Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trường Đại học Trà Vinh

BỘ GIÁO VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN PHI CÔNG  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC  
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục  
Mã số:  
60.14.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng, Năm 2013  
Công trình được hoàn chỉnh tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. VÕ NGUYÊN DU  
Phản biện 1: PGS.TS. LÊ VĂN SƠN  
Phản biện 2: TS. TRƯƠNG CÔNG THANH  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn tốt  
nghiệp thạc sĩ Giáo dục học họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày  
7 tháng 6 năm 2013  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng.  
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc thù xuất hiện rất  
sớm cùng với sự phát triển của xã hội loài người. Đạo đức là phẩm  
chất quan trọng nhất của nhân cách, là nền tảng để xây dựng thế giới  
tâm hồn trong mỗi con người trong xã hội. Nhiều quan điểm cho  
rằng đạo đức là gốc của nhân cách. Giáo dục đạo đức là một phần  
quan trọng không thể thiếu trong hoạt động giáo dục.  
Trường Đại học Trà Vinh được thành lập vào tháng 6 năm  
2006 trên cơ sở nâng cấp từ trường Cao đẳng Cộng đồng Trà Vinh;  
là nơi đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh và khu vực. Nhằm nâng cao  
chất lượng công tác GDĐĐ cho SV của trường, tạo bước đột phá  
trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010 - 2020. Đáp ứng  
việc nâng cao chất lượng hoạt động GDĐĐ cho SV góp phần đào tạo  
ra những con người phát triển toàn diện đức, trí, thể, mỹ … nguồn  
nhân lực chính thúc đẩy sự phát triển của địa phương và đất nước  
trong giai đoạn Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá.  
Xuất phát từ những yêu cầu trên chúng tôi chọn đề tài “Biện  
pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trường Đại  
học Trà Vinh” với mong muốn đây là sự kế thừa cần thiết của các  
nghiên cứu trước và cùng góp phần thêm công sức vào sự vận dụng  
hệ thống lý luận quản lý giáo dục nhằm góp phần nâng cao chất  
lượng GDĐĐ sinh viên trường Đại học Trà Vinh cũng như một số  
trường trong khu vực.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát đánh giá thực trạng  
quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên. Đề xuất biện pháp  
2
quản lý công tác GDĐĐ có hiệu quả cho sinh viên trường Đại học  
Trà Vinh, góp phần tích cực vào sự nghiệp giáo dục nhân cách sinh  
viên phát triển một cách toàn diện, hài hòa, đáp ứng nhu cầu của xã  
hội trong thời kỳ mới.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
3.1. Đối tượng nghiên cứu  
Biện pháp quản lý công tác GDĐĐ cho sinh viên trường Đại  
học Trà Vinh.  
3.2. Phạm vi nghiên cứu  
Do điều kiện nghiên cứu có hạn, chúng tôi chỉ đi sâu nghiên  
cứu một số biện pháp quản lý công tác GDĐĐ cho SV hệ chính qui  
các khóa, các ngành trường Đại học Trà Vinh.  
4. Phương Pháp nghiên cứu  
4.1. Phương pháp luận  
4.1.1.Phương pháp tiếp cận hệ thống trong quản lý giáo dục  
4.1.2.Phương pháp tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể trong  
giáo dục  
4.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu cụ thể  
4.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận  
Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu  
Phương pháp phân loại tài liệu  
4.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
Phương pháp quan sát, khảo sát thực tế  
Phương pháp nghiên cứu hồ sơ lư trữ, tổng kết kinh nghiệm  
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, trao đổi, tọa đàm.  
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn trực tiếp  
Phương pháp thống kê toán học  
3
5. Bố cục đề tài  
Luận văn gồm có 3 phần  
Phần 1: Mở đầu  
Tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và  
phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, bố cục đề tài, tổng  
quan tài liệu nghiên cứu vấn đề.  
Phần 2: Nội dung nghiên cứu. Phần này gồm 03 chương  
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo dục đạo đức  
cho sinh viên.  
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác GDĐĐ cho sinh viên  
trường Đại học Trà Vinh.  
Chương 3: Biện pháp quản lý công tác GDĐĐ cho sinh viên  
trường Đại học Trà Vinh.  
Phần 3: Kết luận và khuyến nghi  
Danh mục tài liệu tham khảo  
Phụ lục.  
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu vấn đề  
Ở phương Tây và phương đông các nhà triết học rất quan tâm  
đến vấn đề đạo đức ngay từ xa xưa có thể kể đến như: Nhà triết học  
Socrate, Khổng Tử, Thế kỷ XVII, Komemxky- Nhà giáo dục học vĩ  
đại Tiệp Khắc đã có nhiều đóng góp cho công tác GDĐĐ qua tác  
phẩm “Phép giáo huấn vĩ đại”. Komemxky đã chú trọng phối hợp  
môi trường bên trong và bên ngoài để GDĐĐ cho HS.  
Ở Việt Nam Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đặc biệt quan tâm  
đến đạo đức và GDĐĐ cho cán bộ, Học sinh, sinh viên (HSSV). Bác  
cũng căn dặn Đảng ta rằng phải chăm lo GDĐĐ cách mạng cho đoàn  
viên,thanh niên, HSSV thành những người thừa kế xây dựng CNXH  
4
vừa “hồng’’ vừa “chuyên”. Từ khi độc lập đến nay Đảng và nhà  
nước ta rất quan tâm đến GDĐĐ. Năm 1979 Bộ Chính trị Ban Chấp  
hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã ra nghị quyết về cải  
cách giáo dục. Ủy ban cải cách giáo dục Trung ương đã ra quyết định  
số 01 về cuộc vận động tăng cường GDĐĐ cách mạng trong trường  
học. Đặc biệt trong những năm gần đây, nhiều giáo trình đạo đức  
được biên soạn khá công phu. Tiêu biểu như giáo trình của Trần Hậu  
Kiểm; Phạm Khắc Chương , Hà Nhật Thăng…  
Nhìn chung các đề tài nghiên cứu trên đi sâu vào việc xác định  
các nội dung GDĐĐ, định hướng các giá trị đạo đức, các biện pháp  
GDĐĐ cho học sinh THPT, THCS, SV... bản thân là cán bộ đang  
công tác tại Trường Đại học trà Vinh chúng tôi thấy rằng cần nghiên  
cứu thêm biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên  
góp phần thêm công sức vào sự vận dụng hệ thống lý luận quản lý  
giáo dục nhằm góp phần nâng cao chất lượng GDĐĐ cho sinh viên  
trường ĐHTV, cũng như làm phong phú thêm kinh nghiệm hoạt  
động quản lý giáo dục cho sinh viên các trường Đại học trong cả  
nước.  
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC  
ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN  
1.1. TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ  
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, có vai trò quan trọng  
trong bất kỳ xã hội nào từ trước đến nay. Đạo đức là sản phẩm của  
xã hội, cùng với sự phát triển của sản xuất, của các mối quan hệ xã  
hội, hệ thống các quan hệ đạo đức, ý thức đạo đức, hành vi đạo đức  
5
cũng theo đó ngày càng phát triển, ngày càng nâng cao, phong phú,  
đa dạng và phức tạp hơn.  
Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đặc biệt quan tâm đến đạo  
đức và GDĐĐ cho cán bộ, Học sinh, sinh viên (HSSV). Bác cho  
rằng đạo đức cách mạng là gốc, là nền tảng của người cách mạng.  
Từ khi độc lập đến nay Đảng và nhà nước ta rất quan tâm đến  
GDĐĐ. Năm 1979 Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng  
Cộng sản Việt Nam đã ra nghị quyết về cải cách giáo dục. Đặc biệt  
trong những năm gần đây, nhiều giáo trình đạo đức được biên soạn  
khá công phu. Tiêu biểu như giáo trình của Trần Hậu Kiểm (Nxb  
Chính trị Quốc gia, 1997); Phạm Khắc Chương- Hà Nhật Thăng  
(Nxb Giáo dục, 2001); Giáo trình đạo đức học…  
Trong giai đoạn hiện nay khi tình trạng xuống cấp về đạo đức  
trong HSSV ngày càng trầm trọng hơn. Các vụ sinh viên đánh nhau,  
vô lễ với thầy, cô giáo…. Diễn ra ngày càng nhiều. Điều này một lần  
nữa tiếp tục đòi hỏi các ngành, các cấp đang phải tìm nhiều biện  
pháp khác nhau để giáo dục HSSV một cách hiệu quả nhất. Vì vậy  
chúng tôi chọn đề tài “Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức  
cho sinh viên trường Đại học Trà Vinh” với hy vọng đây là sự kế  
thừa cần thiết các nghiên cứu đi trước và cùng góp phần thêm công  
sức vào sự vận dụng hệ thống lý luận quản lý giáo dục nhằm góp  
phần nâng cao chất lượng GDĐĐ cho sinh viên trường ĐHTV, cũng  
như làm phong phú thêm kinh nghiệm hoạt động quản lý giáo dục  
cho sinh viên các trường Đại học trong cả nước.  
1.2. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Đạo đức, giáo dục đạo đức  
a. Đạo đức  
6
Đạo đức là một hệ thống các qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực  
xã hội. Nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao  
cho phù hợp với lợi ích và hạnh phúc con người trong mối quan hệ  
giữa người với người, giữa cá nhân với tập thể hay toàn xã hội.  
b. Giáo dục đạo đức  
Giáo dục là quá trình tác động có mục đích, có hệ thống  
của nhà giáo dục đến các đối tượng giáo dục, thông qua việc tổ  
chức các hoạt động đa dạng với những nội dung, những hình  
thức và các phương pháp giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm lí  
lứa tuổi để hình thành cho họ những phẩm chất của người công  
dân theo yêu cầu của xã hội .  
Giáo dục đạo đức là quá trình tác động có mục đích, có tổ  
chức, có kế hoạch của chủ thể đến khách thể, nhằm hình thành ý  
thức, tình cảm, niềm tin đạo đức, thể hiện được những thói quen,  
hành vi đạo đức trong đời sống xã hội.  
1.2.2. Quản lý  
Quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy) có  
tính lịch sử và tính xã hội, hợp qui luật của chủ thể quản lý đến  
khách thể quản lý trong một tổ chức, một nhóm xã hội nhằm làm  
cho hoạt động đạt hiệu quả mong muốn và đạt mục tiêu đề ra.  
1.2.3. Quản lý giáo dục  
QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách  
thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra (Nhằm đưa hoạt động sư  
phạm của hệ thống giáo dục đạt được kết quả cao nhất) và chính các  
mục tiêu quản lý tham gia vào sự quy định bản chất của QLGD.  
7
1.2.4. Quản lý công tác giáo dục đạo đức  
Quản lý công tác giáo dục đạo đức là sự tác động có ý thức  
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý) nhằm  
đưa hoạt động GDĐĐ đạt tới mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất.  
1.3. VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SV  
1.3.1. Yêu cầu về đạo đức của SV trong giai đoạn hiện nay  
Cần nắm và hiểu rõ những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác-  
Lênin, tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh; SV phải có ý  
thức cộng đồng, sống vì mọi người, chống chủ nghĩa cá nhân ích kỷ,  
có đạo đức của văn hóa giao tiếp, những quan niệm lành mạnh về  
tình yêu lứa đôi, về hạnh phúc gia đình, về cái đẹp và đạo đức trong  
nghề nghiệp, trong kinh doanh. ..Các giá trị nêu trên có ý nghĩa nhân  
văn to lớn khi người sinh viên bước vào cuộc sống sau này.  
1.3.2. Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức giáo  
dục đạo đức cho sinh viên  
a. Mục tiêu giáo dục đạo đức cho sinh viên  
GDĐĐ nhằm mục đích giáo dục, đào tạo con người hoàn thiện  
về nhân cách, lối sống và đạo đức cách mạng; góp phần nâng cao  
chất lượng đào tạo ở nhà trường đáp ứng nhu cầu phát triển của đất  
nước trong thời kỳ đổi mới: Giáo dục ý thức đạo đức, giáo dục tình  
cảm đạo đức, giáo dục hành vi và thói quen đạo đức.  
b. Nội dung giáo dục đạo đức cho sinh viên  
Giáo dục thế giới quan cách mạng và nhân sinh quan cộng sản  
chủ nghĩa, lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, những phẩm chất đạo  
đức cơ bản của nhân cách con người XHCN như tình yêu quê hương  
đất nước, yêu CNXH, tinh thần quốc tế vô sản trong sáng, tin tưởng  
vào sự lãnh đạo của Đảng và nhà nước, ý thức cộng đồng, tinh thần  
8
khoan dung, mình vì mọi người, chống chủ nghĩa cá nhân, ích kỷ,  
tinh thần tự chủ, nhạy bén, chấp nhận sự hy sinh, dám đương đầu  
với khó khăn, thử thách để khẳng định mình.  
c. Phương pháp giáo dục đạo đức cho sinh viên  
Có các nhóm phương pháp GDĐĐ sau:  
Nhóm phương pháp hình thành ý thức cá nhân  
- Phương pháp đàm thoại  
- Phương pháp tuyên truyền, vận động  
- Phương pháp nêu gương  
Nhóm các phương pháp kích thích hoạt động và điều chỉnh  
hành vi, kinh nghiệm hoạt động, ứng xử cho SV: Phương pháp giao  
công việc; rèn luyện; khuyến khích; trách phạt; thi đua.  
Nhóm phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đạo  
đức: Phương pháp quan sát; an-ket; kiểm tra, đánh giá.  
d. Các hình thức giáo dục đạo đức cho sinh viên  
- Giáo dục đạo đức mới thông qua giảng dạy, học tập các môn  
học lý thuyết Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.  
- Thông qua các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.  
- Tự tu dưỡng, tự rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân.  
- Thông qua hoạt động thực tiễn, hoạt động nghề nghiệp.  
- Thông qua tấm gương của người thầy  
- Thông qua cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương  
đạo đức Hồ Chí Minh”.  
9
1.4. VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO  
DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SV  
1.4.1. Mục tiêu, nội dung, phương pháp quản lý công tác  
giáo dục đạo đức  
a. Mục tiêu quản lý công tác giáo dục đạo đức  
Nhằm mục đích giáo dục, đào tạo con người phát triển hoàn  
thiện về nhân cách, lối sống và đạo đức cách mạng; góp phần nâng  
cao chất lượng đào tạo của nhà trường..  
b. Nội dung quản lý công tác giáo dục đạo đức  
- Kế hoạch hóa quản lý công tác GDĐĐ: Là đưa mọi hoạt  
động vào kế hoạch với mục tiêu, biện pháp rõ ràng, bước đi cụ thể  
với các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu GDĐĐ.  
- Tổ chức thực hiện công tác GDĐĐ: Là giai đoạn hiện thực  
hóa kế hoạch đã đề ra.  
- Giám sát, chỉ đạo thực hiện công tác GDĐĐ: Chỉ huy, giám  
sát, điều chỉnh, sửa chữa, chỉnh lý, bổ sung, ra lệnh, động viên,  
khuyến khích, theo dõi và huy động mọi lực lượng vào việc thực  
hiện kế hoạch nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động diễn ra trật tự kỷ  
cương đúng trình tự.  
- Kiểm tra, đánh giá công tác GDĐĐ: Có kế hoạch kiểm tra,  
đánh giá về tiến độ và quá trình thực hiện so với yêu cầu đề ra. Đồng  
thời chấn chỉnh ngay các biểu hiện tiêu cực, lệch lạc và sau đó là sơ,  
tổng kết rút kinh nghiệm cho công tác quản lý tiếp theo.  
c. Phương pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức  
- Phương pháp tổ chức hành chính  
- Phương pháp kinh tế  
- Phương pháp tâm lý – xã hội  
10  
1.4.2. Các điều kiện quản lý công tác GDĐĐ cho sinh viên  
Để quản lý công tác GDĐĐ cho sinh viên đạt hiệu quả cao,  
trước tiên các nhà quản lý cần quan tâm đến hai vấn đề lớn đó là  
nguồn nhân lực và cơ sở vật chất.  
1.4.3. Nhiệm vụ quản lý công tác giáo dục đạo đức cho SV  
a. Kế hoạch hóa nội dung giáo dục đạo đức cho sinh viên  
thông qua việc lồng ghép, phối hợp các hoạt động nội, ngoại khóa  
b. Tổ chức phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong việc  
giáo dục đạo đức cho sinh viên  
c. Tạo lập môi trường lành mạnh, tích cực, kích thích sự tự  
giáo dục của sinh viên  
d. Thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá công tác giáo  
dục đạo đức cho sinh viên  
1.5. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC  
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN  
1.5.1. Sự tác động của các yếu tố kinh tế xã hội  
Sự phân hóa giàu – nghèo; Sự cách biệt, phân hóa giữa thành  
thị với nông thôn đã làm ảnh hưởng đến tư tưởng, đạo đức, tình cảm,  
hành vi, tinh thần trách nhiệm của SV.  
1.5.2. Mối quan hệ giữa giáo dục và tự giáo dục  
Chính sinh viên là người tự giác tự nguyện và tự rèn luyện, cải  
tạo tư tưởng của mình để hướng tới sự chuẩn mực về đạo đức. .  
1.5.3. Vai trò của tập thể sinh viên  
Đa số sinh viên ngày nay có chung mục đích, đoàn kết thống  
nhất, có tinh thần trách nhiệm với tập thể, gia đình, xã hội đây là môi  
trường và phương tiện quan trọng của công tác giáo dục đạo đức.  
11  
1.5.4. Vai trò của các lực lượng tham gia GDĐĐ cho SV  
Mỗi cán bộ, giảng viên là tấm gương sáng, để sinh viên học  
tập và noi theo. Đó là những bài học thực tiễn có sức thuyết phục  
cao.  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1  
Nghiên cứu của luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận của công tác  
GDĐĐ cho sinh viên, đồng thời đã xác định rõ được các vấn đề cơ  
bản trong quản lý công tác GDĐĐ cho sinh viên, đó là: xác định mục  
tiêu, nội dung, hình thức, các điều kiện quản lý cũng như những yêu  
cầu đối với việc quản lý công tác GDĐĐ cho SV trong các trường  
cao đẳng, đại học trong giai đoạn hiện nay.  
12  
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC  
CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
Để có cơ sở cho việc nghiên cứu của đề tài đồng thời tìm hiểu  
thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức (GDĐĐ) cho sinh viên  
(SV) trường Đại học Trà Vinh (ĐHTV), chúng tôi đã tiến hành điều  
tra, khảo sát thực trạng công tác GDĐĐ và quản lý công tác GDĐĐ  
cho SV thông qua phiếu khảo sát ý kiến 310 sinh viên năm thứ 1, 2,  
3, 4 hệ chính quy của trường, thuộc 6 khoa và 91 cán bộ quản lý,  
chuyên viên, giảng viên.  
2.2. KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN  
CỦA TRƯỜNG ĐHTV  
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GDĐĐ VÀ QUẢN LÝ CÔNG  
TÁC GDĐĐ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐHTV  
2.3.1. Thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên  
a. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của công tác  
giáo dục đạo đức cho sinh viên  
Đối với CBQL, giảng viên: Một số bộ phận CBQL, GV chưa  
nhận thức tầm quan trọng trong công tác GDĐĐ cho sinh viên.  
Đối với sinh viên: Cần phải có các biện pháp tác động, mang  
tính chất định hướng giúp các em có thể nhận thức một cách đầy đủ  
hơn về các phẩm chất đạo đức mà nhà trường cần trang bị cho SV.  
b. Thực trạng về nội dung, hình thức và phương pháp  
GDĐĐ  
* Về nội dung GDĐĐ:  
13  
Trong thời gian qua, nhà trường đã và đang chú trọng iáo dục  
đạo đức cho sinh viên. Tuy nhiên các nội dung thực hiện vẫn chưa  
được đồng đều..  
* Về hình thức GDĐĐ:  
Trường Đại học Trà Vinh đã chú trọng đến công tác GDĐĐ  
cho sinh viên bằng nhiều hình thức đa dạng phong phú. Tuy nhiên,  
vẫn còn một số hình thức chưa được sử dụng hoặc ít sử dụng.  
* Về phương pháp GDĐĐ:  
Công tác GDĐĐ cho sinh viên chỉ thông qua những phương  
pháp đơn giản, truyền thống, chưa áp dụng nhiều phương pháp tạo  
hiệu ứng giáo dục lớn. Vì vậy, nhà trường cần có sự điều chỉnh và  
tăng cường các phương pháp chưa sử dụng, có như vậy công tác  
GDĐĐ ở nhà trường mới đạt hiệu quả như mong muốn.  
c. Thực trạng công tác đánh giá kết quả rèn luyện và những  
yếu tố ảnh hưởng đến công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên  
Về cách tiến hành đánh giá, đa số ý kiến cho rằng đã thực hiện  
theo đúng quy trình. Tuy nhiên, vẫn có một số GVCN cho rằng công  
việc này chủ yếu là do sinh viên và tập thể lớp sinh viên đánh giá, có  
những trường hợp phiến diện; Có những GVCN/BCS lớp đã không  
theo dõi, quản lý lớp nên đã không có cơ sở dữ liệu để đánh giá.  
2.3.2. Thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho  
sinh viên ở trường ĐHTV  
a. Thực trạng về xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho sinh viên  
Để nâng cao hiệu quả công tác GDĐĐ cho sinh viên đạt kết  
quả cao hơn nữa đòi hỏi nhà trường cần xây dựng kế hoạch theo từng  
học kỳ, năm học; có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các thành  
viên, các bộ phận có liên quan.  
14  
b. Thực trạng về công tác tổ chức bộ máy công tác GDĐĐ cho SV  
Phòng Công tác sinh viên – học sinh được Ban Giám hiệu giao  
xây dựng nội dung công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên hàng  
năm, sau đó triển khai về khoa, khoa giao cho giáo vụ khoa đảm  
trách. GVCN cùng với Ban Cán sự và tập thể lớp tự đánh giá sau đó  
báo cáo về khoa và về trường.  
Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ  
Chí Minh” có tổ chức triển khai rộng rãi trong toàn thể CBGV, SV  
kết hợp với tuyên dương, khen thưởng các cá nhân thực hiện tốt.  
c. Thực trạng về chỉ đạo công tác GDĐĐ cho SV  
Sự giám sát, chỉ đạo công tác GDĐĐ của nhà trường tương  
đối thường xuyên, tuy nhiên, thực tế cho thấy vẫn còn một số tổ  
chức, lực lượng trong nhà trường chưa có sự quan tâm đúng mức đối  
với công tác này.  
d. Thực trạng về kiểm tra, đánh giá công tác GDĐĐ cho SV  
Qua tỷ lệ trên cho thấy công tác này đã được quan tâm song  
chưa thật sự đồng đều ở các cấp quản lý; lãnh đạo nhà trường cần có  
sự kiểm tra, giám sát hơn nữa ở các cấp, các bộ phận thực hiện  
nhiệm vụ này.  
e. Hiệu quả công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên  
Đánh giá của CBGV, công tác GDĐĐ cho sinh viên ở trường  
Đại học Trà Vinh hiệu quả chưa cao. Điều đó đặt ra nhiều vấn đề cần  
được giải quyết trong thời gian tới để có thể nâng cao được chất  
lượng, hiệu quả công tác GDĐĐ cho sinh viên nhà trường hiện nay.  
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC  
GDĐĐ VÀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GDĐĐ CHO SINH VIÊN  
TRƯỜNG ĐHTV  
15  
2.4.1. Nhận định, đánh giá chung  
Từ những kết quả phân tích thực trạng, chúng tôi rút ra một số  
nhận xét chung về công tác GDĐĐ và quản lý công tác GDĐĐ cho  
sinh viên như sau:  
*Về nhận thức: Đa số cán bộ, giảng viên trong nhà trường đã  
có nhận thức đúng đắn về vai trò quan trọng của công tác GDĐĐ cho  
sinh viên. Tuy nhiên, vẫn còn một số cá nhân, bộ phận có nhận thức  
mơ hồ, thiếu tinh thần trách nhiệm.  
* Về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện:  
Phòng Công tác sinh viên, học sinh hàng năm tham mưu cho nhà  
trường xây dựng được kế hoạch cho công tác này. Tuy nhiên, ở các  
khoa và BCS lớp thực hiện đôi lúc còn lúng túng, nên hiệu quả công  
tác giáo dục chưa đạt như mong muốn.  
* Về nội dung, hình thức, phương pháp: Còn thụ động, chưa  
sáng tạo; nội dung, hình thức, phương pháp chỉ đi theo lối mòn cũ  
chưa phù hợp với đối tượng sinh viên.  
* Về việc giám sát, chỉ đạo: Công tác này được nhà trường chú  
trọng triển khai giám sát chỉ đạo thường xuyên.  
* Về việc kiểm tra, đánh giá: Có thực hiện thường theo tháng.  
Tuy nhiên cần có sơ tổng kết rút kinh nghiệm, khen thưởng và trách  
phạt hợp lý để thúc đẩy phong trào.  
2.4.2. Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại trong quản  
lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên  
Nguyên nhân ảnh hưởng lớn nhất là, tính tự giác, tích cực của  
SV trong việc tự rèn luyện, tự giáo dục chưa cao; thiếu sự chỉ đạo  
thống nhất từ trên xuống; hệ thống văn bản về quản lý công tác  
GDĐĐ cho sinh viên còn thiếu.  
16  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2  
Chúng tôi nhận thấy rằng ngoài những kết quả đáng trân trọng,  
công tác GDĐĐ cho sinh viên còn nhiều hạn chế, bất cập như: tập  
trung chủ yếu ở Phòng công tác HSSV, CBGV, GVCN tuy đã có  
nhận thức về tầm quan trọng của công tác GDĐĐ nhưng vẫn còn một  
số CBGV, SV chưa nhận thức đúng sự cần thiết của việc GDĐĐ cho  
sinh viên nên chưa tập trung và đầu tư thời gian công sức cho công  
tác này, vẫn coi trọng chuyên môn hơn GDĐĐ.  
17  
CHƯƠNG 3  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC  
CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
3.1. CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN BIỆN  
PHÁP GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO SINH VIÊN  
3.1.1. Quản lý việc giáo dục đạo đức cho sinh viên góp  
phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường  
Quản lý công tác giáo dục đạo đức phải hướng đến mục tiêu  
chung mà cuối cùng là thực hiện tốt mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào  
tạo của nhà trường.  
3.1.2. Đáp ứng nhu cầu nâng cao khả năng giáo dục của  
cán bộ giảng viên và nhu cầu tự giáo dục, tự rèn luyện của SV  
3.1.3. Đảm bảo phát huy vai trò chủ động, tích cực của cán  
bộ, giảng viên, sinh viên trong quản lý công tác giáo dục đạo đức  
3.1.4. Đảm bảo tính hệ thống  
3.1.5. Đảm bảo tính khả thi, tính phổ quát  
3.1.6. Đảm bảo phát huy được tiềm năng của xã hội trong  
công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên  
3.2. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GDĐĐ CHO SV  
TRƯỜNG ĐHTV  
3.2.1. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ  
CBGV, SV về tầm quan trọng của công tác GDĐĐ và quản lý  
công tác GDĐĐ cho SV  
Việc tuyên truyền nâng cao nhận thức trách nhiệm trong công  
tác GDĐĐ được tiến hành từ đầu năm học thông qua các cuộc họp  
hội đồng đào tạo, các buổi sinh hoạt đầu khóa học… Nhằm tăng  
cường nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, chuyên viên, giảng  
18  
viên, GVCN, sinh viên, tùy theo vị trí công tác của mình, nhận thức  
đúng vị trí, tầm quan trọng, từ đó có sự thống nhất trong nhận thức  
về mục tiêu, nội dung, phương pháp công tác GDĐĐ cho sinh viên.  
3.2.2. Tăng cường công tác kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo  
việc quản lý và đổi mới công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên  
Hiệu trưởng xây dựng dự thảo kế hoạch GDĐĐ cho SV ngay  
từ đầu năm học. Sau đó thông qua Đảng ủy, Ban Giám hiệu và các  
đơn vị có liên quan vào đầu năm học, để các đơn vị thực hiện đạt kết  
quả tốt nhất..  
3.2.3. Phối hợp chặt chẽ các lực lượng trong và ngoài nhà  
trường trong công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên  
GDĐĐ và quản lý công tác GDĐĐ trong nhà trường muốn đạt  
kết quả cao, thì nhà trường cần phải có sự nhất trí cao, phối hợp  
trong tư tưởng và hành vi, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các tổ  
chức quản lý trong và ngoài nhà trường thì việc GDĐĐ mới có thể  
đạt được hiệu quả nhằm giáo dục thế hệ trẻ thành người có đức, có  
tài, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại  
hóa đất nước.  
3.2.4. Đa dạng hóa nội dung, hình thức và cải tiến phương  
pháp giáo dục đạo đức cho sinh viên  
Thực hiện đa dạng hóa nội dung, hình thức và cải tiến phương  
pháp GDĐĐ cho SV, phải được tiến hành thông qua các hoạt động  
chính khóa và hoạt động ngoại khóa gắn liền với giáo dục ý thức  
chính trị, trước hết là giáo dục cho SV về lý tưởng xã hội chủ nghĩa,  
về độc lập dân tộc.  
3.2.5. Phát huy tính tự quản, tự giáo dục của sinh viên  
trong công tác giáo dục đạo đức  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 11820 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trường Đại học Trà Vinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_cong_tac_giao_duc_dao_duc.pdf