lượng
lượng
lượng
Toàn khách sạn
Thực thi hoàn toàn
Thực thi một phần
Không thực thi
0
0
0
1
0
0
0
10
60
14,3
85,7
1,4
11
7,8
69
98,6
129
92,1
Bảng 2 cho thấy mức độ thực thi hoàn toàn ở từng khu vực của KS&NN rất khác nhau từ 0%
đến 48,7%. Mức độ thực thi một phần từ 8,6% đến 33,3%. Khu vực không thực thi chiếm tỷ lệ cao
nhất ở khu vực hành lang và cầu thang (83,6%). Tỷ lệ thực thi hoàn toàn tại các khu vực KS&NN ở
HP đều cao hơn so với TN. Tuy nhiên, cả HP và TN đều có tỷ lệ thực thi hoàn toàn trong toàn khách
sạn là 0%.
3. Một số yếu tố liên quan đến xây dựng môi trường không khói thuốc lá trong KS&NN
Bảng 3. Một số yếu tố liên quan đến thực hiện quy định môi trường
không khói thuốc lá tại KS&NN
Đơn biến
Đa biến
95%CI
Thực hiện
một phần
(n, %)
Không
thực hiện
(n, %)
Yếu tố liên quan
OR
95%CI
aOR
Phân loại KS&NN
Không phân loại sao
Một/Hai/Ba sao
Bốn/Năm sao
Khu Vực
3 (3,5%)
5 (11,4%)
3 (33,3%)
84 (96,5%)
39 (88,6%)
6 (66,7%)
1
1
3,6
0,8 - 15,8
2,3 - 84,9
2,7
6,7
0,5 - 13,1
0,9 - 47,7
14,0*
TN
1 (1,4%)
69 (98,6%)
1
1
HP
10 (14,3%) 60 (85,7%) 11,5*
1,4 - 92,5
6,5
0,8 - 56,6
OR: tỷ suất chênh thô, aORL: tỷ suất chênh hiệu chỉnh, 95%CI: khoảng tin cậy, *: p<0,05
Bảng 3 cho thấy kết quả của mô hình hồi
quy đơn biến: các KS&NN bốn/năm sao có khả
năng thực hiện môi trường không khói thuốc
một phần và hoàn toàn cao gấp 14 lần so với
các KS&NN không phân loại sao. Các KS&NN
ở HP có khả năng thực thi quy định một phần
cao hơn so với các KS&NN tại TN.
hoàn toàn về môi trường không khói thuốc lá
còn thấp. Phần lớn KS&NN mới thực thi một
phần môi trường không khói thuốc. Tỷ lệ có
biển cấm HTL ở vị trí dễ quan sát tại khu vực
tiền sảnh trong nghiên cứu này là 25,7%, tỷ lệ
này thấp hơn so với nghiên cứu tương tự tại
thành phố Kampala, thủ đô của Uganda (31%
KS&NN có treo biển cấm HTL);7 và cũng thấp
hơn nghiên cứu 383 KS&NN ở Califonia, thấy
54,9% KS&NN có biển báo được đặt vị trí dễ
IV. BÀN LUẬN
Nhìn chung ở cả HP và TN, tỷ lệ thực thi
TCNCYH 129 (5) - 2020
135
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
quan sát.⁸ Tuy nhiên, ngay từ năm 1997, Mỹ đã
thực thi một số quy định về việc hút thuốc tại các
khu vực trong nhà hay nơi công cộng và một số
khu vực ngoại lệ khác.⁹ Cũng trong một nghiên
cứu đánh giá hiệu quả thực thi Luật không khói
thuốc ở Bắc Ấn Độ năm 2014, 41/41 KS&NN
(100%) đều thực thi việc treo biển cấm HTL.10
Sự khác biệt này có lẽ là do năm 2008, Ấn Độ
đã sửa đổi Luật bổ sung, theo đó, KS&NN/nhà
hàng/ quán bar đều là nơi không được phép hút
thuốc lá và bị xử phạt nặng nếu vi phạm.
Khi đánh giá mức độ thực thi quy định môi
trường không khói thuốc lá tại từng khu vực
trong KS&NN của cả 2 thành phố, đa số các
khu vực đều có tỷ lệ không thực thi quy định
khá cao (cao nhất là tiền sảnh, hành lang và cầu
thang) và tỷ lệ thực thi hoàn toàn còn thấp (cao
nhất là ở phòng họp/hội nghị/hội thảo). Lý giải
cho kết quả này có thể là do khu vực tiền sảnh
là khu mở, thoáng khí hơn so với khu hội họp.
Trong phòng hội họp, ngoài nhân viên KS&NN
giám sát còn có những người trong phòng giám
sát dẫn đến tỷ lệ vi phạm thấp hơn. Hơn nữa,
ở Việt Nam hiện nay cũng đang dần hình thành
văn hoá không HTL khi hội họp.
Tỷ lệ gạt tàn thuốc lá để trong các khu vực
ở KS&NN với tỷ lệ từ 10% đến 51,4%, tỷ lệ
KS&NN có đầu mẩu thuốc lá chiếm từ 9,1%
đến 27,9% tuỳ khu vực. Kết quả nghiên cứu
này cao hơn nghiên cứu ở Bali, Indonesia năm
2014 trong đó 80,8% KS&NN không có tàn
thuốc, 90,4% không có mùi thuốc lá và cao hơn
nghiên cứu tại Bắc Ấn Độ, với 95,1% KS&NN
không có đầu mẩu thuốc lá hay mùi thuốc lá
tại khu vực quan sát của KS&NN.8 Như vậy, có
thể thấy việc thực hiện một số quy định về môi
trường không khói thuốc tại Việt Nam là thấp
hơn so với khu vực khác.
Phân tích đơn biến về sự tác động của một
số yếu tố nguy cơ đến việc thực thi quy định
của Luật Phòng, chống tác hại thuốc lá, nghiên
cứu này cho thấy các KS&NN bốn/năm sao
thực thi một phần và hoàn toàn cao gấp 14 lần
(95% CI: 2,3-84,9) so với các KS&NN không
phân loại sao. Điều này có thể được giải thích
do việc xếp hạng các KS&NN sao dựa vào
một phần ở trang thiết bị, kiến thức của quản
lý và nhân viên KS&NN.11 Các KS&NN được
xếp hạng 4-5 sao có những chuẩn mực cao
hơn, vì thế, có thể tại những KS&NN này, các
quản lý, nhân viên đã có những sự đào tạo, tập
huấn về kiến thức, thực hành cũng như quản
lý, giám sát đối với việc thực hiện các nội dung
trong Luật phòng, chống tác hại thuốc lá tốt hơn
so với những KS&NN quy mô nhỏ, không xếp
hạng sao.
Tỷ lệ KS&NN có phòng ngủ dành cho người
không hút thuốc trong nghiên cứu này chỉ có
25%, khu vực dành riêng cho người HTL ở tiền
sảnh là 6,4%. Kết quả nghiên cứu này thấp hơn
so với nghiên cứu tại California, Mỹ có tới 61%
KS&NN có phòng dành riêng cho khách hàng
không HTL.⁸ Điều này có thể giải thích do Mỹ
là các quốc gia phát triển và đã thực hiện luật
phòng chống tác hại thuốc lá trước Việt Nam
hàng chục năm.
Các KS&NN ở thuộc HP thực thi một phần
cao hơn so với các KS&NN tại TN (OR = 11,5;
95%CI: 1,4 - 92,5). HP là thành phố trực thuộc
Trung ương, việc tiếp cận, đầu tư, giám sát tốt
hơn và nhận được sự quan tâm của các cấp,
vì vậy có thể giải thích cho việc thực thi quy
định môi trường không khói thuốc lá tại KS&NN
HP cao hơn so với TN. TN là khu vực thuộc
trung du và miền núi Bắc Bộ, trong khi đó,
Tỷ lệ bày bán các sản phẩm thuốc lá tại khu
vực lễ tân/tiền sảnh là thấp nhất chiếm 4,3%.
Kết quả nghiên cứu ở Uganda có cao hơn, 8%
KS&NN có quảng cáo, tài trợ hay tiếp thị các
sản phẩm thuốc lá.10 Có thể nhận thấy dấu hiệu
khả quan trong việc cấm quảng cáo, mua bán,
tiếp thị các sản phẩm từ thuốc lá ở nước ta.
TCNCYH 129 (5) - 2020
136
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
thành phố biển HP được xem như là thành phố
du lịch. Các ban ngành liên quan tại đây cũng
đã có những chỉ đạo trong việc triển khai các
hoạt động của dự án “Xây dựng HP- thành phố
không khói thuốc lá”, tổ chức giám sát, kiểm tra
tại các địa điểm như UBND xã/phường, cơ sở
y tế, cơ sở giáo dục, công ty nhà may, một số
KS&NN, nhà hàng, quán bar...12 Cùng với đó,
về nguồn thu từ du lịch tại HP cũng cao hơn so
với TN, cụ thể doanh thu du lịch lữ hành tháng
3 năm 2019 HP ước đạt 15,2 tỷ đồng, trong khi
đó du lịch lữ hành tại TN chỉ chiếm một phần
rất nhỏ (đạt 6,7 tỷ đồng).13,14 Nguồn thu cao ở
HP cũng có thể đã giúp thúc đẩy việc thực hiện
Luật phòng, chống tác hại thuốc lá để đáp ứng
nhu cầu du lịch.
KS&NN, đặc biệt là KS&NN không xếp hạng
sao và KS&NN một/hai sao. Ngoài ra, Bộ y tế
và các bên liên quan cần tập huấn, hướng dẫn,
giám sát tại các KS&NN để việc thực thi quy
định môi trường không khói thuốc lá được tốt
hơn. Cơ quan quản lý có thẩm quyền cần tiến
hành thanh tra, xử phạt các KS&NN không thực
hiện quy định.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. WHO. WHO report on the global tobacco
epidemic 2019. WHO. http://www.who.int/
tobacco/global_report/en/.Accessed November
11, 2019.
2. Impact of the WHO FCTC over the first
decade: a global evidence review prepared for
the Impact Assessment Expert Group | Tobacco
Hạn chế của nghiên cứu: Đây là một nghiên
cứu cắt ngang, quan sát KS&NN chỉ thực hiện
trong một khoảng thời điểm nhất định, chưa
quan sát được tất cả các thời điểm khác nhau
trong ngày. Tuy nhiên kết quả nghiên cứu vẫn
có thể được sử dụng để cung cấp các bằng
chứng ban đầu về việc thực thi quy định môi
trường không khói thuốc lá tại một số khách
sạn.
Control.
content/28/Suppl_2/s119. Accessed November
10, 2019.
fact-sheets/detail/tobacco. Accessed october
12, 2019.
4. Quyết định 877/2004/QĐ/CTN phê chuẩn
Công ước Khung Kiểm soát thuốc lá Tổ chức
Y tế Thế giới (WHO). https://thuvienphapluat.
vn/van-ban/tai-nguyen-moi-truong/Quyet-dinh-
877-2004-QD-CTN-phe-chuan-Cong-uoc-
Khung-Kiem-soat-thuoc-la-To-chuc-Y-te-The-
gioi-WHO-5297.aspx. Accessed October 21,
2019.
V. KẾT LUẬN
Tỷ lệ thực thi hoàn toàn môi trường không
khói thuốc tại một số địa điểm trong KS&NN ở
2 thành phố là thấp. Khu vực không thực thi
cao nhất là tiền sảnh/lễ tân và khu vực hành
lang/cầu thang trong khi đó khu vực thực thi
tốt nhất là phòng họp/hội nghị/hội thảo. Tỷ lệ
treo biển cấm HTL tại vị trí dễ quan sát cũng
thấp. KS&NN phân loại bốn/năm sao có mức
độ thực thi một phần quy định cao hơn so với
các KS&NN không phân loại saovà KS&NN ở
thành phố lớn (HP) có mức độ thực thi tốt hơn
ở thành phố nhỏ (TN). Do vậy, cần cung cấp
các biển cấm HTL và tài liệu hướng dẫn xây
dựng môi trường không khói thuốc lá cho các
5. Văn bản quy phạm pháp luật. http://
vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/
chinhphu/hethongvanban?class_id=1&_
page=1&mode=detail&document_id=163544.
Accessed December 11, 2019.
6. Devhy NLP. Manager Factor Associated
to the Compliance of Local Smoke-Free
Regulation among Star Hotels in Badung
District. Public Health Prev Med Arch. 2014;
TCNCYH 129 (5) - 2020
137
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
article/view/13241. Accessed December 11,
2019.
BMJ Open. 2018; 8(1):e017601. doi:10.1136/
bmjopen-2017-017601
7. Bộ Y tế, Quỹ phòng chống tác hại của
thuốc lá. Hướng Dẫn Xây Dựng Khách Sạn,
Nhà Hàng Không Khói Thuốc Lá. Nhà xuất bản
y học; 2017.
11. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391: 2015 về
Khách sạn - Xếp hạng. https://vanbanphapluat.
co/tcvn - 4391 - 2015 - khach -san-xep-hang.
Accessed November 11, 2019.
8. Zakarian JM, Quintana PJE, Winston
CH, Matt GE. Hotel smoking policies and
their implementation: a survey of California
hotel managers. Tob Induc Dis. 2017; 15:40.
doi:10.1186/s12971-017-0147-6
12. Tăng cường truyền thông về Luật
Phòng, chống tác hại của thuốc lá. https://
haiphong.gov.vn/Pho-bien-giao-duc-phap-luat/
Tin-tuc/Tang-cuong-truyen-thong-ve-Luat-
Phong-chong-tac-hai-cua-thuoc-la-42988.html.
Accessed January 11, 2020.
9. Goel S, Ravindra K, Singh RJ, Sharma
D. Effective smoke-free policies in achieving a
high level of compliance with smoke-free law:
experiences from a district of North India. Tob
Control. 2014; 23(4): 291 - 294. doi:10.1136/
tobaccocontrol-2012-050673
13. Phòng CT kê thành phố H. Tình hình
kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng tháng
3/2019. Cục Thống kê thành phố Hải Phòng.
te-xa-hoi/tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-thanh-pho-
10. Gravely S, Nyamurungi KN, Kabwama
SN, et al. Knowledge, opinions and compliance
related to the 100% smoke-free law in
hospitality venues in Kampala, Uganda: cross-
sectional results from the KOMPLY Project.
hai-phong-thang-3-2019-70.html.
Published
March 29, 2019. Accessed January 11, 2020.
14. Trang chủ - Cục thống kê tỉnh Thái
Accessed January 11, 2020
Summary
ENFORCEMENT OF SMOKING-FREE ENVIRONMENTAL
REGULATIONS AT SOME HOTELS AND GUEST HOUSES
IN HAI PHONG AND THAI NGUYEN IN 2018
Cross sectional study among 140 hotels and motels in Hai Phong and Thai Nguyen in 2018 to
describe the implementation of smoke-free environment regulations in hotels in Hai Phong and Thai
Nguyen and its associated factors. The rate of complete enforcement of smoke-free environment
in observed areas of hotels is low: the highest completely enforcement is the meeting/conference
room (48.7%), the highest not completely enforcement is the lobby/reception and stair area (74.3%
and 83.6%); four and five stars hotels are 14 times more likely to partial enforcement than non-star
hotels; partial enforcement in hotels in Hai Phong is more 11.5 times likely than that in Thai Nguyen.
Therefore, together with training and supervision of the enforcement of smoke-free environment
regulations, it is necessary for authorized managers to inspect and sanction hotels that do not comply
with the regulations.
Key words: Smoke-free environment, hotel, smoking, enforcement level
TCNCYH 129 (5) - 2020
138
Bạn đang xem tài liệu "Thực thi quy định môi trường không khói thuốc tại một số khách sạn, nhà nghỉ tại Hải Phòng và Thái Nguyên năm 2018", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
thuc_thi_quy_dinh_moi_truong_khong_khoi_thuoc_tai_mot_so_kha.pdf

