Luận văn Nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  
----------------  
TRẦN THỊ NGỌC HẠNH  
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN  
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG  
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2012  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM  
----------------  
TRẦN THỊ NGỌC HẠNH  
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN  
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG  
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM  
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng  
Mã số : 60340201  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :  
TS. Nguyễn Thị Loan  
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2012  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan nội dung trong bài luận văn là do tôi nghiên cứu dưới sự  
hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học TS. Nguyễn Thị Loan. Các nội dung  
được đúc kết từ quá trình học tập và các kết quả nghiên cứu trong thực tiễn. Các số  
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng.  
TP. Hồ Chí Minh, ngày……tháng ……năm 201…  
Người thực hiện  
TRẦN THỊ NGỌC HẠNH  
LỜI CÁM ƠN  
Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học của tôi:  
TS. Nguyễn Thị Loan vì những lời khuyên bổ ích, những ý kiến đóng góp quý báu  
và những hướng dẫn tận tình của Cô trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.  
Ngoài ra, cũng xin gởi lời cám ơn các quý Thầy, Cô đã truyền đạt kiến thức  
cho tôi trong suốt ba năm học cao học vừa qua.  
Chân thành cám ơn gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi nhất và hỗ trợ  
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.  
Trân trọng cám ơn.  
Tác giả luận văn  
TRẦN THỊ NGỌC HẠNH  
MỤC LỤC  
Trang  
LỜI CAM ĐOAN  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
DANH MỤC HÌNH MINH HỌA  
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT  
STT Viết tắt  
Viết đầy đủ tiếng Việt  
Ngân hàng TMCP An Bình  
Ngân hàng TMCP Á Châu  
Hiệu quả phân bổ  
Viết đầy đủ tiếng Anh  
1
2
3
4
ABBank  
ACB  
AE  
Allocative Efficiency  
Baoviet Bank Ngân hàng TMCP Bảo Việt  
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển  
Việt Nam  
5
BIDV  
6
7
CAR  
CRS  
Hệ số an toàn vốn  
Lợi nhuận không đổi theo quy mô  
CTCP Xếp hạng Tín nhiệm Doanh nghiệp  
Việt Nam  
Constant Returns to Scale  
Credit Rating Agency  
8
CRV  
9
CE  
Hiệu quả chi phí  
Cost Efficiency  
10  
CONS  
Hiệu suất không đổi theo quy mô  
Constant Returns to Scale  
Technical efficiency from  
CRS DEA  
11  
12  
crste  
CTG  
Hiệu quả kỹ thuật (từ mô hình CRS DEA)  
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt  
Nam  
13  
14  
DaiABank  
DEA  
Ngân hàng TMCP Đại Á  
Phân tích bao dữ liệu  
Data Envelopment Analysis  
A Data Envelopment  
Analysis (Computer)  
Program  
15  
DEAP  
Chương trình chạy mô hình DEA  
16  
17  
18  
19  
20  
DFA  
DMU  
DRS  
EF  
Phương pháp tiếp cận phân phối tự do  
Đơn vị ra quyết định  
Distribution Free Approach  
Decision Making Unit  
Decreasing Returns to Scale  
Hiệu suất giảm theo quy mô  
Chỉ số đo hiệu quả kỹ thuật  
Thay đổi hiệu quả kỹ thuật  
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt  
Nam  
effch  
Technical efficiency change  
21  
EIB  
22  
23  
24  
Habubank  
HDB  
IRS  
Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội  
Ngân hàng TMCP Phát Triển TP.HCM  
Hiệu suất tăng theo quy mô  
Increasing Returns to Scale  
Kienlong  
Bank  
25  
Ngân hàng TMCP Kiên Long  
26  
27  
MB  
MDB  
Ngân hàng TMCP Quân Đội  
Ngân hàng TMCP Phát triển Mê kông  
STT Viết tắt  
Viết đầy đủ tiếng Việt  
Viết đầy đủ tiếng Anh  
Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng bằng  
Sông Cửu Long  
28  
MHB  
29  
30  
31  
32  
33  
34  
35  
36  
37  
38  
39  
40  
MSB  
NamABank  
NASB  
NHNN  
NHTM  
NHTMCP  
NHTMNN  
NIM  
NVB  
OCB  
OceanBank  
PE  
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam  
Ngân hàng TMCP Nam Á  
Ngân hàng TMCP Bắc Á  
Ngân hàng Nhà nước  
Ngân hàng thương mại  
Ngân hàng thương mại cổ phần  
Ngân hàng thương mại nhà nước  
Thu lãi biên ròng  
Ngân hàng TMCP Nam Việt  
Ngân hàng TMCP Phương Đông  
Ngân hàng TMCP Đại Dương  
Hiệu quả thuần  
Pure technical Efficiency  
Pure technical efficiency  
change  
41  
pech  
Thay đổi hiệu kỹ thuật quả thuần  
42  
43  
44  
45  
46  
47  
48  
49  
50  
51  
52  
53  
54  
55  
56  
57  
58  
PG Bank  
PNB  
ROA  
Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex  
Ngân hàng TMCP Phương Nam  
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản  
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu  
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương  
Hiệu quả quy mô  
Thay đổi hiệu quả quy mô  
Phân tích biên ngẫu nhiên  
Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội  
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín  
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam  
Tổ chức tài chính  
Tổ chức tín dụng  
Hiệu quả kỹ thuật  
Thay đổi tiến bộ công nghệ  
Thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp  
Ngân hàng TMCP Việt Á  
Return On Assets ratio  
Return On Equity ratio  
ROE  
SaigonBank  
SE / scale  
sech  
SFA  
SHB  
Scale Efficiency  
Scale efficiency change  
Stochastic Frontier Appoach  
STB  
TCB  
TCTC  
TCTD  
TE  
techch  
tfpch  
Technical Efficiency  
Technological change  
Total factor productivity  
VAB  
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển  
Nông Thôn Việt Nam  
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt  
Nam  
59  
60  
VBARD  
VCB  
61  
62  
VIB  
VietBank  
Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam  
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín  
STT Viết tắt  
Viết đầy đủ tiếng Việt  
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh  
Vượng  
Viết đầy đủ tiếng Anh  
63  
64  
65  
66  
VPBank  
VRS  
Lợi nhuận thay đổi theo quy mô  
Variable Returns to Scale  
Hiệu quả kỹ thuật thuần (từ mô hình VRS Technical efficiency from  
DEA) VRS DEA  
vrste  
WesternBank Ngân hàng TMCP Phương Tây  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
STT  
Bảng  
Nội dung  
Trang  
Tổng quan về các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt  
động ngân hàng  
1
Bảng 1.1  
14  
Tóm tắt các nghiên cứu sử dụng mô hình DEA để đánh giá  
hiệu quả hoạt động của các ngân hàng  
2
Bảng 1.2  
25  
3
4
5
Bảng 2.1 Vốn điều lệ các ngân hàng Việt Nam đến 31/12/2011  
Bảng 2.2 Hệ số CAR của một số ngân hàng giai đoạn 2009 - 2011  
Bảng 2.3 Số lượng thẻ phát hành, số lượng máy ATM, POS  
28  
33  
36  
Mô tả các biến đầu vào, đầu ra sử dụng trong mô hình DEA  
Bảng 2.4  
6
41  
đo lường hiệu quả hoạt động của NHTM  
Mô tả các biến sử dụng trong mô hình hồi quy Tobit để xác  
Bảng 2.5 định tác nhân tố tác động lên hiệu quả hoạt động của  
NHTM  
7
8
9
44  
48  
51  
Bảng 3.1 Thống kê tóm tắt các biến sử dụng trong mô hình DEA  
Số lượng các ngân hàng có hiệu suất giảm (DRS), tăng  
Bảng 3.2 (IRS) và không đổi (CONS) theo quy mô thời kỳ 2007 –  
2011  
10  
11  
Bảng 3.3 Bảng chỉ số Malmquist bình quân thời kỳ 2007 – 2011  
52  
53  
Kết quả ước lượng effch, techch, pech, sech, tfpch cho 21  
Bảng 3.4  
ngân hàng trung trình thời kỳ 2007 – 2011  
Kết quả ước lượng mô hình Tobit phân tích các yếu tố tác  
động đến hiệu quả  
12  
Bảng 3.5  
54  
DANH MỤC HÌNH MINH HỌA  
STT Hình  
Nội dung  
Trang  
Các bước thực hiện nghiên cứu thực nghiệm đánh giá  
hiệu quả hoạt động của NHTM  
ROA của các ngân hàng đang niêm yết  
ROE của các ngân hàng đang niêm yết  
Tỷ lệ nợ xấu tại các nước đang phát triển giai đoạn năm  
2007 – 2011  
1
Hình 1.1  
18  
2
3
Hình 2.1  
Hình 2.2  
30  
31  
4
5
6
7
Hình 2.3  
31  
32  
34  
35  
Tỷ lệ nợ xấu các ngân hàng Việt Nam giai đoạn năm  
2007 - 2011  
Hình 2.4A, 2.4B  
Hình 2.5  
Tỷ lệ dư nợ / huy động của một số ngân hàng lớn tại  
Việt Nam  
Hình 2.6  
Tỷ lệ tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán  
1
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Cùng với việc trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại Thế  
giới, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có rất nhiều thay đổi. Nhiều ngân hàng được  
thành lập (bao gồm trong và ngoài nước), nhiều dịch vụ ngân hàng được cung cấp,  
do đó khách hàng có nhiều lựa chọn hơn cho nhu cầu của họ. Hội nhập kinh tế quốc  
tế có thể được coi là xu hướng chủ đạo chi phối sự phát triển của ngành ngân hàng  
trong thời gian tới, điều này đã mở ra nhiều cơ hội cho sự phát triển của khu vực tài  
chính Việt Nam – một lĩnh vực luôn được coi là hết sức nhạy cảm. Quá trình hội  
nhập vừa mang lại những cơ hội đồng thời cũng vừa mang lại những thách thức cho  
sự phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam.  
Hội nhập sẽ giúp ngành ngân hàng Việt Nam dễ dàng tiếp cận được các  
nguồn vốn từ thị trường tài chính quốc tế, học hỏi được nhiều kinh nghiệm quản lý,  
kiến thức, công nghệ hiện đại từ các tổ chức tài chính (TCTC) nước ngoài khi họ  
tham gia vào thị trường Việt Nam. Sự cạnh tranh về các sản phẩm dịch vụ cũng  
giúp cho ra đời nhiều loại hình sản phẩm mới, làm đa dạng hóa các sản phẩm tài  
chính. Chỉ ngân hàng nào biết cách tạo ra lợi thế khác biệt mới có thể tạo ra được  
lợi nhuận vượt trội so với các ngân hàng khác. Trong thời gian gần đây, hệ thống  
ngân hàng bắt đầu bộc lộ một số điểm yếu như khó khăn về thanh khoản, tỷ lệ nợ  
xấu tăng mạnh, số lượng các ngân hàng bị phá sản, sáp nhập có xu hướng ngày càng  
tăng, lợi nhuận thấp, năng lực giám sát và quản trị yếu kém, không theo kịp tốc độ  
phát triển nhanh chóng của quy mô, mạng lưới và các loại hình dịch vụ, công tác  
quản trị rủi ro còn bộc lộ nhiều điểm yếu kém,…đã chứng tỏ hệ thống ngân hàng  
Việt Nam hoạt động còn kém hiệu quả.  
Nền kinh tế thế giới cũng như trong nước có nhiều biến động, điều này cũng  
đặt các ngân hang thương mại (NHTM) trong nước trước thách thức phải có một sự  
đổi mới một cách toàn diện để nâng cao chất lượng hoạt động, nâng cao năng lực  
   
2
quản trị của mình, đồng thời đảm bảo an toàn cho hệ thống ngân hàng, tạo động lực  
cho các ngân hàng có môi trường cạnh tranh lành mạnh.  
Đứng ở góc độ nội bộ ngân hàng, việc nghiên cứu về hiệu quả hoạt động và  
các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng là quan trọng và có ý  
nghĩa rất lớn để các nhà quản lý của ngân hàng đưa ra các quyết định chính sách  
nhằm mang lại lợi nhuận tối ưu cho ngân hàng. Cũng đã có nhiều tác giả tiến hành  
nghiên cứu về vấn đề này, tuy nhiên có nhiều cách tiếp cận khác nhau và mỗi  
phương pháp đều có những ưu điểm và hạn chế riêng.  
Xuất phát từ tính cấp thiết của yêu cầu nêu trên, tác giả chọn đề tài với tên  
gọi “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân  
hàng thương mại Việt Nam” làm nội dung nghiên cứu trong luận văn của mình.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dung luận văn  
Theo tham khảo chưa đầy đủ của tác giả thì hiện nay trên thế giới, nghiên  
cứu về hiệu quả hoạt động của các ngân hàng bằng các phương pháp định lượng đã  
được ứng dụng khá bổ biến. Các nghiên cứu này hoặc là áp dụng phương pháp tham  
số hoặc phi tham số để đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng, chủ yếu là  
tập trung vào phân tích và đánh giá hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả chi phí, hiệu quả  
phân bổ, tính kinh tế nhờ quy mô và tiến bộ công nghệ của các ngân hàng. Điển  
hình như nghiên cứu của Piyu Yue (1992) áp dụng mô hình phân tích bao dữ liệu  
DEA đánh giá hiệu quả của 60 ngân hàng Missouri năm 1984; Jemric Igor, Vujcic  
Boris (2001) dùng 2 mô hình DEA (mô hình CCR, mô hình BCC)1 để phân tích  
tính hiệu quả của các ngân hàng Croatia; Amir Moradi-Motlagh, Ali Salman  
Saleh, Amir Abdekhodaee và Mehran Ektesabi (2011) áp dụng mô hình DEA để  
xem xét tính hiệu quả của hệ thống ngân hàng Úc.  
Tuy nhiên các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ số đo hiệu  
quả nói trên cũng còn hạn chế. Donsyah Yudistira (2003) sử dụng phương pháp  
DEA và mô hình hồi quy OLS để xem xét các biến môi trường ảnh hưởng đến hiệu  
quả kỹ thuật của 18 NHTM tại các nước hồi giáo; Anthony N.Rezitis (2004) đo  
1 Hai mô hình DEA (mô hình CCR và mô hình BBC) tham khảo tại Phụ lục 1  
 
3
lường tốc độ tăng trưởng năng suất và hiệu quả kỹ thuật của các ngân hàng Hy Lạp  
từ năm 1982-1997, sau đó phân tích hồi quy Tobit để thấy rằng quy mô và chuyên  
môn hóa tác động lên hiệu quả thuần và hiệu quả quy mô của các ngân hàng Hy  
Lạp; Fotios Pasiouras, Emmanouil Sifodaskalakis & Constantin Zopounidis  
(2007) sử dụng mô hình DEA để ước tính hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ và  
hiệu quả chi phí của 16 ngân hàng Hy Lạp, sau đó dùng hồi quy Tobit để xác định  
các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ số đo hiệu quả đó.  
Hiện nay, các công trình nghiên cứu trong nước về nâng cao hiệu quả hoạt  
động của các NHTM cũng đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Một số  
nghiên cứu chủ yếu tiếp cận theo phương pháp định tính truyền thống dựa trên phân  
tích các chỉ tiêu tài chính, phạm vi nghiên cứu thường chỉ giới hạn trong nhóm ngân  
hàng thương mại nhà nước (NHTMNN), hay nhóm ngân hàng thương mại cổ phần  
(NHTMCP), hay là của một ngân hàng cụ thể, cụ thể như: nghiên cứu của Nguyễn  
Hữu Huấn (2006) về hiệu quả hoạt động kinh doanh và các giải pháp nâng cao  
hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn  
Việt Nam; nghiên cứu của Phạm Thị Bích Lương (2007) về hiệu quả hoạt động và  
các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTMNN Việt Nam giai đoạn  
từ năm 2000 – 2005; nghiên cứu của Liễu Thu Trúc và Võ Thành Danh (2012)  
phân tích hoạt động kinh doanh của 22 NHTMCP Việt Nam giai đoạn từ năm 2006  
– 2009. Các nghiên cứu trong nước theo cách tiếp cận định lượng về đo lường hiệu  
quả hoạt động của các NHTM nhìn chung còn khá ít. Gần đây có nghiên cứu của  
TS. Nguyễn Việt Hùng (2008) về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động  
của các NHTM Việt Nam. Ngoài việc phân tích định tính, tác giả còn sử dụng các  
phương pháp định lượng như phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên SFA, phương  
pháp phi tham số DEA trong việc đo lường hiệu quả và sử dụng mô hình hồi quy  
Tobit để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của 32 NHTM  
giai đoạn từ năm 2001 – 2005; nghiên cứu của ThS. Châu Thị Minh Hà và TS.  
Phạm Lê Thông (2011) ước lượng hiệu quả kỹ thuật của 38 NHTM Việt Nam  
4
trong giai đoạn từ năm 2004 – 2009 thông qua việc sử dụng mô hình hàm sản xuất  
biên ngẫu nhiên SFA.  
Qua các phân tích trên, có thể nói thực tế các nhà phân tích vẫn quen sử dụng  
phương pháp phân tích truyền thống do tính dễ hiểu và dễ tính toán để phân tích  
hoạt động của ngành ngân hàng, việc vận dụng phương pháp định lượng trong các  
nghiên cứu về hiệu quả hoạt động ngân hàng tại Việt Nam còn tương đối hạn chế.  
Việc xem xét tính hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của  
các NHTM ở Việt Nam rất có giá trị và cần thiết. Do đó, xuất phát từ thực tiễn  
nghiên cứu và thực tiễn hoạt động của ngành ngân hàng trong nước, luận văn tiếp  
tục vận dụng mô hình phân tích DEA và hồi quy Tobit nhằm đánh giá hiệu quả hoạt  
động và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam  
giai đoạn từ năm 2007 – 2011.  
3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu  
Luận văn với các mục tiêu chủ yếu sau đây:  
(1) Vận dụng mô hình phân tích bao dữ liệu DEA để đánh giá hiệu quả hoạt  
động của các NHTM Việt Nam.  
(2) Vận dụng mô hình hồi quy Tobit để xác định các nhân tố tác động đến  
hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam.  
(3) Đưa ra một số đề xuất gợi ý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các  
NHTM Việt Nam hiện nay.  
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, nội dung của luận văn phải  
trả lời được các câu hỏi nghiên cứu sau đây:  
(1) Bằng việc vận dụng mô hình phân tích bao dữ liệu DEA cho thấy hiệu  
quả hoạt động của các NHTM Việt Nam trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay như  
thế nào?  
(2) Bằng mô hình hồi quy Tobit, xác định những nhân tố nào ảnh hưởng đến  
hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam trong thời gian qua?  
(3) Những đề xuất gợi ý nào nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các  
NHTM Việt Nam trong thời gian tới?  
 
5
4. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam.  
Luận văn nghiên cứu khả năng biến các đầu vào thành các đầu ra để thấy được tính  
hiệu quả trong hoạt động và phân tích định lượng để thấy được mức độ tác động của  
các nhân tố nội sinh và ngoại sinh đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt  
Nam.  
5. Phạm vi nghiên cứu  
Luận văn khảo sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của 21 NHTM Việt  
Nam trong khoảng thời gian 5 năm từ năm 2007 – 2011. Mẫu nghiên cứu gồm 05  
NHTMNN và 16 NHTMCP, mang tính đại diện cho các ngân hàng thuộc 4 nhóm  
ngân hàng có kết quả xếp hạng năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam, được  
công bố bởi Công ty cổ phần Xếp hạng Tín nhiệm Doanh nghiệp Việt Nam  
(CRV) vào đầu tháng 09/2012.  
6. Phương pháp nghiên cứu  
Để giải quyết các nội dung nghiên cứu nêu trên, dựa trên cơ sở phân tích  
quan điểm, mô hình và kết quả các bài nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả sử  
dụng cả phương pháp phân tích định tính và định lượng trong việc phân tích. Chi  
tiết cụ thể như sau:  
(1) Phương pháp phân tích định tính bằng bảng số liệu, bằng đồ thị để phản  
ánh các chỉ số kinh tế vĩ mô, các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động của các  
NHTM.  
(2) Phương pháp phân tích định lượng bằng mô hình phân tích bao dữ liệu  
DEA để ước tính hiệu quả cho từng NHTM cần nghiên cứu; sau đó phân tích định  
lượng bằng phương pháp kiểm định hồi quy Tobit, để xác định các nhân tố tác động  
lên hiệu quả hoạt động của các NHTM.  
(3) Sử dụng phần mềm A Data Envelopment Analysis (Computer) Program -  
DEAP 2.1 để kiểm định tính hiệu quả hoạt động và phần mềm Stata để kiểm định  
     
6
hồi quy Tobit nhằm xác định các nhân tố tác động lên hiệu quả hoạt động của  
NHTM.  
(4) Dữ liệu phân tích được lấy từ các nguồn Ngân hàng nhà nước (NHNN),  
website của các NHTM, Tổng cục thống kê Bộ tài chính, Quỹ Tiền tệ quốc, Ngân  
hàng thế giới, Ngân hàng phát triển châu Á, ... công bố trong giai đoạn từ năm 2007  
- 2011.  
7. Kết cấu của luận văn  
Luận văn gồm có 5 phần:  
PHẦN MỞ ĐẦU  
CHƯƠNG 1. Cơ sở lý luận và nghiên cứu thực nghiệm về đánh giá hiệu quả  
hoạt động của các ngân hàng thương mại.  
CHƯƠNG 2. Vận dụng mô hình phân tích bao dữ liệu DEA và hồi quy  
Tobit để đo lường hiệu quả hoạt động và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu  
quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam.  
CHƯƠNG 3. Kết quả nghiên cứu và đề xuất gợi ý nhằm nâng cao hiệu quả  
hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam.  
KẾT LUẬN  
 
7
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NGHIÊN CỨU THỰC  
NGHIỆM VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC  
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI  
1.1. Hiệu quả hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của  
các NHTM  
1.1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động của NHTM  
Theo ECB (European Central Bank) (2010): hiệu quả hoạt động là khả  
năng tạo ra lợi nhuận bền vững. Lợi nhuận thu được đầu tiên dùng dự phòng cho  
các khoản lỗ bất ngờ và tăng cường vị thế về vốn, rồi cải thiện lợi nhuận thu được  
trong tương lai thông qua đầu tư từ các khoản lợi nhuận giữ lại.  
Theo PGS.TS Nguyễn Khắc Minh trong “Từ điển Toán kinh tế, Thống kê,  
kinh tế lượng Anh – Việt” thì “hiệu quả - efficiency” trong kinh tế được định nghĩa  
là “mối tương quan giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hóa và dịch  
vụ” và “khái niệm hiệu quả được dùng để xem xét các tài nguyên được các thị  
trường phân phối tốt như thế nào”. Như vậy, hiệu quả hoạt động được hiểu là mức  
độ thành công mà các doanh nghiệp hoặc các ngân hàng đạt được trong việc phân  
bổ các đầu vào có thể sử dụng và các đầu ra mà họ sản xuất, đáp ứng mục tiêu đã  
định trước.  
Các quan điểm trên nhìn chung đều cho rằng hiệu quả hoạt động là một  
phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực của quá trình  
sản xuất kinh doanh nhằm đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất.  
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM  
Hiệu quả hoạt động là điều kiện quyết định sự sống còn của ngân hàng trong  
điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay. Để nâng cao hiệu quả hoạt động  
của ngân hàng đòi hỏi phải xác định được các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt  
động của các NHTM. Chính điều này tạo cơ sở cho các NHTM đẩy mạnh, phát  
triển những lợi thế, đồng thời hạn chế, phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra. Qua tham  
khảo của tác giả đối với các nghiên cứu cùng đề tài của TS.Nguyễn Việt Hùng  
       
8
(2008), Lê Thanh Tùng (2010), Trần Hoài Nam (2010), Vũ Thu Hiền (2010),  
các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM thông thường được chưa  
làm hai nhóm: nhóm nhân tố ngoại sinh và nhóm nhân tố nội sinh. Tùy điều kiện cụ  
thể của từng ngân hàng, tùy vào mỗi thời kỳ mà các nhân tố trong hai nhóm này có  
thể có tác động khác nhau lên hiệu quả hoạt động của NHTM.  
1.1.2.1. Nhân tố ngoại sinh  
(1) Sự phát triển của nền kinh tế  
Các chủ thể kinh tế đều chịu sự chi phối của các chu kì kinh tế. Sự phát triển  
của nền kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp,  
mà doanh nghiệp và ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nên tất yếu hoạt  
động của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng bởi tình hình của doanh nghiệp.  
Trong giai đoạn nền kinh tế phát triển ổn định, doanh nghiệp làm ăn tốt, có  
cơ hội mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó nhu cầu vay vốn ngân hàng  
tăng lên. Trong giai đoạn này, thu nhập bình quân đầu người được cải thiện sẽ làm  
tăng nhu cầu tiêu dùng trong dân cư, điều này khiến cho hoạt động cho vay tiêu  
dùng của các ngân hàng phát triển. Mặt khác, nhu cầu tích lũy của dân cư cao hơn,  
tăng khả năng huy động vốn của ngân hàng.  
Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả,  
nhu cầu vay vốn ngân hàng giảm đi, gây ra tình trạng dư thừa, ứ đọng vốn, hoạt  
động tín dụng của ngân hàng do đó cũng bị thu hẹp lại. Thu nhập thực tế của người  
lao động giảm, nhu cầu tiêu dùng bị thắt chặt, tiền nhàn rỗi để gửi ngân hàng không  
còn nữa, điều này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng mà còn  
ảnh hưởng đến nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng.  
(2) Hệ thống pháp luật  
Mọi thành phần kinh tế đều phải đảm bảo hoạt động trong khuôn khổ của  
pháp luật. Ngân hàng được biết đến như là lĩnh vực chứa đựng rủi ro rất lớn, do vậy  
mà các ngân hàng càng cần phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật. Với  
những văn bản pháp luật đầy đủ, rõ ràng, đồng bộ sẽ tạo điều kiện cho các ngân  
hàng yên tâm hoạt động kinh doanh, cạnh tranh. Sự thay đổi những chủ chương,  
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 113 trang yennguyen 19120 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_cac_nhan_to_tac_dong_den_hieu_qua_hoat_d.pdf