Thực trạng lượng clo dư và nhiễm vi sinh vật trong hệ thống ống phân phối nước máy tại thành phố Rạch Giá, 2017

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
THỰC TRẠNG LƯỢNG CLO DƯ VÀ NHIỄM VI SINH VẬT TRONG  
HỆ THỐNG ỐNG PHÂN PHỐI NƯỚC MÁY TẠI THÀNH PHỐ  
RẠCH GIÁ, 2017  
Kiều Lộc Thịnh1, Lưu Văn Đức2 , Phạm Ngọc Châu3  
TÓM TẮT  
Results of water quality assessment in 2016, 29  
samples of water reached QCVN 01: 2009 / BYT rate of  
55.7% and the microbiological target of 78.2%.  
Results of 162 water samples of branches 1 and 2 of  
water supply Rach Gia, 52 samples reached QCVN 01:  
2009/BYT rate of 32.1%, rate of microorganism (72.2%).  
There are five indicators: color, turbidity, hardness,  
chloride content, iron content of 100%. The residual  
chlorine index reached a lower 38.9%. The water quality  
ratio reached at the water supply branch no. 1 is 33.3%,  
the water supply branch no.2 is 30.9%. The average  
chlorine content of the 1st water supply in the 1st level is  
0.56mg / l, the second level is 0.39mg / l and at the end  
user is 0.08mg / l.  
Nghiên cứu mô tả cắt ngang lượng clo dư và nhiễm vi  
sinh vật trục ống phân phối nước máy TP Rạch Giá, 2017.  
Xét nghiệm 162 mẫu nước máy tại 3 vị trí trên 3 mạng  
cấp nước.  
Kết quả đánh giá chất lượng nước 2016, có 29 mẫu  
nước đạt theo QCVN 01:2009/BYT tỷ lệ 55,7%. Tỷ lệ  
mẫu đạt chỉ tiêu hóa lý 55,7%, mẫu đạt chỉ tiêu vi sinh  
78,2%.  
Kết quả 162 mẫu nước của chi nhánh số 1 và số 2  
nhà máy nước TP Rạch Giá, có 52 mẫu đạt chất lượng  
QCVN 01:2009/BYT tỷ lệ 32,1%, tỷ lệ đạt chỉ tiêu vi sinh  
(72,2%). Có 5 chỉ tiêu: Màu sắc, độ đục, độ cứng, hàm  
lượng clorua, hàm lượng sắt đạt tỷ lệ 100%. Chỉ tiêu Clo  
dư có đạt thấp 38,9%. Tỷ lệ chất lượng nước đạt tại chi  
nhánh cấp nước số 1 là 33,3%, chi nhánh cấp nước số 2 là  
30,9%. Hàm lượng Clo dư trung bình chi nhánh cấp nước  
số 1 tại mạng cấp 1 là 0,56mg/l, mạng cấp 2 là 0,39mg/l  
và mạng cấp 3 là 0,08mg/l. Hàm lượng Clo dư trung bình  
chi nhánh cấp nước số2 tại mạng cấp 1 là 0,61mg/l, mạng  
cấp 2 là 0,31mg/l và mạng cấp 3 là 0,11mg/l.  
Tỷ lệ nhiễm vi sinh vật chi nhánh cấp nước số 1 tại  
mạng cấp 1 là 0, mạng cấp 2 là 3,7% và mạng cấp 3 là  
59,3%. Tỷ lệ nhiễm vi sinh vật chi nhánh cấp nước số 2  
tại mạng cấp 1 là 0, mạng cấp 2 là 11,1% và mạng cấp 3  
là 70,4%.  
The rate of microorganism infection in water supply  
branch No.1 in primary level is 0, second level is 3.7%  
and level 3 is 59.3%, and in water supply branch No 2 in  
primary level is 0, secondary level is 11.1% and level 3 is  
70.4%.  
Keywords:  
Residual  
chlorine,  
microbial  
contamination, tap water, Rach Gia City.  
is 3.7% and  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Nguồn nước bị nhiễm vi sinh vật đang là vấn đề lớn  
trong cấp nước ăn uống, nước sinh hoạt kể cả các nguồn  
nước máy. Kết quả giám sát chất lượng nước máy tại TP  
Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang cho thấy chất lượng nước cấp  
không đạt về vi sinh 39,1% do nhiễm Colifom tổng số và  
Escherichia coli (E.coli), có thể do tình trạng khử trùng  
nước cấp tại nguồn hoặc tái nhiễm vi sinh vật trong hệ  
thống phân phối nước sạch và cũng có thể do chất lượng  
hệ thống phân phối nước chưa bảo đảm. Theo báo cáo của  
Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Kiên Giang trong năm 2015  
trên toàn tỉnh có 6690 người mắc bệnh tiêu chảy liên quan  
Từ khóa: Lượng clo dư, nhiễm vi sinh vật, nước máy,  
TP Rạch Giá  
ABSTRACT:  
The study on residual chlorine and microbial  
contamination in water distribution pipe at Rach Gia City,  
2017. 162 samples of tap water in three locations on three  
water supply network.were tested.  
1. Trung tâm Y tế dự phòng, Kiên Giang, Tel 0919974093  
2. Lớp CK1 Vệ sinh phòng dịch, HVQY  
3. Học viện Quân Y  
Ngày nhận bài: 12/08/2017  
Ngày phản biện: 18/08/2017  
Ngày duyệt đăng: 23/08/2017  
SỐ 41 - Tháng 11+12/2017  
Website: yhoccongdong.vn  
111  
2017  
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE  
đến nguồn nước cấp, riêng TP Rạch Giá có 808 người bị  
Phương pháp: Lấy mẫu tổ hợp theo Tiêu chuẩn Việt  
mắc, là một trong những nơi có số người bị mắc bệnh tiêu Nam (TCVN 6663-1) vị trí lấy mẫu trên hệ thống phân  
chảy cao nhất trong toàn tỉnh.  
phối đường ống cấp nước của nhà máy thống nhất theo từ  
Nhà máy nước TPRạch Giá có công suất trên 50.000m3/ đầu nguồn cấp đến cuối nguồn cấp, theo tần suất lấy mẫu  
ngày đêm cung cấp cho khoảng 77000 khách hàng trên địa 3lần/tháng và thời gian thu thập số liệu 3 tháng.  
bàn.Việc đánh giá chất lượng nước đầu ra đã được nhà máy  
Đối với mạng ống cấp 1 và cấp 2: 108 mẫu nước lấy  
thực hiện theo qui trình. Tuy nhiên vẫn còn xảy ra nhiều tại 3 vị trí lấy mẫu đã được thiết kế sẵn theo đường ống  
trường hợp mắc các bệnh liên quan đến nguồn nước cấp do cấp nước của nhà máy. Vị trí số (1) tương ứng với van lấy  
nhà máy cung cấp.Vì vậy việc đánh giá chất lượng nước từ mẫu số 1; Vị trí số (2) tương ứng với van lấy mẫu số 2; Vị  
đầu nguồn cấp đến cuối nguồn cấp nhằm tìm ra các yếu tố trí số (3) tương ứng với van lấy mẫu số 3.  
ảnh hưởng đến chất lượng nước cấp và đưa ra các giải pháp  
Đối với mạng ống cấp 3 (hộ gia đình): Lấy 54 mẫu tại  
nhằm khắc phục những hạn chế, tồn tại đó làm ảnh hưởng hộ gia đình  
đến chất lượng nước cấp giúp cho việc cấp nước trở nên an  
toàn và bền vững là điều rất cần thiết.  
Xét nghiệm nước thực hiện tại TTYTDP Kiên Giang,  
với 9 chỉ tiêu: Màu sắc, độ đục, pH, hàm lượng sắt, hàm  
lượng Clorua, độ cứng, hàm lượng clo dư, Coliform tổng  
số và E.coli. Đánh giá chất lượng nước trên hệ thống phân  
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP  
Đối tượng là nguồn nước của chi nhánh cấp nước số 1 phối nước máy theo tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống  
cho các phường Vĩnh Thanh, Vĩnh Quang, phường Vĩnh QCVN 01:2009/BYT.  
Thông, chi nhánh cấp nước số 2 cho phường Vĩnh Thanh  
Vân bao gồm Mạng cấp I, cấp 2 và cấp 3.  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Bảng 3.1 Tỷ lệ chất lượng nước đạt tại mạng cấp 1 - chi nhánh cấp nước số 1.  
Tần suất đạt  
QCVN 01:2009  
(n=27)  
Tỷ lệ  
(%)  
Chỉ tiêu  
Màu sắc  
27  
27  
27  
27  
27  
27  
13  
27  
27  
13  
27  
13  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
48,1  
100  
100  
48,1  
100  
48,1  
Độ đục  
pH  
Độ cứng  
Hàm lượng clorua  
Hàm lượng sắt  
Hàm lượng clo dư  
Coliform tổng số  
E.coli  
Chỉ tiêu hóa lý  
Chỉ tiêu vi sinh  
Chất lượng nước đạt cả chỉ tiêu hóa lý và chỉ vi sinh  
Chất lượng nước tại mạng cấp 3 thuộc chi nhánh cấp chiếm tỷ lệ 48,1%.  
nước số 1 có 13 mẫu nước đạt theo QCVN 01:2009/BYT  
SỐ 41 - Tháng 11+12/2017  
112  
Website: yhoccongdong.vn  
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
Bảng 3.2 Tỷ lệ chất lượng nước đạt tại mạng cấp 2 - chi nhánh cấp nước số 1.  
Tần suất đạt  
Chỉ tiêu  
QCVN 01:2009  
(n=27)  
Tỷ lệ (%)  
Màu sắc  
27  
27  
27  
27  
27  
27  
24  
26  
27  
24  
26  
24  
100  
100  
100  
100  
100  
100  
88,9  
96,3  
100  
88,9  
96,3  
88,9  
Độ đục  
pH  
Độ cứng  
Hàm lượng clorua  
Hàm lượng sắt  
Hàm lượng clo dư  
Coliform tổng số  
E.coli  
Chỉ tiêu hóa lý  
Chỉ tiêu vi sinh  
Chất lượng nước đạt cả chỉ tiêu hóa lý và vi sinh  
Bảng 3.3 Tỷ lệ chất lượng nước đạt tại mạng cấp 3 - chi nhánh cấp nước số 1  
Tần suất đạt  
Chỉ tiêu  
QCVN 01:2009  
(n=27)  
Tỷ lệ (%)  
Màu sắc  
27  
27  
8
100  
100  
Độ đục  
pH  
29,6  
100  
Độ cứng  
27  
27  
27  
8
Hàm lượng clorua  
Hàm lượng sắt  
Hàm lượng clo dư  
Coliform tổng số  
E.coli  
100  
100  
29,6  
40,7  
85,2  
14,8  
40,7  
14,8  
11  
23  
4
Chỉ tiêu hóa lý  
Chỉ tiêu vi sinh  
11  
4
Chất lượng nước đạt cả chỉ tiêu hóa lý và vi sinh  
SỐ 41 - Tháng 11+12/2017  
113  
Website: yhoccongdong.vn  
2017  
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE  
Biểu đồ 3.1 Biến đổi clo dư và mức nhiễm vi sinh vật nước máy TP Rạch Giá  
Chi nhánh cấp nước số 1  
Bảng 3.4 Tỷ lệ chất lượng nước đạt chi nhánh cấp nước số 2  
Tần suất đạt  
Chỉ tiêu  
QCVN 01:2009  
(n=81)  
Tỷ lệ (%)  
Màu sắc  
81  
81  
66  
81  
81  
81  
33  
57  
71  
30  
57  
30  
100  
100  
Độ đục  
pH  
81,5  
100  
Độ cứng  
Hàm lượng clorua  
Hàm lượng sắt  
Hàm lượng clo dư  
Coliform tổng số  
E.coli  
100  
100  
40,7  
70,4  
87,7  
37,0  
70,4  
37,0  
Chỉ tiêu hóa lý  
Chỉ tiêu vi sinh vật  
Chất lượng nước đạt cả chỉ tiêu hóa lý và vi sinh  
Chỉ tiêu vi sinh gồm có 2 chỉ tiêu Coliform tổng số (70,4%) và có 71 mẫu đạt E.coli (87,7%). Chỉ tiêu vi sinh  
và E.coli, trong 81 mẫu có 57 mẫu đạt Coliform tổng số vật có 57 mẫu đạt chiếm tỷ lệ 70,4%.  
SỐ 41 - Tháng 11+12/2017  
114  
Website: yhoccongdong.vn  
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC  
Biểu đồ 3.2 Biến đổi clo dư và mức nhiễm vi sinh vật nước máy TP Rạch Giá  
Chi nhánh cấp nước số 2  
IV. BÀN LUẬN  
Nội cho thấy trong 26 mẫu nước lấy tại 26 trạm cấp nước  
Mẫu nước có tỷ lệ chỉ tiêu hóa lý đạt có 29/55 mẫu  
chiếm tỷ lệ 55,7%. Chỉ tiêu hóa lý không đạt nguyên  
nhân chủ yếu là do không đạt tiêu chuẩn về độ pH và  
hàm lượng Clo dư. Tỷ lệ hóa lý đạt cao hơn rất nhiều so  
với nghiên cứu của Doãn Ngọc Hải (2014) tại thành phố  
Hà Nội cho thấy trong 26 mẫu nước lấy tại 26 trạm cấp  
nước và 166 mẫu nước được lấy trước đồng hồ tại nhà dân  
tại thành phố Hà Nội tỷ lệ đạt về mặt hóa lý là 3,65% sự  
chênh lệch này có thể do khác nhau về địa điểm, thời gian  
và phương pháp nghiên cứu. Tỷ lệ này tương đồng so với  
nghiên cứu của Nguyễn Tiến Dũng (2016) được thực hiện  
tại tỉnh Tiền Giang đánh giá chất lượng nước tại các trạm  
cấp nước có tỷ lệ đạt chỉ tiêu hóa lý là 58,7%. Tỷ lệ này  
thấp hơn so với nghiên cứu của Lê Hoàng Ninh và cộng  
sự (2014). Khảo sát chất lượng nước sinh hoạt nông thôn  
và đánh giá các yếu tố nguy cơ ô nhiễm ảnh hưởng đến  
nguồn nước tại huyện Thạch Hóa, tỉnh Long An cho thấy  
qua khảo sát 120 mẫu nước có 84 mẫu đạt chỉ tiêu hóa lý  
chiếm tỷ lệ 70%.  
và 166 mẫu nước được lấy trước đồng hồ tại nhà dân tại  
thành phố Hà Nội tỷ lệ đạt về mặt vi sinh là 56,2%. Tỷ lệ  
này tương đồng so với nghiên cứu của Lê Hoàng Ninh và  
cộng sự (2014). Khảo sát chất lượng nước sinh hoạt nông  
thôn và đánh giá các yếu tố nguy cơ ô nhiễm ảnh hưởng  
đến nguồn nước tại huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An cho  
thấy qua khảo sát 120 mẫu nước có 26 mẫu không đạt  
chỉ tiêu vi sinh chiếm tỷ lệ 21,7%[12].Tỷ lệ này cao hơn  
nhiều so với nghiên cứu của Nguyễn Tiến Dũng (2016)  
được thực hiện tại tỉnh Tiền Giang đánh giá chất lượng  
nước tại các trạm cấp nước trong 596 mẫu nước có tỷ lệ  
nhiễm chỉ tiêu vi sinh vật là 7,2%. Sự khác biệt này có  
thể do trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng QCVN  
01:2006/BYT để đối chiếu còn trong nghiên cứu trên tác  
giả sử dụng QCVN 02:2009/BYT.  
Hàm lượng Clo dư trong nghiên cứu này đạt, với tỷ  
lệ 51,9%.Tỷ lệ đạt cao hơn nhiều so với nghiên cứu của  
Doãn Ngọc Hải tại các các nhà máy, trạm cấp nước trên  
địa bàn thành phố Hà Nội năm 2014 với 2/26 mẫu đạt tại  
các trạm cấp nước đạt tỷ lệ 7,7% và có 7/162 mẫu tại các  
hộ gia đình chỉ đạt 4,2%. Tỷ lệ này cũng cao hơn so với  
nghiên cứu của Lê Thị Sông Hương và cộng sự nghiên  
cứu điều kiện vệ sinh và chất lượng nước tại các trạm  
cấp nước nông thôn của thành phố Hải Phòng năm 2009-  
Mẫu nước có tỷ lệ nhiễm chỉ tiêu vi sinh vật có 13/55  
mẫu chiếm tỷ lệ 21,8%, tỷ lệ mẫu nước nhiễm Coliform  
tổng số và E.coli tương đồng với nhau. Nghiên cứu cho  
thấy tỷ lệ mẫu nước nhiễm vi sinh vật thấp hơn so với  
nghiên cứu của Doãn Ngọc Hải (2014) tại thành phố Hà  
SỐ 41 - Tháng 11+12/2017  
115  
Website: yhoccongdong.vn  
2017  
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE  
2010. Kết quả cho thấy trong 112 mẫu nước từ các trạm Hải (2014) kết quả cho thấy tỷ lệ vi sinh vật đạt 50%. Kết  
cấp nước chỉ có 32/112 mẫu đạt hàm lượng Clo dư chiếm quả nghiên cứu với tỷ lệ đạt vi sinh vật cao hơn rất nhiều  
tỷ lệ 28,57% [16]. Hàm lượng Clo dư rất cần thiết trong so với nghiên cứu “Đánh giá chất lượng nước uống qua  
quá trình khử trùng nước nếu lượng Clo dư không đạt tiêu chỉ số vi sinh vật tại huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắc năm  
chuẩn trong mẫu nước sẽ tạo điều kiện cho các loại vi 2007” của Nguyễn Mạnh Hùng và Cộng sự với tỷ lệ đạt  
khuẩn gây bệnh đường ruột phát triển, tiềm tàng nguy cơ vi sinh vật tại tại xã Krông Na là 13,4%, tại xã Ea Huar là  
gây các bệnh đường ruột như tiêu chảy.  
26,7%, và tại xã Ea Noul là 20%. Kết quả này cũng cao  
Chỉ tiêu hóa lý trong nghiên cứu có tỷ lệ đạt là 47,5%. hơn so với nghiên cứu Vũ Thị Hồ Vân và Nguyễn Thị  
Nguyên nhân dẫn đến chỉ tiêu hóa lý đạt thấp là do hàm Tuyến (2012) tại Trường đại học Y Hà Nội cho kết quả có  
lượng Clo dư không đạt rất cao (48,1%). Tỷ lệ đạt cao hơn 50% số mẫu đạt tiêu chuẩn về vi sinh vật.  
rất nhiều so với nghiên cứu của Doãn Ngọc Hải tại các các  
nhà máy, trạm cấp nước trên địa bàn thành phố Hà Nội  
năm 2014 với tỷ lệ đạt chỉ tiêu hóa học là 3,65%[9]. Tỷ lệ  
V. KẾT LUẬN  
Tỷ lệ mẫu nước đạt tại chi nhánh cấp nước số 1 là 50%,  
này thấp hơn nhiều so với nghiên cứu của Lê Hoàng Ninh chi nhánh cấp nước số 2 là 33,3%. Trong tổng số 162 mẫu  
và cộng sự (2014). Khảo sát chất lượng nước sinh hoạt nước trên 3 mạng cấp nước chi nhánh số 1 và số 2 của  
nông thôn và đánh giá các yếu tố nguy cơ ô nhiễm ảnh nhà máy nước TP Rạch Giá có 77 mẫu đạt chất lượng theo  
hưởng đến nguồn nước tại huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long QCVN01:2009/BYTtỷlệ47,5%. Chỉtiêuhóalýđạt47,5%,  
An cho thấy qua khảo sát 120 mẫu nước có 84 mẫu đạt chỉ chỉ tiêu vi sinh 75,9%. Chỉ tiêu Clo dư có tỷ lệ đạt 48,1%.  
tiêu hóa lý chiếm tỷ lệ 70%. Tỷ lệ này cũng thấp hơn so Hàm lượng Clo dư trung bình tại mạng cấp 1 là 0,55mg/l,  
với nghiên cứu của Nguyễn Tiến Dũng (2016) được thực mạng cấp 2 là 0,38mg/l và mạng cấp 3 là 0,11mg/l, chi  
hiện tại tỉnh Tiền Giang đánh giá chất, lượng nước tại các nhaanhs cấp nước số 2, mạng cấp 1 là 0,60mg/l, mạng cấp  
trạm cấp nước trong 596 mẫu nước có tỷ lệ đạt chỉ tiêu 2 là 0,37mg/l và mạng cấp 3 là 0,09mg/l.  
hóa lý là 58,7%.  
Tỷ lệ nhiễm vi sinh vật chi nhánh cấp nước số 1 tại  
Chỉ tiêu vi sinh vật trong nghiên cứu có tỷ lệ đạt là mạng cấp 1 là 0, mạng cấp 2 là 3,7% và mạng cấp 3 là  
75,9%.Có sự chênh lệch giữa tỷ lệ nhiễm Coliform tổng 59,3%. Tỷ lệ nhiễm vi sinh vật chi nhánh cấp nước số 1  
số (24,1%) và E.coli (6,8%). Tỷ lệ đạt vi sinh vật trong tại mạng cấp 1 là 0, mạng cấp 2 là 11,1% và mạng cấp 3  
nghiên cứu cao hơn so với nghiên cứu của Doãn Ngọc là 70,4%.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2014), Báo cáo kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia  
nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2013.  
2. Đặng Ngọc Chánh, Vũ Trọng Thiện và Nguyễn Xuân Thủy (2008), “Khảo sát chất lượng nước sinh hoạt nông  
thôn và xác định các yếu tố ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn nước sử dụng tại hộ gia đình ở hai tỉnh Long An và Hậu  
Giang”, Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, tập 12(Số 4), tr. 198 - 204.  
3. Đặng Ngọc Chánh, Nguyễn Đỗ Quốc Thống và Nguyễn Trần Bảo Thanh (2014), “Thực hành sử dụng nước  
sinh hoạt, nước ăn uống và nhà tiêu hợp vệ sinh tại hộ gia đình nông thôn khu vực phía Nam, năm 2012 - 2013”, Tạp  
chí Y học TP. Hồ Chí Minh, Tập 18(Số 6), tr. 111 - 117.  
4. Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Kiên Giang (2017), Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện SXKD năm  
2016 và phương hướng hoạt động năm 2017.  
5. Cục Quản lý môi trường - Bộ Y tế (2012), Báo cáo đánh giá lĩnh vực cấp nước và vệ sinh môi trường Việt Nam năm 2011.  
6. Nguyễn Thu Ngọc Diệp (2008), “Khảo sát chất lượng một số nhóm thực phẩm về chỉ tiêu vi sinh phòng ngừa  
dịch tiêu chảy cấp năm 2007”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 12(Số 4), tr. 291-296.  
7. Nguyễn Tiến Dũng (2016), Thực trạng chất lượng nước sinh hoạt nông thôn tại các trạm cấp nước tập trung tại  
tỉnh Tiền Giang và một số yếu tố liên quan, Luận văn thạc sỹ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế Công cộng Hà Nội.  
8. Doãn Ngọc Hải và các cộng sự. (2015), “Thực trạng chất lượng nước ăn uống, sinh hoạt tại các nhà máy, trạm  
cấp nước trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2014”, Tạp chí Y học Dự phòng, Tập số XXV(Số 4 (164)), tr. 184.  
SỐ 41 - Tháng 11+12/2017  
116  
Website: yhoccongdong.vn  
pdf 6 trang yennguyen 12200 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng lượng clo dư và nhiễm vi sinh vật trong hệ thống ống phân phối nước máy tại thành phố Rạch Giá, 2017", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthuc_trang_luong_clo_du_va_nhiem_vi_sinh_vat_trong_he_thong.pdf