Nghiên cứu ảnh hưởng của công đoạn phối trộn gia vị đến chất lượng của bột nêm từ dịch đạm thủy phân đầu cá chẽm

36  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN  
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CÔNG ĐOẠN PHỐI TRỘN GIA VỊ  
ĐẾN CHẤT LƢỢNG CỦA BỘT NÊM TỪ DỊCH ĐẠM THỦY PHÂN  
ĐẦU CÁ CHẼM  
Đỗ Trọng Sơn   
Nguyễn Xuân Duy **  
Nguyễn Thị Mỹ Hƣơng ***  
Tóm tắt  
Bài báo đã đưa ra được tỷ lệ gia vị thích hợp để sản xuất bột nêm từ dịch đạm thủy  
phân đầu cá Chẽm. Kết quả cho thấy tỷ lệ gia vị phối trộn thích hợp để sản xuất bột nêm là:  
tỷ lệ maltodextrin 12%, muối 7,0% , đường 1,5%, bột ngọt 0,4% so với dịch đạm thủy phân.  
Sản phẩm bột nêm đạt yêu cầu chất lượng về cảm quan, hóa học và vi sinh vật theo TCVN  
7396 – 2004. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sản sản phẩm bột nêm sản xuất từ dịch  
thủy phân đầu cá Chẽm có giá trị dinh dưỡng cao, chứa hàm lượng axít amin (13,55g/100g  
chất khô) và tỷ lệ axít amin không thay thế cao (35,5 %) so với các sản phẩm bột nêm trên  
thị trường.  
Từ khóa: dịch đạm thủy phân từ đầu cá Chẽm, gia vị, sản phẩm bột nêm  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Gia vị đóng một vai trò quan trọng trong chế biến thực phẩm, đã và đang  
được các nhà sản xuất thực phẩm quan tâm đầu tư sản xuất. Điển hình trên thị  
trường là các loại bột ngọt, bột canh, muối tiêu, muối ớt, tiêu sọ, tiêu xay… và một  
sản phẩm mới xuất hiện trong những năm gần đây đã được người tiêu dùng rất quan  
tâm đó là hạt nêm. Hạt nêm là một sản phẩm được tổng hợp từ nhiều loại gia vị khác  
nhau như muối, đường, bột ngọt, tiêu, hành… và hương vị chiết từ động vật như  
xương heo, thịt gà, tôm. Nhìn chung, hầu hết các sản phẩm hạt nêm hiện nay đều chỉ  
bổ sung nguồn đạm từ xương ống thịt heo,…Trong khi đó, nguồn đạm từ thủy sản  
cũng rất phong phú và có chất lượng cao.  
Cá Chẽm (Lates calcarifer) là nguyên liệu có giá trị cao và có nhu cầu lớn ở  
thị trường Châu Á. Theo thống kê của Tổ chức Nông Lương Thế giới (FAO, 2011),  
sản lượng cá Chẽm hàng năm của thế giới đạt gần 400.000 tấn, trong đó sản lượng  
của Thái Lan và các nước Châu Á khác chiếm hơn 90%. Việt Nam là một trong  
những nước thuộc khu vực Châu Á có sản lượng xuất khẩu sản phẩm cá Chẽm sang  
nước ngoài khá cao. Vì vậy, chế biến cá Chẽm phục vụ cho xuất khẩu và tiêu thụ nội  
địa đã được các nhà máy chế biến Thủy sản quan tâm nhiều trong thời gian gần đây.  
ThS, Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường ĐH Nha Trang  
** KS, Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường ĐH Nha Trang  
*** TS, Khoa Công nghệ Thực phẩm, Trường ĐH Nha Trang  
TẠP CHÍ KHOA HỌC SỐ 3 * 2013  
37  
Quá trình chế biến cá Chẽm đã tạo ra một lượng đáng kể nguyên liệu còn lại mà  
trước đây được coi là phế liệu, chiếm khoảng 40-50%, bao gồm đầu, xương, da và  
nội tạng. Đây sẽ là một nguồn đầy tiềm năng để tận dụng sản xuất các sản phẩm hữu  
ích, trong đó đặc biệt là sản phẩm thủy phân protein (dịch đạm thủy phân). Từ dịch  
đạm thủy phân phối trộn với các phụ gia, gia vị khác để sản xuất ra sản phẩm bột  
nêm. Vì vậy, hướng nghiên cứu này sẽ tận dụng các nguyên liệu còn lại từ quá trình  
chế biến cá Chẽm có nhiều ý nghĩa thiết thực, không chỉ tạo ra sản phẩm giá trị gia  
tăng mà còn góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường. Như một phần tiếp nối  
của những nghiên cứu trước đây [3], trong nghiên cứu này mục tiêu là xác định tỷ lệ  
gia vị phối trộn thích hợp để sản xuất bột nêm, bao gồm xác định tỷ lệ muối, đường  
và bột ngọt để sản xuất bột nêm. Bên cạnh đó, chất lượng cảm quan, hóa học và dinh  
dưỡng của sản phẩm cũng được đánh giá.  
II. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
1. Vật liệu nghiên cứu  
1.1. Dịch thủy phân từ đầu Cá chẽm  
Dịch đạm thủy phân được sản xuất từ đầu cá Chẽm (Lates calcarifer) theo quy  
trình [3].  
1.2. Phụ gia sử dụng sản xuất bột nêm  
Maltodextrin: Được mua từ công ty Cổ Phần phát triển Khoa Học Công nghệ  
Mỹ Úc, Thành Phố Hồ Chí Minh. Maltodextrin ở dạng bột trắng mịn, tiêu chuẩn  
chất lượng theo công bố của nhà sản xuất, gồm: Hàm lượng gluxit 94,5%, độ ẩm  
5%, tổng protit, lipit, tro, xơ ≤ 0,4%.  
Muối: Sử dụng muối tinh luyện và được mua tại Công ty TNHH Thanh Tâm  
– Nha Trang, có chỉ tiêu chất lượng như sau: Hàm lượng NaCl ≥ 96%, độ ẩm ≤ 5%.  
Đường: Sử dụng đường tinh luyện của công ty đường Ninh Hòa, Khánh Hòa  
có chỉ tiêu chất lượng như sau: Hàm lượng đường saccaroza ≥ 98,8%, độ màu ≤ 20  
ICUMSA.  
Bột ngọt: Sử dụng bột ngọt AJINOMOTO đạt tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh  
an toàn thực phẩm.  
2. Phƣơng pháp nghiên cứu  
2.1. Quy trình nghiên cứu sản xuất bột nêm từ dịch đạm thủy phân đầu cá Chẽm  
Quy trình dự kiến sản xuất bột nêm được thực hiện theo [11] và được trình  
bày trong Hình 1.  
Dịch đạm thủy phân thu được từ quá trình thủy phân đầu cá Chẽm là nguyên  
liệu chính sử dụng trong sản xuất bột nêm. Quy trình sản xuất bột nêm được thực  
hiện như sau: Dịch thủy phân được phối thêm phụ gia, gia vị như maltodextrin 12%  
[2], muối, đường, bột ngọt với một tỷ lệ thích hợp.  
Để xác định được tỷ lệ muối thích hợp cho việc sản xuất bột nêm, tiến hành  
thí nghiệm 5 mẫu với các thông số cố định sau: Tỷ lệ maltodextrin 12% , đường  
38  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN  
1,5%, bột ngọt 0,3% so với dịch đạm thủy phân. Sau đó, khuấy đều cho hòa tan và  
tiếp tục bổ sung muối với các tỷ lệ khác nhau từ 1%, 3%, 5%, 7% và 9%, tiếp tục  
khuấy đảo để đảm bảo các thành phần được phối trộn hòa tan hết. Sau đó, tiến hành  
lọc thu được dịch lọc đem đi cô đặc bằng máy cô đặc chân không để đạt được  
300Brix trước khi sấy phun (Thiết bị sấy phun SD-05, hãng Eyela, Tokyo Rikakikai)  
để thu được sản phẩm bột nêm dạng bột. Thực hiện chế độ sấy phun với các thông  
số sau: Nhiệt độ sấy 1300C, tốc độ bơm 400 ml/h, áp suất khí nén: 1,2 – 1,3bar [1, 9].  
Để xác định tỷ lệ đường thích hợp cho việc sản xuất bột nêm, tiến hành thí  
nghiệm 5 mẫu với các thông số cố định sau: Maltodextrin 12%, muối với tỷ lệ đã  
chọn ở trên, bột ngọt 0,3% so với dịch thủy phân. Sau đó, khuấy đều cho hòa tan và  
tiếp tục cho đường vào các cốc theo tỷ lệ 0,5%, 1,0%, 1,5%, 2,0%, 2,5% rồi tiếp  
tục khuấy đều để hòa tan. Quá trình lọc, cô đặc và sấy phun được thực hiện như đã  
được đề cập ở trên.  
Sau khi xác định được tỷ lệ đường thích hợp, cố định thông số này và tiếp tục  
nghiên cứu xác định tỷ lệ bột ngọt thích hợp. Các thông số cố định bào gồm:  
Maltodextrin 12%, muối và đường với tỷ lệ đã chọn ở trên, bột ngọt với các tỷ lệ  
0,1%, 0,2%, 0,3%, 0,4%, 0,5% rồi tiếp tục khuấy đều để hòa tan. Quá trình lọc, cô  
đặc và sấy phun được thực hiện như đã được đề cập ở trên.  
Dịch đạm thủy phân  
-
-
-
-
Maltodextrin  
Muối  
Đường  
Phối trộn phụ gia, gia vị  
Bột ngọt  
Lọc  
Cô đặc  
Hình 1. Quy trình nghiên cứu sản xuất  
bột nêm từ dịch đạm thủy phân  
từ đầu cá Chẽm  
Sấy phun  
Bột nêm  
Bao gói  
Bảo quản  
TẠP CHÍ KHOA HỌC SỐ 3 * 2013  
39  
2.2. Phương pháp phân tích  
- Hàm lượng nước và tro được xác định theo phương pháp AOAC (1990) [4].  
- Hàm lượng lipit được xác định theo phương pháp Folch và cộng sự (1957)  
[10].  
- Hàm lượng nitơ ammoniac được xác định theo phương pháp chưng cất lôi  
cuốn bằng hơi nước theo phương pháp [7].  
- Xác định hàm lượng nitơ tổng số bằng phương pháp Kjeldahl theo TCVN  
3705 – 1990 [6]. Hàm lượng protein thô = NTS x 6,25 (NTS: Nitơ tổng số).  
- Thành phần các axít amin được phân tích trên hệ thống sắc ký khí (Shimadzu,  
CBM-10A, Japan). Phân tích này được thực hiện tại Trung tâm dịch vụ và Phân tích  
thí nghiệm TP. HCM theo phương pháp trích dẫn với mã số GC-EZ faast, phương  
pháp này được công nhận bởi VILAS. Phân tích này không được lặp lại.  
- Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua theo TCVN 3701 – 90 [8].  
- Đánh giá cảm quan bằng phương pháp cho điểm theo TCVN 3215 – 79 [5].  
2.3. Phương pháp xử lý số liệu  
Số liệu báo cáo là trung bình của 3 lần phân tích. Kết quả được phân tích  
thống kê sử dụng phần mềm SPSS 13.0 . Giá trị p < 0,05 được xem là có ý nghĩa về  
mặt thống kê.  
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN  
1. Thành phần hóa học cơ bản của dịch đạm thủy phân từ đầu cá Chẽm  
Thành phần hóa học cơ bản của dịch đạm thủy phân từ đầu cá Chẽm được  
trình bày trong Bảng 1. Hàm lượng nitơ tổng số và nitơ axít amin của dịch thủy phân  
lần lượt là 13,15 và 6,90 g/l, tỷ lệ nitơ axít amin trên nitơ tổng số chiếm tới 52,5%  
cho thấy một tỷ lệ tương đối cao hàm lượng axít amin trong dịch đạm thủy phân.  
Kết quả nghiên cứu này chỉ ra rằng có thể sử dụng dịch đạm thủy phân từ đầu cá  
Chẽm để sản xuất các loại sản phẩm giàu axít amin.  
Bảng 1. Thành phần hóa học cơ bản của dịch đạm thủy phân từ đầu cá Chẽm  
Thành phần  
Đơn vị  
g/l  
Hàm lƣợng  
13,15 ± 0,01  
6,90 ± 0,03  
0,91 ± 0,02  
Nitơ tổng số (Nts)  
Nitơ axít amin (Naa)  
g/l  
g/l  
Nitơ amoniac (NNH3  
)
-
52,5 ± 0,04  
0,52 ± 0,02  
Tỷ lệ Naa/ Nts  
%
Lipit  
40  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN  
2. Kết quả xác định các tỷ lệ gia vị thích hợp để sản xuất bột nêm  
2.1. Kết quả xác định tỷ lệ muối thích hợp  
Tỷ lệ muối phối trộn có ảnh hưởng đến chất lượng cảm quan và khả năng bảo  
quản sản phẩm bột nêm. Ảnh hưởng của tỷ lệ muối đến chất lượng cảm quan của bột  
nêm được thể hiện trên Hình 2. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ muối ảnh hưởng  
đáng kể đến điểm cảm quan chung của sản phẩm bột nêm. Khi tăng tỷ lệ muối từ 1%  
đến 7% thì điểm cảm quan tăng đáng kể từ 15,33 đến 19,02 (p < 0,05). Sau đó, tỷ lệ  
muối tiếp tục tăng lên 9,0% thì điểm cảm quan chung lại giảm xuống đáng kể 16,45.  
Sự thay đổi này là do khi tăng tỷ lệ muối thì vị mặn bắt đầu tăng lên. Khi tỷ lệ muối  
đạt 7% thì bột nêm có vị hài hòa, điểm cảm quan chung là cao nhất. Sau đó, tỷ lệ  
muối tăng cao (9%) thì bột nêm có vị mặn. Vì vậy, điểm cảm quan về vị và trạng  
thái giảm xuống. Điều đó, làm cho điểm cảm quan chung của sản phẩm giảm. Từ  
đó, chọn tỷ lệ muối thích hợp là 7,0% để phối trộn vào dịch đạm để sản xuất sản  
phẩm bột nêm.  
d
c
b
b
a
Hình 2. Ảnh hưởng của tỷ lệ muối bổ sung đến điểm cảm quan chung của bột  
nêm. Giá trị được trình bày là giá trị trung bình ± độ lêch chuẩn, các chữ cái khác  
nhau trên cột chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).  
TẠP CHÍ KHOA HỌC SỐ 3 * 2013  
41  
2.2. Kết quả xác định tỷ lệ đường thích hợp  
Tỷ lệ đường ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cảm quan của sản phẩm, đặc  
biệt về vị. Ảnh hưởng của tỷ lệ đường đến chất lượng cảm quan của bột nêm được  
thể hiện trên Hình 3. Từ kết quả Hình 3 cho thấy điểm cảm quan chung tăng từ  
14,99 đến 18,78 (p < 0,05) khi tỷ lệ đường tăng từ 0,5% đến 1,5%. Nguyên nhân  
của thay đổi này là do khi tỷ lệ đường tăng dần thì vị trở nên hài hòa hơn nên điểm  
cảm quan cũng tăng dần và đạt cao nhất ở 1,5% (18,78). Nhưng khi tỷ lệ đường tăng  
lên 2% - 2,5% vị ngọt sẽ tăng lên đáng kể nên lúc đó vị không tốt. Do vậy, điểm  
cảm quan chung sẽ giảm.  
Như vậy, từ những kết quả trên Hình 3 để đảm bảo chất lượng cảm quan của  
sản phẩm, chọn tỷ lệ đường thích hợp là 1,5% để phối trộn vào dịch đạm để sản xuất  
sản phẩm bột nêm.  
e
d
c
b
a
Hình 3. Ảnh hưởng của tỷ lệ đường bổ sung đến điểm cảm quan chung của  
bột nêm. Giá trị được trình bày là giá trị trung bình ± độ lêch chuẩn, các chữ cái  
khác nhau trên cột chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).  
2.3. Kết quả xác định tỷ lệ bột ngọt thích hợp  
Tỷ lệ bột ngọt phối trộn có ảnh hưởng lớn đến chất lượng cảm quan và khả  
năng bảo quản của sản phẩm bột nêm. Ảnh hưởng của bột ngọt đến chất lượng cảm  
42  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN  
quan được thể hiện trên Hình 4. Từ kết quả Hình 4 cho thấy điểm cảm quan chung  
tăng đáng kể (p < 0,05) theo tỷ lệ bột ngọt từ 0,1% đến 0,4% tương ứng điểm cảm  
quan chung từ 13,90 đến 18,55. Tiếp tục tăng tỷ lệ bột ngọt lên 0,5% thì điểm cảm  
quan chung giảm xuống đáng kế ở 15,88. Xu hướng thay đổi này có thể được giải  
thích là do khi tăng tỷ lệ bột ngọt từ 0,1% đến 0,4% vị sản phẩm hài hòa và ở 0,4%  
thì thích hợp nhất. Nhưng khi tỷ lệ bột ngọt tăng cao thì vị kém đi nên điểm cảm  
quan sẽ giảm.Vì thế, chúng tôi lựa chọn tỷ lệ bột ngọt thích hợp là 0,4% để phối trộn  
vào dịch đạm đem sản xuất sản phẩm bột nêm.  
d
c
b
b
a
Hình 4. Ảnh hưởng của tỷ lệ bột ngọt bổ sung đến điểm cảm quan chung  
của bột nêm. Giá trị được trình bày là giá trị trung bình ± độ lêch chuẩn, các chữ  
cái khác nhau trên cột chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).  
3. Thành phần hóa học và dinh dƣỡng sản phẩm bột nêm đƣợc sản xuất từ  
dịch thủy phân đầu cá Chẽm  
Chất lượng cảm quan, thành phần hóa học, thành phần axít amin và chỉ tiêu  
vi sinh vật của bộ nêm sản xuất theo quy trình Hình 1 với các thông số gồm:  
Maltodextrin 12%, muối 7%, đường 1,5% và bột ngọt 0,4%, được trình bày trong  
các Bảng 2, 3, 4, 5 và 6.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC SỐ 3 * 2013  
43  
3.1. Chất lượng cảm quan  
Chất lượng cảm quan của bột nêm được thể hiện ở Bảng 2. Kết quả cho thấy  
chất lượng cảm quan của bột nêm từ đầu cá Chẽm đạt yêu cầu so với tiêu chuẩn Việt  
Nam TCVN 7396 – 2004.  
Bảng 2. Chất lượng cảm quan của bột nêm  
Chỉ tiêu  
Màu sắc  
Chất lƣợng  
Trắng sáng hơi ngà vàng  
Thơm đặc trưng  
Mùi  
Vị  
Ngọt dịu, hài hòa  
Trạng thái  
Bột mịn, không vón cục  
3.2. Kết quả xác định các chỉ tiêu hóa học  
Từ kết quả ở Bảng 3 cho thấy, độ ẩm và hàm lượng tro không tan trong axít  
HCl của sản phẩm bột nêm đều thấp hơn so với TCVN 7396 – 2004 quy định, nên  
sản phẩm bột nêm đạt các chỉ tiêu hóa học.  
Bảng 3. Các chỉ tiêu hóa học của bột nêm  
Mức quy định theo TCVN  
Tên chỉ tiêu  
Kết quả  
7396 - 2004  
Độ ẩm (%)  
2,85  
43  
< 3,0  
Hàm lượng muối ăn (%)  
Hàm lượng đường khử (%)  
Do nhà sản xuất công bố  
Do nhà sản xuất công bố  
12  
Hàm lượng tro không tan trong axít  
clohydric (HCl) (%)  
0,078  
0,1  
3.3. Hàm lượng kim loại nặng  
Từ Bảng 4 cho thấy kết quả xác định hàm lượng kim loại nặng của sản phẩm bột  
nêm từ đầu cá Chẽm đều thấp hơn mức quy định theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7396  
– 2004 rất nhiều nên sản phẩm bột nêm đạt chất lượng về hàm lượng kim loại nặng.  
Bảng 4. Hàm lượng kim loại nặng của bột nêm  
Mức quy định theo TCVN  
Tên chỉ tiêu  
Kết quả (mg/kg)  
7396 - 2004  
Hàm lượng Asen (As)  
Hàm lượng Đồng (Cu)  
Hàm lượng Chì (Pb)  
Hàm lượng Cadimi (Cd)  
0,0038  
0,011  
2,0  
30,0  
2,0  
0,082  
0,0026  
1,0  
44  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN  
3.4. Chỉ tiêu vi sinh vật  
Từ Bảng 5 cho thấy kết quả xác định chỉ tiêu vi sinh vật của sản phẩm bột  
nêm đều thấp hơn mức quy định theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7396 – 2004 [9]  
rất nhiều nên sản phẩm bột nêm đạt chất lượng về chỉ tiêu vi sinh vật.  
So sánh với TCVN 7396 – 2004 thì sản phẩm bột nêm đạt chất lượng quy  
định về cảm quan, các chỉ tiêu hóa học, hàm lượng kim loại nặng và chỉ tiêu vi sinh vật.  
Bảng 5. Chỉ tiêu vi sinh vật  
Mức quy định theo  
Tên chỉ tiêu  
Kết quả  
TCVN 7396 - 2004  
Tổng số vi khuẩn hiếu khí trong 1 gam sản phẩm.  
Số Escherichia Coli trong 1 gam sản phẩm.  
Số Staphylococcus aureus trong 1 gam sản phẩm.  
Số Salmonella trong 1 gam sản phẩm.  
Tổng số bào tử nấm men, nấm mốc trong 1 gam  
sản phẩm.  
10  
KPH  
KPH  
KPH  
7
104  
3
102  
0
102  
(Ghi chú: KPH là không phát hiện).  
3.5. Thành phần axít amin của sản phẩm bột nêm được sản xuất theo quy trình  
đề xuất và hạt nêm trên thị trường  
Thành phần axít amin của sản phẩm bột nêm được sản xuất từ đầu cá Chẽm  
được trình bày trong Bảng 6. Kết quả phân tích cho thấy sản phẩm bột nêm này có  
tổng hàm lượng axít amin là 13,55g/100g chất khô và tỷ lệ axít amin không thay thế  
cao, chiếm đến 35,5% tổng axít amin. Trong khi đó, với các sản phẩm hạt nêm trên  
thị trường thì thành phần axít amin chủ yếu là Glutamine (38,54 g/100g chất khô).  
Vì thế, bột nêm được sản xuất từ đầu cá Chẽm có giá trị dinh dưỡng cao hơn nhiều  
so với bột nêm trên thị trường. Điều này một lần nữa khẳng định việc tận dụng đầu  
cá Chẽm trong qui trình chế biến cá để sản xuất bột nêm là cần thiết, không những  
góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường mà còn tạo ra sản phẩm bột nêm có  
giá trị dinh dưỡng cao được dùng hằng ngày trong cuộc sống con người.  
Bảng 6. Thành phần axít amin của sản phẩm bột nêm được sản xuất từ dịch  
đạm thủy phân đầu cá Chẽm và hạt nêm trên thị trường (hạt nêm Aji-ngon)  
Hàm lƣợng (g/100g chất khô)  
STT  
Tên axít amin  
Bột nêm sản xuất từ đầu  
Hạt nêm trên thị trƣờng  
cá Chẽm  
1
Methionine *  
0,38  
0
2
3
4
5
Phenylalanine *  
Lysine *  
Valine*  
0,58  
0,94  
0,67  
0,87  
0
0
0
0
Leucine *  
TẠP CHÍ KHOA HỌC SỐ 3 * 2013  
45  
6
7
8
9
Isoleucine *  
Threonine *  
Histidine *  
0,59  
0,56  
0,22  
0,65  
1,96  
0,56  
1,23  
1,39  
0,89  
0
0,22  
1,84  
0
13,55  
4,81  
35,50  
0
0
0
0
0
0
0
0
4-Hydroxyproline  
10 Glycine  
11 Serine  
12 Proline  
13 Asparagine  
14 Alanine  
15 Hydrolysine  
16 Tyrosin  
0
0
0
28,54  
0
28,54  
0
17  
Glutamine  
18 Cystine  
TAA  
TEAA  
TEAA/TAA (%)  
0
(*)Axít amin không thay thế; TAA (Total amino axíts): Tổng axít amin; TEAA  
(Total essential amino axíts): Tổng axít amin không thay thế.  
3.6. Tính toán chi phí nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất bột nêm từ dịch  
đạm thủy phân đầu cá Chẽm  
Chi phí nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm bột nêm được tính  
toán trên 1kg sản phẩm bột nêm được trình bày trong Hình 7. Để sản xuất 1 kg bột  
nêm cần 4000g đầu cá Chẽm tương đương với 6000 ml dịch đạm thuỷ phân. Kết quả  
cho thấy chi phí nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất 1kg bột nêm là 88.700 đồng.  
Chi phí này cao hơn so với giá bột nêm mua trên thị trường là 80.000 đồng/1kg. Chi  
phí này cao hơn một ít so với giá thị trường.Tuy nhiên, sản phẩm bột nêm từ đầu cá  
Chẽm có giá trị dinh dưỡng cao hơn rất nhiều so với sản phẩm bột nêm trên thị  
trường.  
Bảng 7. Chi phí nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất 1 kg bột nêm  
Thành phần  
Đầu cá Chẽm (g)  
Tỷ lệ Khối lƣợng (g)  
Đơn giá (đ)  
Thành tiền (đ)  
4.000  
6.000  
4.000đ/kg  
16.000  
Dịch đạm thuỷphân (ml)  
Enzyme Flavourzyme (%  
so với đầu cáChẽm)  
0,58  
12  
23,2  
720  
90  
2.000.000đ/kg  
30.000đ/kg  
20.000đ/kg  
46.400  
21.600  
1.800  
Maltodextrin (%sovới dịch  
đạm thuỷphân)  
Đường (% so với dịch đạm  
thuỷ phân)  
1,5  
46  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN  
Muối (% so với dịch đạm  
thuỷ phân)  
7
420  
24  
3.000đ/kg  
1.260  
Bột ngọt (% so với dịch  
đạm thuỷ phân)  
0,4  
60.000đ/kg  
1.440  
Tổng  
88.700  
IV. KẾT LUẬN  
Tỷ lệ gia vị thích hợp để sản xuất bột nêm từ dịch đạm thủy phân đầu cá  
Chẽm là: Tỷ lệ maltodextrin 12%, muối 7,0% , đường 1,5%, bột ngọt 0,4% so với  
dịch đạm thủy phân. Sản phẩm bột nêm sản xuất đạt yêu cầu chất lượng về cảm  
quan, hóa học và vi sinh theo TCVN 7396 – 2004. Sản phẩm bột nêm có giá trị dinh  
dưỡng cao, chứa hàm lượng axít amin (13,55g/100g chất khô) và tỷ lệ axít amin  
không thay thế cao (35,5 %) so với sản phẩm bột nêm trên thị trường. Những kết  
quả của chúng tôi cho thấy tiềm năng sử dụng dịch đạm thủy phân từ đầu cá Chẽm  
để sản xuất bột nêm có chất lượng cao, góp phần đa dạng hóa sản phẩm  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Nguyễn Thị Ngọc Hoài (2012), Nghiên cứu thu hồi và đặc trưng hóa tính chất sản phẩm  
thủy phân protein từ đầu tôm bằng enzyme, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Nha  
Trang.  
[2] Nguyễn Thị Hồng Minh, Nguyễn Thị Thùy Ninh (2011), Tối ưu hóa quá trình sấy phun  
dịch cà chua, Tạp chí khoa học và phát triển 2011: Tập 9, số 6: 1014-1020 Trường Đại  
học Nông nghiệp Hà Nội.  
[3] Đỗ Trọng Sơn, Nguyễn Xuân Duy, Nguyễn Thị Mỹ Hương (2013), Nghiên cứu thủy  
phân đầu cá Chẽm (Lates calcarifer) bằng enzyme Flavourzyme, tạp chí khoa học – công  
nghệ thủy sản, số 1, Đại học Nha Trang, 2013, 138 – 144.  
[4] AOAC, 1990. Official Method of Analysis, 15th ed. Arlington, VA: Association of  
Official Analytical Chemists.  
[5] TCVN 3215 – 79: Phương pháp xây dựng thang điểm cảm quan  
[6] TCVN theo TCVN 3705 – 1990: Xác định hàm lượng nitơ tổng số  
[7] TCVN 2616-1993: Xác định hàm lượng amoniac  
[8] TCVN 3701 – 90: Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua  
[9] TCVN 7396 – 2004: Tiêu chuẩn gia vị sử dụng trong thực phẩm  
[10] Folch, J., Lees, M., and Sloane Stanley, G. H. (1957), A simple method for the isolation  
and purification of total lipids from animal tisues. J. of Biol. Chem., 226, 497-509.  
[11] Xiu-Min, Y., Wang. (2011), Optimization of Processing Technology for Scallop  
Hydrolysate Seasoning Powder, Food science, 32 (14): 16-20.  
Abstract  
Effect of spices mixing process on the quality of seasoning powder  
from liquid hydrolysis of Lates Calcarifer’s heads  
TẠP CHÍ KHOA HỌC SỐ 3 * 2013  
47  
The study proposed suitable ingredients to produce seasoning powder from liquid  
hydrolysised of heads of Lates calcarifer. The obtained results showed that suitable ratio of  
weight percentage to acid amine hydrolysis liquid for production seasoning powder is: 12%  
maltodextrin; 7.0% NaCl; 1.5% sugar and 0.4% sodium glutamate. The product satisfied  
the qualities of sensory, chemistry and microorganic safety according to TCVN 7396 –  
2004. The results also suggested that the seasoning product from heads of Lates calcarifer  
has high nutrition values, containing acid amine amount of 13.55g/100g dry matter,  
together with the high rate of irreplaceable acid amine of 4.81% compared with the other  
products in the market.  
Key words: liquid hydrolysis of Lates Calcarifer’s heads, spices, seasoning powder  
pdf 12 trang yennguyen 14120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của công đoạn phối trộn gia vị đến chất lượng của bột nêm từ dịch đạm thủy phân đầu cá chẽm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_anh_huong_cua_cong_doan_phoi_tron_gia_vi_den_chat.pdf