Đánh giá độc tính cấp và bán trường diễn của chế phẩm chống hôi chân
Nghiên cứu khoa học công nghệ
ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH CẤP VÀ BÁN TRƯỜNG DIỄN CỦA
CHẾ PHẨM CHỐNG HÔI CHÂN
CHỬ VĂN MẾN (1), NGUYỄN TRỌNG DÂN (2)
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hi n nay các chi
nhân gây ra mùi hôi chân là do chân ti
khu n phát tri n, trong số đó có vi khu
nhân chính gây mùi hôi chân. Lo i vi khu
có trong tuy n m hôi, chuy đổi amino axit methionine thành methanethiol là m
ch t không màu, có mùi th i [6]. Để kh c ph c tình tr ng hôi chân, nhóm nghiên
ã bào ch ch ph m ch ng hôi chân ng b t. ây là h n h p c a các ch t:
kali nhôm sunfat khan, k m laurat, k m oxit, axit lauric, kaolin, hương li u. Tuy
nhiên, để đảm b o an toàn cho người dùng, vi ánh giá tính an toàn c a ch ph
t quan tr ng và c n thi t. Theo hướng d n c y ban Châu Âu về đánh giá tính
an toàn c a ch ph m m ph m [7], c n ph ánh giá tính an toàn c a ch ph
theo đường u ng và ánh giá tính kích ng da. Trong bài báo này, nhóm tác gi
công b t qu nghiên c u tính an toàn c a ch ph m theo đường u ng. Các k
qu nghiên c u tính kích ng da sẽ được công b trong bài ti p theo.
ệ
ế
n s
ĩ
b
ộ độ
i
đ
i giày v
t m hôi
n Brevibacterium được coi là m
n này n da ch t trên bàn chân và protein
ả
i g
ặ
p ph
ướt là
ả
i v
đ
ấ
n
ề
đề hôi chân. Nguyên
u ki n thu n l i cho vi
t nguyên
ế
ồ
ẩm
i
ệ
ậ
ợ
ẩ
ể
ẩ
ộ
ạ
ẩ
ă
ế
ế
ồ
ể
n
ộ
t
ấ
ố
ắ
ụ
ạ
cứ
u
đ
ế
ế
ẩ
ố
ở
d
ạ
ộ
Đ
ỗ
ợ
ủ
ấ
ẽ
ẽ
ệ
ả
ệ
c
đ
ủ
ế
ẩm
rấ
ọ
ầ
ế
ẫ
ủ Ủ
a
ủ
ế
ẩ
ỹ
ẩ
ầ
ả
i
đ
ủ
ế
ẩ
m
ố
đ
ứ
ả
ố
k
ế
ả
ứ
ủ
ế
ẩ
ố
ết
ả
ứ
ứ
ố
ế
2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên liệu nghiên cứu
Ch
thành ph
axit lauric 2%; kaolin 16%; hương li
ế
ph
n nh
ẩ
m ch
sau: Kali nhôm sulfat khan 42%; k
u.
ố
ng hôi chân được s
ả
n xu
ấ
t b
ở
i Trung tâm Nhi
ệ
t
đới Vi
ệ
t Nga có
m oxit 20%;
ầ
ư
ẽm laurat 20%; k
ẽ
ệ
Chu t nh t tr ng thu n ch ng dòng swiss 120 con, tr
20,0÷22,0 g. Th 36 con (tr ng lượng t 1,8÷2,2 kg/con). T
nghi m do Ban Ch n nuôi, H c vi n Quân y cung c
ki n phòng thí nghi m c a Trung tâm Nghiên c
c vi n Quân y, n th n theo tiêu chu n th
un sôi để ngu i) u do. Thi t b nghiên c
t); Máy xét nghi
t); Cân phân tích 10-4, model CP224S (Sartorius, Đức); B
nh và m t s thi t b tr khác.
t: Các kit xét nghi m huy t h c và sinh hóa máu c
dung môi, hóa ch t và thu c th
ộ
ắ
ắ
ầ
ủ
ọ
ng lượng c
t cả động v
p, được nuôi dưỡng trong
ng d ng Sinh - Y - Dược h
n cho động v t nghiên c
ng g m có: Máy xét nghi
m huy t h
ơ
th
ể
(TLCT)
t
ừ
ỏ
ọ
ừ
ấ
ậ
t thí
ệ
ă
ọ
ệ
ấ
đ
i
ọ
ề
u
c,
c
ệ
ệ
ủ
ứ
u
ă
ứ
ụ
H
(
ọ
ệ
ă
ứ
c
ă
ẩ
ứ
c
ậ
ứ
u, nướ
đ
ộ
ố
ng t
ự
ế
ị
ứu s
ử
dụ
ồ
ệm
sinh hoá tự động Chemix 180 (Sysmex, Nh
XE2100 (Sysmex, Nh
ng c ổ động v t c
ậ
ệ
ế
ọc tự động
ậ
ộ
d
ụ
ụ
m
ậ
ỡ
ỏ
ộ
ố
ế
ọ
ị ỗ ợ
h
Hóa ch
ấ
ệ
ế
ủ
a hãng Sysmex; Các
ấ
ố
ử
khác: formol, etanol, natri hydroxit, b
ộ kít định lượng
protein, cholesterol, creatinin, bilirubin… đạt tiêu chu
ẩn phân tích.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
*
Độc tính cấp: Theo quy
a WHO v xác định độ an toàn cho các ch
được chia ng u nhiên thành các lô, m i lô 12 con. Trước khi cho chu
ỏ đói trong 16 gi . Tính li u LD50 theo phương pháp Behrens - Karber [1, 2, 3].
ế
t
định s
ố
371/BYT-Q
Đ
ngày 12/3/1996 c
n g c thiên nhiên. Chu
t u ng thu c, chu t
ủ
a B
ộ
Y t và
ế
c
ủ
ề
ế
ph m có ngu
ẩ
ồ
ố
ộ
t
ẫ
ỗ
ộ
ố
ố
ộ
b
ị
b
ờ
ề
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016
79
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Chế
phẩm chống hôi chân được cho uống với các m
ức li
ề
u nh sau:
ư
- Lô th
- Lô th
- Lô th
- Lô th
- Lô th
- Lô th
- Lô th
- Lô th
- Lô th
ử
1: U
2: U
3: U
4: U
5: U
6: U
7: U
8: U
9: U
ố
ng h
ỗ
ỗ
ỗ
ỗ
ỗ
ỗ
ỗ
ỗ
ỗ
n d
n d
n d
n d
n d
n d
n d
n d
n d
n d
ng thu c, chu
t th động v
c trong 72 gi và 14 ngày sau
tiêu theo dõi: S chu t ch t, t chu
t, run, vã m hôi, tím tái, thay đổi b t thường v
t thường v ng gan, lách và th n (quan sát đại th
Độc tính bán trường diễn: Theo phương pháp Abraham, quy định c
c Y t th gi i và B Y t hi u l c và an toàn thu
thành 3 lô, m i lô 12 con:
- Lô ch ng: U ng dung d
c trong th i gian 42 ngày.
- Lô th li u 1: U
200mg/kg/24h, u ng liên t c trong th
- Lô th li u 2: U ng h n d
400mg/kg/24h, u ng liên t c trong th i gian 42 ngày.
Các ch tiêu ánh giá:
- Sinh lý - dược lý: Theo dõi tình tr
ng lượng c th n tim.
- Huy t h c: H ng c u, hemoglobin, b
- Sinh hóa: AST, ALT, ure, creatinin.
- Th m xét nghi m: L y máu xét nghi
n tim, t i 3 th m: Trước thí nghi m, sau 3 tu
i gian theo dõi: 6 tu
ị
ch ch
ch ch
ch ch
ch ch
ch ch
ch ch
ch ch
ch ch
ch ch
ế
ế
ế
ế
ế
ế
ế
ế
ế
ph
ph
ph
ph
ph
ph
ph
ph
ph
ẩ
ẩ
ẩ
ẩ
ẩ
ẩ
ẩ
ẩ
ẩ
m ch
ố
ố
ố
ố
ố
ố
ố
ố
ố
ng hôi chân li
ng hôi chân li
ng hôi chân li
ng hôi chân li
ng hôi chân li
ng hôi chân li
ng hôi chân li
ng hôi chân li
ng hôi chân li
ề
ề
ề
ề
ề
ề
ề
ề
ề
u 1200 mg/kg TLCT/24h.
u 1800 mg/kg TLCT/24h.
u 2400 mg/kg TLCT/24h.
u 3000 mg/kg TLCT/24h.
u 3600 mg/kg TLCT/24h.
u 4200 mg/kg TLCT/24h.
u 4800 mg/kg TLCT/24h.
u 5400 mg/kg TLCT/24h.
u 6000 mg/kg TLCT/24h.
ử
ử
ử
ử
ử
ử
ử
ử
ống h
ống h
ống h
ống h
ống h
ống h
ống h
ống h
ị
m ch
m ch
m ch
m ch
m ch
m ch
m ch
m ch
ị
ị
ị
ị
ị
ị
ị
- Lô th
Sau khi cho u
p do xưởng s n xu
gian theo dõi liên t
Các ch
động, co gi
hi n b
ử
10: U
ố
ng h
ỗ
ịch ch
ế
ph
được nuôi dưỡng và theo dõi,
t thí nghi m cung c p, nước u
ó.
ẩ
m ch
ố
ng hôi chân li
ề
u 6600 mg/kg TLCT/24h.
n th n t ng
ng t do. Th
ố
ấ
ố
ă
ộ
t
ă
ố
ứ
c
ự
ă
ổ
h
ợ
ả
ứ
c
n
ậ
ệ
ấ
ời
ụ
ờ
đ
ỉ
ố
ộ
ế
ỷ
l
ệ
ộ
t có b
ấ
t thường v
tiêu hóa (
ng kính lúp 10X).
ề
v
a ch
ậ
n
ả
động t
ự
ậ
ồ
ấ
ề
ỉ
y), bi
ể
u
ệ
ấ
ề
t
ạ
ậ
ể ằ
b
*
ủ
a Tổ
ch
ứ
ế
ế
ỗ
ớ
ộ
ế
về
ệ
ự
ố
c [1, 3, 5]. Thỏ được chia
ứ
ố
ị
ch natri clorid 0,9%, li
ều 2,0 ml/kg/24 h, u ng liên
ố
t
ụ
ờ
ử
ề
ố
ng h
ỗ
n d
ờ
ị
ch ch
ế
ph
ẩm ch
ố
ng hôi chân m
ứ
ứ
c li
c li
ề
u
u
ố
ụ
i gian 42 ngày.
ử
ề
ố
ỗ
ị
ch ch ph m ch
ế
ẩ
ố
ng hôi chân m
ề
ố
ụ
ờ
ỉ
đ
ạng chung, ho
ạt
động,
u.
ăn uống, đặc bi
ệ
t là
tr
ọ
ơ
ể,
đ
i
ệ
ế
ọ
ồ
ầ
ạ
ch c u, ti u c
ầ
ể
ầ
ời
đ
i
ạ
ể
ệ
ấ
ệ
m các ch
ỉ
số
sinh hóa, huy
ế
t h
ọ
c,
u.
ghi
Th
đ
ờ
i
ệ
ời
đ
ầ
i
n.
ể
ệ
ầ
n, sau 6 tu
ần nghiên c
ứ
80
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016
Nghiên cứu khoa học công nghệ
- Mô b
n. Sau ó sinh thi
th c nghi m.
ệ
nh h
ọ
c: Vào ngày th
ứ
42, gi
ế
t th
ỏ
, quan sát hình
ả
nh đại th
ể
gan, lách,
th
ậ
đ
ế
t các t ng để nghiên c
ạ
ứu hình
ả
nh mô b
ệ
nh h c c
ọ
ủ
a t t c các
ấ
ả
thỏ
ự
ệ
* Phương pháp xử lý thống kê:
X
ử
lý các k
ế
t qu
ả theo phương pháp thông kê
sinh y h c, s ng ph n m m Microsoft exel, Stat view 501.
ọ
ử
dụ
ầ
ề
Toàn b quá trình nghiên c được th c hi n t i Trung tâm Nghiên c
ộ
ứ
u
ự
ệ
ạ
ứ
u ng
ứ
dụ
ng Sinh - Y - Dược h c, H c vi n Quân y.
ọ
ọ
ệ
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Độc tính cấp
Các k
ế
t qu
ả
nghiên c
ứ
u
độc tính c
ng 1.
t qu nghiên c
ấ
p c
ủ
a ch
ế
ph
ẩ
m ch
ố
ng hôi chân trên chu t
ộ
nhắ
t tr ng được trình bày trong bả
ắ
Bảng 1.
Kế
ả
ứu
độc tính c
ấ
p
Liều sử dụng
(mg/kg TLCT/24h)
Số lượng
động vật chết
Số lượng
động vật sống
STT
n
1
2
1200
1800
2400
3000
3600
4200
4800
5400
6000
6600
12
12
12
12
12
12
12
12
12
12
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
12
12
12
12
12
12
12
12
12
12
3
4
5
6
7
8
9
10
Chu
ch ch ph
6600 mg/kg/24h,
không có chu t nào ch
72 gi t hoàn toàn hi
có bi u hi n b t thường, không có chu
ộ
t nh
ắ
t tr
ng hôi chân v
ây là m c li u t
t. Chu t ch
n tượng i ngoài. Theo dõi đến h
t ch t.
ắ
ng được chia thành 10 lô. M
i m c li u t ng d
a mà chu t có th
có bi u hi i ngoài nh
t ngày th
ỗ
i lô chu
n t 1200; 1800; 2400… đế
ng được. Sau 72 gi
, sau ó h i ph
14, chu t không
ộ
t
được cho u
ố
ng h
ỗ
n
n
ờ
d
ị
ế
ẩ
m ch
ố
đ
ớ
ứ
đ
ề
ă
ầ
ừ
ứ
ề
ối
ộ
đ
ể ố
u
ộ
ế
ệ
ộ
ỉ
ể
ện
ẹ
đ
ồ
ục, sau
ờ
ể
hế
đ
ế
ứ
ộ
ệ
ấ
ộ
ế
3.2. Độc tính bán trường diễn
Các k t qu nghiên c độc tính bán trường di
trên thỏ được trình bày trong các b ng 2, 3, 4 và 5.
ế
ả
ứu
ễn c
ủa ch
ế
phẩm chống hôi chân
ả
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016
81
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Bảng 2. Bi
ế
n
đổi tr
ọ
ng lượng c
ơ
th
ể
th
ỏ
trước và sau khi u
Trọng lượng thỏ (kg, ± SD)
Lô chứng (1) Liều 1 (2) Liều 2 (3)
1,98 ± 0,12 1,99 ± 0,14
ố
ng thu c
ố
Thời điểm
xét nghiệm
x
P
Trước thí nghi
Sau 3 tu n (b)
n (c)
ệm (a)
2,01 ± 0,14
2,11 ± 0,15
2,23 ± 0,13
p2-1 > 0,05
ầ
2,09 ± 0,14 2,10 ± 0,13 p3-2 > 0,05
p3-1 > 0,05
Sau 6 tu
ầ
2,22 ± 0,13 2,22 ± 0,12
P
pb-a < 0,05; pc-b < 0,05; pc-a < 0,05
T
ừ
b
ả
ng 2, so sánh tr
ng hôi chân v i lô ch
ng kê v
3 lô t ng, s
ọ
ng lượng c th a thỏ ở 2 lô u ng h
ơ
ể
c
ờ
ủ
ố
ỗ
n d
ị
ch ch
ế
ph m
ẩ
ch
ố
ớ
ứ
ng sinh h c t i các th m th y thay đổi không có ý ngh
i p > 0,05. So sánh gi a các th m sau so v i trước th y TLCT th
thay đổi có ý ngh a th ng kê v i p < 0,05.
ọ
ạ
i
điể
ấ
ĩ
a
a
thố
ớ
ự
ữ
ố
ờ
i
ớ
đi
ể
ớ
ấ
ỏ ủ
c
ă
ĩ
Bảng 3. Đ n tim th trước và sau khi u ng ch
i
ệ
ỏ
ố
ế
ph
Liều 2 (3)
± SD)
ẩ
m ch
ố
ng hôi chân
Thời điểm
xét nghiệm
Lô chứng (1)
Liều 1 (2)
P
Tần số tim (CK/phút,
x
t0(a)
t3(b)
t6(c)
266,82 ± 36,72 263,21 ± 52,35 269,00 ± 34,86
265,02 ± 37,11 264,71 ± 48,24 271,60 ± 26,08
265,82 ± 36,16 262,51 ± 49,06 269,36 ± 33,52
pb-a > 0,05; pc-b > 0,05; pc-a > 0,05
p2-1 > 0,05
p3-2 > 0,05
p3-1 > 0,05
-
QRS (mV)
t0(a)
t3(b)
t6(c)
0,355 ± 0,064
0,356 ± 0,063
0,357 ± 0,063
0,354 ± 0,091
0,359 ± 0,088
0,358 ± 0,096
0.360 ± 0,064
0,362 ± 0,066
0,361 ± 0,055
p2-1 > 0,05
p3-2 > 0,05
p3-1 > 0,05
pb-a > 0,05; pc-b > 0,05; pc-a > 0,05
-
-
Sóng b
thường
ấ
t
Không
Không
Không
*to: Th
ờ
i
đ
i
ể
m trước thí nghi
ệ
m, t3: sau 3 tu
ầ
n; t6: sau 6 tu
m thí nghi
n tim th thay đổi không
t thường trên n tim c a các lô
ầ
n
T
ừ
b
ả
ng 3, so sánh trong t
ở
ừ
ng lô gi
m, t n s và biên độ
ng kê (p > 0,05). Không có sóng b
m nghiên c u.
ữa các th
ờ
i
ủ
đ
i
ể
ệ
m và so sánh
gi
có ý ngh
th
ữ
a các lô
cùng m
ột thời
đi
ể
ầ
ố
c
a
đ
i
ệ
ỏ
ệ
ĩ
a th
ố
ờ
ấ
đ
i
ủ
ỏ
t
ạ
i các th
i
đ
i
ể
ứ
82
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Bảng 4. Ảnh hưởng của chế
phẩm
đến m
ột số
chỉ
tiêu v
ề
huyết học của thỏ
(n = 12)
Thời điểm
xét nghiệm
Số lượng HC (x 1012/l,
x
± SD)
Lô chứng (1)
4,65 ± 0,42
5,05 ± 0,56
4,97 ± 0,55
Liều 1 (2)
4,95 ± 0,72
4,86 ± 0,58
4,83 ± 0,49
Liều 2 (3)
5,24 ± 0,77
5,26 ± 0,45
5,08 ± 0,48
P
t0(a)
t3(b)
t6(c)
P
p2-1 > 0,05
p3-2 > 0,05
p3-1 > 0,05
pc-a > 0,05; pb-a > 0,05; pc-b > 0,05
Hàm lượng huyết sắc tố (xg/l,
x
± SD)
t0(a)
t3(b)
t6(c)
P
106,36 ± 7,38 112,00 ± 12,46 116,52 ± 14,31
p2-1 > 0,05
p3-2 > 0,05
p3-1 > 0,05
114,45 ± 12,24 108,15 ± 10,94
112,64 ± 8,65 111,12 ± 6,36
115,34 ± 8,07
114,72 ± 7,52
pc-a > 0,05; pb-a > 0,05; pc-b > 0,05
Số lượng Bạch cầu (x 109/l,
x
± SD)
t0(a)
t3(b)
t6(c)
P
5,98 ± 2,12
5,93 ± 2,54
6,18 ± 1,97
6,06 ± 1,43
6,94 ± 0,83
6,95 ± 0,92
7,03 ± 0,76
p2-1 > 0,05
p3-2 > 0,05
p3-1 > 0,05
6,26 ± 1,85
6,47 ± 1,82
pc-a > 0,05; pb-a > 0,05; pc-b > 0,05
Số lượng Tiểu cầu (x 109/l,
454,26 ± 123,83 438,64 ± 131,81 458,22 ± 125,34
x
± SD)
t0(a)
t3(b)
t6(c)
P
p2-1 > 0,05
506,48 ± 84,26 444,26 ± 133,38 483,74 ± 205,46 p3-2 > 0,05
p3-1 > 0,05
475,24 ± 169,22 452,05 ± 114,54 453,48 ± 88,64
pc-a > 0,05; pb-a > 0,05; pc-b > 0,05
*to: Th
ờ
i
đ
i
ể
m trước thí nghi
ệ
m, t3: sau 3 tu
ầ
n; t6: sau 6 tu
a các th m thí nghi
ng c u, b ch c u, ti u c
ầ
n
Từ
bảng 4, so sánh trong t
ừ
ng lô gi
ữ
ời
đ
i
ể
ệ
ầ
m và so sánh
gi
ữ
a các lô
ở
cùng m
ột th
ời
đi
ể
m, s
ố
l
ượng h
ồ
ầ
ạ
ầ
ể
u và huy t s
ế
ắc
t
ố
thay đổi không có ý ngh
ĩ
a th ng kê (p > 0,05).
ố
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016
83
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Bảng 5. Ảnh hưởng c
ủ
a ch
Lô chứng (1)
Hoạt độ enzyme AST (U/l,
ế
ph
ẩ
m
đối v
ớ
i ch
ứ
c n
ă
ng gan, th
ậ
n c
Liều 2 (3)
± SD)
ủa thỏ
(n = 12)
Thời điểm
xét nghiệm
Liều 1 (2)
P
x
t0(a)
t3(b)
t6(c)
P
58,54 ± 18,98
57,72 ± 18,08
57,93 ± 18,81
57,02 ± 19,58 58,69 ± 18,65
p2-1 > 0,05
58,62 ± 17,86 58,45 ± 17,38 p3-2 > 0,05
p3-1 > 0,05
57,72 ± 18,74 58,94 ± 18,28
pc-a > 0,05; pb-a > 0,05; pc-b > 0,05
Hoạt độ enzyme ALT (U/l, ± SD)
110,32 ± 17,52 112,76 ± 16,32 111,53 ± 16,54
x
t0(a)
t3(b)
t6(c)
P
p2-1 >0,05
111,14 ± 19,07 110,84 ± 14,54 111,72 ± 17,05 p3-2 > 0,05
p3-1 > 0,05
110,84 ± 22,32 111,24 ± 15,62 112,64 ± 12,46
pc-a > 0,05; pb-a > 0,05; pc-b > 0,05
Nồng độ creatinin máu (μmol/l,
x
± SD)
t0(a)
t3(b)
t6(c)
P
55,72 ± 8,43
54,64 ± 8,75
54,82 ± 8,84
53,22 ± 9,64
53,14 ± 8,48
54,23 ± 9,46
54,32 ± 9,63
53,24 ± 7,32
55,53 ± 8,41
p2-1 > 0,05
p3-2 > 0,05
p3-1 > 0,05
pc-a > 0,05;pb-a > 0,05;pc-b > 0,05
Nồng độ ure máu (μmol/l,
x
± SD)
t0(a)
t3(b)
t6(c)
P
3,54 ± 1,06
3,45 ± 1,14
3,47 ± 0,83
3,59 ± 0,62
3,45 ± 1,02
3,48 ± 0,97
3,49 ± 0,83
p2-1 > 0,05
p3-2 > 0,05
p3-1 > 0,05
3,56 ± 0,95
3,58 ± 1,14
pc-a > 0,05;pb-a > 0,05; pc-b > 0,05
m trước thí nghi m, t3: sau 3 tu n; t6: sau 6 tu
ng 5, so sánh trong t ng lô gi a các th m thí nghi
*to: Th
ờ
i
đi
ể
ệ
ừ
ầ
ần
T
ừ
b
ả
ữ
ời
đi
ể
ệ
m và so sánh
gi
ữ
a các lô
ở
cùng m t th m, ho
ộ
ời
đi
ể
ạ
t
ố
độ enzyme AST, ALT, hàm lượng creatinin,
ure máu, thay đổi không có ý ngh a th
ĩ
ng kê (p > 0,05).
Mô bệnh học gan, thận và lách của thỏ thí nghiệm:
- Quan sát đại th : Sau khi m th , các hình thái c
nguyên v n màu s 2 lô u ng h n d ch ch ph m ch ng hôi chân không khác so
i lô ch ng.
- Quan sát vi th n sau đó ngâm vào
ể
ổ
ỏ
ủa gan, th
ận bình thường,
ẹ
ắ
c
ở
ố
ỗ
ị
ế
ẩ
ố
vớ
ứ
ể
: Sau khi quan sát đại th
ể
, c
ắ
t r
ờ
i gan, th
ậ
dung d
ị
ch formol 10%, làm tiêu b n và quan sát dưới kính hiể
ả
n vi.
84
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016
Nghiên cứu khoa học công nghệ
(a)
(b)
nh h c gan th
u 1; (b) - lô dùng li
(c)
m (HE, 100X)
u 2; (c) - lô ch ng
Hình 1. Hình
ả
nh vi th
(a) - lô dùng li
ể
mô b
ệ
ọ
ỏ
th
ự
c nghi
ệ
ề
ề
ứ
(a)
Hình 2. Hình
(a) - lô dùng li
ng: Các bè gan và ti
gan không có t n thương thoái hóa, không có xâm nh
vùng t y, c u th n bình thường, không có t n thương.
- Lô th (li u 1 và li u 2): Thùy gan và bè gan không thay đổi v
bào gan không có t n thương thoái hóa. T nh m ch trung tâm không giãn, không
xung huy t. Khoang c a không có xâm nh p viêm. C u trúc vùng v , vùng t y, c
th n bình thường, không th y hình nh t n thương.
Nh y, ch ph m ch ng hôi chân được cho th
không gây t n thương trên gan, th n, lách c a th
4. KẾT LUẬN
- Ch a tìm th y LD50 trên chu
c li u t a.
ng h n d
ng liên t
ng lượng, không bi đổ
ượng h ng c u, b ch c u, ti
c n ng gan (ho độ AST, ALT), th
thường và tương đương v i các ch tiêu c
(b)
nh h c th
u 1; (b) - lô dùng li
(c)
ả
nh vi th
ể
mô b
ề
ệ
ọ
ậ
n th
ỏ
th
ự
c nghi
ệ
m (HE, 100X)
ều 2; (c) - lô ch
ứ
ng
- Lô ch
ứ
ể
u thùy gan không thay đổi v
ề
c
ấ
u trúc. T
ế
bào
ỏ
ổ
ậ
p viêm. C
ấu trúc vùng v ,
ủ
ầ
ậ
ổ
ử
ề
ề
ề
c
ấ
u trúc. T
ế
ổ
ĩ
ạ
ế
ử
ậ
ấ
ỏ
ủ
ầu
ậ
ấ
ả
ổ
ư
v
ổ
ậ
ế
ẩ
ố
ỏ
uố
ng liên t c trong 42 ngày,
ụ
ậ
ủ
ỏ.
ư
ấ
ột nh
ắ
t tr
ắ
ng theo đường u
ố
ng khi cho chu t
ộ
uố
ng v
ớ
i m
ứ
ề
ố
i đ
- Th
400mg/kg/24h u
ỏ
u
ố
ỗ
ị
ch ch
c trong 42 ngày, không th
n tim th , không bi
u c u và hàm lượng hemoglobin, các ch
n (n ng độ ure, creatin) trong gi
a lô ch ng cùng th m.
ế
ph
ẩ
m ch
ố
ng hôi chân v
nh hưởng đến s
đổi các ch huy
ớ
i li
ề
u 200 mg/kg/24h và
phát tri
t h c nh
ố
ụ
ấ
y
ả
ự
ể
n
ư
tr
ọ
ến
i
đ
i
ệ
ỏ
ế
n
ỉ
số
ế
ọ
s
ố
l
ồ
ầ
ạ
ầ
ể
ầ
ỉ ố đánh giá
s
ch
ứ
ă
ạ
t
ậ
ồ
ớ
i hạn bình
ớ
ỉ
ủ
ứ
ời
đi
ể
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016
85
Nghiên cứu khoa học công nghệ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
, Quy chế đánh giá tính an toàn và hi u l
371/BYT- Q ngày 12/3/1996.
Đỗ Trung àm, Phương pháp xác định độc tính c
1996, tr.12-55
1.
2.
3.
4.
5.
6.
B
định s
ộ
Y t
ế
ệ
ự
c thu
ố
c c
ổ
truy
ề
n, Quy t
ế
ố
Đ
Đ
ấp c a thu
ủ
ố
c, Nxb. Y h c,
ọ
Abrham W.B., Techniques of animal and clinical toxicology, Med. pub.
Chicago, 1978, p.55-68.
Turner A., Screening methods in pharmacology, Academic Press, New York
and London, 1965, p.60-68.
WHO, Research guidelines for evaluating the safety and efficacy of herbal
medicines, Manila, Philipin, 1993, p.35-41.
Palanivel Velmurugan,Sang-Myeong Lee,Min Cho,Jung-Hee Park, Sang-Ki
Seo,Hyun Myung, Keuk-Soo Bang, Byung-Taek Oh, Antibacterial activity of
silver nanoparticle-coated fabric and leather against odor and skin infection
causing bacteria, Appl Microbiol Biotechnol, 2014, 98:8179-8189.
7.
European Commission, Scientific Committee on Consumer Safety, “The
SCCS's notes of guidance for the testing of cosmetic substances and their
safety evaluation 8th revision”, SCCS/1501/12.
SUMMARY
EVALUATION OF THE ACUTE AND SUBCHRONIC
TOXICITY OF FOOT ANTI-ODOR PRODUCT
In this study, the acute and subchronic toxicity of foot anti-odor product made
from laurate salt is evaluated. The results show that the median lethal dose, LD50 of
the product hasn’t been found in mice tested with maximum oral dosage . At the
dosage of 200 and 400 mg/kg/24h on rabbit, the continuously oral administration for
42 days doesn’t affect the normal weight increment of rabbit and doesn’t change the
electrocardiogram; hematological indices such as red blood cell, white blood
cell, platelet and hemoglobin content, hepatic indices (AST, ALT activity), renal
indices (urea, creatinine levels) are found within normal limits.
T
ừ
khóa: Foot antiodor product, LD50, subchronic, acute toxicity, ch ng hôi
ố
chân, độc tính c
ấp, bán trường di
ễn.
Nh
ậ
n bài ngày 10 tháng 5 n
ă
m 2016
m 2016
Hoàn thi
ệ
n ngày 01 tháng 6 n
ă
(1) H
(2) Phân vi
ọ
c vi
ệ
ệ
n Quân y
n Công ngh
ệ
sinh học, Trung tâm Nhi
ệt
đới Vi
ệt - Nga
86
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 10, 06 - 2016
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá độc tính cấp và bán trường diễn của chế phẩm chống hôi chân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
danh_gia_doc_tinh_cap_va_ban_truong_dien_cua_che_pham_chong.pdf

