Nghiên cứu tính đa dạng của cây họ cà (Solanaceae) tại Quảng Nam

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CỦA CÂY HỌ CÀ  
(SOLANACEAE) TẠI QUẢNG NAM  
Lê Thị Khánh1  
Trần Thị Kim Phụng2  
Phạm Lê Hoàng3  
Tóm tắt: Nghiên cứu được thực hiện tại Quảng Nam từ 2-12/2013, nhằm xác định được  
tính đa dạng về loài, hình thái, môi trường sống, tiềm năng và giá trị sử dụng (làm thực  
phẩm, làm cảnh, làm thuốc) của cây họ cà trên địa bàn Quảng Nam, làm cơ sở đề xuất  
hướng bảo tồn, phát triển và sử dụng nguồn gen các loài họ cà có hiệu quả; áp dụng  
phương pháp điều tra PRA, theo tuyến địa hình sinh thái thấp dần từ Tây sang Đông,  
đại diện 3 vùng sinh thái: đồi núi, trung du, vùng đồng bằng ven biển. Kết quả cho thấy:  
Nguồn gen cây họ cà tại các điểm điều tra rất đa dạng và phong phú, phân loại theo  
bậc taxon chi loài: đã xác định được 7 chi (Solanum (cà); Lycopersicon (cà chua);  
Physalis (thù lù); Datura (cà dược); Capsicum (ớt); Brunfeldsia (lài hai màu); Petunia  
(dạ yên thảo) và 14 loài. Trong đó chi Solanum (cà) có 8 loài, có độ đa dạng loài cao  
nhất chiếm 50%. Số loài ở 3 khu vực và huyện xã biến động từ 6 đến 13 loài. Độ đa  
dạng loài cao nhất ở khu vực 1 (trung tâm) và huyện Duy Xuyên với 13 loài chiếm  
92,86 %. Đặc điểm hình thái thân, cành, lá, hoa, quả các loài cây họ cà được tìm thấy,  
mô tả ở Quảng Nam rất đa dạng, phong phú kiểu hình: có 22 đặc điểm thân, cành; 17  
đặc điểm về lá; 11 đặc điểm về hoa; 30 đặc điểm về quả. Sự phân bố của cây họ cà ở các  
môi trường sống đa dạng: cây trong vườn hộ có độ đa dạng loài cao nhất (chiếm 38,88%),  
ven bụi bờ, ven sông, ven đồi 22,22%. Giá trị sử dụng rất phong phú: làm thực phẩm,  
gia vị, làm thuốc, làm cảnh, trong đó cây hoang dại làm thuốc có độ đa dạng loài lớn  
nhất (chiếm 50%). Vì vậy, nghiên cứu này khuyến nghị tiếp tục điều tra nguồn gen, thu  
thập, bảo tồn và phát triển những loài đang trồng trọt và hoang dại quý để phục vụ  
công tác chọn tạo giống mới, sử dụng nguồn gen có hiệu quả nhất.  
Từ khóa: Bảo tồn, cây họ cà, chi, đa dạng, loài, nghiên cứu.  
1. Đặt vấn đề  
Ngày nay nguồn gen cây trồng có vai trò vô cùng quan trọng đối với nông nghiệp,  
môi trường, đa dạng sinh học và bảo tồn các nguồn tài nguyên khác như đất và nước  
cho sự sống của con người [7]. Vì vậy nó có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sự  
phát triển của nhân loại trên phạm vi toàn cầu hiện tại và tương lai.  
H ọ cà (Solanaceae) là một họ thực vật có hoa nằm trong bộ cà (Solanales) với  
khoảng 96 chi với 3000 - 4000 loài [11]. Chúng phân bố trên tất cả các châu lục, trừ  
1 Trường Đại học Nông Lâm Huế  
2 Trường Đại học Nông Lâm Huế  
3 Trường Đại học Nông Lâm Huế  
LÊ THỊ KHÁNH, TRẦN THỊ KIM PHỤNG, PHẠM LÊ HOÀNG  
Nam cực, với sự đa dạng loài chủ yếu ở Trung và Nam Mỹ, trong đó sự đa dạng loài lớn  
nhất là ở gần xích đạo. Theo Vũ Văn Hợp (2006), ở Việt Nam họ cà đã được phát hiện  
và định danh bao gồm 15 chi với 61 loài phân bố rộng khắp từ Bắc vào Nam với nhiều  
vùng sinh thái khác nhau [5].  
Cây họ cà đã giữ một vị trí quan trọng trong cây trồng làm rau, làm cảnh, làm  
thuốc ở Việt Nam nói chung và Quảng Nam nói riêng. Nhiều loài có giá trị kinh tế cao  
như ớt, cà chua, cà tím, cà pháo, khoai tây, thuốc lá được trồng và sử dụng rất rộng rãi.  
Các món ăn từ cây họ cà được sử dụng hàng ngày dưới nhiều hình thức và cách chế  
biến khác nhau. Những món ăn dân dã, lâu đời của người Việt Nam như cà dầm tương,  
cà muối (muối chua, muối mặn, muối xổi), ớt muối, tương ớt, ớt bột, tương cà chua... đã  
trở nên quen thuộc và có dấu ấn rõ nét trong văn hóa người Việt Nam. Vì vậy, cây họ cà  
không những có giá trị dinh dưỡng, kinh tế mà còn mang lại giá trị văn hóa, ẩm thực,  
truyền thống của người Việt Nam.  
Trong những năm gần đây, sự đa dạng của các nguồn tài nguyên di truyền ở Việt  
Nam nói chung và nguồn gen cây họ cà nói riêng đang bị đe dọa nghiêm trọng hoặc  
đang đứng trên bờ tuyệt chủng, do việc khai thác bừa bãi, thiếu ý thức, thói quen canh  
tác lạc hậu, thiên tai, sự gia tăng dân số và đô thị hóa. Đặc biệt, sự biến đổi khí hậu,  
nước biển dâng đã đe dọa tới việc trồng trọt và sản xuất của nông dân. Cùng với sự du  
nhập các giống cây trồng mới và những giống lai năng suất cao đã làm suy giảm cả về  
diện tích lẫn nguồn gen của các giống cây trồng bản địa. Hơn 80% giống cây trồng bản  
địa đã mất đi trên đồng ruộng sau những phong trào hiện đại hóa [10]. Việt Nam đã mất  
đi vĩnh viễn 10 loài, 900 loài bị đe doạ tuyệt chủng (Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên  
nhiên, 2008). Quyết định của Bộ Nông nghiệp (2005) đã nêu rõ: về nguồn gen cây trồng  
quý hiếm cần phải bảo tồn, họ cà có tổng số 107 nguồn gen thuộc 28 loài, 3 chi quý  
hiếm cần phải bảo tồn tại Việt Nam. Để giảm nguy cơ tuyệt chủng các loài thực vật  
hoang dại, cách tốt nhất là nhanh chóng đưa các loài thực vật này vào hệ thống cây  
trồng của người dân. (Zubaida, 2007).  
Quảng Nam là một tỉnh thuộc khu vực duyên hải miền Trung, là nơi giao thoa  
của khí hậu 2 miền Nam Bắc, mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông lạnh, ẩm  
và mùa khô chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam khô nóng. Đồng thời mang nét  
đặc thù của khí hậu vùng đồng bằng ven biển miền Trung là có chế độ bức xạ phong  
phú, nền nhiệt độ cao và chế độ nhiệt tương đối ổn định. Về thổ nhưỡng có 9 loại đất  
thuộc 5 nhóm đất cơ bản. Hơn nữa, Quảng Nam từng là nơi hội tụ, giao lưu giữa các  
nền văn hóa tiên tiến trên thế giới. Điều kiện khí hậu, địa hình và thổ nhưỡng rất đa  
dạng cùng với sự phong phú của các nền văn hóa đã tạo nên sự đa dạng sinh học,  
trong đó có cây họ cà. Tuy nhiên, các loài cây họ cà ở Quảng Nam chưa được quan  
tâm đúng mức. Từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu tính đa  
dạng cây họ cà tại Quảng Nam nhằm: Xác định được tính đa dạng về loài, hình thái,  
môi trường sống, tiềm năng và giá trị sử dụng (làm thực phẩm, làm cảnh, làm thuốc)  
của cây họ cà trên địa bàn Tỉnh, làm cơ sở đề xuất hướng bảo tồn, phát triển và sử  
dụng nguồn gen các loài họ cà có hiệu quả.  
38  
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CỦA CÂY HỌ CÀ (SOLANACEAE)…  
2. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu  
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng: Các loài cây thuộc họ cà bao gồm cây hoang dại, bán hoang dại,  
giống địa phương… phục vụ sản xuất và đời sống ở Quảng Nam  
- Phạm vi nghiên cứu: Điều tra, mô tả, phân loại và đánh giá tính đa dạng các  
thành phần cây họ cà theo bậc taxon, môi trường sống, giá trị sử dụng (bộ phiếu điều tra  
quỹ gen cây họ cà và 60 vườn hộ). Thời gian nghiên cứu từ tháng 2-12/2013; tại 3  
huyện và thành phố: Duy Xuyên, TP.Tam Kỳ, TP. Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam (đại  
diện địa hình thấp dần từ Tây sang Đông)  
2.2. Nội dung nghiên cứu  
- Điều tra và nhận diện, mô tả các loài cây họ cà ở địa bàn tỉnh Quảng Nam, -  
Phân loại cây họ cà theo bậc taxon.  
- Đánh giá sự đa dạng loài, đặc điểm hình thái, môi trường sống và giá trị sử dụng  
của các loài cây họ cà.  
- Đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển nguồn gen cây họ cà tại Quảng Nam.  
2.3 Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp chọn tuyến và điểm điều tra  
+ Dựa vào “Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật” của Nguyễn Nghĩa Thìn (1996) [1].  
+ Dựa vào bản đồ hiện trạng và đặc điểm địa hình, thiết lập các tuyến điều tra, thu  
thập và đánh giá sao cho tuyến đường đi phải xuyên qua các môi trường sống của khu  
nghiên cứu, các tuyến đó phải cắt ngang các vùng đại diện cho khu nghiên cứu. Từ  
tuyến chính, các tuyến phụ theo kiểu xương cá được mở về hai phía và đi qua các  
huyện, xã khác nhau. Trung bình 1,5 km chiều dài của tuyến chính lại có 2 tuyến phụ  
được mở ra. Trên mỗi tuyến, điều tra tất cả các loài họ cà nằm ở phạm vi 10 m mỗi bên.  
Dựa vào vị trí địa lý, địa hình Quảng Nam thấp dần từ Tây sang Đông, hình thành  
3 vùng sinh thái: vùng đồi núi, trung du, vùng đồng bằng và ven biển. Chúng tôi chọn 3  
khu vực điều tra: (1) Khu vực 1 (trung tâm): xã Duy Vinh - huyện Duy Xuyên; phường  
An Phú – TP.Tam Kỳ; phường Cẩm Châu – TP.Hội An; (2) Khu vực 2 (phía Đông): xã  
Duy Nghĩa – huyện Duy Xuyên; xã Tam Phú – TP.Tam Kỳ; Phường Cẩm An - TP. Hội  
An; (3) Khu vực 3 (phía Tây): Phường An Mỹ - TP.Tam Kỳ; thị trấn Nam Phước -  
Huyện Duy Xuyên; Phường Thanh Hà – TP Hội An  
- Phương pháp điều tra chuyên ngành  
+ Phỏng vấn trực tiếp có sự tham gia của người dân (PRA) theo bộ phiếu điều tra,  
quỹ gen, đối tượng là chủ hộ vườn, người sản xuất cây họ cà, những người lớn tuổi, phụ  
nữ, người buôn bán cà ở các chợ địa phương.  
39  
LÊ THỊ KHÁNH, TRẦN THỊ KIM PHỤNG, PHẠM LÊ HOÀNG  
+ Quan sát ghi chép vào phiếu điều tra, mô tả tất cả các thông tin về các loài đã  
gặp như tên địa phương, vị trí, đặc điểm hình thái bên ngoài (thân, lá, hoa, quả), thông  
tin từ người dân, ngoài ra chụp ảnh và thu mẫu về định danh những loài chưa biết.  
- Phương pháp nhận diện mẫu và xác định bậc taxon  
+ Dựa vào các tài liệu của các tác giả: Vũ Văn Hợp, 2006 [5]; Phạm Hoàng Hộ,  
1999 [4]; Võ Văn Chi, 1999 [3]; Đỗ Tất Lợi, 2011 [8].  
+ Đối chiếu cây trên thực địa với hình ảnh màu, tài liệu in sẵn và học hỏi người  
dân địa phương.  
- Phương pháp mô tả và đánh giá tính đa dạng nguồn gen cây họ cà  
+ Mô tả nguồn gen cây họ cà bằng phương pháp trực quan kết hợp so sánh đối  
chiếu với tài liệu chuẩn mô tả và đánh giá nguồn gen “Bộ phiếu điều tra, thu thập, mô  
tả, đánh giá quỹ gen cây trồng” [2].  
- Phương pháp đánh giá tính đa dạng về giá trị sử dụng cây họ cà  
D ựa vào số liệu sơ cấp thu được qua các phiếu điều tra (60 hộ) và tài liệu của các tác  
giả [3] [4] [5] [8] [6]; ngoài ra, còn tham khảo sách, tạp chí, tài liệu nghiên cứu, thông tin  
internet và từ người dân địa phương.  
- Các chỉ tiêu nghiên cứu:  
+ Đánh giá độ đa dạng loài (trong điều kiện tự nhiên) theo công thức: d (%)= S/Nx100  
(S là tổng số mẫu thu thập, N số mẫu phát hiện theo chỉ tiêu cụ thể)  
Độ gặp/tần suất xuất hiện của loài theo công thức của Nguyễn Văn Tuyên, 2000  
+
p
[9]: Công thức: C (%) = x100; trong đó: p là số xã (hộ) tìm thấy mẫu có loài (giống)  
P
nghiên cứu, P là tổng số xã (hộ) thấy mẫu.  
Mức độ đánh giá: loài phổ biến (thường gặp): C > 50%; loài khá phổ biến (ít  
gặp): C = 25 - 50%; Loài ngẫu nhiên (rất ít): C < 25%  
- Phương pháp xử lý số liệu  
Các số liệu được xử lý bằng chương trình Microsoft EXCEL  
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
3.1 Tính đa dạng nguồn gen cây họ cà ở Quảng Nam  
Qua nghiên cứu 3 huyện/thành phố với 9 phường xã theo tuyến sinh thái địa hình  
từ cao (phía Tây) thấp dần sang thấp (phía Đông), chúng tôi thu được bảng 3.1  
40  
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CỦA CÂY HỌ CÀ (SOLANACEAE)…  
Bảng 3.1. Danh sách các loài cây họ cà đã nhận diện/xác định tại Quảng Nam  
TT Tên khoa học Tên thường gọi Nơi tìm thấy/phường xã điều tra  
Độ gặp  
C*  
Lycopersicon Cà chua  
esculentum L. (Tomato)  
Duy Nghĩa - Duy Xuyên  
X
1
2
3
4
Xã Duy Vinh- Duy Xuyên,  
Phường An Phú- Tam Kỳ, P.  
Cẩm Châu, P. Thanh Hà - Hội  
An  
XXX  
Capsicum  
Ớt cay  
annuum L.  
(Hot pepper)  
Capsicum  
frutescens L.  
Ớt cảnh  
(pepper)  
P. Cẩm Châu - Hội An  
X
Xã Duy Nghĩa, Duy Vinh- Duy XXX  
Cà tím, cà trắng Xuyên, Phường An Phú, Tam  
Solanum  
melongena L. (Egg plant)  
Phú- Tam Kỳ, P. Cẩm Châu, P.  
Cẩm An - Hội An  
Xã Duy Nghĩa, Nam phước -  
Duy Xuyên, Tam Phú- Tam Kỳ,  
P. Cẩm An - Hội An  
Xã Duy Vinh, Duy Nghĩa,  
Nam Phước - Duy Xuyên;  
Phường An Mỹ, Tam Phú - Tam  
Kỳ; P. Cẩm Châu, P. Thanh Hà  
và P. Cẩm An – Hội An  
XXX  
XXX  
Solanum  
Cà pháo  
undatum Poir. (Eggplant)  
5
6
Solanum  
diphyllum L.  
Cà hai lá  
Datura metel Cà độc dược  
Xã Duy Vinh- Duy Xuyên; P.  
Cẩm Châu- Hội An  
Xã Duy Vinh- Duy Xuyên, Xã  
Tam Phú- Tam Kỳ  
X
X
7
8
L.  
Datura  
Solanum  
procumber  
Lour.  
Cà gai leo  
Thù lù cạnh  
(Cape-goose  
Ground-Cherry)  
Lu lu đực  
(Bittersweet,  
Woody  
Xã Duy Vinh, Duy Nghĩa- Duy XX  
Xuyên, P. Cẩm Châu - Hội An  
Physalis  
angulata L.  
9
Xã Duy Vinh- Duy Xuyên, P. XXX  
Cẩm Châu, P. Cẩm An, Thanh  
Hà - Hội An  
Solanum  
10 americanum  
Mill.  
ighrshade)  
Xã Duy Vinh, Duy Nghĩa,  
Nam Phước - H. Duy Xuyên,  
Phường An Phú, Xã Tam Phú-  
TP Tam Kỳ, P. Cẩm Châu- Hội  
An, P. Thanh Hà- TP Hội An  
XXX  
Solanum  
11 torvum  
Swartz.  
Cà dại hoa  
trắng  
Solanum  
12  
Xã Duy Vinh- Duy Xuyên  
X
Cà đắng  
indicum Linn.  
41  
LÊ THỊ KHÁNH, TRẦN THỊ KIM PHỤNG, PHẠM LÊ HOÀNG  
Xã Duy Vinh, Duy Nghĩa,  
Nam Phước- H. Duy Xuyên, P.  
Cẩm Châu, P. Thanh Hà- Hội  
An  
Xã Duy Vinh, Nam Phước -  
Duy Xuyên; P. Cẩm Châu, P.  
XXX  
XXX  
Brunfeldsia  
13 pauciflora  
(Pohl) D. Don  
Lài hai màu  
Yến dạ thảo  
(Common  
Petunia x  
14  
hybrid Hort.  
garden Petunia) Cẩm An, Thanh Hà - Hội An  
Ghi chú *: XXX: loài phổ biến (thường gặp): C > 50%; XX: loài khá phổ biến (ít  
gặp): C = 25 - 50%; X: loài ngẫu nhiên (rất ít): C < 25%  
Bảng 3.1 cho thấy các loài cây họ cà có mặt trên 9 xã/3 huyện khá phong phú, đã  
tìm thấy 14 loài, trong đó có 4 loài nằm trong danh mục nguồn gen cây trồng họ cà quý  
hiếm cần bảo tồn: lu lu đực, cà hai lá, ớt chỉ thiên, ớt cảnh. Độ gặp hay số lần xuất hiện  
của một loài tại các địa điểm điều tra là khác nhau: 8 loài: ớt, cà tím, cà pháo, cà 2 lá,  
lulu đực, cà dại hoa trắng, lài 2 màu, dạ yến thảo là rất phổ biến, có độ gặp lớn nhất  
(C>50%)  
Như vậy số loài khác nhau là cơ sở chủ yếu để đánh giá sự giàu hoặc nghèo  
loài của một vùng, một hệ thực vật.  
3.2 Phân loại bậc taxon chi loài cây họ cà ở Quảng Nam  
Bảng 3.2. Phân loại cây họ cà theo bậc taxon chi loài ở Quảng Nam  
Số  
loài  
(loài)  
Loài  
(tên khoa học)  
Loài  
(tên thường gọi)  
Tỷ lệ  
(%)  
Họ cà  
Chi  
Solaneceae  
S. torvum Swartz.  
S. undatum Poir.  
S. melongena L.  
S. procumbens Lour.  
S. diphyllum L.  
Cà dại hoa trắng  
Cà pháo  
Cà tím  
Solanum  
(cà)  
Cà gai leo  
Cà hai lá  
Lu lu đực  
Cà đắng  
7
50,0  
S. americanum Mill.  
S. indicum L.  
Lycopersicon  
(cà chua)  
Physalis  
(thù lù)  
Datura  
(cà dược)  
Capsicum  
(ớt)  
Brunfeldsia  
(lài hai màu)  
1
1
1
2
1
L. esculentum L.  
P. angulata L.  
D. metel L.  
Cà chua  
7,14  
7,14  
7,14  
14,29  
7,14  
Thù lù cạnh  
Cà độc dược  
C. frutescens L.  
C. annuum L.  
Ớt cay  
Ớt cảnh  
B. pauciflora  
Lài hai màu  
42  
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CỦA CÂY HỌ CÀ (SOLANACEAE)…  
Petunia  
(dạ yên thảo)  
1
P. x hybrida Hort.  
Dạ yến thảo  
7,14  
Tổng  
7 chi  
14  
100,0  
Bảng 3.2 thấy rằng: Nguồn gen cây cà ở các điểm điều tra khá lớn, số lượng thành  
phần chi, loài cây họ cà ở Quảng Nam đa dạng và phong phú: có 7 chi (chiếm 43,75%  
cả nước) và 14 loài (chiếm 22,58% số loài cả nước), trong đó đáng chú ý chi Solanum  
(cà) có số lượng loài lớn nhất (7 loài), chiếm tỷ lệ 50%, tiếp đến là chi ớt (Capsicum) so  
tổng số loài được tìm thấy.  
3.3. Tính đa dạng loài cây họ cà theo cấp vùng và huyện xã nghiên cứu:  
Độ đa dạng về loài thể hiện bằng số lượng loài khác nhau sinh sống trong một  
vùng nhất định, thể hiện tính thích ứng về phương diện tiến hóa và phương diện tái sinh  
học của một loài nào đó đối với môi trường sống nhất định.  
Bảng 3.3. Độ đa dạng loài cây họ cà ở các khu vực nghiên cứu  
Khu vực  
Số loài  
Tên loài  
Độ đa dạng  
nghiên cứu  
(loài)  
(thường gọi)  
loài (%)  
Cà tím, cà pháo, ớt chỉ thiên, ớt  
cảnh, lu lu đực, thù lù, cà hai lá, cà  
gai leo, cà dại hoa trắng, cà đắng,  
cà độc dược, lài hai màu, dạ yên  
thảo  
Khu vực 1  
13  
92,86  
Cà chua, cà tím, cà pháo, lu lu đực,  
thù lù, cà hai lá, cà gai leo, cà dại  
hoa trắng, lài hai màu, dạ yên thảo  
Ớt chỉ thiên, lu lu đực, cà hai lá, cà  
dại hoa trắng, lài hai màu, dạ yên  
thảo  
Khu vực 2  
Khu vực 3  
10  
6
71,43  
42,86  
Bảng 3.3 thấy rằng: số loài điều tra ở các khu vực biến động từ 6 đến 13 loài. Độ  
đa dạng loài cao nhất ở khu vực 1 (trung tâm) với 13 loài chiếm 92,86 % > khu vực 2  
(phía Đông) với 10 loài chiếm 71,43% > khu vực 3 (phía Tây) với 6 loài chiếm 42,86%.  
Điều này cho thấy cây họ cà thường phân bố phụ thuộc đặc điểm địa hình (vùng thấp >  
vùng cao), nơi có điều kiện sinh thái thích hợp sự sinh trưởng phát triển của chúng, nơi  
có địa hình bằng phẳng, đất tốt và nguồn nước, độ ẩm thuận lợi.  
Bảng 3.4 Độ đa dạng loài cây họ cà ở các điểm điều tra  
Số loài/huyện  
STT  
Huyện điều tra  
Độ đa dạng loài (%)  
(loài)  
1
2
3
Hội An  
Duy Xuyên  
Tam Kỳ  
11  
13  
6
78,57  
92,86  
42,86  
43  
LÊ THỊ KHÁNH, TRẦN THỊ KIM PHỤNG, PHẠM LÊ HOÀNG  
Bảng 3.4 cho ta thấy số loài/huyện biến động từ 6 đến 13 loài. Độ đa dạng loài của  
huyện Duy Xuyên cao nhất (13 loài chiếm 92,86%) > Hội An (11 loài chiếm 78,57%) >  
TP.Tam Kỳ (6 loài chiếm 42,86%). Như vậy số loài và độ đa dạng loài có liên quan đến  
khu vực.  
3.4. Đa dạng về đặc điểm hình thái của các cây họ cà  
Bảng 3.5 và 3.6 chỉ ra rằng: đặc điểm thân, cành, lá, hoa, quả các loài cây họ cà  
được tìm thấy ở Quảng Nam rất đa dạng, phong phú: có 22 đặc điểm thân, cành và đã  
mô tả 112 mẫu; 17 đặc điểm lá và 80 mẫu mô tả, 11 đặc điểm hoa và 50 mẫu mô tả, 30  
đặc điểm quả và 96 mẫu mô tả.  
Đa số, cây họ cà được tìm thấy có thân cứng, dạng đứng, ít lông, thân nhỏ >  
50cm, sắc tố phổ biến là xanh, tím, tập tính ra cành tương đối và cao không quá 50 cm.  
Lá phần lớn là không có lông chủ yếu ở loài hoang dại, những loài trồng trọt như cà  
chua, cà tím, cà pháo trên lá có phủ một lớp lông ngắn. Dạng lá không có khung hình cụ  
thể mà đặc trưng theo loài. Khoảng 50% loài có lá xẻ thùy, lá màu xanh chiếm ưu thế  
(68.75%).  
Số hoa phần lớn chỉ có một hoa trên chùm (62,5%), hoa thường nở ở vị trí trung  
gian và dạng đứng. Màu sắc của tràng hoa phổ biến là màu trắng và tím.  
Quả chín thường đứng hoặc trúc xuống, lúc chưa chín phần lớn có màu xanh, khi  
chín chủ yếu chuyển sang vàng hoặc đỏ. Độ cay quả thường đặc trưng cho ớt. Dạng quả  
không có kiểu hình cụ thể mà đặc trưng theo loài nhưng chủ yếu thường gặp ở dạng bầu  
dục. Độ dai quả chiếm tỷ lệ cao.  
Điều này cho ta thấy những loài đang còn sống trong điều kiện hoang dại, có quan  
hệ họ hàng với những loài đã được thuần dưỡng, trồng trọt.  
Bảng 3.5 Một số đặc điểm hình thái thân, lá cây họ cà được mô tả  
Đặc điểm hình thái thân, cành  
Đặc điểm hình thái lá  
Đặc điểm  
mô tả  
Số mẫu mô  
tả (mẫu)  
Đặc điểm  
mô tả  
Số mẫu mô  
tả (mẫu)  
Chỉ tiêu  
Chỉ tiêu  
Thân cứng  
Thân mềm  
Cả 2  
Dạng đứng  
Dạng bò  
Dạng chụm  
7
1
8
12  
2
1
Không có  
Ngắn  
Trung bình  
Dài  
Hình mác  
Hỗn hợp  
8
1
3
4
1
1
1.Kiểu  
thân  
1.Mức độ  
lông trên lá  
2.Cách  
sinh  
trưởng  
của thân  
2.Dạng lá  
Hỗn hợp  
1
Kiểu số 2  
1
Không lông  
Thưa thớt  
Trung bình  
Nhiều lông  
10  
1
4
Kiểu khác  
Xanh nhạt  
Xanh  
13  
2
10  
4
3.Mức  
độ lông  
trên thân  
3.Màu lá  
1
Xanh đậm  
44  
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CỦA CÂY HỌ CÀ (SOLANACEAE)…  
4. Cỡ  
cây  
Nhỏ hơn 50  
16  
Nửa đứng  
7
cm  
4.Tư thế lá  
Thấp hơn 50  
cm  
Trung bình  
(50-100 cm)  
cao trên 100  
cm  
Xanh  
Tím nhạt  
Tím  
14  
1
Ngang  
Rũ  
8
1
5
5.Cao  
cây  
1
Nhẹ  
5.Mức độ xẻ  
thùy của lá  
6
6
1
3
Trung bình  
Không xẻ  
3
8
6.Sắc tố  
cây  
Tím đậm  
Thưa thớt  
1
7.Tập  
tính ra  
cành  
Trung bình  
Dày đặc  
10  
5
Tổng  
22 đặc điểm  
112 mẫu  
17 đặc điểm l 80 mẫu mô  
tả  
Bảng 3.6 Một số đặc điểm hình thái hoa, quả cây họ cà được mô tả  
Đặc điểm hình thái hoa, quả Đặc điểm hình thái quả  
Đặc điểm mô Số mẫu mô  
Đặc điểm  
mô tả  
Số mẫu mô  
tả (mẫu)  
Chỉ tiêu  
Chỉ tiêu  
tả  
tả (mẫu)  
1 hoa  
Xanh  
10  
2
6
1
3
1. Số  
hoa/  
chùm  
1. Màu  
quả ở giai  
đoạn quả  
chín  
2 hoa/chùm  
1
5
Vàng  
Đỏ cam  
Đỏ  
3>3 hoa/chùm  
Đối xứng  
2
9
5
7
5
1
1
2
5
3
thuần  
thục  
2. Vị trí  
Trung gian  
Đen  
1
3
hoa  
Đứng  
Trắng  
Không quả  
Thon dài  
2
1
1
7
1
1
3
Tím  
Vàng nhạt  
Vàng  
Tròn  
3. Màu  
tràng  
hoa  
Hình trụ dài  
Bầu dục nhẹ  
Bầu dục  
2. Dạng  
quả  
Hỗn hợp  
4 Vị trí  
quả  
Chúc xuống  
Dạng khác  
Không quả  
Trung gian  
45  
LÊ THỊ KHÁNH, TRẦN THỊ KIM PHỤNG, PHẠM LÊ HOÀNG  
5
3
Dễ rụng  
Đứng  
3
2
Không quả  
3.Độ dai  
quả  
Trung bình  
Dai  
Xanh  
8
2
1
8
3
5. Màu  
quả ở  
giai  
đoạn quả  
xanh  
Tím  
Hỗn hợp  
Khác  
Không quả  
Thấp  
1
1
2
3
4.Độ cay  
quả  
Cao  
Không quả  
Vị khác  
11  
3
Không quả  
50 mẫu mô  
tả  
11 đặc điểm  
hoa  
30 đ.điểm  
quả  
Tổng  
96 mẫu mô tả  
* 9 đặc điểm quả với 32 mẫu được phát hiện và mô tả  
3.5. Tính đa dạng của cây họ cà theo môi trường sống  
Bảng 3.7. Sự phân bố các loài cây họ cà theo môi trường sống ở Quảng Nam  
Môi trường  
sống  
Số mẫu tìm  
thấy (mẫu)  
Độ đa dạng  
loài (%)  
Tên mẫu  
Cà pháo, cà tím trái tròn, cà tím  
trái dài, ớt cảnh, lài hai màu, dạ  
yên thảo đơn, dã yến thảo kép  
Cây trồng trong  
vườn nhà  
7
38,88  
Cây trồng ngoài  
ruộng  
2
4
3
11,11  
22,22  
16,66  
Cà chua, ớt chỉ thiên  
Cây mọc ven  
bờ bụi, ven  
sông, ven đồi  
Cây mọc ở ven  
đường  
Cây mọc ở  
vùng đất hoang  
Tổng cộng  
Lu lu đực, thù lù, cà hai lá, cà gai  
leo  
Cà dại hoa trắng, cà đắng, cà hai lá  
Thù lù, cà độc dược  
2
11,11  
18  
100  
Bảng 3.7 cho thấy, sự phân bố của cây họ cà ở các môi trường sống khá đa dạng dưới  
2 hình thức chủ yếu là trồng trọt và hoang dại. Độ đa dạng của loài cao nhất là trong vườn  
(chiếm 38,88%), tiếp theo là ven bụi bờ, ven sông, ven đồi (22,22% và ven đường  
16,66%). Như vậy hơn một nửa trong các loài vẫn còn ở dạng hoang dại, mọc ở những bãi  
đất hoang, ven đường, ven bờ bụi, ven sông, suối nhờ gió hoặc chim ăn hạt phát tán. Điều  
này cho thấy cây họ cà hoang dại mặc dù có khả năng thích nghi cao với điều kiện tự nhiên  
nhưng vẫn cần môi trường sống thuận lợi hoặc khi trồng trọt, cây được chăm sóc, đảm bảo  
môi trường sống tốt, hạt giống được bảo tồn, nên chúng mới tồn tại và phát triển.  
46  
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CỦA CÂY HỌ CÀ (SOLANACEAE)…  
3.6 Tính đa dạng về giá trị sử dụng của cây họ cà tại Quảng Nam  
Bảng 3.8 Công dụng, hình thức sử dụng, bộ phận sử dụng của các loài cây họ cà tại  
Quảng Nam  
Công dụng  
của các loài  
Số loài tìm thấy  
Độ đa  
dạng loài  
(%)  
Hình thức sử  
dụng  
Bộ phận  
sử dụng  
(loài)  
Làm thực  
phẩm  
3 (cà chua, cà tím, cà  
pháo)  
Ăn tươi, chế  
biến  
Ăn tươi, chế  
biến  
21,43  
7,14  
Quả  
Quả  
Làm gia vị  
1 (ớt cay)  
7 (cà gai leo, cà dại,  
cà 2 lá, cà đắng, lu lu,  
thù lù)  
Ăn sống, sắc  
lấy nước, đắp  
chỗ đau  
Trồng chậu,  
trồng ngoài đất  
làm cảnh hoặc  
bán  
Rễ, hoa, lá,  
toàn cây,  
quả, hạt  
Làm thuốc  
chữa bệnh  
50,00  
21,43  
3 (ớt cảnh, lài 2 màu,  
dạ yến thảo)  
Làm cảnh  
Hoa, quả  
Ăn sống, sắc  
uống, giã nát  
đắp lên chỗ  
bầm, sưng  
Vừa làm rau 5 (Cà tím, cà pháo, ớt,  
vừa làm thuốc thù lù, lu lu đực)  
Lá, rễ hay  
toàn cây  
37,51  
Bảng 3.8 cho thấy các loài cây họ cà được tìm thấy tại tỉnh Quảng Nam rất đa  
dạng về công dụng, hình thức sử dụng và bộ phận sử dụng. Cây hoang dại làm thuốc có  
độ đa dạng loài lớn nhất (chiếm 50%) > vừa làm rau vừa làm thuốc (5 loài chiếm  
37,51%) > làm thực phẩm và làm cảnh (mỗi loại chiếm 21,43%). Các bộ phận của loài,  
quả làm thực phẩm gia vị, toàn cây làm thuốc, hoa quả làm cảnh, dễ trồng, dễ nhân  
giống và ít bị sâu bệnh. Vì vậy, cây họ cà rất cần được bảo tồn và phát triển, sử dụng  
hiệu quả nguồn gen này.  
4. Kết luận và đề nghị  
4.1. Kết luận  
4.1.1. Nguồn gen cây họ cà tại các điểm điều tra ở Quảng Nam: Rất đa dạng và  
phong phú: Đã xác định được 14 loài, trong đó có 4 loài nằm trong danh mục nguồn gen  
cây trồng họ cà quý hiếm cần bảo tồn (lu lu đực, cà hai lá, ớt chỉ thiên, ớt cảnh); 8 loài:  
ớt, cà tím, cà pháo, cà 2 lá, lulu đực, cà dại hoa trắng, lài 2 màu, dạ yến thảo có độ gặp  
lớn nhất/phổ biến nhất (C > 50%)  
4.1.2. Phân loại cây họ cà theo bậc taxon chi loài: Đã xác định được 7 chi  
(Solanum (cà); Lycopersicon (cà chua); Physalis (thù lù); Datura (cà dược); Capsicum  
(ớt); Brunfeldsia (lài hai màu); Petunia (dạ yên thảo), với 14 loài. Trong đó, chi  
Solanum (cà) có 8 loài, độ đa dạng loài cao nhất chiếm 50%, tiếp đến ớt 14,29%.  
47  
LÊ THỊ KHÁNH, TRẦN THỊ KIM PHỤNG, PHẠM LÊ HOÀNG  
4.1.3. Độ đa dạng loài họ cà ở các khu vực và huyện xã khá cao: Số loài ở 3 khu  
vực và huyện xã biến động từ 6 đến 13 loài. Độ đa dạng loài cao nhất ở khu vực 1  
(trung tâm) và huyện Duy Xuyên với 13 loài chiếm 92,86 %.  
4.1.4. Đặc điểm hình thái: Thân, cành, lá, hoa, quả các loài cây họ cà được tìm  
thấy ở Quảng Nam rất đa dạng, phong phú: đặc điểm thân, cành, lá, hoa, quả các loài  
cây họ cà được tìm thấy ở Quảng Nam rất đa dạng, phong phú: có 22 đặc điểm thân,  
cành và đã mô tả 112 mẫu; 17 đặc điểm lá và 80 mẫu mô tả, 11 đặc điểm hoa và 50 mẫu  
mô tả, 30 đặc điểm quả và 96 mẫu mô tả.  
4.1.5. Cây họ cà phân bố ở các môi trường sống khá đa dạng, nhưng chủ yếu là cây  
được trồng trọt và cây mọc hoang dại. Độ đa dạng của loài cao nhất là cây trong vườn  
(chiếm 38,88%), ven bụi bờ, ven sông, ven đồi 22,22% và ven đường 16,66%.  
4.1.6. Giá trị sử dụng rất phong phú và đa dạng về công dụng, hình thức sử dụng  
và bộ phận sử dụng: cây hoang dại làm thuốc có độ đa dạng loài lớn nhất (7 loài chiếm  
50%); vừa làm rau vừa làm thuốc (5 loài chiếm 37,51%); làm thực phẩm và làm cảnh  
(mỗi loại 3 loài chiếm 21,43%).  
4.2. Đề nghị  
1. Tiếp tục điều tra cây họ cà trên phạm vi rộng hơn để có kết luận chính xác hơn  
về tài nguyên cây họ cà trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.  
2. Thu thập, bảo tồn và phát triển những loài đang trồng trọt và hoang dại quý để  
phục vụ công tác chọn tạo giống mới, sử dụng nguồn gen có hiệu quả.  
3. Chính quyền các cấp cần tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ và phát triển cây  
cà gai leo hoang dại có nguy cơ tuyệt chủng do khai thác quá mức.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Nguyễn Tiến Bân (1997) Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt  
kín (Magnoliophyta, Angiospermae) ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp.  
[2] (1997) Bộ phiếu điều tra, thu thập, mô tả, đánh giá quỷ gen cây trồng, (2012)  
Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam – Trung tâm tài nguyên thực vật, 2012.  
[3] Võ Văn Chi (1997) Từ điển cây thuốc Việt Nam, Nxb Y học.  
[4] Phạm Hoàng Hộ, Cây cỏ Việt Nam, Nxb Trẻ, Tập 2, 1999  
[5] Vũ Văn Hợp (2006) Nghiên cứu phân loại họ cà (solanaceae Juss.), Luận án  
tiến sĩ sinh học, tủ sách thực vật chí Việt Nam.  
[6] Lê Thị Khánh (2009) Giáo trình cây rau, Trường Đại học Nông Lâm Huế.  
[7] Vũ Văn Liết (2009) Giáo trình quỹ gen và bảo tồn quỹ gen, ĐHNN I Hà Nội/  
[8] Đỗ Tất Lợi (2011) Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb Y học.  
[9] Nguyễn Văn Tuyên, (2000) Sinh thái và môi trường.  
48  
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CỦA CÂY HỌ CÀ (SOLANACEAE)…  
[10] World Bank, (2005) “Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam 2005”, Đa  
dạng sinh học, Nxb Lao động Xã hội, tr 1-77, 2005.  
[11] J. M. Edmonds and J. A. Chweya, (1997) Black Nightshades Solanum nigrum  
L. and Related Species, International Plant Genetic Resources Institute  
(IBPGRI), Rome, Italy.  
Title: RESEARCH ON DIVERSITY OF SOLANACEAE PLANTS IN QUANG  
NAM PROVINCE  
LE THI KHANH  
TRAN THI KIM PHUNG  
PHAN LE HOANG  
Hue University of Agriculture and Forestry  
Abstract: The study was performed in Quang Nam from February to December 2013, to  
evaluate the diversity of species, morphology, habitat, and potential use values (food,  
ornamental, drug) of solanaceous plants in Quang Nam province, as a basis for  
proposing conservation plans to develop and utilize genetic resources of solanaceous  
plants effectively. The study is based on application of PRA methods, with topographic  
from high to low, west to east of three ecological zones: mountainous, midland and  
coastal plains. Results showed that solanaceous plants’ genetic resources in the survey  
are diverse and abundant. They are classified according to the genera taxonomic  
category: 7 genera have been identified Solanum; lycopersicon; Physalis; Datura;  
Capsicum; Brunfeldsia, Petunia and 14 species. Of these genera, Solanum has 8  
species, with the highest species diversity accounted for 50%. The number of species in  
3 areas ranged from 6 to 13 species. The highest species diversity is in the region 1  
(center) and Duy Xuyen district with 13 species accounted for 92.86%. Morphological  
features such as stems, leaves, flowers and fruits of solanaceous species are found; in  
Quang Nam province, they are very diverse and abundant in phenotypes: 22 types of  
stems; 17 types of leaves, 11 types of flowers and 30 types of fruit. The diverse  
distribution of solanaceous plants habitats: trees in the garden of households with the  
highest species diversity accounted for 38.88%, trees in the bush, riparian trees, trees  
along the hillside accounted for 22.22%. The usage value is very high: for food, spices,  
medicinal purposes, and ornamental. Among these, wild plants for medicinal purposes  
have the greatest species diversity (50%). Therefore, this study recommends further  
investigation of genetic resources collection, conservation and development of these  
species to create new breeding and to use the genetic resources effectively.  
Keywords: Conservation, solanaceous plants, genus, diversity, species study.  
49  
pdf 13 trang yennguyen 15160 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu tính đa dạng của cây họ cà (Solanaceae) tại Quảng Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_tinh_da_dang_cua_cay_ho_ca_solanaceae_tai_quang_n.pdf