Điều kiện lao động và nguy cơ rủi ro sức khỏe nghề nghiệp của người lao động sản xuất bao bì giấy khu vực phía Nam

Kết quả nghiên cứu KHCN  
ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG VÀ NGUY CƠ RỦI RO  
SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG  
SẢN XUẤT BAO BÌ GIẤY KHU VỰC PHÍA NAM  
1
2
2
Phạm Thị Kim Nhung , Hồ Thanh Tú , Nguyễn Thị Thu Giang  
1. Phân viện Khoa học An toàn Vệ sinh lao động và Bảo vệ môi trường miền Nam  
2.Trường Đại Học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh  
Tóm tắt:  
Bài viết này công bố kết quả điều tra, đánh giá điều kiện lao động (ĐKLĐ) ở các cơ sở sản xuất  
bao bì giấy khu vực phía Nam. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp mới VNIOSH-2017 để đánh  
giá điều kiện lao động, đồng thời kết hợp với phương pháp VNIOSH-2019 nhằm xác định rủi ro an  
toàn và sức khỏe nghề nghiệp (RRNN) tại các công đoạn sản xuất đặc thù ở 3 cơ sở sản xuất bao  
bì giấy carton ở khu vực phía Nam. Kết quả cho thấy hầu hết vị trí làm việc trong các ngành trên  
có điều kiện lao động ở mức 4 (độc hại trung bình) và mức 5 (mức độc hại nặng), do môi trường  
làm việc có cường độ mức áp suất âm cao (hơn 85dBA) và thường xuyên phải mang vác tấm giấy  
kích cỡ lớn và nặng. Nghiên cứu cũng thống kê và đánh giá được 102 mối nguy tại các cơ sở sản  
xuất bao bì (SXBB) giấy; trong đó có 6 mối nguy được đánh giá ở mức cao (mức 5); 37 mối nguy  
ở mức 4 – mức rủi ro trung bình; 39 mối nguy có mức rủi ro khá đáng kể và 13 mối nguy được  
đánh giá ở mức nhỏ. Công nhân ép, làm thùng có rủi ro mắc các bệnh điếc nghề nghiệp và có triệu  
chứng giảm thính lực ở mức cao. Mức RRNN mắc bệnh điếc nghề nghiệp của công nhân in giấy  
bao bì, công nhân cắt và làm các công việc hoàn thiện sản phẩm ở mức khá đáng kể.  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
ta. Toàn quốc hiện có 200 doanh nghiệp sản  
xuất bao bì giấy thành phẩm, đa phần tập trung  
ở khu vực phía Nam, với tổng lượng sản lượng  
tiêu thụ năm 2018 đạt 3,818 triệu tấn, chiếm tỷ  
trọng 77,2% trên tổng lượng tiêu dùng các loại  
giấy. Giấy bao bì được dự báo sẽ tiếp tục duy trì  
tốc độ tăng trưởng bình quân 9%/năm trong  
vòng 10 năm tới [1].  
Song hành cùng sự phát triển đó, dự án điều  
tra, đánh giá điều kiện lao động (ĐKLĐ) và rủi ro  
sức khỏe nghề nghiệp (RRNN) tại các cơ sở sản  
xuất bao bì giấy được ưu tiên thực hiện với mục  
tiêu hiểu được ĐKLĐ thực tế và các rủi ro của  
người lao động (NLĐ); để từ đó có cơ sở xây  
ản xuất bao bì giấy đứng vị trí chủ đạo  
thứ 2 trong ngành công nghiệp bao bì  
và là sản phẩm chủ lực của ngành giấy  
S
Việt Nam, chiếm gần 70% tổng tiêu thụ toàn  
ngành giấy (Hình 1.1). Sản xuất giấy làm bao bì  
năm 2018 của cả nước đạt sản lượng 3,046  
triệu tấn, bao gồm các loại sản phẩm là: bao bì  
giấy carton gợn sóng, bao bì giấy lớp mặt (3 lớp,  
5 lớp, 7 lớp) (40%), giấy làm bao bì xi-măng cấp  
thấp và giấy bìa tráng phủ (coated duplex)  
(46%), và các loại giấy bao bì khác (14%) (Hình  
1.2). Khu vực phía Nam chủ yếu sản xuất giấy  
lớp mặt và lớp sóng (chiếm khoảng 75%) ; 25%  
còn lại được sản xuất ở khu vực phía Bắc nước  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
13  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
Hình 1.1. &ѫ FҩX WLêu thө JLҩ\  
cӫD 9LӋW 1DPꢀ QăP ꢁꢂꢃꢁ  
Hình 1.2. Tӹ trӑng giҩy bao bì nhұp khҭu  
theo chӫng loҥi, QăP 2018  
dựng các chế độ, chính sách phù hợp nhằm bảo  
vệ nguồn lực lao động dồi dào của ngành; và góp  
phần xác định trách nhiệm của người sử dụng  
lao động trong cải thiện môi trường, cải thiện  
ĐKLĐ tại các doanh nghiệp một cách rõ ràng  
hơn, hướng tới phát triển nền kinh tế bền vững.  
VNNIOSH-2017 do Viện Khoa học An toàn và  
vệ sinh lao động (VNNIOSH) đề xuất để thực  
hiện đánh giá phân loại ĐKLĐ trong giai đoạn  
mới tại Việt Nam. Đây là phương pháp đánh giá,  
phân loại ĐKLĐ theo thang 7 mức (Bảng 2). Chi  
tiết thực hành phương pháp thông qua 2 bước  
[2], [3]:  
II. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tượng nghiên cứu  
- Bước 1: Xác định ĐKLĐ theo từng yếu tố  
độc hại và/hoặc nguy hiểm tạo nên gánh nặng  
lao động (GNLĐ) tổng hợp. Đo đạc các yếu tố đó  
đặc trưng cho qui trình công nghệ và đánh giá  
dựa vào các Tiêu chuẩn/Quy chuẩn vệ sinh cho  
phép (TCVSCP).  
Thực hiện tại 3 cơ sở sản xuất bao bì (SXBB)  
giấy ở khu vực phía Nam, trong đó: 1 cơ sở ở  
Bình Dương (Công ty VL), 1 cơ sở ở Đồng Nai  
(Công ty O) và 1 cơ sở ở Long An (Công ty YFY).  
Số lượng mẫu quan trắc các yếu tố môi trường  
lao động (MTLĐ) và thực hiện điều tra đánh giá  
được thống kê trong Bảng 1. Các thông số  
MTLĐ được quan trắc theo các Tiêu chuẩn Việt  
Nam và Thường quy kỹ thuật Vệ sinh môi trường  
- Bước 2: Lập bảng thống kê kết quả đánh giá  
riêng lẻ ở bước 1 và thực hiện đánh giá tổng  
hợp và phân loại ĐKLĐ chung theo hướng dẫn  
mới thỏa mãn nguyên lý an toàn sinh học.  
Danh mục các thông số cần đo đạc gồm 13  
nhóm và 62 chỉ tiêu [2]. Đối với các thông số  
môi trường lao động, phân loại ĐKLĐ trên cơ sở  
so sánh kết quả đo đạc với giá trị cho phép  
trong ca làm việc theo các Quy chuẩn và Tiêu  
chuẩn vệ sinh. Đối với các thông số của quá  
trình lao động (mức nặng nhọc, cường độ lao  
động/mức căng thẳng), phân loại ĐKLĐ theo  
các tiêu chí của thông số được xác định trong  
thực tế, sau đó, đánh giá phân loại chung cho  
thông số. Các thông số của MTLĐ được đánh  
giá từ mức 1 đến mức 7, trong khi đó các thông  
số của quá trình lao động được đánh giá từ mức  
1 đến mức 4.  
và Y học lao động [5], sử dụng các thiết bị sẵn có  
tại Phân viện KH An toàn vệ sinh lao động và Bảo  
vệ môi trường miền Nam. Khảo sát/đánh giá các  
chỉ tiêu về quá trình lao động theo 2 biểu mẫu đã  
được thiết kế sẵn, có bổ sung thông tin bằng  
quan sát, quay phim chụp ảnh và phân tích hình  
ảnh tại hiện trường. Khảo sát và đánh giá điều  
kiện lao động và các mối nguy tại vị trí làm việc  
của 12 công việc đặc thù thuộc 4 công đoạn  
SXBB được mô tả chi tiết trong Bảng 1.  
2.2. Phương pháp đánh giá điều kiện lao  
động VNIOSH-2017  
Phương pháp đánh giá điều kiện lao động  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
14  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
Bảng 1. Số mẫu quan trắc các yếu tố MTLĐ và các yếu tố tác hại nghề nghiệp  
1JjQKꢀ&{QJ ÿRҥn sҧn xuҩt  
Sӕ mүu quan trҳc  
SXBB Gi̽y: ꢀꢁ Fѫ Vӣ ӣ Ĉӗng Nai, Long An, Bình DѭѫQJꢀ  
1. Tҥo sóng giҩy (3)  
- VͅQ KjQK Pi\ ÿ̿u chuy͙n,  
- Thay ͭ máy và thay cuͱn gi̽y gi·a chuy͙n  
- X͗p gi̽y cuͩi chuy͙n  
2. In giҩy (2)  
- Vͅn hành máy in  
- Pha mΉc và n̹p mΉc in  
3. Hoàn thiӋn và thành phҭm (4) (Máy dұp kim, máy cҳt, máy dán,  
máy ép và thành phҭm)  
- Vͅn hành máy c͇t  
- Vͅn hành máy nh͉Q OăQ-bͫi-b͗-dán-ép  
- Vͅn hành máy b̽m kim  
- Ki͛m tra sau c͇t-buͱc thùng-ch̽t pallet  
4. Các công viӋc phө – xuҩt hàng (3) (Các công viӋc phө và kho  
nguyên liӋu, kho thành phҭm – xuҩt hàng)  
- 36 bӝ phiӃX ÿLӅX WUD ÿiQK JLi  
*1/Ĉ  
- 4 bҧng kiӇm Ergonomics vӏ trí  
ODR ÿӝng  
- 4 bҧng tính tiêu hao năQJ  
Oѭӧng  
- 40 mүu vi khí hұu (nhiӋW ÿӝꢂ ÿӝ  
ҭm, tӕF ÿӝc gió và nhiӋW ÿӝ tam  
cҫXꢃꢂ iQK ViQJꢂ ÿӝ ӗn, ӗn dҧi tҫn,  
bөi hô hҩSꢂ KѫL NKt ÿӝc: CO, SO2,  
NO2, CO2ꢂ LRQ kPꢂ GѭѫQJꢄ  
- 100 mүX KѫL NKt GXQJ P{L Kӳu  
Fѫ ꢁ92&Vꢃꢂ EDR Jӗm các loҥi:  
toluene, MEK, acetone, IPA,  
xylene, cyclohexanone, ethyl  
acetate.  
- 12 phiӃu ghi nhұn dӳ liӋu  
- 03 phiӃX ÿiQK JLi Fӫa cán bӝ  
HSE.  
- Dán thùng-dán tay-dán b̻ng  
- Thành ph́m-x͗p gi̽y lên pallet-xu̽t hàng  
- Lái xe nâng  
Bảng 2. Thang đánh giá 7 mức điều kiện lao động  
Mӭc 1  
Mӭc 2  
Mӭc 3  
Mӭc 4  
Mӭc 5  
Mӭc 6  
Mӭc 7  
Hӧp  
vӋ sinh  
Chҩp  
nhұQ ÿѭӧc  
Ĉӝc hҥi  
trung bình  
Ĉӝc hҥi  
rҩt nһng  
Ĉӝc hҥi  
nhҽ  
Ĉӝc hҥi  
nһng  
Nguy hiӇm  
2.3. Phương pháp đánh giá rủi ro sức khỏe  
nghề nghiệp VNIOSH-2019 [4]  
thông qua:  
a) Đánh giá rủi ro tai nạn lao động  
(RRTNLĐ) (bao gồm rủi ro thương tích và rủi ro  
tử vong) bằng công cụ ma trận vuông 5x5 theo  
các mức tần suất sự kiện và hậu quả [4]:  
RRNN được hiểu gồm rủi ro tai nạn lao động  
(RRTNLĐ); rủi ro mắc bệnh nghề nghiệp và  
bệnh liên quan tới nghề nghiệp (RRBNN); rủi ro  
suy giảm sức khỏe do ĐKLĐ nặng nhọc, độc hại  
(RRĐKLĐ). Biểu diễn hình thức như sau:  
- Thang mức cho tần suất sự kiện được mô  
tả trong Bảng 3.  
RRNN=RRTNLĐ+RRBNN+RRĐKLĐ (1)  
- Điểm số cho các mức hậu quả của sự kiện  
được mô tả trong Bảng 4.  
Áp dụng phương pháp này vào điều kiện  
thực tế tại các phân xưởng sản xuất bao bì nhựa  
dệt ở khu vực phía Nam, trong điều kiện dữ liệu  
hồi cứu thống kê chưa đầy đủ. Bức tranh về  
RRNN tại các công đoạn SXBB nhựa dệt (sau  
khi đã nhận diện các mối nguy) được mô tả  
- Trong ma trận 5x5 có 9 mức rủi ro, ta ghép  
mức 1 và mức 2 thành mức 1 và ghép mức 8 và  
mức 9 thành mức 7 để tạo thành thang 7 mức  
rủi ro, để thống nhất với 7 mức ĐKLĐ trong quá  
trình đánh giá tại cơ sở (Bảng 5).  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
15  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
Bảng 3. Thang mức cho tần suất sự kiện  
Mô tҧ WҫQ VXҩW [ҧ\ UD Vӵ Fӕ  
7KѭӡQJ [ҧ\ UD ꢀKàng ngày)  
DӉ [ҧ\ UD ꢀKàng tuҫQꢀ  
Ít xҧ\ UD ꢀKjQJ QăPꢀ  
Ĉã xҧ\ UD QKѭQJ ӣ QѫL NKiF  
Có thӇ [ҧ\ UD QKѭQJ KLӃP JһS  
Mã hóa mӭF WҫQ VXҩW ꢀWKDQJ ꢁ PӭFꢀ  
5
4
3
2
1
Bảng 4. Điểm số cho các mức hậu quả của sự kiện  
Tên gӑL  
Mã hóa mӭF  
nghiêm trӑQJ  
(thang 5 mӭFꢀ  
mӭF ÿӝ  
Mô tҧ  
nghiêm trӑQJ  
CӵF Nì nghiêm  
trӑQJ  
&y ! ꢀ QJѭӡL FKӃt hoһF Eӏ WKѭѫQJ WұW YƭQK YLӉQꢁ PҩW NKҧ QăQJ  
ODR ÿӝQJꢂ KRһF Fy !  ꢃ QJѭӡL Eӏ WKѭѫQJ QһQJ  
MҳF EӋQK XQJ WKѭ GR FiF \ӃX Wӕ QJKӅ nghiӋSꢁ PҩW FKӭF QăQJ  
mӝW Eӝ SKұQ WUrQ Fѫ WKӇꢂ Fy ! ꢄ QJѭӡL Eӏ WKѭѫQJ QһQJ  
Bӏ WKѭѫQJ QһQJꢅ FKҩQ WKѭѫQJ Vӑ Qão nһQJꢁ Jãy xѭѫQJ PӭF ÿӝ  
nһQJꢁ PҩW PӝW Eӝ SKұQ WUrQ Fѫ WKӇ  
5
4
Nghiêm trӑQJ  
ThӡL JLDQ QJKӍ YLӋF ! ꢀꢆ QJày  
MҳF EӋQK QJKӅ QJKLӋSꢁ Jãy [ѭѫQJ PӭF ÿӝ QKҽꢁKD\ FKҩQ  
WKѭѫQJ Vӑ Qão nhҽꢁ SKҧL QҵP YLӋQ ÿLӅX WUӏ  
ThӡL JLDQ QJKӍ YLӋF Wӯ ꢆ ÿӃQ ꢀꢃ QJày  
TrұW JkQꢁ EӓQJ JLiF PҥFꢁ Eӏ FҳW QһQJ  
ThӡL JLDQ QJKӍ YLӋF ꢄ ÿӃQ ꢃ QJày  
Không bình  
3
2
1
WKѭӡQJ  
Bình thѭӡQJ  
Nhҽ  
Chóng mһWꢁ QKӭF ÿҫXꢁ Eӏ FҳW QKҽꢁ WUҫ\ [ѭӟF QJRài da, chӍ FҫQ Vѫ  
cӭX WҥL FKӛ KRһF FiF YҩQ ÿӅ YӅ WLêu hóa  
NghӍ YLӋF WURQJ QJày hoһF NK{QJ FҫQ QJKӍ YLӋF  
Bảng 5. Thang 7 mức rủi ro nghề nghiệp được xác định từ ma trận rủi ro 5x5  
Mӭc RR theo ma  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
trұn 5x5  
ĈѭD YӅ thang 7  
mӭc RR  
1
2
3
4
5
6
7
Mӭc 1  
Mӭc 2  
Mӭc 3  
Mӭc 4  
Mӭc 5  
Mӭc 6  
Mӭc 7  
Các mӭc rӫi ro  
RR khá  
ÿiQJ NӇ,  
cҫn có  
biӋn  
RR cӵc  
cao (cҫn  
cҩm làm  
viӋc và  
WKD\ ÿәi  
công  
RR  
nhӓ,  
QKѭQJ  
cҫn  
giám  
sát  
RR cao  
RR rҩt cao  
(ngӯng làm  
RR nhӓ  
không  
RR trung  
bình (cҫn  
có sӟm  
biӋn pháp  
giҧm thiӇu)  
(cҫn có  
ngay biӋn viӋc và phҧi  
Mô tҧ RR  
ÿiQJ NӇ,  
có thӇ  
pháp  
giҧm  
thiӇu)  
có ngay  
biӋn pháp  
QJăQ FKһn)  
pháp  
(làm theo  
KH)  
bӓ qua  
nghӋ)  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
16  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
b) Đánh giá rủi ro mắc bệnh nghề nghiệp  
và bệnh liên quan tới nghề nghiệp (RRBNN), [4]:  
Áp dụng đánh giá tại một số vị trí làm việc (VLV)  
có đầy đủ các dữ liệu thống kê về tỉ lệ (%) mắc  
BNN bằng phương pháp gián tiếp xác định  
RRNN. Đánh giá định lượng bằng chỉ số RRNN  
phân xưởng thứ j;  
- 365: tổng số công lớn nhất trong một năm  
của mỗi NLĐ. Tổng số ngày nghỉ ốm tính theo  
lịch nên phân bố xác suất (tần suất) tính cho cả  
365 ngày.  
- N : số người lao động của phân xưởng j  
(I  
) dựa vào chỉ số phân loại cấp nguy cơ  
theo tần suất tai nạn và mắc BNN và chỉ số  
PXj  
RRNN  
Ng  
K
- K : số trường hợp ốm đau hoặc TNLĐ  
PXj  
cấp nghiêm trọng tai nạn và mắc BNN (K  
),  
NgTr  
phải nghỉ việc của phân xưởng j trong 365 ngày  
theo công thức sau:  
Từ giá trị của chỉ số RRNN, ta xác định loại  
RRNN và tính cấp bách của các giải pháp giảm  
thiểu theo Bảng 6.  
Τ
ܫ
= 1
 
൫
ܭ
 
כ
 
ܭ
 
൯
(2)  
ோோேே  
ே௚  
ே௚்௥  
Trong đó: I  
chỉ số cấp nguy cơ RRNN; K  
– là chỉ số RRNN; K – là  
RRNN  
Ng  
d) Đánh giá, phân loại ĐKLĐ theo kết quả đo  
đạc, khảo cứu tại các VLV để xác định mức độ  
RRNN và các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu  
RRNN đó. Thang thống nhất 7 mức phân loại  
ĐKLĐ và thang phân loại RRSKNN với thang  
phân loại chất lượng vệ sinh MTLĐ được thể  
hiện trong Bảng 7.  
Mặc dù công cụ này chỉ gián tiếp qua mức  
phân loại và đánh giá bán định lượng mức RRNN,  
nhưng đây là công cụ giúp ta dễ hình dung rủi ro  
suy giảm sức khỏe, do làm việc ở vị trí có ĐKLĐ  
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (RRĐKLĐ) [5].  
– Chỉ số cấp  
NgTr  
nghiêm trọng của RRNN, nhận giá trị theo [4].  
c) Sử dụng số liệu thống kê về tình hình  
TNLĐ, ốm đau, bệnh tật tại các phân xưởng SX  
để đánh giá định lượng RNN theo cái gọi là mất  
khả năng lao động tạm thời (MKLĐt), bằng công  
thức [4]:  
௞
( )  
ܴܴܰܰ  
= ෍ൣܲ 
ܣ
 
כ
 ߬  
൧
௉௑௝  
௝௜  
௧௕.௝௜  
௜ୀଵ  
(3)  
௞
ଶ
=
෍
ൣ
ܦ
 
ൗ൫ܰ  
כ
 
365
 
כ
 
ܭ
 
൯
൧  
௉௑௝௜  
௉௑௝௜  
௝௜  
௜ୀଵ  
Trong đó:  
- RRNN : Mức rủi ro nghề nghiệp của phân  
PXj  
xưởng j  
- P(A) : Xác suất mắc BNN và bệnh liên quan  
j
tới nghề nghiệp tại phân xưởng j;  
Τ
- ߬  
= ൫
ܦ
 
ܭ
 ), ݅ = 1; 2; 3; … ; ݇൯: thiӋW hҥL  
௧௕.௝௜  
௝௜  
௝௜  
bҵQJ WKӡL JLDQ 0./ĈW WUXQJ Eình trên mӛL  
WUѭӡQJ KӧS QJKӍ ӕPꢀ  
௞
σ
- 
ܦ
 =  
݀ : tәQJ Vӕ QJày công bӏ PҩW GR  
௝௜  
௝
௜ୀଵ  
mҳF %11ꢁ EӋQK OLên quan nghӅ QJKLӋS Yà chҩQ  
WKѭѫQJ GR 71/Ĉ Jk\ UD WURQJ SKkQ [ѭӣQJ Mꢂ  
- k: số lượng các loại bệnh tật độc lập, khác  
nhau mà NLĐ bị mắc trong quá trình làm việc tại  
Ảnh minh họa. Nguồn: internet  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
17  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
Bảng 6. Loại RRNN và sự cấp bách của các giải pháp giảm thiểu, dự phòng [6]  
Cҩp rӫi ro  
sӭc khӓe nghӅ nghiӋp  
Sӵ cҩp bách cӫa các giҧi pháp giҧm thiӇu  
rӫi ro SKNN  
ChӍ sӕ RRNN,  
IRRNN  
-
Không có rӫi ro  
Không cҫn có giҧi pháp  
RӫL UR QKӓ NK{QJ ÿiQJ NӇ Không cҫn có giҧL SKiSꢀ QKѭQJ FiF ÿӕL Wѭӧng nhҥy  
< 0,05  
Có thӇ Eӓ TXD  
cҧm cҫn có bҧo vӋ thêm <*>  
0,05 - 0,11 RӫL UR NKi ÿiQJ NӇ  
0,12 - 0,24 RӫL UR ÿiQJ NӇ  
0,25 - 0,49 RӫL UR FDR  
Cҫn có giҧi pháp giҧm thiӇu trong thӡi hҥn cө thӇ  
Cҫn sӟm có giҧi pháp giҧm thiӇu  
Cҫn ngӯng làm viӋc và có ngay giҧi pháp giҧm thiӇu  
Ngӯng làm viӋc (chӍ làm viӋc tiӃp khi rӫL UR ÿã ÿѭӧc  
giҧm vӅ mӭc an toàn)  
0,5 - 1,0 RӫL UR UҩW cao  
RӫL UR FӵF FDR ÿӕL YӟL VӭF Công viӋc chӍ ÿѭӧc thӵc hiӋQ WKHR TX\ ÿӏQK ÿһc biӋt  
khӓH Yà tính mҥQJ 1/Ĉ <**>. Thay thӃ công nghӋ sҧn xuҩt.  
> 1,0  
ꢀꢁ!ꢂ &iF ÿӕL WѭӧQJ QKҥ\ FҧP Oà: ODR ÿӝQJ Yӏ WKành niên; phө Qӳ Fy WKDLꢃ ÿDQJ QX{L FRQ E~ꢃ ODR  
ÿӝQJ NKX\ӃW WұWꢄ  
<**> Các TX\ ÿӏnh ÿһF ELӋW YӅ F{QJ YLӋFꢀ WURQJ ÿy Fy WKHR Gõi trҥQJ WKiL Fѫ WKӇ QJѭӡL ODR ÿӝQJ  
WUѭӟF KRһF WURQJ TXi WUình làm viӋFꢄ  
Bảng 7. Thang 7 mức phân loại ĐKLĐ, chất lượng vệ sinh MTLĐ và cấp độ RRSKNN  
ChӍ sӕ  
gánh  
Giá trӏ ÿӝ chӍ  
Phân loҥi  
ChӍ sӕ rӫi ro  
bӋnh nghӅ  
nghiӋp  
Phân loҥi  
Cҩp rӫi ro sӭc  
thӏ chҩW Oѭӧng chҩW Oѭӧng vӋ  
Ĉ./Ĉ  
khӓe nghӅ nghiӋp  
nһQJ /Ĉ  
vӋ VLQK 07/Ĉ  
VLQK 07/Ĉ  
Rҩt tӕt  
Tӕt  
Ĉӝc hҥi nhҽ  
Ĉӝc hҥi  
1÷10  
10,1÷18  
18,1÷33  
1-Rҩt tӕt  
-
Không có rӫL UR  
RӫL UR Fy WKӇ Eӓ TXD  
RӫL UR QKӓ  
Theo tӯng yӃu  
tӕ ÿӝc hҥi,  
nguy hiӇm  
thuӝc các  
nhóm hóa hӑc;  
sinh hӑc; vұt  
lý.  
2-Tӕt  
3-Ĉӝc hҥi nhҽ  
4-Ĉӝc hҥi  
< 0,05  
0,05 - 0,11  
RӫL UR  
ÿiQJ NӇ  
RӫL UR FDR  
33,1÷45  
45,1÷53  
53,1÷59  
0,12 - 0,24  
0,25 - 0,49  
0,5 - 1,0  
trung bình  
5-Ĉӝc hҥi nһng  
6-Ĉӝc hҥi  
trung bình  
Ĉӝc hҥi nһng  
Ĉӝc hҥi  
RӫL UR UҩW FDR  
rҩt nһng  
rҩt nһng  
III. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG  
3.1. Công nghệ sản xuất bao bì giấy:  
những tấm lớn. Từ các tấm giấy lớn, giấy carton  
sẽ được cắt làm hai phần theo chiều rộng theo  
các kích cỡ quy định tại máy cắt khổ. Giấy car-  
ton đã cắt theo khổ nhỏ được đưa đến máy in  
hoặc đến bàn in thủ công để in những hoa  
văn/hình ảnh theo yêu cầu của khách hàng. Sau  
khi in xong, các tấm giấy được đem đi cắt khe.  
Nếu khách hàng có nhu cầu tạo thành các  
thùng/hộp giấy carton thì những tấm giấy bán  
thành phẩm đó sẽ được bế/ghép lại thành sản  
phẩm hoàn chỉnh, bấm kim hoặc dán.  
Công nghệ sản xuất bao bì giấy được mô tả  
tóm tắt như sau: giấy cuộn nguyên liệu được  
đưa vào máy ghép tạo carton để cắt tấm theo  
chiều dài yêu cầu hoặc được đưa vào máy gợn  
sóng để dập thành gợn sóng và ghép thành tấm  
có độ dày theo yêu cầu khách hàng (3 lớp, 5 lớp,  
7 lớp). Sau khi được tạo sóng và dán thành các  
miếng carton hoàn chỉnh, giấy sẽ được cắt thành  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
18  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
Cҳt tҩm  
Giҩy cuӝn nguyên liӋu  
Cҳt  
Máy tҥo sóng/ghép  
Dán keo  
Máy bҩm,  
Cӝt dây  
Máy nhҩn lҵn,  
cҳt khe  
Thùng  
carton  
Máy in  
khә giҩy  
Hình 2. Quy trình công nghệ sản xuất bao bì giấy  
3.2. Các công việc SXBB giấy đặc thù  
Bảng 8. Mô tả các công việc đặc thù trong ngành SXBB giấy ở khu vực phía Nam  
&{QJ ÿRҥQ  
sҧQ [XҩW  
Tên công viӋF  
Mô tҧ F{QJ YLӋF  
ĈҫX FDꢀ 1/Ĉ NLӇP WUD Wӫ ÿLӋQꢀ Pӣ Pi\ NLӇP WUD KѫL QpQ ÿӫ KD\  
không, kiӇP WUD QKLӋW ÿӝ Yà mӣ Kӗꢁ 6DX ÿyꢀ YұQ Kành thӱ NLӇP  
WUD WUѭӟF NKL QҥS QJX\ên vұW OLӋX vào cho máy.  
- VұQ KjQK Pi\ ÿҫX  
chuyӅQ ꢀCV1)  
- Vào ca, kiӇP WUD Wӫ ÿLӋQꢀ NLӇP WUD Pi\ PyF  
1. Tҥo sóng - Thay ә Pi\ Yà thay  
- Di chuyӇQ FiF FXӝQ YjR EăQJ FKX\ӅQ EҵQJ WKLӃW Eӏ ÿҭ\  
- Hҥ Pi\ QkQJ FXӝQꢀ QkQJ FXӝQ Oên, dán giҩ\ Yào máy vұQ  
hành, kiӇP WUD FXӝQ JLҩ\ WURQJ TXi trình hoҥW ÿӝQJꢁ  
cuӝQ JLҩ\ JLӳD  
chuyӅQ ꢀCV2)  
giҩy  
- XӃS JLҩ\ FXӕL FKX\ӅQ  
(CV3)  
Giҩ\ VDX Pi\ GӧQ VyQJ ÿѭӧF 1/Ĉ GQJ WD\ ÿѭD OrQ SDOOHWꢁ  
- ĈLӅX NKLӇQ Pi\ EҵQJ FiF Q~W ÿLӋQ Yj ÿL OҥL TXDQ ViW Pi\ꢁ  
- BҳW ÿҫX PӛL ÿѫQ KjQJ PӟL Pi\ LQ FҫQ ÿѭӧF FKXҭQ Eӏ EDR  
gӗPꢀ PӵF LQꢀ EҧQ LQꢀ JLҩ\ꢀ WKùng mүXꢂ JURXS PjXꢀ ÿѫQ KjQJꢁ  
1JѭӡL YұQ Kành máy in chính phҧL QҳP Uõ các thao tác cӫD Pi\  
và hoҥW ÿӝQJ FӫD Pi\ꢀ FKӏX WUiFK QKLӋP FKtQK WURQJ EҧQ LQ ÿҫX  
mӛL ÿѫQ KjQJ  
- VұQ Kành máy in  
(CV4)  
1/Ĉ ÿӭQJ ÿҫX Pi\ ÿһW JLҩ\ Yj FăQ FKӍQK chiӅX FDR TX\ ÿӏQKꢁ  
7UѭӟF NKL LQ WKӵF KLӋQ WKӵF KLӋQ LQ WKӱ PүX ꢃꢄ Wӡꢂ OҫQꢁ 7KӵF  
hiӋQ WKDR WiF ÿy OһS OҥL FKR FiF OҫQ LQ WLӃS WKHR ꢅꢄ-40 tӡꢂOҫQ  
MӵF LQ IOH[R JӕF QѭӟF WKѭӡQJ ÿѭӧF Vӱ GөQJ WURQJ QJành  
SXBB giҩ\ꢁ 0ӵF SKD ÿѭӧF WHVW ꢃ OҫQ WUѭӟF PӛL ÿѫQ KjQJ PӟLꢁ  
1/Ĉ VӁ WKӵF KLӋQ FiF EѭӟF VDXꢈ ꢀꢃꢁ ;iF ÿӏQK Pã màu vào máy.  
(2) NhұS Pã màu và tӍ OӋ WKHR \êu cҫX Yào máy; (3) MӛL WKùng  
PjX ÿѭӧF PDQJ ÿL FkQ Yà kiӇP WUD Pàu bҵQJ PҳW WKѭӡQJꢉ (4)  
1/Ĉ ÿLӅX NKLӇQ Pi\ Wӵ ÿӝQJ UӱD VDX PӛL OҫQ SKD PӵFꢁ  
NҥS JLҩ\ Pi\ LQ  
2. In giҩy  
- Pha mӵF Yà  
nҥS PӵF LQ ꢆ&9ꢇꢁ  
Khi bҳW ÿҫX ꢃ ÿѫQ KjQJ PӟLꢀ 1/Ĉ ÿLӅX FKӍQK ÿӇ Pi\ Wӵ EѫP  
QѭӟF UӱDꢁ 6DX ÿyꢀ Gùng tay di chuyӇQ WKXQJ PӵF LQ YjR ÿ~QJ Yӏ  
trí cӱD K~W PӵF LQ FӫD Pi\ꢀ Yà kiӇP WUD WRàn bӝ KӋ WKӕQJ WUѭӟF  
khi cho máy chҥ\ꢁ  
NҥS PӵF  
vào máy in  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
19  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
&{QJ ÿRҥQ  
sҧQ [XҩW  
Tên công viӋF  
Mô tҧ F{QJ YLӋF  
1/Ĉ NLӇP WUD Pi\ FҳWꢂ Yà bұW Pi\ YұQ KjQKꢃ .KL Pi\ ÿDQJ YұQ  
KjQKꢂ ꢄ QJѭӡL ÿѭD JLҩ\ ӣ ÿҫX YjRꢂ ꢄ QJѭӡL [ӃS JLҩ\ ӣ ÿҫX UDꢃ  
Sau khi xҩS JLҩ\ ÿҥW NKRҧQJ 5-10kg, xӃS FKӗQJ JLҩ\ Oên pallet  
Yj ÿҭ\ ÿL ÿӃQ FKӛ WұS NӃWꢃ  
- VұQ Kành  
máy cҳW ꢀ&9ꢁꢀ  
- VұQ Kành máy nhҵQ 1/Ĉ NLӇP WUD Pi\ WUѭӟF NKL Vӱ GөQJꢃ 6DX ÿy NpR JLҩ\ YjR ÿӇ  
3. Hoàn  
OăQ-bӗL-bӃ-dán-ép  
ÿѭD YjR Pi\ꢃ *Lҩ\ VDX QKҵQ OăQ ÿѭӧF [ӃS OrQ SDOOHW Yj ÿѭD  
thiӋn và  
(CV7)  
ÿӃQ F{QJ ÿRҥQ WLӃS WKHRꢃ  
thành phҭm  
1/Ĉ NLӇP WUD Pi\ EҩP NLP WUѭӟF NKL Vӱ GөQJꢃ ꢆ QJѭӡL Fùng  
ÿѭD EDR Eì lên máy (thùng 1-2kg), nӃX NtFK Fӥ WKùng lӟQ ꢀꢇ-  
5kg) thì 4 ngѭӡL 1/Ĉ Fùng nhau thӵF KLӋQꢃ  
- VұQ Kành  
máy bҩP NLP ꢀ&9ꢅꢀ  
- KiӇP WUD VDX FҳW-  
buӝF WKùng-chҩW  
pallet (CV9)  
1/Ĉ ÿҭ\ JLҩ\ WKành chӗQJ QKӓ Yào máy cӝW Wӵ ÿӝQJꢃ  
1/Ĉ NLӇP WUD NӃ KRҥFK Oàm viӋF Yà các loҥL WHP GiQꢂ Gk\ EXӝFꢃ  
1/Ĉ [ӃS ꢄ WҩP JLҩ\ Oên chӗQJ JLҩ\ꢂ VDX ÿy EyF WHP Yà dán lên  
tҩP JLҩ\ꢃ  
- Dán thùng-dán tay-  
dán bҧQJ ꢀ&9ꢄꢈꢀ  
4. Các  
- Thành phҭP-xӃS  
giҩ\ Oên pallet-xuҩW  
hàng (CV11)  
công viӋc  
phө – xuҩt  
hàng  
1/Ĉ ÿӃP JLҩ\ Yà xӃS JLҩ\ ÿã buӝF Oên pallet. MӛL FD WKӵF KLӋQ  
kiӇP Yà xӃS EDR Eì lên pallet 400 chӗQJ JLҩ\  
1/Ĉ NLӇP WUD [H Yà nҥS QKLên liӋX FKR [H WUѭӟF NKL FKҥ\ꢃ 6DX  
ÿy WLӃQ Kành OiL [H QkQJ ÿӇ GL FKX\ӇQ FiF FXӝQ JLҩ\ ÿӃQ QѫL Fy  
yêu cҫX Yà vұQ FKX\ӇQ SDOOHW ÿѭD VҧQ SKҭP YӅ NKRꢃ  
- Lái xe nâng (CV12)  
3.3. Kết quả đánh giá điều kiện lao động tại  
các công đoạn SXBB giấy  
MTLĐ, gồm: yếu tố hóa học, nhóm yếu tố vật lý  
(tiếng ồn, độ chiếu sáng, vi khí hậu). Kết quả như  
trong Bảng 10.  
Sau khi xác định các công việc cụ thể như đã  
trình bày ở Bảng 8 và thực hiện đo đạc các  
thông số môi trường lao động, khảo sát các yếu  
tố của quá trình lao động, nhóm nghiên cứu sử  
dụng phương pháp VNNIOSH-2017 để đánh giá  
ĐKLĐ tại vị trí làm việc, các kết quả đánh giá ghi  
nhận lại như sau:  
Kết quả đánh giá chung cho thấy: (i) Đa số  
các công việc SXBB giấy có ĐKLĐ mức 5 (độc  
hại nặng); (ii) Các nhóm công việc thuộc công  
đoạn phụ và xuất hàng có ĐKLĐ ở mức 4 (mức  
độc hại trung bình); (iii) Xét riêng về chất lượng  
vệ sinh môi trường tại các VLV, hầu hết NLĐ tại  
các cơ sở SXBB giấy tham gia cuộc khảo sát  
này đều thường xuyên làm việc trong môi  
trường có độ ồn cao (trên 80dBA), thậm chí mức  
ồn chung tại các công đoạn “dợn sóng”, “thành  
phẩm” và “in giấy” còn cao hơn giá trị giới hạn  
tiếp xúc cho phép (85dBA) theo Quy chuẩn Việt  
Nam. Ngoài các nhóm yếu tố MTLĐ truyền  
thống, đề tài đã tiến hành đánh giá thêm mật độ  
ion âm dương và hệ số phân cực dương-âm  
trong không khí MTLĐ để phân loại ĐKLĐ. Kết  
quả như trong Bảng 11.  
3.3.1. Đánh giá ĐKLĐ theo các thông số của  
quá trình lao động  
Kết quả đánh giá ĐKLĐ theo các thông số  
của quá trình lao động được thể hiện trong Bảng  
9.a và Bảng 9.b.  
3.3.2. Kết quả đánh giá điều kiện lao động  
theo MTLĐ  
Đánh giá ĐKLĐ tại các vị trí làm việc SXBB  
giấy theo nhóm các chỉ tiêu chất lượng vệ sinh  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
20  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
Bảng 9.a. Kết quả đánh giá ĐKLĐ theo các chỉ tiêu nặng nhọc  
4. Các công  
3. Hoàn thiӋQ Yà  
thành phҭP  
1. TҥR VyQJ  
giҩ\  
2. In  
giҩ\  
viӋF SKө – xuҩW  
S
CHӌ 7,ÊU KHҦ2 6È7  
hàng  
TT  
1
CV1 CV2 CV3 CV4 CV5 CV6 CV7 CV8 CV9 CV10 CV11 CV12  
Gánh nһQJ WKӇ OӵF ODR ÿӝQJ ꢀNJPꢁFDꢀ  
Gánh nһQJ Fѫ NKѭ WU~  
(chӫ \ӃX YQJ ÿDL YDL Yj  
1.1  
1
1
4
1
1
1
2
1
1
1
3
1
4
2
1
1
2
3
4
1
1
1
tay) khi dӏFK FKX\ӇQ YұW  
nһQJ ꢀ ꢀP  
1.2 Gánh nһQJ Fѫ WRjQ WKkQ  
1
1
2
TrӑQJ OѭӧQJ YұW ÿѭӧF QkQJ Yà dӏFK FKX\ӇQ EҵQJ WD\ ꢀNJꢀ  
TrӑQJ OѭӧQJ YұW QkQJ  
và dӏFK FKX\ӇQ ꢁPӛL OҫQꢁ  
có kӃW KӧS YӟL Oàm viӋF  
khác (< = 2 lҫQꢂJLӡꢂ  
2.1  
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
TrӑQJ OѭӧQJ YұW QkQJ  
và dӏFK FKX\ӇQ ꢁPӛL  
lҫQꢁꢃ Oàm viӋF WURQJ Fҧ  
ca  
TәQJ WUӑQJ OѭӧQJ YұW  
phҧL QkQJ Yà dӏFK  
chuyӇQ WURQJ ꢀ JLӡ  
2.2  
1
1
1
1
2
1
3
1
1
1
2
2
1
1
2
1
1
1
1
1
1
4
1
1
2.3  
3
Sӕ OѭӧQJ Fӱ ÿӝQJ OһS OҥL WURQJ FD ODR ÿӝQJ  
Gánh nһQJ QKyP Fѫ  
3.1 nhӓ NKX WU~ ꢁFѫ EjQ WD\ꢃ  
Fѫ QJyQ WD\ꢂ  
1
1
1
1
1
1
3
1
2
2
2
3
1
1
4
4
1
1
1
1
Gánh nһQJ QKyP Fѫ OӟQ  
ꢄ&ѫ FiQK WD\ꢃ Fѫ YDLꢂ  
3.2  
1
1
1
1
4
Gánh nһQJ WƭQK – trӑQJ OѭӧQJ JLӳ YұW QһQJ WKHR WKӡL JLDQ WURQJ ꢂ FD ꢀNJꢃJLk\ꢀ  
4.1 Sӱ GөQJ ꢀ WD\  
4.2 Sӱ GөQJ ꢅ WD\  
1
1
1
1
1
4
1
1
1
3
1
1
1
4
4
4
1
1
1
1
1
3
1
1
&y WKDP JLD Fѫ WKkQ Yj  
chân  
4.3  
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
5
6
7
7ѭ thӃ ODR ÿӝQJ  
Cúi thân  
4
1
4
1
3
1
2
1
4
1
4
3
4
1
4
1
4
4
4
1
4
1
4
1
Di chuyӇQ WURQJ NK{QJ JLDQ ꢀÿL OҥLꢄ JLiP ViWꢅ WKHR TXL WUình công nghӋ ꢀNPꢀ  
Theo chiӅX QJDQJ ꢁVR  
7.1  
1
3
4
1
3
4
1
1
5
1
3
4
1
1
4
1
1
4
1
1
5
1
1
5
1
1
5
1
1
5
1
1
5
1
1
4
vӟL WKLӃW EӏꢂPi\ PyFꢂ  
Theo chiӅX WKҷQJ ÿӭQJ  
(so vӟL WKLӃW EӏꢂPi\  
móc)  
7.2  
ĈiQK JLi FKXQJ Ĉ./Ĉ WKHR  
các chӍ WLêu nһQJ QKӑF  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
21  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
Bảng 9.b. Kết quả đánh giá ĐKLĐ theo các chỉ tiêu căng thẳng  
3. Hoàn thiӋQ Yà  
thành phҭP  
1. TҥR VyQJ  
giҩ\  
4. Các công viӋF  
phө – xuҩW Kàng  
&Ð1* Ĉ2Ҥ1 6Ҧ1 ;8Ҩ7  
CHӌ 7,ÊU  
2. In giҩ\  
CV1 CV2 CV3 CV4 CV5 CV6 CV7 CV8 CV9 CV10 CV11 CV12  
1. Gánh nһQJ WUt WXӋ  
1.1 NӝL GXQJ F{QJ YLӋF  
1.2 TiӃS QKұQꢀ [ӱ Oê WtQ KLӋXꢀ  
thông tin  
2
2
2
2
1
2
2
2
3
3
2
2
1
1
2
1
1
1
2
2
1
1
2
2
1.3 MӭF ÿӝ SKӭF WҥS FӫD QKLӋP  
2
2
2
2
1
2
2
2
2
2
2
2
1
2
1
2
1
2
1
2
1
2
1
2
vө  
ꢁꢂꢃ ĈһF ÿLӇP \êu cҫX F{QJ YLӋF  
2. Gánh nһQJ JLiF TXDQ  
2.1 ThӡL JLDQ WұS WUXQJ FK~ ê ꢀꢄ FDꢁ  
3
1
3
1
2
1
2
1
1
1
1
1
4
1
3
1
3
3
3
1
3
3
1
1
2.2 MұW ÿӝ WtQ KLӋQ ꢀiQK ViQJꢀ kP  
thanh) tiӃS QKұQ WUXQJ Eình  
trong 1 giӡ  
2.3 Sӕ ÿӕL WѭӧQJ SKҧL TXDQ ViW  
1
1
1
1
1
1
1
1
2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
cùng 1 lúc  
ꢅꢂꢃ .tFK WKѭӟF ÿӕL WѭӧQJ FҫQ  
phân biӋW ꢀPPꢁ NKL NKRҧQJ FiFK  
tӯ PҳW ÿӃQ ÿӕL WѭӧQJ TXDQ ViW ꢂ  
0.5 m và khi phҧL WұS WUXQJ FK~ ê  
2.5 ThӡL JLDQ SKҧL WұS WUXQJ TXDQ  
sát (% ca) khi làm viӋF YӟL FiF  
dөQJ Fө TXDQJ KӑF ꢀkính hiӇQ YL«ꢁ  
2.6 ThӡL JLDQ TXDQ ViW Pàn hình  
vi tính (giӡꢆFD ODR ÿӝQJꢁ  
ĈӕL YӟL ORҥL KLӇQ WKӏ EҵQJ FKӳ Vӕ  
ĈӕL YӟL ORҥL KLӇQ WKӏ EҵQJ ÿӗ WKӏ  
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
4
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
2.7 Gánh nһQJ ÿӕL YӟL Fѫ TXDQ  
thính giác (khi phҧL WLӃS QKұQ OӡL QyL  
hoһF SKkQ ELӋW WtQ KLӋX kP WKDQKꢁ  
2.8 Gánh nһQJ YӟL Fѫ TXDQ SKiW  
âm (sӕ OѭӧQJ JLӡ SKҧL QyLꢆWXҫQꢁ  
1
1
1
1
1
1
1
1
2
1
2
1
1
1
2
2
1
1
2
1
1
1
1
1
3. Gánh nһQJ FҧP [~F  
3.1 MӭF ÿӝ WUiFK QKLӋP YӟL F{QJ  
1
1
1
1
1
1
1
1
1
3
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
4
4
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
4
viӋFꢂ 0ӭF ÿӝ WUҫP WUӑQJ FӫD OӛL VDL  
3.2 MӭF ÿӝ QJX\ Fѫ YӟL WtQK PҥQJ  
bҧQ WKkQ  
3.3 MӭF ÿӝ WUiFK QKLӋP YӅ DQ  
WRjQ ÿӕL YӟL QJѭӡL NKiF  
4. Các gánh nһQJ ÿѫQ ÿLӋX  
4.1 Sӕ OѭӧQJ FiF WKDR WiF FҫQ  
thiӃW ÿӇ WKӵF KLӋQ PӝW QKLӋP Yө  
ÿѫQ JLҧQ Yà thao tác lһS OҥL  
4.2 ThӡL JLDQ ꢀVꢁ WKӵF KLӋQ FiF  
nhiӋP Yө ÿѫQ JLҧQ Yà thao tác lһS  
lҥL  
3
3
3
3
3
4
4
4
1
1
1
1
4
4
1
1
4
4
3
4
4
4
1
1
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
22  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
3. Hoàn thiӋQ Yà  
thành phҭP  
1. TҥR VyQJ  
giҩ\  
4. Các công viӋF  
phө – xuҩW Kàng  
&Ð1* Ĉ2Ҥ1 6Ҧ1 ;8Ҩ7  
CHӌ 7,ÊU  
2. In giҩ\  
CV1 CV2 CV3 CV4 CV5 CV6 CV7 CV8 CV9 CV10 CV11 CV12  
4.3 ThӡL JLDQ KRҥW ÿӝQJ WtFK FӵF  
(% ca), thӡL JLDQ Fòn lҥL Oà quan  
sát quá trình sҧQ [XҩW  
2
2
2
2
1
1
2
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
ꢀꢁꢀ 7tQK ÿѫQ ÿLӋX FӫD TXi WUình  
ODR ÿӝQJ KD\ WKӡL JLDQ TXDQ ViW  
thө ÿӝQJ TXL WUình công nghӋ ꢀꢂ  
ca)  
2
1
1
1
5. ChӃ ÿӝ ODR ÿӝQJ Yà nghӍ QJѫL  
5.1 TәQJ WKӡL JLDQ Oàm viӋF WKӵF  
tӃ ꢀJLӡꢃFDꢁ  
3
1
2
3
1
2
3
1
2
2
1
1
2
1
2
2
1
2
2
1
1
2
2
1
2
2
1
2
2
1
2
2
1
1
1
1
5.2 ChӃ ÿӝ FD NtS  
5.3 Có nghӍ JLӳD JLӡ WKHR TXL ÿӏQK  
và thӡL JLDQ QJKӍ JLӳD JLӡ  
ĈiQK JLi FKXQJ Ĉ./Ĉ WKHR FiF  
chӍ WLrX FăQJ WKҷQJ FӫD TXi  
trình lao ÿӝQJ  
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
Bảng 10. Kết quả đánh giá ĐKLĐ của 12 công việc của ngành sản xuất BB giấy theo MTLĐ  
3. Hoàn thiӋQ Yà  
thành phҭP  
1. TҥR VyQJ  
giҩ\  
4. Các công viӋF  
phө – xuҩW Kàng  
&Ð1* Ĉ2Ҥ1 6Ҧ1 ;8Ҩ7  
2. In giҩ\  
Vӏ WUtꢀ F{QJ YLӋF ÿѭӧF NKҧR  
ViWꢀ ÿiQK JLi  
CV1 CV2 CV3 CV4 CV5 CV6 CV7 CV8 CV9 CV10 CV11 CV12  
Nhóm các yӃX Wӕ 07/Ĉ  
Hóa hӑF  
1
5
4
2
5
1
5
4
2
5
1
5
4
2
5
1
4
4
2
5
1
4
4
2
5
1
4
4
2
5
1
4
4
2
5
1
4
4
2
5
1
4
4
2
5
1
3
4
2
4
1
3
4
2
4
1
3
4
2
4
TiӃQJ ӗQ  
Các tham sӕ YL NKt KұX  
ChҩW OѭӧQJ FKLӃX ViQJ  
Ĉ,ӆ0 7Ә1* +Ӧ3  
Bảng 11. Kết quả đánh giá hệ số phân cực dương-âm trong không khí MTLĐ  
3. Hoàn thiӋQ Yà  
thành phҭP  
1. TҥR VyQJ  
giҩ\  
4. Các công viӋF  
phө – xuҩW Kàng  
&Ð1* Ĉ2Ҥ1 6Ҧ1 ;8Ҩ7  
2. In giҩ\  
Vӏ WUtꢀ F{QJ YLӋF ÿѭӧF NKҧR  
ViWꢀ ÿiQK JLi  
CV1 CV2 CV3 CV4 CV5 CV6 CV7 CV8 CV9 CV10 CV11 CV12  
Nhóm các yӃX Wӕ 07/Ĉ  
Phân cӵF LRQ GѭѫQJ-âm  
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
23  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
Nước ta chưa quy định tiêu chuẩn về mật độ  
ion âm dương và hệ số phân cực dương-âm  
trong không khí MTLĐ nhưng qua khảo sát và  
áp dụng thử tiêu chuẩn của Liên bang Nga thì  
hầu hết các vị trí làm việc đều vi phạm tiêu  
chuẩn này ở mức 3 - độc hại nhẹ.  
- Có 7 mối nguy được đánh giá ở mức 1 – rủi  
ro nhỏ, có thể bỏ qua, bao gồm các mối nguy té  
ngã, dập tay – kẹt tay vào thiết bị đang chuyển  
động, mệt mỏi do tiếp xúc với ồn và rung trong  
môi trường lao động.  
- Có 13 mối nguy được đánh giá ở mức 2 –  
mức rủi nhỏ. Các mối nguy này bao gồm: té ngã,  
trượt chân và bị thương tích do không gian làm  
việc hoặc do bất cẩn trong quá trình lao động;  
mệt mỏi, mỏi lưng, đau khớp do bất cẩn trong  
lúc lao động gây ra các chấn thương; điện giật  
do bố trí đường dây điện chưa gọn gàng và hợp  
lý tại các phân xưởng sản xuất; bỏng rộp da do  
tiếp xúc với dung môi/ hóa chất mực in...  
IV. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ RỦI RO SỨC KHỎE  
NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI  
MỘT SỐ CÔNG ĐOẠN SXBB GIẤY ĐIỂN HÌNH  
4.1. Kết quả đánh giá rủi ro tai nạn lao động  
tại các công đoạn SXBB giấy  
Nghiên cứu đã nhận diện được 102 mối nguy  
tại 4 công đoạn SXBB giấy của cả 3 nhà máy,  
trong đó:  
- Có 39 mối nguy được đánh giá ở mức 3 -  
Hình 3. Mô tả chi tiết rủi ro TNLĐ tại 12 VLV của 4 công đoạn SXBB giấy  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
24  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
mức rủi ro khá đáng kể. Các mối nguy này bao  
gồm kẹt tay, trầy xước khi vận hành các loại máy  
móc; thương tật do điện giật; phòng rộp da cho  
tiếp xúc với hóa chất tại vị trí làm việc “đánh  
keo”; chấn thương do va chạm với xe nâng hàng  
hoặc va chạm với người khác trong không gian  
lao động; thiệt hại tài sản cho xảy ra cháy nổ; tai  
nạn chết người do lật xe nâng hoặc do người lái  
xe nâng chỉ lái theo kinh nghiệm chứ chưa qua  
học hành chính thống...  
a. Kết quả RRNN mắc BNN tại cơ sở tại Bình  
Dương (CSBD) – Công ty VL  
Dữ liệu thống kê BNN và các trường hợp phát  
hiện sớm có thể mắc BNN tại Công ty VL (tổng số  
57 ca khám) cho thấy: (i) Ở NLĐ làm công việc ép  
bao bì, tỉ lệ phát hiện sớm bệnh điếc nghề nghiệp  
là 7,55% (thông qua tỉ lệ NLĐ bị giảm thính lực),  
và tỉ lệ mắc bệnh điếc nghề nghiệp là 1,75%; (ii)  
tương ứng ở NLĐ làm thùng bao bì, các tỉ lệ này  
lần lượt là 9,43% và 1,89%; (iii) tỉ lệ có triệu chứng  
giảm thính lực ở công nhân in là 5,66%.  
- Có 37 mối nguy được đánh giá ở mức rủi  
ro trung bình, bao gồm: các mối nguy liên quan  
đến chấn thương như: kẹt chân, thương tích,  
đứt tay, đau khớp, đau vai, đau lưng; các mối  
nguy như: chóng mặt, nhức đầu, giảm thính lực  
do làm việc trong môi trường có độ ồn cao,  
hoặc nồng độ bụi cao; cháy nổ do chập điện;  
ngã lật xe do thiếu kinh nghiệm trong lái xe  
nâng...  
Dữ liệu thống kê BNN tại Công ty O (tổng số  
166 ca khám): (i) tỉ lệ mắc bệnh điếc nghề  
nghiệp của công nhân sóng giấy, công nhân  
hoàn thành và công nhân cắt lần lượt là 1,81%;  
2,41% và 1,20%. Tỉ lệ NLĐ bị giảm thính lực là  
10,24% và tỉ lệ có triệu chứng rối loạn thông khí  
hạn chế (mức độ nhẹ và trung bình) là 51,09%.  
Áp dụng phương pháp gián tiếp để xác định  
chỉ số RRNN tại 3 vị trí lao động khác nhau của  
công ty VL, ta có được chỉ số RRNN của 3 VLV  
như Bảng 12.  
- Có 6 mối nguy được đánh giá ở mức 5 –  
mức rủi ro cao, gồm: giảm thính lực của NLĐ tại  
công đoạn in; chóng mặt, nhức đầu khi NLĐ vận  
hành máy cắt; và đụng chết người tại các khu  
vực.  
b. Kết quả RRNN mắc BNN tại cơ sở tại Long  
An - Công ty YFY  
- Dữ liệu chi tiết về RRTNLĐ tại 12 VLV của  
ngành SXBB giấy khu vực phía Nam được tổng  
hợp lại trong Hình 3.  
Số liệu hồi cứu tại công ty YFY cho thấy: trong  
vòng 3 năm (giai đoạn 2016, 2017, 2018), không  
ghi nhận trường hợp nào mắc bệnh nghề nghiệp  
và có 1 trường hợp bị chấn thương, do bất cẩn  
trong quá trình làm việc, thời gian nghỉ là 14  
ngày; và 106 trường hợp nghỉ do ốm đau bệnh  
tật (năm 2016, số lao động là 190 người). Áp  
dụng công thức tính mức rủi ro tại phân xưởng  
4.2. Kết quả đánh giá rủi ro bệnh nghề nghiệp  
tại các công đoạn SXBB giấy  
Dữ liệu hồi cứu về tình hình tai nạn lao động  
(TNLĐ), ốm đau, bệnh tật và mắc các bệnh nghề  
nghiệp (BNN) không đồng bộ tại 3 cơ sở SXBB  
tham gia nghiên cứu. Vì vậy: mức RRNN của 2  
cơ sở SXBB tại Bình Dương (CSBD) và Đồng  
Nai (CSDN) được tính toán thông qua bộ số liệu  
hồi cứu về tình hình bệnh nghề nghiệp và một số  
triệu chứng có liên quan đến sức khỏe của NLĐ  
trong vòng 3 năm (2016-2018), bằng phương  
pháp xác định gián tiếp; mức RRNN tại cơ sở  
SXBB tại Long An (CSLA) được tính toán thông  
qua dữ liệu thống kê về tình hình TNLĐ trong  
vòng 3 năm (2016-2018), bằng phương pháp  
trực tiếp.  
(Công thức 3), tính được RRNN  
=0,03. Và,  
PXYFY  
MRRNN  
= 0,03*190/190 =0,031; tức là: mức  
YFY  
RRNN của Công ty YFY xấp xỉ 0,03 ngày công bị  
mất trong một năm, trên mỗi NLĐ (Bảng 13).  
4.3. Kết quả đánh giá rủi ro điều kiện lao  
động tại các công đoạn SXBB giấy  
Các mức RRĐKLĐ tương ứng với các mức  
đánh giá chung ĐKLĐ tại mỗi vị trí công việc đã  
được đánh giá trong Bảng 10, với kết quả thể  
hiện trong Bảng 14.  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
25  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
Bảng 12. Chỉ số RRNN của 3 VLV - Công ty VL  
MӭF SKkQ  
MӭF SKkQ  
loҥL FҩS  
nghiêm  
trӑQJ  
ChӍ Vӕ  
RRNN theo  
tӯQJ ORҥL  
bӋQK  
MӭF 5511 WtQK  
theo các chӍ Vӕ  
loҥL FҩS  
Công viӋFꢀ&KX\ên môn  
QJX\ Fѫ UӫL  
IBNN = f(KNg;KNgTr  
)
ro mҳF %11  
Công nhân ép bao bì tҥi công ty VL  
TriӋX FKӭQJ JLҧP WKtQK OӵF ꢀꢁꢂꢃꢃꢄꢀ  
BӋQK ÿLӃF QJKӅ QJKLӋS ꢀꢅꢂꢁꢃꢄꢀ  
Công nhân làm thùng tҥi công ty VL  
TriӋX FKӭQJ JLҧP WKtQK OӵF ꢀꢆꢂꢇꢈꢄꢀ  
BӋQK ÿLӃF QJKӅ QJKLӋS ꢀꢅꢂꢉꢆꢄꢀ  
2
2
5
3
0,1  
0,26  
RӫL UR FDR  
0,16  
2
2
5
3
0,1  
0,26  
RӫL UR FDR  
0,16  
Công nhân công nhân in bao bì tҥi công ty VL  
0,16- RӫL UR  
TriӋX FKӭQJ giҧP WKtQK OӵF ꢀꢃꢂꢊꢊꢄꢀ  
Công nhân sóng giҩ\ - Công ty O  
ĈLӃF QJKӅ QJKLӋS ꢀꢅꢂ81%)  
2
2
2
2
3
3
3
3
0,16  
0,17  
0,17  
0,17  
ÿiQJ NӇ  
0,17- RӫL UR  
ÿiQJ NӇ  
Công nhân hoàn thành - Công ty O  
ĈLӃF QJKӅ QJKLӋS ꢀꢋꢂ41%)  
0,17- RӫL UR  
ÿiQJ NӇ  
Công nhân cҳW - Công ty O  
ĈLӃF QJKӅ QJKLӋS ꢀꢅꢂ2%)  
0,17- RӫL UR  
ÿiQJ NӇ  
Toàn nhà máy - Công ty O  
TriӋX FKӭQJ JLҧP WKtQK OӵF  
2
1
5
5
0,1  
0,2  
(10,24%)  
0,3  
RӫL UR FDR  
TriӋX FKӭQJ rӕL ORҥQ WK{QJ NKt KҥQ FKӃ  
(51,09%)  
Bảng 13. Kết quả RRNN mắc BNN và các BLQNN tại cơ sở tại Long An - Công ty YFY  
1KyP 1/Ĉ 3KkQ [ѭӣQJ VҧQ [XҩW – Công ty YFY  
Sӕ  
TәQJ Vӕ QJày  
nghӍ FӫD Fҧ  
SKkQ [ѭӣQJꢀ '  
RRNN tính bҵQJ Vӕ  
công bӏ PҩW WUên  
LoҥL EӋQK  
WUѭӡQJ KӧS  
0./ĈWꢀ .  
1/Ĉ WURQJ ꢁ QăP  
ChҩQ WKѭѫQJ  
ӔP ÿDXꢀ EӋQK WұW  
1
106  
14  
309  
0,0053  
0,0246  
0,005  
0,025  
ThiӋW KҥL tәQJ WUXQJ Eình theo  
1/Ĉ ꢁ5511ꢀPXj  
0,030  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
26  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
Bảng 14. Các mức RRĐKLĐ tương ứng với các mức đánh giá chung ĐKLĐ tại mỗi vị trí công việc  
CÔNG  
Ĉ2Ҥ1 6Ҧ1  
XUҨ7  
Giá trӏ  
Sӵ FҩS EiFK FӫD  
các giҧL SKiS JLҧP  
thiӇX 556.11  
CҩS UӫL UR VӭF  
khӓH %11  
ÿiQK JLi  
vӅ Ĉ./Ĉ  
Vӏ WUt Oàm viӋF  
5
VұQ KjQK Pi\ ÿҫX FKX\ӅQꢀ  
Thay ә Pi\ Yà thay cuӝQ JLҩ\  
giӳD FKX\ӅQ  
RӫL UR FDR  
RӫL UR FDR  
1. TҥR VyQJ  
giҩ\  
5
5
5
5
5
XӃS JLҩ\ FXӕL FKX\ӅQ  
VұQ Kành máy in  
Pha mӵF Yà nҥS PӵF LQ  
VұQ Kành máy cҳW  
RӫL UR FDR  
RӫL UR FDR  
RӫL UR FDR  
RӫL UR FDR  
2. In giҩ\  
Cҫn có ngay biӋn  
pháp giҧm thiӇu  
VұQ Kành máy nhҵQ OăQ-bӗL-  
5
5
5
4
4
4
RӫL UR FDR  
RӫL UR FDR  
3. Hoàn  
thiӋQ Yà  
bӃ-dán-ép  
VұQ Kành máy bҩP NLP  
KiӇP WUD VDX FҳW-buӝF WKùng-  
chҩW SDOOHW  
Dán thùng-dán tay-dán bҧQJ  
Thành phҭP-xӃS JLҩ\ Oên  
pallet-xuҩW Kàng  
thành phҭP  
RӫL UR FDR  
Rӫi ro trung bình  
Rӫi ro trung bình Cҫn có sӟm biӋn  
4. Các công  
viӋF SKө –  
xuҩW Kàng  
pháp giҧm thiӇu  
Lái xe nâng  
Rӫi ro trung bình  
Theo đó, các vị trí làm việc: “vận hành máy  
dợn sóng”, “thay ổ máy và thay cuộn giấy”, “xếp  
giấy cuối chuyền” (công đoạn tạo sóng); các  
công việc thuộc công đoạn in giấy, hoàn thiện –  
thành phẩm (như nhằn lăn, bồi bế, bấm kim) và  
các công việc phụ như dán thùng, xếp thùng lên  
pallet đều được đánh giá có mức RRĐKLĐ ở  
mức cao, với môi trường làm việc khắc nghiệt  
bởi độ ồn cao và thường xuyên phải thao tác  
với các tấm giấy to, nặng suốt ca làm việc. Các  
công việc phụ như: “dán thùng, dán bảng”,  
“thành phẩm, xếp giấy”, “xuất hàng” và lái xe  
nâng có RRĐKLĐ ở mức trung bình, cần sớm  
có biện pháp giảm thiểu. Như vậy, các giải pháp  
giảm thiểu RRĐKLĐ tại các cơ sở SXBB giấy  
khu vực phía Nam là cấp bách, cần được thực  
hiện ngay.  
hưởng đến sức khỏeUHầu hết ĐKLĐ tại các vị  
trí làm việc đều ở mức độc hại trung bình và độc  
hại nặng; rủi ro TNLĐ và RRĐKLĐ tại hầu hết  
các VLV ở mức rủi ro trung bình và rủi ro cao; rủi  
ro mắc BNN và các bệnh liên quan nghề nghiệp  
cũng được đánh giá ở mức “đáng kể” và “cao”,  
NLĐ của ngành SXBB giấy cần được quan tâm  
bảo vệ sức khỏe hơn trong quá trình làm việc  
bằng những giải pháp cấp bách và kịp thời.  
Việc áp dụng phương pháp mới VNIOSH đã  
thể hiện được tầm quan trọng của những yếu tố  
nổi trội, cũng như đề cao sự nguy hiểm, độc hại  
khi có nhiều yếu tố vượt chuẩn kết hợp với nhau  
trong ĐKLĐ của cơ sở, từ đó cung cấp thông tin  
chính xác hơn cho người đánh giá cũng như  
người quản lý. Ở phương pháp này, các chỉ tiêu  
về mức độ nặng nhọc và cường độ làm việc của  
người lao động được khảo sát kĩ càng hơn, dựa  
trên các chỉ tiêu rõ ràng, có phương pháp riêng  
để đo lường từng chỉ tiêu. Phương pháp này còn  
có thêm điểm ưu việt hơn so với phương pháp  
trước đó vì không theo giá trị trung bình của các  
yếu tố ĐKLĐ, mà dựa vào yếu tố tác động đặc  
V. KẾT LUẬN  
Thực hiện đánh giá ĐKLĐ và RRNN tại các  
cơ sở SXBB giấy khu vực phía Nam cho thấy:  
ĐKLĐ của NLĐ tiềm ẩn nhiều nguy cơ liên quan  
đến chấn thương, tai nạn lao động, những ảnh  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
27  
Kết quả nghiên cứu KHCN  
trưng, mạnh nhất, với nguyên tắc đánh giá có  
tính đến sự tác động lẫn nhau giữa các yếu tố  
độc hại nên NLĐ. Mặc dù vậy, việc thực hành  
phương pháp lại khá đơn giản, dễ hiểu, dễ thực  
hiện. Kết quả đánh giá ĐKLĐ thể hiện qua thang  
mức rõ ràng, giúp doanh nghiệp có được thông  
tin chính xác hơn, cũng như cái nhìn rõ ràng hơn  
về ĐKLĐ tại cơ sở của mình, từ đó áp dụng các  
giải pháp phòng ngừa và bảo vệ sức khỏe NLĐ  
tốt hơn. Phương pháp đánh giá RRNN VNIOSH  
là một phương pháp mới, với sự kết hợp các  
bước đánh giá RR định lượng và bán định  
lượng, để đưa ra bức tranh rõ ràng hơn về các  
mức rủi ro sức khỏe của NLĐ tại cơ sở sản xuất.  
Ớ nước ta, các phương pháp này chưa phổ biến  
sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, với những điểm  
mạnh trong thực hành tại cơ sở, phương pháp  
có thể đề xuất đưa vào các quy định, hướng dẫn  
bằng các văn bản pháp luật, để thống nhất về  
mặt cơ sở lý luận đánh giá ĐKLĐ; vừa giúp các  
doanh nghiệp quy mô lớn tháo gỡ những khó  
khăn trong thực thi giải pháp giảm thiểu rủi ro và  
các chính sách bồi dưỡng - chăm sóc sức khỏe  
cho NLĐ; vừa hỗ trợ các doanh nghiệp quy mô  
vừa và nhỏ nhận thức được hiện trạng thực tế  
về ĐKLĐ tại nơi sản xuất để từ đó tìm ra những  
giải pháp khả thi nhằm đảm bảo trạng thái lao  
động của NLĐ được duy trì một cách tốt nhất.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Chế Thị Mai Trang (2016), Ngành bao bì giấy  
– Ngành công nghiệp phụ trợ cần đánh thức khi  
Việt Nam hội nhập sâu rộng trong các FTAs. Bảo  
Việt Securities.  
[2]. Đỗ Trần Hải và CTV (2017), Phương pháp  
đánh giá, phân loại chất lượng vệ sinh Môi  
trường lao động, Tạp chí BHLĐ số T3/2017.  
[3]. Đỗ Trần Hải và CTV (2017), Phương pháp  
đánh giá, phân loại điều kiện lao động VNNIOSH  
–2017.  
[4]. Đỗ Trần Hải và Phạm Quốc Quân (2019),  
Phương pháp xác định rủi ro an toàn và sức  
khỏe nghề nghiệp ở cơ sở sản xuất công nghiệp,  
Tạp chí An toàn – Sức khỏe và Môi trường lao  
động, số 1,2&3/2020.  
[5]. Đỗ Trần Hải và Phạm Quốc Quân (2017),  
Phương pháp phân loại chất lượng vệ sinh môi  
trường lao động và cấp độ rủi ro sức khỏe nghề  
nghiệp do các yếu tố môi trường lao động gây ra.  
[6]. Nguyễn Thắng Lợi, Phạm Quốc Quân  
(2019), Phương pháp đánh giá rủi ro an toàn và  
vệ sinh lao động áp dụng trong các cơ sở khai  
thác và chế biến đá, Tạp chí An toàn – Sức khỏe  
và Môi trường lao động , số 4,5&6/2019.  
Ảnh minh họa. Nguồn: internet  
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 4,5&6-2020  
28  
pdf 16 trang yennguyen 18920 Free
Bạn đang xem tài liệu "Điều kiện lao động và nguy cơ rủi ro sức khỏe nghề nghiệp của người lao động sản xuất bao bì giấy khu vực phía Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdieu_kien_lao_dong_va_nguy_co_rui_ro_suc_khoe_nghe_nghiep_cu.pdf