Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trường Đại học trà vinh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
***  
PHAN THANH HIỀN  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG  
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH  
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục  
Mã số: 60.14.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng – Năm 2013  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ QUANG SƠN  
Phản biện 1: TS. TRẦN XUÂN BÁCH  
Phản biện 2: PGS.TS. VÕ NGUYÊN DU  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp  
thạc sĩ Giáo dục học tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 07 tháng 6  
năm 2013.  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học là 03 yếu tố cốt lõi  
của hoạt động giáo dục và đào tạo, hơn thế nghiên cứu khoa học còn  
là một giải pháp tích cực và hữu hiệu trong việc tạo nên chất lượng  
và thương hiệu các trường đại học. Vì vậy, Đảng và nhà nước ta đặc  
biệt quan tâm phát triển KHCN, coi đầu tư Giáo dục - Đào tạo, phát  
triển KHCN là quốc sách hàng đầu trong chiến lược phát triển đất  
nước.  
Trong thời gian qua, công tác NCKH của GV Trường Đại học  
Trà Vinh (ĐHTV) đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên,  
so với yêu cầu vẫn còn nhiều bất cập. Ngoài ra, biện pháp quản lý  
còn nặng về hành chính, thiếu các nhà khoa học có năng lực nghiên  
cứu thực sự, thiếu đầu ra cho các kết quả nghiên cứu, các văn bản  
hướng dẫn, một số quy định chưa rõ ràng, sát thực và đồng bộ. Vì  
thế, chúng tôi đã chọn đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động nghiên  
cứu khoa học của giảng viên Trường Đại học Trà Vinh” làm vấn  
đề nghiên cứu.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Đề xuất các biện pháp QL hoạt động này theo hướng đẩy mạnh  
công tác NCKH và nâng cao chất luợng NCKH của GV của nhà trường.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động  
NCKH của GV Trường ĐHTV.  
3.2. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt  
động NCKH của GV Trường ĐHTV từ năm 2008 đến năm 2012 và  
đề xuất biện pháp quản lý với tầm nhìn đến năm 2020.  
2
4. Giả thuyết khoa học  
Việc cải tiến các biện pháp quản lý trên cơ sở kế thừa những  
điểm mạnh, khắc phục các hạn chế của biện pháp quản lý cũ, đồng  
thời bổ sung và thực hiện đầy đủ và đồng bộ các chức năng quản lý  
đối với hoạt động NCKH của GV đặc biệt là quan tâm thoả đáng  
những biện pháp tạo điều kiện thì hoạt động NCKH của nhà trường  
sẽ được đẩy mạnh và đạt hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng đào  
tạo của nhà trường.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động  
NCKH của GV  
Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động  
NCKH của GV Trường ĐHTV.  
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của GV  
Trường ĐHTV  
6. Phương pháp nghiên cứu  
6.1. Phương pháp luận nghiên cứu của đề tài  
6.1.1. Phương pháp tiếp cận hệ thống trong QLGD  
6.1.2. Tiếp cận phức hợp  
6.2. Các nhóm phương pháp nghiên cứu cụ thể  
6.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận  
6.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
6.2.3. Phương pháp thống kê toán học  
7. Bố cục đề tài  
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham  
khảo và phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:  
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động NCKH của GV  
3
- Chương 2: Thực trạng QL hoạt động NCKH của GV Trường  
ĐHTV  
- Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động NCKH của GV  
Trường Đại học Trà Vinh  
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
Giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học là 03 yếu tố cốt lõi  
của hoạt động giáo dục và đào tạo, hơn thế nghiên cứu khoa học còn  
là một giải pháp tích cực và hữu hiệu trong việc tạo nên chất lượng  
và thương hiệu các trường đại học. Quản lý hoạt động NCKH cũng  
là bộ phận của QL quá trình đào tạo ở trường ĐH. Vì thế trong thời  
gian qua đã có nhiều TG nghiên cứu về vấn đề này. Mặc dù, có nhiều  
tác giả đã nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động NCKH ở  
trường cao đẳng, đại học nhưng đối với tỉnh Trà Vinh nói chung và  
Trường Đại học Trà Vinh nói riêng, đây là một vấn đề hoàn toàn mới  
chưa được ai nghiên cứu.  
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU  
KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN  
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
NCKH là một giải pháp tích cự và hữu hiệu trong việc tạo nên  
chất lượng và thương hiệu của nhà trường. Hoạt động NCKH giúp  
cho giảng viên (GV) nâng cao được trình độ chuyên môn và nghiệp  
vụ sư phạm, làm phong phú nội dung giảng dạy, và giúp cho những  
nội dung đó mang tính thực ti n cao. Vì vậy, trong thời gian qua có  
nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu về các giải pháp đẩy mạnh hoạt  
động NCKH.  
Kế thừa những thành quả nghiên cứu của các tác giả đi trước,  
chúng tôi đi sâu tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động NCKH của  
4
GV ở Trường Đại học Trà Vinh để tìm ra những biện pháp phù hợp  
nhằm quản lý tốt hoạt động NCKH, góp phần nâng cao chất lượng  
giáo dục và đào tạo của Nhà trường.  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1.Nghiên cứu khoa học  
NCKH là một hoạt động tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặc thử  
nghiệm. Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức… đạt được từ các  
thí nghiệm NCKH để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật,  
về thế giới tự nhiên và xã hội, và để sáng tạo phương pháp và  
phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn.  
1.2.2. Hoạt động nghiên cứu khoa học  
Hoạt động NCKH chính là các hoạt động chủ trì thực hiện  
chương trình, dự án, đề tài NCKH các cấp; hoạt động phát triển công  
nghệ, dự án sản xuất thử nghiện, dự án ươm tạo công nghệ; thực hiện  
các hợp đồng khoa học công nghệ; hoạt động viết giáo trình, sách và  
công bố các kết quả nghiên cứu trên tạp chí khoa học, báo cáo tại các  
hội thảo khoa học trong và ngoài nước và hướng dẫn sinh viên  
NCKH.  
1.2.3. Quản lý  
Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của chủ  
thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng  
và phương tiện quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất tiềm năng và  
cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra.  
1.2.4. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học  
Quản lý hoạt động NCKH là quá trình tác động có mục đích  
của chủ thể QL (cơ quan, trường học, đơn vị quản lý khoa học...) đối  
với đối tượng bị quản lý (các nhà khoa học, GV...) nhằm đẩy mạnh  
hoạt động NCKH của nhà trường.  
5
1.3. HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC  
1.3.1. Tầm quan trọng của NCKH đối với giảng viên  
Hoạt động NCKH là một trong hai nhiệm vụ chính của giảng  
viên. Trong nhà trường, đào tạo phải gắn với NCKH vì chỉ có gắn liền  
với nghiên cứu thì mới tìm ra được những kiến thức mới, những  
phương pháp mới, ứng dụng mới để bổ sung nâng cao chất lượng đào  
tạo. Ngược lại, NCKH phải gắn liền với đào tạo vì NCKH gắn liền với  
đào tạo là con đường ngắn nhất, nhanh nhất để đào tạo được một đội  
ngũ cán bộ nghiên cứu có trình độ và kinh nghiệm cao.  
1.3.2. Các hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên  
Hoạt động NCKH của GV bao gồm các hoạt động chủ trì hoặc  
tham gia thực hiện chương trình, đề tài NCKH các cấp; phát triển công  
nghệ; thực hiện các hợp đồng KH-CN; viết sách, giáo trình, báo, báo  
cáo tại các hội thảo khoa học trong và ngoài nước và hướng dẫn sinh  
viên NCKH.  
1.3.3. Các quy định về NCKH của GV  
Nhận thức đúng đắn vai trò và tác dụng của hoạt động NCKH và  
công tác quản lý hoạt động NCKH ở các trường cao đẳng và đại học,  
Nhà nước, Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành nhiều quy định liên  
quan đến NCKH và quản lý NCKH.  
1.4. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA GIẢNG VIÊN Ở  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC  
1.4.1. Mục tiêu quản lý hoạt động NCKH của GV  
Quản lý NCKH của GV là nhằm khơi dậy và phát huy tinh thần  
tích cực tự học, tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu của GV, đảm bảo để hoạt  
động NCKH của nhà trường đạt được mục đích, mục tiêu mong muốn.  
6
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động NCKH của GV ở  
Trường ĐH  
a. Xây dựng kế hoạch và chiến lược NCKH của nhà trường  
b.Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động  C   
c. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm  
pháp luật về khoa học và công nghệ  
d. Quản lý các ngu n lực phục vụ hoạt động  C   
e. Quản lý quá trình tổ chức thực hiện hoạt động NCKH  
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động NCKH.  
- Tổ chức đề xuất, xác định danh mục và tuyển chọn hoạt động  
KHCN.  
- Phê duyệt và giao đề tài khoa học  
- Đánh giá kết quả thực hiện  
f. Quản lý công bố, lưu giữ và ứng dụng kết quả, sản phẩm  
của hoạt động nghiên cứu khoa học của GV  
- Công bố kết quả nghiên cứu của đề tài trên các phương tiện  
thông tin đại chúng.  
- Hướng dẫn chủ nhiệm đề tài thiết lập hồ sơ công nhận kết  
thúc nghiên cứu đề tài, tiến hành các thủ tục xác lập quyền sở hữu trí  
tuệ để bảo hộ kết quả nghiên cứu của đề tài theo quy định hiện hành  
của Nhà nước.  
1.4.3. Phương pháp quản lý hoạt động NCKH của GV  
a. Phương pháp hành chính-pháp luật  
b. Phương pháp GD-tâm lý  
c. Phương pháp kích thích  
7
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU  
KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐH TRÀ VINH  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU  
2.1.1. Mục đích nghiên cứu  
Thu thập thông tin về thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa  
học của cán bộ, giảng viên và việc quản lý hoạt động này tại Trường  
ĐHTV để xây dựng các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng  
NCKH của giảng viên tại nhà trường.  
2.1.2. Nội dung nghiên cứu  
Nghiên cứu các tài liệu, trưng cầu ý kiến về kết quả hoạt động  
NCKH của GV Trường ĐHTV, trưng cầu ý kiến về việc thực hiện  
các nội dung quản lý hoạt động này để đề xuất các biện pháp quản lý  
hoạt động NCKH cho phù hợp.  
2.1.3. Tiến trình khảo sát thực trạng  
Thời gian khảo sát: tháng 12 đến tháng 01 năm 2013  
Địa điểm khảo sát: các đơn vị trực thuộc Trường ĐHTV  
Đối tượng khảo sát: Chúng tôi sử dụng hai mẫu phiếu điều tra  
dành cho hai đối tượng sau: Cán bộ quản lý hoạt động NCKH, các  
giảng viên có thâm niên công tác từ 4 năm trở lên.  
Cỡ mẫu khảo sát: 120 giảng viên và 70 cán bộ quản lý.  
2.2. KHÁI QUÁT VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN  
CỦA TRƯỜNG ĐHTV  
2.2.1. Lịch sử hình thành  
Trường ĐHTV được thành lập ngày 19/6/2006, là trường công  
lập, hoạt động theo mô hình đa cấp, đa ngành, đa phương thức đào  
tạo, có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao, nghiên cứu  
8
khoa học & ứng dụng, góp phần vào việc phát triển kinh tế, văn hoá,  
xã hội của tỉnh Trà Vinh và Đồng bằng sông Cửu Long.  
2.2.2. Cơ cấu tổ chức  
Nhà trường có 11 khoa, 11 Phòng, 2 Ban chức năng, 9 Trung,  
4 Chi nhánh, 1 Viện và 01 Thư viện. Tính đến tháng 4/2012, Nhà  
trường có tổng số cán bộ, giảng viên, nhân viên là 652, trong đó có  
454 giảng viên cơ hữu, 87 CBQL, khác 111 người. Với đội ngũ  
giảng viên trẻ, đông đảo, năng động và cầu tiến, Trường ĐHTV đã  
và đang tiếp tục thực hiện các kế hoạch bồi dưỡng, học tập nâng cao  
trình độ chuyên môn, tay nghề cho đội ngũ giảng viên.  
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA GV TRƯỜNG  
ĐHTV  
2.3.1. Kết quả NCKH của GV Trường ĐHTV  
Trong những năm qua Trường ĐHTV đã có những nỗ lực  
thực hiện NCKH, công tác NCKH bắt đầu tạo được sự quan tâm  
nghiên cứu trong CB, GV. Có nhiều đề tài được triển khai nghiên  
cứu và ứng dụng  
Công tác quản lý khoa học từng bước đi vào nề nếp. Quy trình  
đăng ký, xét chọn, xét duyệt, nghiệm thu, được thực hiện một cách  
nghiêm túc theo đúng quy trình đề ra.  
2.3.2. Nh n thức  ề vai trò và tác dụng của hoạt động  
nghiên cứu khoa học của cán  ộ  giảng  iên Trường ĐHTV  
Theo kết quả khảo sát cho thấy phần lớn GV và CBQL đều  
cho rằng hoạt động NCKH giữ một vai trò quan trọng và rất quan  
trọng. Kết quả này cho chúng ta thấy rằng đại bộ phận GV đã nhận  
thức tương đối đúng đắn về vai trò và tác dụng của hoạt động NCKH  
đối với GV ở trường đại học.  
9
2.3.3. Mục đích  động cơ tham gia nghiên cứu  
Theo kết quả khảo sát, đối với GV thì cho rằng động cơ tham  
gia hoạt động NCKH là nhằm phục vụ công tác giảng dạy và nâng  
cao năng lực NC và trình độ chuyên môn. Tuy nhiên, đối với CBQL  
thì đa số cho rằng GV tham gia NCKH là vì NCKH là nhiệm vụ bắt  
buộc của GV.  
Trong khảo sát, chúng tôi cũng đã nêu ra một số lợi ích của  
hoạt động NCKH để GV lựa chọn. Phần lớn GV cho rằng lợi ích của  
hoạt động NCKH mang lại cho GV cao nhất là ứng dụng lý luận vào  
thực ti n giảng dạy.  
2.3.4. Thu n lợi  à kh  khăn của GV trong việc thực hiện  
hoạt động NCKH  
Các yếu tố được phần lớn GV đánh giá là thuận lợi gồm:  
Thông tin để đăng ký đề tài, ý chí của bản thân, quy trình đăng  
ký, tuyển chọn và cán bộ chuyên môn phối hợp nghiên cứu. Các  
yếu tố được cho là khó khăn gồm kinh phí, trang thiết bị phục  
vụ NC, cơ chế khuyến khích NC.  
2.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động NCKH  
Theo GV các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động NCKH là kinh  
nghiệm, kỹ năng NCKH; kinh phí; cơ sở vật chất, năng lực chuyên  
môn. Qua đó cho thấy để NCKH tốt, phải có trình độ chuyên môn  
vững vàng, có ý thức tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ và  
phương tiện hiện đại phục vụ cho giảng dạy và NCKH.  
2.3.6. Các nguồn lực phục vụ hoạt động NCKH  
Các nguồn lực phục vụ NCKH hiện nay của Trường ĐHTV  
chưa đáp ứng được nhu cầu. Hiện tại, nhà trường có 01 thư viện, 41  
phòng thực hành, 13 phòng thí nghiệm tại các khoa, 12 xưởng thực  
hành, 01 trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm thủy sản, 01 trung  
10  
tâm nghiên cứu và thực nghiệm trồng trọt, 01 trung tâm kiểm nghiệm  
tại Khoa hóa học ứng dụng.  
Tuy nhiên, sự bùng nổ thông tin như hiện nay, các tài liệu rất  
nhanh chóng bị lạc hậu. Trong khi đó, kinh phí đầu tư mua sắm bổ  
sung tài liệu rất hạn chế, vì vậy, với những tài liệu hiện có không thể  
đáp ứng được nhu cầu tham khảo và cập nhật thông tin khoa học của GV.  
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA GV  
TRƯỜNG ĐHTV  
2.4.1. Thực trạng thực hiện chức năng quản lý trong quản  
lý hoạt động NCKH của GV  
Các khâu trong quá trình QL triển khai hoạt động NCKH được  
đánh giá phổ biến ở mức trung bình và ưới mức trung bình. Riêng  
khâu quản lý công tác nghiệm thu, đánh giá đề tài NCKH và quản lý  
tài chính phục vụ NCKH được đánh giá là đạt .  
2.4.2. Thực trạng quản lý công tác xây dựng định hướng  
chiến lược NCKH của GV Trường ĐHTV  
Trong thời gian qua công tác này được thực hiện một cách  
hình thức, chiếu lệ chưa chú ý đến tiềm lực của nhà trường, thiếu sự  
hỗ trợ tư vấn sâu do thiếu đội ngũ cán bộ KH đầu đàn.  
2.4.3. Thực trạng quản lý công tác tổ chức triển khai các đề  
tài NCKH  
a. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện hiện kế hoạch hoạt động NCKH  
Theo kết quả khảo sát, nhìn chung công tác quản lý việc xây  
dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động NCKH hiện nay còn  
chung chung và theo lối mòn, chưa khoa học, chưa sát với thực ti n.  
b. Tổ chức xác định danh mục và tuyển chọn đề tài  
11  
Công tác xác định danh mục, và tuyển chọn đề tài NCKH  
trong thời gian qua là tương đối chính xác. Tuy nhiên, cũng còn phần  
không nhỏ có ý kiến cho rằng hoạt động này còn hình thức, sơ sài.  
c. Phê duyệt và giao đề tài  
Công tác phê duyệt và giao đề tài của nhà trường hiện nay là  
tương đối kịp thời.  
d. Đánh giá, nghiệm thu đề tài  
Theo kết quả khảo sát, phần lớn các ý kiến đều cho rằng việc  
đánh giá kết quả của đề tài là chính xác và tương đối chính xác.  
2.4.4. Thực trạng công tác phổ biến và ứng dụng kết quả,  
sản phẩm đề tài  
Công tác phổ biến và ứng dụng kết quả, sản phẩm đề tài chưa  
đạt yêu cầu. Số đề tài được đưa vào ứng dụng trong thực tế, mang lại  
hiệu quả kinh tế xã hội thiết thực vẫn còn ít.  
2.4.5. Thực trạng công tác khuyến khích, tạo động lực cho  
GV trong NCKH  
Công tác khuyến khích, động viên, tạo động lực cho GV tham  
gia NCKH hiện nay của nhà trường còn mờ nhạt, chưa khơi dậy  
niềm đam mê NCKH cho GV.  
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC  
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA GV TRƯỜNG ĐHTV  
2.5.1. Mặt mạnh  
Trường ĐHTV là trường đại học duy nhất của tỉnh có  
vai trò chính trong đào tạo nguồn nhân lực, NCKH và chuyển  
giao công nghệ. Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên trẻ đầy nhiệt  
huyết có năng lực chuyên môn tốt, tích cực, nhiệt tình trong công việc.  
12  
2.5.2. Mặt yếu kém  
Bộ máy quản lý hoạt động NCKH chưa được kiện toàn. Khả năng  
tác nghiệp của bộ phận chức năng chưa đáp ứng yêu cầu. Các nguồn lực  
phục vụ cho hoạt động NCKH còn thiếu thốn, không đồng bộ.  
2.5.3. Thời cơ  
Được sự ủng hộ của Bộ GD & ĐT và chính quyền địa  
phương.  
Có nhi  
ề
u dự án được triển khai tại tỉnh nhà, tạo thêm điều  
kiệ  
n thuận lợi để phát triển, cũng như mở  
ra nhiều cơ hội đào tạo,  
nghiên cứu như: Dự án nhà máy Nhiệt điện ở Duyên Hải, nâng  
cấp tuyến Quốc lộ 53, 54 và 60, xây dựng cầu Cổ Chiên nối  
liền tỉnh Trà Vinh với tỉnh Bến Tre, phát triển cụm công nghiệp  
ở Cầu Quan…  
2.5.4. Thách thức  
Trà Vinh là một tỉnh nghèo nên điều kiện kinh tế xã hội, cơ sở  
vật chất còn nhiều khó khăn nên việc phát triển khoa học công nghệ  
chưa phải là ưu tiên hàng đầu.  
Các nguồn lực phục vụ cho nghiên cứu khoa học như nhân lực,  
tài lực còn hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao về  
chất lượng của các đề tài NCKH.  
2.5.5. Nh n định chung  
QL hoạt động NCKH của GV là một bộ phận trong công tác  
QL của nhà trường, góp phần thực hiện nhiệm vụ đào tạo, nâng cao  
chất lượng ĐT, chất lượng NCKH. Vì vậy, công tác này nhận được  
sự quan tâm của các chủ thể QL. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt  
mạnh, những thuận lợi, công tác QL hoạt động NCKH của GV vẫn  
còn nhiều tồn tại, yếu kém ảnh hưởng đến hoạt động NCKH của GV.  
13  
CHƯƠNG 3  
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU  
KHOA HỌC CỦA GV TRƯỜNG ĐH TRÀ VINH  
3.1. NGUYÊN TẮC XÁC LẬP CÁC BIỆN PHÁP  
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống  
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn  
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả  
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp quy  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA  
GV TRƯỜNG ĐHTV  
3.2.1. Nhóm biện pháp tạo động lực cho GV NCKH  
a. Mục đích, ý nghĩa  
Hứng thú làm cho con người có động lực làm việc chăm chỉ,  
quên mệt mỏi, là một nhân tố kích thích hoạt động của con người,  
kích thích khả năng tìm tòi, sáng tạo của họ. Vì vậy, để tạo được  
động lực trong NCKH phải làm cho giảng viên có sự hứng thú với  
hoạt động NCKH.  
b. Biện pháp thực hiện  
Biện pháp 1: Nâng cao nh n thức của giảng  iên  à cán  ộ  
quản lý  ề  ai trò  à tác dụng của hoạt động nghiên cứu khoa  
học đối  ới GV.  
Nhận thức là nền tảng của thái độ và hành vi của con người.  
Nhận thức đúng sẽ có thái độ đúng và hành vi đúng. Nhận thức đúng  
đắn về vai trò và tác dụng của hoạt động NCKH sẽ làm tăng thêm  
tinh thần trách nhiệm, lòng nhiệt tình, sự tích cực của từng đơn vị, cá  
nhân đối với hoạt động NCKH.  
* Nội dung và cách thức tiến hành  
Nâng cao nhận thức của GV, cán bộ quản lý về mối quan hệ  
14  
giữa NCKH và giảng dạy, giữa ĐT và NCKH.  
Đảng Ủy, Ban Giám hiệu nhà trường cần tổ chức cho GV học  
tập, nắm bắt các chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước về  
giáo dục và đào tạo, về hoạt động KHCN. Tăng cường tuyên truyền,  
phổ biến chiến lược KHCN, quán triệt sâu sắc hơn nữa cho đội ngũ  
CBQL, GV của Trường ĐHTV các quyết định của Bộ GD&ĐT về  
hoạt động NCKH.  
Chủ thể quản lý cần tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học, các  
buổi sinh hoạt, toạ đàm, thảo luận, trao đổi ý kiến về mối quan hệ  
hữu cơ giữa đào tạo và NCKH trong trường ĐH, giữa việc thực hiện  
nhiệm vụ giảng dạy và tham gia NCKH của GV.  
Biện pháp 2: Tăng cường  ồi dưỡng năng lực nghiên cứu  
khoa học cho GV  
Năng lực và kỹ năng NCKH có ảnh hưởng rất lớn đến chất  
lượng NCKH của giảng viên, thúc đẩy hoạt động NCKH của nhà  
trường nên việc bồi dưỡng, nâng cao năng lực NCKH cho GV là một  
nhu cầu cấp bách hiện nay.  
* Nội dung và cách thức tiến hành  
Định kỳ tổ chức các khoá bồi dưỡng cho GV (đặc biệt là GV  
trẻ) về công tác NCKH.  
Đẩy mạnh hoạt động NCKH của GV. Thực hiện cân đối giữa  
nhiệm vụ giảng dạy và NCKH trong nhà trường.  
Lập kế hoạch đẩy mạnh tốc độ gửi đi đào tạo bồi dưỡng tại các  
nước có trình độ khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại để sớm tăng  
cường nhân lực cho đội ngũ cán bộ nghiên cứu đầu đàn giỏi về  
chuyên môn, tâm huyết với NCKH.  
Phòng Hợp tác Quốc tế mở rộng giao lưu quốc tế, tạo điều kiện  
cho đội ngũ khoa học, giảng viên trao đổi khoa học, tiếp cận, tham  
15  
quan học tập các trung tâm nghiên cứu, các trường đại học hàng đầu  
trong và ngoài nước để nâng cao trình độ và kỹ năng nghiên cứu.  
Biện pháp 3: Xây dựng môi trường NCKH lành mạnh cho  
cán  ộ  GV  
Xây dựng một môi trường nghiên cứu khoa học lành mạnh, sôi  
nổi với các hoạt động đa dạng, rộng khắp trong toàn thể các đơn vị  
trực thuộc Trường ĐHTV.  
* Nội dung và cách thức tiến hành  
Xây dựng các giải thưởng khoa học công nghệ có giá trị để thu  
hút cũng như tạo nên một môi trường khoa học năng động.  
Ban Thi đua – Khen thưởng khen thưởng về vật chất và tinh  
thần để tôn vinh những tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong  
hoạt động NCKH.  
Phòng Quản trị thiết bị tăng cường đầu tư theo chiều sâu các  
cơ sở vật chất phục vụ NCKH.  
Phòng KHCN & ĐTSĐH phải bổ sung vào Quy định quản lý  
hoạt động NCKH của GV Trường ĐHTV các yêu cầu bắt buộc về số  
bài báo, số đề tài NCKH hàng năm đối với GV theo học hàm, học vị.  
- Hội đồng Khoa học khoa định kỳ tổ chức hội nghị, hội thảo,  
seminar, sinh hoạt chuyên môn tại các khoa, bộ môn.  
3.2.2. Nhóm biện pháp đổi mới cơ chế quản lý và tổ chức  
hoạt động NCKH của GV  
a. Mục đích, ý nghĩa  
Cải tiến, đổi mới toàn diện cơ chế quản lý và tổ chức hoạt  
động KHCN, từ khâu đề xuất, xác định danh mục, quản lý tài chính  
đến việc ứng dụng kết quả nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng của  
hoạt động NCKH của GV Trường ĐHTV.  
b. Biện pháp thực hiện  
16  
Biện pháp 1: Cải tiến công tác xây dựng kế hoạch NCKH  
Việc xây dựng kế hoạch NCKH của GV nhà trường trong thời  
gian qua tuy được quan tâm nhưng công tác triển khai còn chậm và  
chưa có sự thống nhất về quy trình triển khai từ các khoa. Vì vậy, để  
thực sự thực hiện đồng bộ các chức năng QL hoạt động NCKH của  
GV, công tác xây dựng kế hoạch NCKH của GV cần được cải tiến.  
* Nội dung và cách thức tiến hành  
Xây dựng kế hoạch NCKH phải phù hợp với tiềm lực, lợi thế  
của Trường ĐHTV và định hướng phát triển khoa học và công nghệ  
của Nhà nước và ngành Giáo dục.  
Tổ chức hội thảo tổng kết, công tác NCKH của GV nhằm nhận  
xét, đánh giá đúng những kết quả được và thu thập những ý kiến của  
giảng viên, CBQL về những nội dung cần cải tiến, đổi mới trong việc  
xây dựng các chương trình KH&CN dài hạn.  
Hội đồng Khoa học Trường cần có kế hoạch cụ thể, tập trung  
mọi nguồn lực xây dựng và đề xuất các đề tài, dự án cho phù hợp.  
Biện pháp 2: Cải tiến quy trình xét thuyết minh chi tiết đề  
tài NCKH  
Trong thời gian qua, quy trình xét duyệt đề tài về cơ bản vẫn  
còn mang nặng tính hình thức.  
* Nội dung và cách thức tiến hành  
Phòng KHCN & ĐTSĐH xây dựng quy định về tiêu chuẩn,  
quyền hạn, trách nhiệm của các thành viên hội đồng xét duyệt.  
Xây dựng các tiêu chí đánh giá cụ thể, rõ ràng, khoa học.  
Hội đồng Khoa học cần lựa chọn danh sách các uỷ viên tham  
gia Hội đồng xét duyệt có đủ uy tín chuyên môn, trách nhiệm cao và  
sát chuyên môn.  
17  
Hội đồng xét duyệt cần chú trọng đúng mức đến chất lượng  
quản lý sản phẩm đầu ra và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực  
ti n.  
Biện pháp 3: Tăng cường công tác kiểm tra tiến độ thực  
hiện đề tài  
Kiểm tra tiến độ thực hiện đề tài nhằm kịp thời có những hỗ  
trợ cần thiết cho chủ nhiệm đề tài trong quá trình khi thực hiện đề tài  
là một việc làm vô cùng cần thiết, tuy nhiên công tác kiểm tra tiến độ  
thực hiện đề tài trong thời gian qua chưa đạt hiệu quả như mong đợi.  
Vì vậy, việc cải tiến hoạt động này là vô cùng cần thiết.  
* Nội dung và cách thức tiến hành  
Cán bộ quản lý đề tài thuộc phòng KHCN & ĐTSĐH phải tổ  
chức kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất thực hiện tiến độ thực hiện  
đề tài.  
Cán bộ quản lý đề tài phải tăng cường giám sát việc chủ nhiệm  
và nhóm nghiên cứu đề tài khoa học thực hiện kết luận của đoàn  
kiểm tra trong Biên bản kiểm tra.  
3.2.3. Nhóm biện pháp tăng cường các điều kiện phục vụ  
hoạt động nghiên cứu khoa học của GV  
a. Mục đích, ý nghĩa  
Nguồn lực phục vụ cho NCKH của GV của Trường ĐHTV còn  
nhiều hạn chế. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả quản lý theo hướng đẩy  
mạnh hoạt động NCKH của GV và nâng cao chất lượng của hoạt  
động này cần thiết phải tăng cường các điều kiện phục vụ công tác  
NCKH của GV.  
b. Biện pháp thực hiện  
Biện pháp 1: Tăng cường đầu tư kinh phí cho hoạt động  
NCKH  
18  
Tăng cường đầu tư kinh phí một cách kịp thời, hợp lí, phù hợp  
với tình hình thực tế của nhà trường nhằm phục vụ tốt cho công tác  
NCKH của GV.  
* Nội dung và cách thức tiến hành  
Đa dạng hóa các nguồn đầu tư, tài trợ cho NCKH  
Phòng Hợp tác Quốc tế cần tăng cường hợp tác với các viện,  
trường cao đẳng – đại học trong và ngoài nước nhằm tìm kiếm sự  
đầu tư kinh phí.  
Cán bộ, GV cần tăng cường nghiên cứu các đề tài mang tính  
ứng dụng cao nhằm tăng thêm thu nhập từ việc chuyển giao đề tài  
như bán các sản phẩm NCKH, ký kết hợp đồng công nghệ.  
Biện pháp 2: Đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học  
với các địa phương  các tỉnh bạn  à tăng cường hợp tác quốc tế  
Đa dạng hóa các hoạt động hợp tác quốc tế để tìm kiếm sự hỗ  
trợ từ các nguồn lực bên ngoài nhằm tăng cường cơ sở vật chất phục  
vụ cho giảng dạy và NCKH.  
* Nội dung và cách thức tiến hành  
Gắn kết các GV của nhà trường trong lĩnh vực NCKH với các  
Sở ban ngành trong và ngoài tỉnh, các doanh nghiệp ứng dụng kết  
quả của đề tài.  
Tăng cường các hoạt động NCKH giữa Trường ĐHTV với các  
trường đại học nước ngoài qua các dự án, đề tài, nghị định thư, hợp  
tác song phương.  
Nhà trường cần khuyến khích, tạo điều kiện cho các đơn vị, cá  
nhân mở rộng quan hệ tìm kiếm các dự án hợp tác quốc tế.  
Biện pháp 3: Tăng cường cơ sở   t chất  tài liệu  trang thiết  
 ị phục  ụ hoạt động NCKH  
* Nội dung và cách thức tiến hành  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 12640 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trường Đại học trà vinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_hoat_dong_nghien_cuu_khoa.pdf