Nghiên cứu đề xuất quy trình chế biến hạt điều tẩm vị quế

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT QUI TRÌNH CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU  
TẨM VỊ QUẾ  
Phạm Thị Mỹ Trâm(1), Nguyễn Ngọc Kiều Trâm(1)  
(1) Trường Đại học Thủ Dầu Một  
Ngày nhận bài 20/12/2020; Ngày gửi phản biện 30/12/2020; Chấp nhận đăng 30/02/2021  
Liên hệ email: [email protected]n  
Tóm tắt  
Việc nghiên cứu kết hợp quế vào hạt điều có thể xem là một bước tiến mới trong  
ngành điều nước ta khi có thể đưa một vị thuốc vào hạt điều mà không làm mất đi các  
giá trị cảm quan chính của hạt, đồng thời có thể tăng thêm các giá trị dược lý. Kết quả  
đã ghi nhận thời gian và nhiệt độ sấy hạt điều ảnh hưởng rất lớn chất lượng của sản  
phẩm. Tùy vào mỗi công đoạn khác nhau sẽ cần độ ẩm khác nhau nhưng chung quy khi  
sấy ở nhiệt độ 80oC trong 7 giờ sẽ đạt được độ ẩm lý tưởng cho công đoạn cần độ ẩm  
cao nhất và sẽ giẩm dần khi kéo dài thời gian sấy. Với tỉ lệ 4% bột quế nguyên chất,  
94% đường và 2% muối sẽ tạo nên hỗn hợp gia vị dùng cho tẩm ướp tối ưu nhất. Hỗn  
hợp này khi tiến hành phối trộn với hạt điều theo tỉ lệ 1 : 2,4 sẽ tạo nên sản phẩm hoàn  
chỉnh cuối cùng.  
Từ khoá: hạt điều, quế, qui trình, tẩm ướp  
Abstract  
RESEARCH ON THE PROCESS OF MAKING CINNAMON FLAVORED  
CASHEWS  
The study of incorporating cinnamon into cashew nuts can be seen as a new step  
in our cashew industry when it is possible to bring a medicine into cashew nuts without  
losing the main sensory values of the kernel, and at the same time possible add more  
pharmacological values. The results showed that the time and temperature of cashew  
kernel drying greatly affected the quality of the product. Depending on the different  
stages, different humidity will be needed, in general, when drying at 80oC for 7 hours, it  
will achieve the ideal humidity for the stage that needs the highest humidity and will  
gradually dampen when extending the drying time. With the ratio of 4% pure cinnamon  
powder, 94% sugar and 2% salt, it will create the best spice mix for the best seasoning.  
This mixture when mixed with cashew kernels in proportion 1: 2,4 will make the final  
product.  
30  
Tạp chí khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Số 2(51)-2021  
1. Mở đầu  
Hạt điều tẩm gia vị là một trong những sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và đặc  
biệt tất cả các giá trị dinh dưỡng có trong nguyên liệu dùng để sản xuất đều được giữ lại  
gần như nguyên vẹn. Việc tẩm gia vị cho hạt điều tuy mới xuất hiện nhưng hàng loạt các  
nguyên liệu tẩm ướp đã được nghiên cứu và kết hợp thành công (Lục Thị Bảo Trân,  
2017). Quế là vị dược liệu quý dùng trong cả Tây y và Đông y. Y học phương Đông xem  
quế là 1 trong 4 vị thuốc quý: sâm, nhung, quế, phụ (Trần Văn Kỳ, 2006). Trong quế có  
hàm lượng tinh dầu cao với thành phần chính là (E) – Cinnamaldehyde (70-95%).  
Cinnamaldehyde có tác dụng ức chế trung khu thần kinh, an thần, giảm đau, giải nhiệt  
(Nguyễn Trung Hòa, 2005; Lê Trần Đức, 2016). Ngoài ra quế còn có tác dụng tăng tiết  
nước bọt và dịch vị tăng cường chức năng tiêu hóa, làm giảm co thắt cơ trơn nội tạng, làm  
dịu cơn đau bụng do co thắt ruột (Đỗ Tất Lợi, 2017). Bài viết này trình bày kết quả  
nghiên cứu đề xuất quy trình chế biến hạt điều tẩm vị quế, đưa vị quế kết hợp với hạt điều  
nhằm mục đích tạo ra sản phẩm mới, góp phần làm tăng giá trị dinh dưỡng, cải thiện sức  
khỏe cũng như góp phần tạo sự đa dạng của các sản phẩm về điều ngày nay.  
2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu  
Vật liệu: Nguyên liệu chế biến hạt điều tẩm vị quế gồm: Hạt điều sống, quế chi,  
đường cát Biên Hòa, muối iot.  
Phương pháp nghiên cứu  
Thí nghiệm 1: Khảo sát chế độ sấy hạt điều  
Thí nghiệm bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên 2 yếu tố, 200g cho mỗi lần thực  
nghiệm. Trên cơ sở khảo sát tài liệu (Nguyễn Cao Danh, 2003) nhiệt độ và thời gian sấy  
được đề xuất như sau (bảng 1):  
Bảng 1. Bố trí nghiệm thức chế độ sấy hạt điều hạt sống  
Nhiệt độ (to)  
Thời gian  
6 giờ  
Mẫu  
Mẫu 1.1  
60oC  
7 giờ  
8 giờ  
6 giờ  
7 giờ  
8 giờ  
6 giờ  
7 giờ  
8 giờ  
Mẫu 1.2  
Mẫu 1.3  
Mẫu 1.4  
Mẫu 1.5  
Mẫu 1.6  
Mẫu 1.7  
Mẫu 1.8  
Mẫu 1.9  
80oC  
100oC  
 au khi kết th c quá trình sấy, tiến hành đánh giá cảm quan dựa theo độ ẩm để  
chọn chế độ sấy thích hợp.  
31  
Thí nghiệm 2: Khảo sát tỉ lệ phối trộn hỗn hợp quế  
Thí nghiệm gồm 5 mẫu được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên, mỗi mẫu nặng khoảng  
100g (bảng 2).  
Bảng 2. Bố trí nghiệm thức phối trộn hỗn hợp quế  
Nguyên liệu  
Mẫu 2.1  
Bột quế  
Đường  
Muối  
Mẫu  
4% (4g)  
4% (4g)  
4% (4g)  
4% (4g)  
4% (4g)  
54% (55g)  
64% (65g)  
74% (75g)  
84% (85g)  
94% (95g)  
42% (42g)  
32% (32g)  
22% (22g)  
12% (12g)  
2% (2g)  
Mẫu 2.2  
Mẫu 2.3  
Mẫu 2.4  
Mẫu 2.5  
 au khi kết th c quá trình phối trộn, tiến hành đánh giá chất lượng cảm quan theo  
phương pháp cho điểm chất lượng của sản phẩm để chọn tỉ lệ phối trộn thích hợp.  
Thí nghiệm 3: Khảo sát tỉ lệ phối trộn hạt điều và hỗn hợp quế  
Thí nghiệm bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố, mỗi lần cố định 50g  
hỗn hợp bột quế (Bảng 3).  
Bảng 3. Bố trí nghiệm thức phối trộn hạt điều với hỗn hợp bột quế  
Khối lượng hỗn hợp bột quế: 50g  
Tỉ lệ  
1 : 2,5  
1,4 : 1  
2,4 : 1  
3,4 : 1  
Hạt điều : Hỗn hợp quế  
Khối lượng hạt điều  
Mẫu  
20g  
70g  
120g  
170g  
Mẫu 3.1  
Mẫu 3.2  
Mẫu 3.4  
Mẫu 3.5  
 au khi kết th c quá trình phối trộn, tiến hành đánh giá chất lượng cảm quan theo  
phương pháp cho điểm chất lượng của sản phẩm để chọn tỉ lệ phối trộn thích hợp.  
Thí nghiệm 4: Khảo sát chế độ sấy hạt điều sau tẩm ướp  
Thí nghiệm bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên hai yếu tố, 200 g cho mỗi lần  
thực nghiệm. Trên cơ sở khảo sát tài liệu (Nguyễn Cao Danh, 2003) nhiệt độ và thời  
gian sấy được đề xuất như sau (bảng 4).  
Bảng 4. Bố trí nghiệm thức chế độ sấy hạt điều sau tẩm ướp  
Nhiệt độ (to)  
Thời gian  
5 giờ  
Mẫu  
Mẫu 4.1  
60oC  
5 giờ 30 ph t  
6 giờ  
Mẫu 4.2  
Mẫu 4.3  
Mẫu 4.4  
Mẫu 4.5  
Mẫu 4.6  
Mẫu 4.7  
Mẫu 4.8  
Mẫu 4.9  
5 giờ  
80oC  
5 giờ 30 ph t  
6 giờ  
5 giờ  
100oC  
5 giờ 30 ph t  
6 giờ  
32  
Tạp chí khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Số 2(51)-2021  
 au khi kết th c quá trình sấy, tiến hành đánh giá cảm quan dựa theo độ ẩm để  
chọn chế độ sấy thích hợp.  
Thí nghiệm 5: Khảo sát tỉ lệ phối trộn bột quế nguyên chất  
Thí nghiệm bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố, mỗi lần cố định 50g  
hạt điều đã tẩm ướp (bảng 5).  
Bảng 5. Bố trí nghiệm thức phối trộn hạt điều với bột quế nguyên chất  
Khối lượng hạt điều: 50g  
0,2g  
0,5g  
1g  
1,5g  
Bột quế  
Mẫu  
Mẫu 5.1  
Mẫu 5.2  
Mẫu 5.3  
Mẫu 5.4  
 au khi kết th c quá trình phối trộn, tiến hành đánh giá chất lượng cảm quan theo  
phương pháp bình chọn thị hiếu để chọn tỉ lệ phối trộn công thức hoàn chỉnh cuối cùng,  
sau đó tiến hành đánh giá chất lượng cảm quan sản phẩm theo phương pháp cho điểm  
chất lượng.  
 hư ng pháp đánh giá cảm quan sản phẩm.  
Việc đánh giá chất lượng sản phẩm theo phương pháp cảm quan được thực hiện  
theo quy định của TCVN 3215:79 (Bảng 6).  
Bảng 6. Qui định phân loại chất lượng của TCVN 3215:79.  
Danh hiệu chất lượng  
Điểm chung  
18,6 - 20,0  
15,2 – 18,5  
11,2 – 15,1  
Yêu cầu về điểm trung bình chưa  
trọng lượng đối với các chỉ tiêu  
Các chỉ tiêu quan trọng nhất lớn hơn  
hoặc bằng 4,8  
Các chỉ tiêu quan trọng nhất lớn hơn  
hoặc bằng 3,8  
Mỗi chỉ tiêu lớn hơn hoặc bằng 2,8  
Loại tốt  
Loại khá  
Loại trung bình  
Loại kém (không đạt mức chất lượng  
trong tiêu chuẩn nhưng còn khả năng  
bán được)  
7,2 – 11,1  
Mỗi chỉ tiêu lớn hơn hoặc bằng 1,8  
Loại rất kém (không có khả năng bán  
được nhưng sau khi tái chế thích hợp  
còn sử dụng được)  
4,0 – 7,1  
0 – 3,9  
Mỗi chỉ tiêu lớn hơn hoặc bằng 1,0  
Loại hỏng (không còn sử dụng được)  
3. Kết quả và thảo luận  
Thí nghiệm 1: Khảo sát chế độ sấy hạt điều  
Hạt điều sau khi ngâm nước muối và được cân theo tỉ lệ sẽ được đưa vào tủ sấy  
đối lưu LabTech gi p sấy khô thực phẩm, loại bỏ hơi ẩm để tìm ra nhiệt độ và thời gian  
sấy thích hợp. Qua quá trình thực nghiệm, kết quả được ghi nhận và trình bày trong  
bảng 7.  
33  
Bảng 7. Kết quả khảo sát chế độ sấy hạt điều  
To = 600C  
6 giờ  
7 giờ  
8 giờ  
Thời gian  
Mẫu  
Mẫu 1.1  
Mẫu 1.2  
Mẫu 1.3  
Hạt mềm, tách đôi ở  
trạng thái dẻo  
Hạt hơi cứng, tách đôi phần Hạt cứng, tách đôi phần trong  
Trạng thái  
Màu sắc  
Mùi  
trong còn mềm  
còn mềm  
Trắng ngà, đục  
Hắt nhẹ của mủ  
15,6%  
Trắng ngả vàng  
Vàng ngả nâu  
Thơm nhẹ, còn mùi hắt  
Thơm nhẹ, không còn mùi hắt  
11,2%  
To = 80oC  
7 giờ  
10,6%  
Độ ẩm (%)  
6 giờ  
8 giờ  
Thời gian  
Mẫu  
Mẫu 1.4  
Mẫu 1.5  
Mẫu 1.6  
Hạt cứng, bên trong  
còn mềm với tỉ lệ nhỏ  
Hạt cứng hoàn toàn  
Hạt cứng, cháy xém một phần  
Trạng thái  
Màu sắc  
Vàng trong  
Thơm nhẹ  
10,9%  
Vàng  
Vàng, nâu xen kẽ  
Thơm, béo  
Thơm, béo lẫn nhẹ mùi khét  
Mùi  
9,2%  
To = 100oC  
7 giờ  
8,1%  
Độ ẩm (%)  
6 giờ  
8 giờ  
Thời gian  
Mẫu  
Mẫu 1.7  
Mẫu 1.8  
Mẫu 1.9  
Hạt bên ngoài cứng,  
bên trong mềm  
Hạt bên ngoài cứng, bên  
trong mềm  
Hạt cứng, cháy xém toàn bộ  
Nâu đậm  
Trạng thái  
Màu sắc  
Mùi  
Vàng nâu  
Vàng nâu  
Thơm, tách đôi xuất  
hiện mùi hắt  
Thơm lẫn nhẹ mùi khét,  
tách đôi xuất hiện mùi hắt  
Mùi khét nặng lẫn nhẹ mùi  
thơm  
8,9%  
8,3%  
6,0%  
Độ ẩm (%)  
Qua quá trình khảo sát và phân  
tích, quyết định chọn chế độ sấy ở  
80oC trong 7 giờ. Vì trong khoảng  
thời gian và nhiệt độ sấy này, hạt  
điều đạt độ ẩm 9,2% nằm trong  
chuẩn chấp nhận, đồng thời có giá trị  
cảm quan và ngoại quan cao nhất  
(hạt chín đều, màu vàng trong đặc  
trưng, mùi thơm, vị ngọt béo, dễ  
dàng tách bỏ vỏ lụa, hạt giòn xốp)  
(hình 1).  
Hình 1. Hạt điều sấy (mẫu 1.5)  
34  
Tạp chí khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Số 2(51)-2021  
Thí nghiệm 2: Khảo sát tỉ lệ phối trộn hỗn hợp quế  
Các công thức phối trộn sẽ được thực hiện đánh giá cảm quan bằng phương pháp  
cho điểm dựa theo TCVN 3215:79 được tiến hành bởi hội đồng 10 người (4 nam, 6 nữ)  
có kiến thức và đã được đào tạo các kĩ năng đánh giá cảm quan, kết quả tổng hợp được  
trình bày tại bảng 8.  
Bảng 8. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá cảm quan hỗn hợp quế  
Điểm TB có  
hệ số quan  
trọng  
Phân loại  
danh hiệu  
chất lượng  
Chỉ tiêu chất  
lượng  
Hệ số quan  
trọng  
Mẫu  
Điểm TB  
3,2  
3,0  
2,5  
2,4  
Màu  
Mùi  
Vị  
Trạng thái  
Điểm tổng  
Màu  
Mùi  
Vị  
Trạng thái  
Điểm tổng  
Màu  
Mùi  
Vị  
1,0  
3,2  
2,4  
2,5  
Mẫu 2.1  
Bột quế: 4g  
Đường: 55g  
Muối: 42g  
0,8  
1,0  
1,2  
Trung bình  
Trung bình  
Khá  
2,88  
10,98  
3,4  
2,72  
2,9  
3,36  
12,38  
4,3  
3,2  
3,5  
4,32  
15,32  
3,4  
3,4  
2,9  
2,8  
11,1  
4,3  
4,0  
3,5  
3,6  
15,2  
1,0  
0,8  
1,0  
1,2  
Mẫu 2.2  
Bột quế: 4g  
Đường: 65g  
Muối: 32g  
1,0  
0,8  
1,0  
1,2  
Mẫu 2.3  
Bột quế: 4g  
Đường: 75g  
Muối: 22g  
Trạng thái  
Điểm tổng  
Màu  
Mùi  
Vị  
Trạng thái  
Điểm tổng  
Màu  
Mùi  
Vị  
4,4  
4,5  
4,2  
4,2  
17,3  
4,6  
4,6  
4,9  
4,8  
18,4  
1,0  
0,8  
1,0  
1,2  
4,4  
3,6  
4,2  
5,04  
17,24  
4,6  
3,68  
4,9  
Mẫu 2.4  
Bột quế: 4g  
Đường: 84g  
Muối: 12g  
Khá  
1,0  
0,8  
1,0  
1,2  
Mẫu 2.5  
Bột quế: 4g  
Đường: 94g  
Muối: 2g  
Tốt  
Trạng thái  
Điểm tổng  
5,76  
18,94  
Qua quá trình phân tích kết quả đánh giá cảm quan hỗn hợp bột quế, mẫu 2.5  
tương ứng với tỉ lệ 4% bột quế nguyên chất, 94% đường và 2% muối là mẫu được xếp  
loại “Tốt” với điểm tổng là 18,94 điểm sẽ được chọn làm công thức chính để tiếp tục  
khảo sát các bước tiếp theo.  
Thí nghiệm 3: Khảo sát tỉ lệ phối trộn hạt điều và hỗn hợp quế  
Các mẫu sau khi phối trộn với hỗn hợp bột quế sẽ tiếp tục được thực hiện đánh giá  
cảm quan bằng phương pháp cho điểm dựa theo TCVN 3215-79 được tiến hành bởi hội  
đồng 10 người (4 nam, 6 nữ) có kiến thức và đã được đào tạo các kĩ năng đánh giá cảm  
quan, kết quả tổng hợp được trình bày tại bảng 9.  
35  
Bảng 9. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá cảm quan hạt điều sau tẩm ướp  
Điểm TB có  
hệ số quan  
trọng  
Chỉ tiêu chất  
lượng  
Hệ số quan  
trọng  
Mẫu  
Điểm TB  
3,6  
Xếp loại  
Màu  
1,0  
3,6  
Mùi  
Vị  
Trạng thái  
Điểm tổng  
Màu  
Mùi  
Vị  
Trạng thái  
Điểm tổng  
Màu  
4,0  
3,9  
3,9  
15,4  
4,0  
4,0  
4,2  
4,3  
16,8  
4,5  
4,8  
4,9  
4,8  
19,0  
0,8  
1,0  
1,2  
3,2  
3,9  
4,68  
15,38  
4,0  
Mẫu 3.1  
Hỗn hợp quế: 50g  
Hạt điều: 20g  
Khá  
1,0  
0,8  
1,0  
1,2  
Mẫu 3.2  
Hỗn hợp quế: 50g  
Hạt điều: 70g  
3,2  
4,2  
Khá  
5,16  
16,56  
4,5  
3,84  
4,9  
1,0  
0,8  
1,0  
1,2  
Mùi  
Vị  
Trạng thái  
Điểm tổng  
Mẫu 3.3  
Hỗn hợp quế: 50g  
Hạt điều: 120g  
Tốt  
5,76  
19,0  
Màu  
Mùi  
Vị  
Trạng thái  
Điểm tổng  
2,8  
2,8  
2,8  
3,0  
11,4  
1,0  
0,8  
1,0  
1,2  
2,8  
2,24  
2,8  
3,6  
11,44  
Mẫu 3.4  
Hỗn hợp quế: 50g  
Hạt điều: 170g  
Trung  
bình  
Như vậy qua quá trình khảo sát và phân tích kết quả đánh giá cảm quan tỉ lệ phối  
trộn giữa hạt điều và hỗn hợp bột quế, mẫu 3.3 tương ứng với tỉ lệ giữa hạt điều và hỗn  
hợp gia vị quế là 2,4 : 1 là mẫu được xếp loại “Tốt” với điểm tổng là 19,0 điểm được  
chọn làm công thức phù hợp để tiếp tục khảo sát các bước tiếp theo.  
Thí nghiệm 4: Khảo sát chế độ sấy hạt điều sau tẩm ướp  
Cân 200g hạt điều đã tẩm ướp đưa vào tủ sấy đối lưu LabTech gi p sấy khô thực  
phẩm, loại bỏ hơi ẩm để tìm ra nhiệt độ và thời gian sấy thích hợp. Qua quá trình thực  
nghiệm, kết quả được ghi nhận và trình bày trong bảng 10.  
Bảng 10. Kết quả khảo sát chế độ sấy hạt điều  
To = 600C  
5 giờ  
5 giờ 30 ph t  
Mẫu 4.2  
6 giờ  
Thời gian  
Mẫu  
Mẫu 4.1  
Mẫu 4.3  
Hỗn hợp tẩm ướp bám  
dính quanh hạt, hạt  
điều giòn nhưng không  
xốp  
Hỗn hợp tẩm ướp rơi 1  
phần khỏi hạt, hạt điều giòn màu, hạt điều trở nên cứng,  
Hỗn hợp tẩm ướp chuyển  
Trạng thái  
xốp  
giòn  
Vàng nhạt  
Thơm mùi quế  
6,2%  
Vàng sậm  
Thơm nhẹ mùi quế  
4,6%  
Vàng sậm đốm nâu  
Không còn mùi quế  
3,6%  
Màu sắc  
Mùi  
Độ ẩm (%)  
To = 80oC  
36  
Tạp chí khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Số 2(51)-2021  
5 giờ  
5 giờ 30 ph t  
Mẫu 4.5  
6 giờ  
Thời gian  
Mẫu  
Mẫu 4.4  
Mẫu 4.6  
Hỗn hợp tẩm ướp bám  
dính quanh hạt, hạt  
điều giòn xốp  
Hỗn hợp tẩm ướp rơi 1  
phần khỏi hạt; hạt điều trở  
nên cứng, giòn  
Hỗn hợp tẩm ướp rơi hầu  
như toàn bộ khỏi hạt; hạt  
điều trở nên cứng  
Trạng thái  
Vàng sậm  
Thơm mùi quế  
4,9%  
Vàng sậm  
Thơm nhẹ mùi quế  
4,1%  
Vàng sậm đốm nâu  
Không còn mùi quế  
3,1%  
Màu sắc  
Mùi  
Độ ẩm (%)  
To = 100oC  
5 giờ 30 ph t  
Mẫu 4.8  
5 giờ  
6 giờ  
Thời gian  
Mẫu  
Mẫu 4.7  
Mẫu 4.9  
Hỗn hợp tẩm ướp rơi 1  
phần khỏi hạt, chuyển  
màu; hạt điều cứng,  
giòn  
Hỗn hợp tẩm ướp rơi hầu  
như toàn bộ khỏi hạt,  
chuyển màu đậm; hạt điều  
trở nên cứng  
Hỗn hợp tẩm ướp rơi 1  
phần khỏi hạt, chuyển màu  
đậm; hạt điều trở nên cứng  
Trạng thái  
Vàng sậm đốm nâu  
Không còn mùi quế  
3,4%  
Vàng nâu đốm nâu  
Không còn mùi quế  
2,8%  
Vàng nâu đốm nâu  
Màu sắc  
Mùi  
Không còn mùi quế, xuất  
hiện mùi khét nhẹ  
2,4%  
Độ ẩm (%)  
Qua quá trình khảo sát và phân tích,  
quyết định chọn chế độ sấy ở 80oC trong 5  
giờ. Vì trong khoảng thời gian và nhiệt độ  
sấy này, hạt điều đạt độ ẩm 4,9% nằm trong  
chuẩn chấp nhận, đồng thời là mẫu vẫn giữ  
nguyên các giá trị cảm quan và ngoại quan  
của hạt điều sau tẩm ướp (hình 2).  
Hình 2  
Thí nghiệm 5: Khảo sát tỉ lệ phối trộn bột quế nguyên chất  
Bằng phương pháp bình chọn thị hiếu được tiến hành trên 100 người tiêu dùng bất  
kì chưa có kiến thức và chưa được đào tạo các kĩ năng đánh giá cảm quan. Các kết quả  
bình chọn được trình bày trong bảng 11.  
Bảng 11. Kết quả bình chọn tỉ lệ phối trộn bột quế nguyên chất  
Số phiếu bình  
Mẫu  
Mã số  
Nhận xét  
chọn  
Mẫu 5.1  
Mẫu 5.2  
1A9  
2B8  
13 phiếu  
Mùi quế nhẹ, khó nhận thấy ở khoảng cách xa.  
Nhận thấy thoảng mùi ở khoảng cách xa.  
19 phiếu  
Thơm mùi quế, không quá nhẹ cũng không quá  
Mẫu 5.3  
Mẫu 5.4  
3C7  
4D6  
44 phiếu  
24 phiếu  
nồng.  
Nồng mùi quế gây khó chịu ở một số người.  
37  
Qua quá trình khảo sát và phân tích kết quả bình chọn tỉ lệ phối trộn giữa bột quế  
nguyên chất và hạt điều tẩm ướp sau khi sấy lần 2, quyết định chọn mẫu 3,4 làm công  
thức phối trộn tạo nên sản phẩm hạt điều vị quế hoàn chỉnh cuối cùng.  au khi hoàn  
thiện sản phẩm hạt điều vị quế, tiếp tục khảo sát sản phẩm bằng phương pháp đánh giá  
cảm quan cho điểm dựa theo TCVN 3215-79 được tiến hành bởi hội đồng 100 người  
tiêu dùng bất kì không có kiến thức và không được đào tạo các kĩ năng đánh giá cảm  
quan từ trước nhằm đánh giá mức độ yêu thích của người tiêu dùng đối với sản phẩm,  
kết quả tổng hợp được trình bày tại bảng 12.  
Bảng 12. Kết quả đánh giá cảm quan mẫu hạt điều vị quế thành phẩm  
Điểm TB có  
hệ số quan  
trọng  
Chỉ tiêu chất  
lượng  
Hệ số quan  
trọng  
Mẫu  
Điểm TB  
4,41  
Xếp loại  
Tốt  
Màu  
1,0  
4,41  
Mùi  
Vị  
Trạng thái  
Điểm tổng  
4,23  
4,51  
4,83  
15,4  
0,8  
1,0  
1,2  
3,38  
4,51  
5,8  
Hạt điều vị  
quế  
18,1  
Như vậy dựa theo TCVN 3215:79 về Phân tích cảm quan theo phương pháp cho  
điểm thì sản phẩm hạt điều vị quế đạt danh hiệu chất lượng “Tốt” với số điểm 18,1  
điểm. Từ đó cho thấy mức độ tiếp nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm là khá tốt,  
sản phẩm hoàn toàn có khả năng thâm nhập vào thị trường buôn bán Việt Nam.  
Qua quá trình khảo sát và xác định một số chỉ tiêu nhằm tạo sản phẩm có chất  
lượng tốt, qui trình chế biến hạt điều tẩm vị quế được đề xuất như hình 3.  
Hình 3. S  đồ chi tiết quy trình nghiên cứu sản xuất chế biến hạt điều tẩm vị quế  
38  
Tạp chí khoa học Đại học Thủ Dầu Một  
Số 2(51)-2021  
4. Kết luận  
Các thông số kỹ thuật để sản xuất hạt điều vị quế được rút ra như sau:  
– Nhiệt độ sấy: 800C;  
– Thời gian sấy: lần 1: 7 giờ, lần 2: 5 giờ;  
Tỉ lệ hỗn hợp quế tẩm ướp: bột quế nguyên chất: 4%, đường: 94%, muối: 2%  
Tỉ lệ tẩm ướp giữa hạt điều và hỗn hợp quế là 2,4 : 1  
Tỉ lệ trộn khô giữa hạt điều đã tẩm ướp và bột quế nguyên chất là 0,1 : 5  
Với 100g điều còn nguyên vỏ lụa nguyên liệu ban đầu ta sẽ thu được 65g hạt điều  
vị quế thành phẩm, tỷ lệ hao hụt là 6,5% do trong quá trình rang, nước trong nguyên  
liệu thoát ra làm giảm khối lượng sản phẩm. Và trong quá trình phân loại, những hạt  
điều bị vỡ sẽ không được sử dụng tránh làm mất cảm quan sản phẩm.  
Cảm quan: Sản phẩm hạt điều vi quế có màu vàng nâu, mùi thơm của quế, có vị  
béo vừa phải, có vị mặn ngọt hài hòa.  ản phẩm có độ bám dính gia vị đạt chuẩn.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Đỗ Tất Lợi (2019). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (tái bản). NXB Hồng Đức.  
[2] Hà Duyên Tư (2010). Kỹ thuật phân tích cảm quan thực phẩm. NXB Khoa học Kỹ thuật.  
[3] Lê Trần Đức (2016). Cây thuốc Việt Nam – Trồng hái chế biến trị bệnh ban đầu. NXB Dân Trí.  
[4] Lục Thị Bảo Trân (2017). Nghiên cứu đề xuất quy trình chế biến hạt điều tẩm gia vị.  
Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh.  
[5] Nguyễn Cao Danh (2003). Hạt điều - Sản xuất và chế biến. NXB Nông Nghiệp.  
[6] Nguyễn Trung Hòa (2005). Đông Y toàn tập. NXB Thuận Hòa.  
[7] Susan Curtis, Pat Thomas, Dragana Vilinac (2020). Dinh dưỡng chữa bệnh – Đậu, Hạt và  
Ngũ Cốc. Nguyễn Mai Trung dịch. NXB Tổng hợp TP.HCM.  
[8] Trần Văn Kỳ (2006). Dược học cổ truyền toàn tập. NXB Đà Nẵng.  
39  
pdf 10 trang yennguyen 24020 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu đề xuất quy trình chế biến hạt điều tẩm vị quế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_de_xuat_quy_trinh_che_bien_hat_dieu_tam_vi_que.pdf