Kiến thức về chăm sóc sức khỏe sinh sản của học sinh trường Trung học Phổ thông Đông Thụy Anh, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình năm 2018
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
KIẾN THỨC VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA HỌC
SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐÔNG THỤY
ANH, HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2018
Vũ Thị Quyên1, Nguyễn Đức Thanh2
TÓM TẮT
about HIV transmission routes (96.3%). The percentage
of students who know how to prevent HIV transmission
through not sharing needles is 93.9%; including 89.6% of
males and 95.6% of females.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang nhằm mô tả kiến thức
về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên (VTN) của
408 học sinh Trường Trung học phổ thông Đông Thụy
Anh, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Kết quả: Còn tỷ lệ
khá cao học sinh không biết về dấu hiệu có thai ở phụ nữ.
Hậu quả khi làm mẹ ở tuổi VTN được các học sinh biết
đến chưa đầy đủ. Đa số các học sinh chọn cơ sở ý tế nhà
nước là cơ sở nạo phá thai an toàn (94,1%). Các biện pháp
tránh thai được học sinh biết đến nhiều nhất là bao cao su
(96,3%) và có 88,7% học sinh cho rằng đây là biện phù
hợp nhất ở VTN. Tỷ lệ học sinh biết đến bệnh LTQĐTD
chưa cao, nhiều nhất là bệnh giang mai mới chỉ đạt 87,0%.
Phần lớn các học sinh đều biết về các đường lây truyền
của HIV (96,3%). Tỷ lệ học sinh biết cách phòng tránh qua
việc không dùng chung bơm kim tiêm là 93,9%; trong đó
có 89,6% học sinh nam và 95,6% học sinh nữ.
Key words: Reproductive health, adolescent.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Vị thành niên (VTN) là giai đoạn chuyển tiếp từ
trẻ em thành người trưởng thành, có đặc điểm tâm sinh
lý đặc thù như thích thử nghiệm, thích khám phá năng
lực bản thân, năng động, sáng tạo. Tuổi VTN liên tục
đối mặt với những thách thức cũng như nguy cơ. Chính
vì thế VTN cần được cung cấp thông tin chính xác và
đúng đắn giúp các em hiểu quá trình phát triển bản
thân, nguy cơ cho sức khỏe, điều kiện cần thiết để khỏe
mạnh [5]. Việt Nam có các trường hợp nạo phá thai
ở tuổi VTN chiếm tới 20% số ca nạo phá thai, 15%
sinh con trước tuổi 20 [6]. Lứa tuổi VTN vẫn có tỷ lệ
nhất định mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục,
đặc biệt là HIV/AIDS. Để góp phần có cơ sở dữ liệu
cho việc hoạch định các chính sách nâng cao sức khỏe
VTN, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với mục tiêu
mô tả kiến thức về chăm sóc sức khỏe sinh sản VTN
tại địa bàn nghiên cứu.
Từ khóa: Sức khỏe sinh sản, vị thành niên
ABSTRACT
KNOWLEDGE OF ADOLESCENTS ON
REPRODUCTIVE HEALTH CARE OF STUDENTS
OF DONG THUY ANH HIGH SCHOOL, THAI
THUY DISTRICT, THAI BINH PROVINCE
The cross-sectional descriptive study to describe
and evaluate knowledge of adolescents on reproductive
health care of 408 students of Dong Thuy Anh High
School, Thai Thuy District, Thai Binh Province . Results:
There is a high rate of students not knowing about signs
of pregnancy in women. The students know rather good
about consequences of young motherhood. Most students
choose public health facility as a basis for safe abortion
(94.1%). The contraceptive method which student know
the most is condom (96.3%); and 88.7% of them think that
it is the most appropriate for adolescents. The percentage
of students who know about STIs is not high, the highest
rate for syphilis is only 87.0%. Most students know
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1. Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện
tại Trường Trung học phổ thông (THPT) Đông Thụy Anh,
huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
- Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 10, 11, 12
tương đương với độ tuổi từ 16-19 tại Trường THPT Đông
Thụy Anh.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 09/2018 đến tháng
02/2019.
1. Trung tâm Y tế huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
2. Trường Đại học Y Dược Thái Bình
Ngày nhận bài: 25/05/2019
Ngày phản biện: 03/06/2019
Ngày duyệt đăng: 12/06/2019
SỐ 4 (51) - Tháng 07-08/2019
101
Website: yhoccongdong.vn
2019
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
khối chọn ngẫu nhiên lấy 3 lớp. Tiến hành phỏng vấn các
đối tượng theo thứ tự lấy từ danh sách lớp từ một cho đến
hết. Nếu số đối tượng tại lớp được lựa chọn chưa đủ thì
sẽ phỏng vấn thêm đối tượng ở lớp kế bên theo cách thức
tương tự cho tới khi đạt số lượng đối tượng theo yêu cầu.
2.2.3. Kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu
Phỏng vấn đối tượng bằng việc sử dung bộ câu hỏi
chuẩn bị trước để tiến hành phỏng vấn trực tiếp cho học sinh
trung học phổ thông về kiến thức chăm sóc SKSS VTN.
2.2.4. Phương pháp xử lý thông tin
Số liệu được làm sạch trước khi nhập vào máy tính, sử
dụng chương trình EPI DATA để nhập số liệu. Phân tích số
liệu được tiến hành bằng chương trình SPSS 13.0. So sánh
giữa các tỷ lệ sử dụng kiểm định Khi bình phương. Khoảng
tin cậy là 95% được áp dụng cho toàn bộ các kiểm định.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang nhằm mô tả và đánh giá kiến
thức chăm sóc sức khỏe sinh sản VTN của học sinh THPT.
2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
- Cỡ mẫu cho điều tra được tính theo công thức sau:
p.( 1− p)
n = Z(21−α / 2)
.
d 2
Trong đó:
1 − α / 2
+ Z
xuất 95% (Z
: Là hệ số tin cậy, được lấy ở ngưỡng xác
1 − α / 2
=1,96)
+ p: Là tỷ lệ học sinh THPT có kiến thức đúng về
chăm sóc sức khỏe sinh sản, chọn p=0,5 để có cỡ mẫu tối
thiểu cần chọn lớn nhất.
+ d: Sai số mong muốn: d = 0,05
Thay số ta có n= 385 học sinh. Thực tế đã chọn 408
học sinh để phỏng vấn
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- Chọn mẫu: Chọn lấy cả 3 khối từ lớp 10-12, tại mỗi
3.1. Kiến thức của học sinh về sức khỏe sinh sản VTN
Bảng 3.1. Tỷ lệ học sinh biết về các dấu hiệu người phụ nữ được cho là có thai
Giới
Nam (n=115)
Nữ (n=293)
Tổng (n=408)
SL
%
SL
277
215
271
159
259
7
%
SL
%
Dấu hiệu
Mất kinh
81
70
87
53
85
15
70,4
60,9
75,6
46,1
73,9
13,0
94,5
73,4
92,5
54,3
88,4
2,4
358
285
358
212
344
22
87,7
69,8
87,7
51,9
84,3
5,4
Mệt mỏi, chán ăn
Buồn nôn, nôn
Cương vú
Bụng lớn dần
Không biết
Bảng 3.1 cho thấy, tỷ lệ học sinh cho rằng phụ nữ có lớn dần (88,4% so với 73,9%); buồn nôn, nôn (92,5% so
thai có biểu hiện mất kinh và buồn nôn, nôn đạt cao nhất với 75,6%); mệt mỏi, chán ăn (73,4% so với 60,9%); mất
với 87,7%. Tỷ lệ học sinh không biết biểu hiện của phụ nữ kinh (94,5% so với 70,4%). Tỷ lệ học sinh nam không biết
khi có thai là 5,4%. Trong đó, tỷ lệ học sinh nữ biết các dấu các biểu hiện ở phụ nữ có thai cao hơn so với các học sinh
hiệu ở phụ nữ có thai cao hơn so với học sinh nam: bụng nữ (13,0% so với 2,4%).
Bảng 3.2. Tỷ lệ học sinh biết về hậu quả khi làm mẹ quá trẻ
Giới
Nam (n=115)
Nữ (n=293)
Tổng (n=408)
SL
%
SL
%
SL
%
Hậu quả
Thiếu máu
40
78
96
1
34,8
67,8
83,5
0,9
137
248
275
12
46,8
84,6
93,9
4,1
177
326
371
13
43,4
79,9
90,9
3,2
Thai kém phát triển, chết lưu
Trẻ sinh ra thiếu cân
Khác
Không biết
17
14,8
8
2,7
25
6,1
SỐ 4 (51) - Tháng 07-08/2019
Website: yhoccongdong.vn
102
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Kết quả trong bảng 3.2 cho thấy, tỷ lệ học sinh cho thiếu máu chiếm 46,8%; thai kém phát triển, thai chết lưu
rằng hậu quả của làm mẹ quá trẻ là làm trẻ sinh ra thiếu là 84,6%; trẻ sinh ra thiếu cân, suy dinh dưỡng là 93,9%;
cân, suy dinh dưỡng đạt cao nhất với 90,9%; tuy nhiên có và những tỷ lệ này đều cao hơn so với nam giới. Tỷ lệ nam
6,1% học sinh không biết hậu quả của việc làm mẹ quá giới không biết hậu quả của việc làm mẹ quá trẻ cao hơn
trẻ. Tỷ lệ học sinh nữ biết hậu quả của làm mẹ quá trẻ là so với nữ giới (14,8% so với 2,7%).
Bảng 3.3. Tỷ lệ học sinh biết các cơ sở nạo phá thai an toàn
Giới
Nam (n=115)
Nữ (n=293)
SL
Tổng (n=408)
SL
SL
%
91,3
0,9
1,7
0
%
95,2
0,3
0
%
94,1
0,5
0,5
0,7
4,2
Cơ sở
Cơ sở y tế nhà nước
105
1
279
1
384
2
Cơ sở y tế tư nhân
Thầy lang, mụ vườn
Khác
2
0
2
0
3
1,0
3,5
3
Không biết
7
6,1
10
17
Kết quả bảng 3.3 cho thấy, đa số các học sinh chọn cơ 4,2% không biết đâu là cơ sở nạo phá thai an toàn với 6,1%
sở y tế nhà nước là cơ sở nạo phá thai an toàn với 94,1%; học sinh nam và 3.5% học sinh nữ.
trong đó có 91,3% học sinh nam và 95,2% học sinh nữ. Có
Bảng 3.4. Tỷ lệ học sinh biết về các biện pháp tránh thai
Giới
Nam (n=115)
Nữ (n=293)
SL
Tổng (n=408)
SL
%
%
SL
%
Biện pháp
Bao cao su
109
86
84
79
27
45
38
50
3
94,8
74,8
73,0
68,7
23,5
39,1
33,0
43,5
2,6
284
264
248
216
58
96,9
86,7
84,6
73,7
19,8
31,4
50,5
40,3
0,7
393
350
332
295
85
96,3
85,8
81,4
72,3
20,8
33,6
45,6
41,2
12,3
1,9
Vòng tránh thai
Viên uống tránh thai
Viên tránh thai khẩn cấp
Cấy dưới da
Tiêm tránh thai
Tính chu kỳ kinh
Xuất tinh ngoài
Khác
92
137
186
168
5
148
118
2
Không biết
3
2,6
5
1,7
8
Bảng 3.4 cho thấy các biện pháp tránh thai được học lệ học sinh nam biết về sử dụng vòng tránh thai là 74,8%;
sinh biết đến nhiều nhất bao gồm: bao cao su (96,3%); thấp hơn so với học sinh nữ (86,7%). Sự khác biệt này có
vòng tránh thai (85,8%); viên uống tránh thai (81,4%) và ý nghĩa thống kê với p<0,05. Tỷ lệ học sinh nam biết về
viên tránh thai khẩn cấp (72,3%). Tuy nhiên, có 1,9% học tính chu kỳ kinh là 33,0%; thấp hơn so với học sinh nữ
sinh không biết các biện pháp sử dụng để tránh thai. Tỷ (50,5%). Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05.
SỐ 4 (51) - Tháng 07-08/2019
103
Website: yhoccongdong.vn
2019
JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE
Bảng 3.5. Tỷ lệ học sinh biết về các bệnh LTQĐTD
Giới
Nam (n=115)
Nữ (n=293)
SL
Tổng(n=408)
SL
%
%
SL
322
355
58
%
Bệnh
Lậu
85
96
23
76
46
9
73,9
83,5
20,0
66,1
40,0
7,8
237
259
35
80,9
88,4
11,9
65,9
35,5
6,1
78,9
87,0
14,2
65,9
36,8
6,6
Giang mai
Trùng roi
Nấm sinh dục
Viêm gan B
Không biết
Khác
193
104
18
269
150
27
5
4,3
8
2,7
13
3,2
Kết quả bảng 3.5 cho thấy các em học sinh biết một nấm sinh dục (65,9%). Tuy nhiên, có 6,6% không biết về
số bệnh LTQĐTD như lậu (78,9%), giang mai (87,0%) và bệnh LTQĐTD.
Bảng 3.6. Tỷ lệ học sinh biết về các biện pháp phòng tránh bệnh LTQĐTD
Biện pháp
Sử dụng bao cao su
SL
353
275
289
178
23
Tỷ lệ %
86,5
67,4
70,8
43,6
5,6
Sống chung thủy vợ/ chồng
Vệ sinh cá nhân tốt
Nguồn nước hợp vệ sinh
Không biết
Khác
8
1,9
Kết quả bảng 3.6 cho thấy tỷ lệ học sinh biết biện vợ/chồng là 67,4% và sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh
pháp phòng tránh bệnh LTQĐTD bằng sử dụng bao cao là 43,6%. Có 5,6% học sinh không biết biện pháp phòng
su là 86,5%, vệ sinh cá nhân là 70,8%, sống chung thủy tránh bệnh LTQĐTD.
Bảng 3.7. Tỷ lệ học sinh biết về đường lây truyền của HIV
Nam (n=115)
Nữ (n=293)
Tổng (n=408)
Giới
Đường lây
SL
106
109
100
4
%
SL
%
SL
393
389
378
9
%
Quan hệ tình dục không an toàn
Dùng chung bơm kim tiêm
92,2
94,8
87,0
3,5
287
280
278
5
97,5
95,6
94,9
1,7
96,3
95,3
92,6
2,2
Mẹ truyền sang con qua đường nhau thai
Khác
Từ bảng 3.7 cho thấy, phần lớn các học sinh đều biết đường lây truyền qua dùng chung bơm kim tiêm. Có
biết về các đường lây truyền của HIV với 96,3% học sinh 87,0% học sinh nam biết HIV lây truyền từ mẹ sang con,
biết HIV lây truyền qua QHTD không an toàn, 95,3% thấp hơn so với học sinh nữ (94,9%).
SỐ 4 (51) - Tháng 07-08/2019
104
Website: yhoccongdong.vn
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Bảng 3.8. Tỷ lệ học sinh biết về cách phòng tránh lây nhiễm HIV
Nam(n=115) Nữ (n=293)
Tổng (n=408)
Giới
Biện pháp
SL
%
SL
%
SL
%
Không dùng bơm kim tiêm chung
Quan hệ tình dục an toàn
Khác
103
105
6
89,6
91,3
5,2
280
268
11
95,6
89,8
3,7
383
373
17
93,9
91,4
4,1
Kết quả bảng 3.8 cho thấy, học sinh biết cách tránh đến nhiều là giang mai (87,0%), lậu (78,9%). Kết quả này
lây nhiễm HIV qua quan hệ tình dục an toàn là 91,4%. có đôi chút khác biệt với nghiên cứu của Đỗ Duy Bình với
Tỷ lệ học sinh biết cách phòng tránh qua việc không dùng tỷ lệ học sinh biết đến giang mai là 88,9% và lậu là 82,8%
chung bơm kim tiêm (93,9%); trong đó có 89,6% học sinh [2]. Kết quả của chúng tôi khá phù hợp với kết quả trong
nam và 95,6% học sinh nữ.
báo cáo Điều tra Quốc gia về VTN và thanh niên Việt Nam
lần thứ 2 [3].
IV. BÀN LUẬN
Về thời điểm dễ có thai nhất trong chu kỳ kinh nguyệt,
có 29,2% học sinh trả lời đúng rằng, đó là 7 ngày giữa 2 lần
V. KẾT LUẬN
- Còn tỷ lệ khá cao học sinh không biết về dấu hiệu
có kinh. Kết quả này thấp hơn so với kết quả trong nghiên có thai ở phụ nữ. Hậu quả khi làm mẹ ở tuổi VTN được
cứu của Nguyễn Long Giang (47,9%) [4]. Khi được hỏi về các học sinh biết đến chưa đầy đủ. Đa số các học sinh chọn
dấu hiệu của phụ nữ khi mang thai, trong đó dấu hiệu mất cơ sở ý tế nhà nước là cơ sở nạo phá thai an toàn (94,1%).
kinh – dấu hiệu quan trọng nhất, có 94,5% học sinh nữ và
- Hậu quả khi làm mẹ ở tuổi VTN được các học sinh
70,4% học sinh nam biết về dấu hiệu này. Phần lớn học biết đến chưa đầy đủ. Các biện pháp tránh thai được học
sinh biết hậu quả khi làm mẹ quá trẻ là dẫn tới việc sinh sinh biết đến nhiều nhất là bao cao su (96,3%) và có 88,7%
con thiếu cân, suy dinh dưỡng (90,9%). Khi được hỏi về học sinh cho rằng đây là biện phù hợp nhất ở VTN.
các biện pháp tránh thai, phần lớn các học sinh cho rằng,
- Về các bệnh lây truyền qua đường tình dục, tỷ lệ học
sử dụng bao cao su là biện pháp tránh thai phù hợp nhất ở sinh biết đến chưa cao, nhiều nhất là bệnh giang mai mới
lứa tuổi VTN (88,7%). Những địa điểm cung cấp bao cao chỉ đạt 87,0%.
su mà học sinh biết đến nhiều nhất là hiệu thuốc (92,9%).
- Phần lớn các học sinh đều biết về các đường lây
Kết quả này cao hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Thị Ái truyền của HIV (96,3%). Tỷ lệ học sinh biết cách phòng
với 60,9% học sinh biết đến nơi cung cấp là các hiệu thuốc tránh qua việc không dùng chung bơm kim tiêm (93,9%);
[1]. Đối với các bệnh LTQĐTD, các bệnh mà học sinh biết trong đó có 89,6% học sinh nam và 95,6% học sinh nữ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thị Ái (2018), Thực trạng kiến thức, thái độ về tình dục an toàn của học sinh trung học phổ thông tại
huyện đảo Vân Đông, tỉnh Quảng Ninh năm 2017, Luận văn Thạc sĩ Y tế công cộng, Đại học Y Hà Nội.
2. Đỗ Duy Bình (2012), Kiến thức, thái độ về các bệnh lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS của học sinh
một số trường THPT tại tỉnh Thái Bình năm 2012, Luận văn Thạc sĩ YTCC, Đại học Y Dược Thái Bình.
3. Bộ Y tế và Tổng cục Thống kê (2008). Điều tra quốc gia về VTN và thanh niên Việt Nam.
4. Nguyễn Long Giang (2017), Thực trạng kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan tới kiến thức về chăm
sóc sức khỏe sinh sản của học sinh Trường trung cấp Y tế Nam Định năm 2016, Luận văn Thạc sĩ Y tế công cộng, Đại
học Y Dược Thái Bình.
5. Bùi Thị Thu Hà (2008), Sức khỏe sinh sản, Nhà Xuất bản Giáo dục, Hà Nội.
6. Tổng cục Dân số - KHHGĐ (2010). Dậy thì - Sức khỏe tình dục - Sức khỏe sinh sản ở thanh thiếu niên Việt
Nam, Hà Nội.
SỐ 4 (51) - Tháng 07-08/2019
105
Website: yhoccongdong.vn
Bạn đang xem tài liệu "Kiến thức về chăm sóc sức khỏe sinh sản của học sinh trường Trung học Phổ thông Đông Thụy Anh, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình năm 2018", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
kien_thuc_ve_cham_soc_suc_khoe_sinh_san_cua_hoc_sinh_truong.pdf

