Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu mô hình triển khai mạng di động ảo tại Việt Nam

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
---------------------------------------  
ĐẶNG TRÚC HƯƠNG  
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH TRIỂN KHAI MẠNG DI ĐỘNG ẢO  
TẠI VIỆT NAM  
Chuyên ngành: Kỹ thuật Viễn thông  
Mã số:  
8.52.02.08  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
HÀ NỘI - 2021  
Luận văn được hoàn thành tại:  
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ĐỨC NHÂN  
Phản biện 1: TS. Nguyễn Ngọc Minh  
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Thúy Anh  
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện  
Công nghệ Bưu chính Viễn thông  
Vào lúc: 08 giờ 00 ngày 09 tháng 01 năm 2021  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông  
1
2
LỜI NÓI ĐẦU  
Công nghệ thế giới thay đổi liên tục tạo ra nhiều biến động lớn trên thị  
trường viễn thông toàn cầu. Việc hợp tác để triển khai kinh doanh dịch vụ giữa các  
doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng và các doanh nghiệp bán lại dịch vụ đã trở  
thành xu thế tất yếu. Những giới hạn về phổ tần sóng điện từ đã làm hạn chế số  
lượng nhà khai thác di động thực. Để giải quyết vấn đề này, mô hình mới về khai  
thác dịch vụ di động dựa trên các Nhà khai thác mạng di động ảo (MVNO - Mobile  
Vitual Network Operator) đã ra đời. Với số lượng lớn thuê bao bùng nổ, các nhà  
mạng lớn hiện chủ yếu tập trung cung cấp các gói cước dịch vụ cơ bản nhắm tới  
người dùng phổ thông. Trong khi đó, nhu cầu của khách hàng về dịch vụ ngày càng  
gia tăng, đòi hỏi tính tương tác cao và dịch vụ mới. Đây chính là dư địa cho các nhà  
mạng mới đi vào khai thác ở các thị trường ngách và tệp khách hàng chưa tiếp cận  
với chi phí phù hợp; đồng thời là điều kiện cần để thúc đẩy triển khai MVNO.  
Tại Việt Nam, MVNO ra đời là một minh chứng rõ nét cho quyết tâm của  
Chính phủ trong việc mở cửa thị trường viễn thông Việt Nam, tận dụng tối đa cơ sở  
hạ tầng kỹ thuật hiện có để cung cấp dịch vụ. Tuy được Nhà nước chú trọng đầu tư  
triển khai rất sát sao, nhưng MVNO vẫn là một mô hình kinh doanh mới. Minh chứng  
cho việc này đó là đến năm 2019, cả nước mới chỉ có duy nhất một nhà mạng MVNO  
là I-Telecom. Nắm được điều này, luận văn “Nghiên cứu mô hình triển khai mạng di  
động ảo tại Việt Nam” đã được xây dựng bằng việc tìm hiểu những khái niệm tổng  
quát cũng như phân tích các mô hình MVNO tiêu biểu đang được triển khai thành  
công trên thế giới. Từ đó, mục tiêu của luận văn là mang lại những giải pháp, mô  
hình và cả những bài học kinh nghiệm để đề xuất triển khai, giúp cho những nhà  
mạng MVNO có những bước đi đúng đắn nhất góp phần phát triển tính đa dạng cho  
thị trường Viễn thông Việt Nam.  
Luận văn được chia làm 4 chương chính, bao gồm:  
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ MVNO  
CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU CÁC MÔ HÌNH TRIỂN KHAI MVNO TIÊU  
BIÊU  
3
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH TRIỂN KHAI MVNO Ở VIỆT NAM  
KẾT LUẬN  
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MVNO  
1.1 Khái niệm MVNO  
Nhà khai thác mạng di động ảo (Mobile Virtual Network Operator - MVNO)  
là khái niệm ra đời từ rất lâu trên thế giới. Về bản chất, một công ty viễn thông sẽ  
luôn có những phần dung lượng mạng mà họ hiếm khi sử dụng. Để có thêm doanh  
thu, một số công ty viễn thông sẽ bán phần dung lượng dư cho công ty kinh doanh  
MVNO.  
Các công ty kinh doanh MVNO sẽ thuê lại phần dung lượng với giá sỉ, sau  
đó bán cho khách hàng giới giá bán lẻ. MVNO cung cấp dịch vụ thoại và dữ liệu di  
động tới khách hàng của mình dựa trên thỏa thuận hợp tác sử dụng cơ sở hạ tầng  
của nhà khai thác di động (MNO – Mobile Network Operator) khác. Một MVNO có  
thể hợp tác với nhiều MNO khác nhau. MNO là nhà khai thác di động truyền thống  
đặc trưng bởi giấy phép sử dụng phổ tần sóng điện từ, có hạ tầng mạng di động của  
chính họ và có mối quan hệ trực tiếp tới khách hàng. MVNO có sản phẩm dịch vụ  
riêng biệt hoàn chỉnh.  
MVNO có các đặc điểm chính sau:  
4
• Không có phổ tần sóng điện từ va hạ tầng mạng truy nhập (Trạm thu  
phát sóng BTS- Base Transceiver Station, Bô ̣điều khiển traṃ gốc BSC- Base  
Station Controller) mà phải thuê lại từ các MNO khác dựa trên thỏa thuận kết nối.  
• Có thương hiệu riêng, có SIM riêng và có khách hàng riêng.  
• MVNO mua lưu lượng từ ít nhất một MNO cung cấp tới khách  
hàng của mình và xây dựng các dịch vụ giá trị gia tăng.  
1.2 Phân loại MVNO  
Có nhiều cách phân loại các loại mô hình triển khai MVNO khác nhau. Phổ  
biến nhất có hai cách phân loại chính thường được sử dụng là:  
• Phân loại dựa trên chuỗi giá trị tham gia cung cấp dịch vụ cho khách hàng  
mà nhà khai thác di động phải thực hiện  
• Phân loại dựa trên mối quan hệ với MNO.  
Hình 1.1: Phân loại MVNO dựa trên chuỗi giá trị tham gia cung cấp dịch vụ cho  
khách hàng.  
• Brand Reseller (Đại lý thương hiệu)  
5
Hình 1.2: Mô hình Brand Reseller  
Đại lý thương hiệu là dịch vụ bán lại do MNO làm chủ cung cấp và có khả  
năng cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng của riêng mình với các tùy chọn hạn chế  
để tạo sự khác biệt cho các dịch vụ di động của mình ở cấp độ bán lẻ. Người bán lại  
MVNO sẽ hoạt động dưới thương hiệu riêng của mình hoặc đồng thương hiệu với  
nhà khai thác mạng di động (MNO)  
Đây thường là loại MVNO dễ dàng nhất để MNO chấp nhận, vì MNO luôn  
kiểm soát hầu hết các quy trình.  
• Medium MVNO (Nhà cung cấp dịch vụ MVNO)  
Hình 1.3: Mô hình Medium MVNO  
6
Nhà khai thác dịch vụ có thể chia thành hai loại chính là: Nhà cung cấp dịch  
vụ truyền thống (Ordinary Service Providers - SP) và nhà cung cấp dịch vụ cải tiến  
(Providers of Enhanced Services - ESP)  
o Nhà cung cấp dịch vụ truyền thống (SP): là các nhà cung cấp dịch vụ bán  
lại các sản phẩm của MNO với thương hiệu hoặc của chính MNO hoặc là trên  
thương hiệu của họ. Điểm khác biệt của SP so với các Reseller là họ có thể tham gia  
vào một số hoạt động đặc biệt như là đóng, mở thuê bao, tính cước khách hàng và  
có dải số cho riêng mình [1]  
o Nhà cung cấp dịch vụ cải tiến (ESP): Các ESP có thể sử dụng SIM của  
MNO với thương hiệu của mình và có dải số độc lập. ESP có thể cung cấp các dịch  
vụ tiên tiến khác và tự quản lý thiết bị để phục vụ cho việc giám sát và cung cấp  
dịch vụ đó. Tuy nhiên họ phải mua lại dịch vụ mạng và kết nối tới các mạng khác  
thông qua MNO [1]  
• Full MVNO (MVNO đầy đủ)  
Hình 1.4: Mô hình Full MVNO  
Một Full MVNO sở hữu mạng lõi và hạ tầng cung cấp dịch vụ, họ có mã  
nhận dạng thuê bao di động quốc tế - IMSI (International Mobile Subscriber  
Identity), mã mạng di động (Mobile Network Code- MNC), SIM, kho số, hệ thống  
tính cước, quản lý khách hàng … và thương hiệu độc lập với các MNO.  
7
So với Service Operator, Full MVNO có 3 ưu điểm chính: khả năng kết thúc  
cuộc gọi, linh hoạt lựa chọn MNO phù hợp và có khả năng đổi mới dịch vụ phù hợp  
với các đối tượng khách hàng. Nhờ các tính năng này MVNO có thể sử dụng năng  
lực mạng để giảm thiểu giá bán buôn lưu lượng từ các MNO và gia tăng doanh thu  
chịu trách nhiệm về toàn bộ cơ sở hạ tầng, hoạt động, khách hàng và dữ liệu. Những  
điều này cho phép nó toàn quyền kiểm soát tất cả các dịch vụ và sản phẩm mà nó  
cung cấp trên thị trường, cũng như tính linh hoạt trong việc thiết kế và triển khai các  
dịch vụ mới, ngoại trừ hệ thống Hỗ trợ kinh doanh. Full MVNO hoạt động theo  
cách rất giống với MNO, điểm khác biệt duy nhất của Full MVNO so với các MNO  
truyền thống là họ không có giấy phép phổ tần và hạ tầng mạng truy nhập.  
Doanh thu của các MVNO đầy đủ được tạo ra từ lưu lượng truy cập của  
khách hàng của chính nó và doanh thu từ lưu lượng đến (Kết nối liên thông). Bao  
gồm chi phí:  
• Giá bán buôn, tiếp thị, bán hàng, phân phối, OPEX và CAPEX liên quan  
đến nền tảng CNTT.  
• Giá bán buôn có thể thay đổi theo loại Thoại / Dữ liệu / SMS / MMS. VD:  
Quốc gia hoặc Quốc tế (Xuất xứ /điểm đến).  
1.3 Phương thức hoạt động cuả MVNO  
a. Cuộc gọi MVNO với các mạng khác.  
Khởi tạo cuộc gọi từ thuê bao MVNO:  
Đối với cuộc gọi chuyển qua điểm tham chiếu của MVNO, lưu lượng từ thuê  
bao của MVNO thông qua BTS và BSC chuyển tới MSC của MNO. Tại đây căn cứ  
vào thông tin từ Bộ định vị tạm trú-VLR (Visitor Location Register), MSC của  
MNO thực hiện định tuyến cuộc gọi tới MSC và Bộ định vị thường trú (Home  
location register-HLR) của MVNO. Dựa trên thông tin của HLR, MVNO sẽ thực  
hiện cuộc gọi đến nhà khai thác khác. Quá trình được mô tả như hình 1.5  
8
Hình 1.5: MVNO có kết nối tới mạng thuê bao bị gọi  
Thuê bao bị gọi thuộc MVNO  
Cũng tương tự như trường hợp khởi tạo cuộc gọi từ MVNO. Đối với trường  
hợp này lưu lượng cũng chia thành 2 loại mạng thuê bao chủ gọi có kết nối trực tiếp  
và không có kết nối với MVNO. Trường hợp có kết nối trực tiếp cuộc gọi được định  
tuyến tới MSC của MVNO. Dựa trên thông tin của HLR cuộc gọi sẽ được MSC  
định tuyến tới thuê bao bị gọi trên cơ sở sử dụng hạ tầng vô tuyến của MNO, như  
trong Hình 1.7  
9
Hình 1.6: MVNO có kết nối tới mạng thuê bao chủ gọi.  
b. Cuộc gọi nội mạng MVNO  
Với các cuộc gọi mà có thuê bao chủ gọi và bị gọi đều của MVNO, có 2  
phương thức định tuyến có thể thực hiện, đó là thực hiện chuyển mạch cuộc gọi tại  
MSC của MVNO hoặc tại chính MSC của MNO. Lưu đồ định tuyến cuộc gọi như  
mô tả trong Hình 1.9.  
Hình 1.7: Cuộc gọi nội mạng MVNO  
Trong trường hợp đầu tiên cuộc gọi từ thuê bao chủ được định tuyến qua  
BTS, BTS và MSC của MNO. Căn cứ vào thông tin trên VLR cuộc gọi sẽ được  
định tuyến tới MSC của MVNO và định tuyến ngược trở lại thuê bao bị gọi trên hạ  
tầng của MNO.  
1.4 Kết luận chương I  
Sự ra đời của MVNO mang lại nhiều yếu tố tích cực trong phát triển của  
MNO. Bằng cách bán lại lưu lượng cho một hoặc vài MVNO, có thể mang đến các  
thuê bao mới và lưu lượng cho các mạng MNO, theo đó có thể mở rộng cơ sở khách  
hàng của nhà khai thác hiện nay với chi phí mua lại bằng 0.  
Việc bán lại lưu lượng cũng là phương thức hiệu quả để chia sẻ chi phí vận  
hành mạng và nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư ban đầu. Hơn nữa, MVNO có thể  
đem đến những mạng lưới phân phối bán lẻ và các kênh bán hàng trực tuyến mà có  
khả năng thúc đẩy khách hàng qua các phương thức kinh doanh khách nhau. Khi  
10  
các MVNO đưa ra các dịch vụ di động giá trị gia tăng, các đối tác cũng được hưởng  
lợi từ chia sẻ nguồn tài nguyên này.  
CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU CÁC MÔ HÌNH TRIỂN KHAI  
MVNO TIÊU BIỂU  
2.1 Hiện trạng phát triển MVNO trên thế giới  
Hình 2.1: Số lượng các mạng MVNO và thị phần tại từng khu vực  
MVNO đã xuất hiện ở hầu hết các châu lục. Châu Âu và Mỹ là những thị  
trường MVNO phát triển nhất. Tây Âu vẫn là khu vực chiếm ưu thế về các mạng  
Hầu hết các MVNO của thế giới đang hoạt động và thành công tại ở thị trường  
châu Âu.  
Tại Tây Âu, nước hiện có số lượng MVNO lớn nhất la Đức, với 135 mạng  
MVNO, chiếm 19.5% thị trường của nước này. Riêng tập đoan freenet đã có 17,2  
11  
triệu kết nối chiếm 16% thị trường Đức. Tiếp đến là Anh (77 MVNO), Tây Ban  
Nha (63 MVNO), Pháp (53 MVNO) và Đan Mạch (36 MVNO), với thị phần từ  
11.2% – 34.6%  
Các các loại hình MVNO trên thế giới được chia thành 8 loại:  
• Giá rẻ  
• Truyền thông/ Giải trí  
• Doanh nghiệp  
• Phục vụ người nhập cư  
• Bán lẻ  
• Viễn thông  
• M2M  
• Roaming  
2.2 MVNO ở châu Âu  
2.2.1 Thị trường MVNO ở châu Âu  
Trong lịch sử, MVNOs đã được khởi xướng ở các khu vực Châu Âu và Bắc  
Mỹ. Các thỏa thuận của MVNO với các nhà khai thác mạng có từ những năm 1990,  
khi thị trường viễn thông châu Âu trải qua quá trình tự do hóa thị trường, các khuôn  
khổ quy định mới, công nghệ mạng 2G tốt hơn và sự gia tăng sau đó về số lượng  
thuê bao không dây.  
Trong những nhà mạng MVNO kể trên, một trong những MVNO thành công  
nhất phải nói đến Lycamobile. Đây MVNO của Anh  
2.2.2 Nhà mạng Lycamobile  
Trong những nhà mạng MVNO kể trên, một trong những MVNO thành công  
nhất phải nói đến Lycamobile. Đây MVNO của Anh đang hoạt động tại 23 quốc  
gia.  
Trong giai đoạn đầu, phần lớn doanh thu của Lycamobile được cho là được  
tạo ra từ các sản phẩm SIM Lycatel nhắm mục tiêu đến khách hàng trong các thị  
trường người nước ngoài muốn thực hiện các cuộc gọi quốc tế.  
12  
Là một MVNO, Lycamobile thuê tần số vô tuyến từ các nhà khai thác mạng  
điện thoại di động và hình thành quan hệ đối tác với các nhà khai thác ở mỗi quốc  
gia mà họ triển khai dịch vụ. Họ thường áp dụng một chiến lược định giá tích cực  
khi thâm nhập vào các thị trường mới để sớm giành được thị phần sau đó phát triển  
thêm các mô hình dịch vụ để tăng doanh thu cũng như đáp ứng nhu cầu của người  
dùng. Các dịch vụ có thể kể đến là:  
• Thẻ gọi điện thoại Lycatel.  
• GT Mobile: nhắm đến những người muốn thực hiện các cuộc gọi điện  
thoại trong nước và quốc tế bằng hình thức trả tiền khi di chuyển nền tảng.  
• Lycachat: là một dịch vụ thoại qua IP (voIP) có sẵn cho người tiêu  
dùng. Lycachat được hưởng lợi từ cơ sở hạ tầng Lycamobile và sẽ có thể cung cấp  
kết nối với các mạng điện thoại truyền thống mà hầu như không mất phí  
Kể từ khi ra mắt tại Hà Lan vào năm 2006, Lycamobile có hơn 15 triệu khách hàng  
trên toàn thế giới.  
2.3 MVNO ở Mỹ  
2.3.1 Thị trường MVNO ở Mỹ  
Quy mô thị trường của nhà điều hành mạng ảo di động Mỹ (MVNO) được  
định giá 18,42 tỷ USD vào năm 2017 và được dự đoán sẽ đạt tốc độ CAGR là 7,2%  
trong giai đoạn dự báo. Thị trường dự kiến sẽ chứng kiến lực kéo đáng kể do số  
lượng thuê bao di động ngày càng tăng trong khu vực và việc triển khai mạng 4G và  
LTE ngày càng tăng.  
Phân khúc nhà khai thác dịch vụ MVNO dự kiến sẽ ghi nhận mức tăng  
trưởng cao nhất trong thị trường nhà khai thác mạng ảo di động (MVNO) của Mỹ  
và điều này có thể là do sự sẵn có của nhiều nền tảng dịch vụ khác nhau như thư  
thoại và thông báo cuộc gọi nhỡ. Các MVNO của người bán lại có nền tảng dịch vụ  
riêng của họ để cung cấp cho người tiêu dùng các dịch vụ nhanh chóng và hiệu  
quả. Phân khúc này được dự đoán sẽ tăng trưởng ổn định trong giai đoạn dự báo.  
.
13  
2.3.2 Nhà mạng TracFone  
TracFone là một MVNO cung cấp dịch vụ cho khách hàng sử dụng mạng  
Verizon, AT&T và T-Mobile. Nó đã tồn tại hơn 20 năm và là một trong những  
thương hiệu trả trước nổi tiếng nhất trên thị trường.  
TracFone chuyên cung cấp dịch vụ thanh toán khi bạn di chuyển, nơi khách  
hàng có thể mua thẻ trả trước có thời hạn sử dụng đến cả năm trước khi hết hạn. Đó  
từ lâu đã trở thành mô hình kinh doanh chính của Tracfone. Tracfone cũng bán hai  
gói khác, một gói dành cho ô tô được kết nối và một gói khác hướng đến những  
người muốn để mắt đến người thân.  
Gói Car Smart có giá 99 đô la một năm. Bên cạnh việc cung cấp cho người  
đăng ký dữ liệu điểm phát sóng khi họ đang di chuyển, TracFone cho phép người  
đăng ký theo dõi tình trạng ô tô của họ.  
Nhờ việc phát triển nhiều gói cước giá rẻ cũng như phát triển dịch vụ  
nhắm đúng đối tượng, Tracfone là một trong những MVNO phát triển mạnh nhất  
nước Mỹ.  
2.4 Kết luận chương 2  
Từ các kinh nghiệm của một số nhà mạng MVNO trên thế giới có thể rút ra  
các bài học để có thể triển khai thành công MVNO như sau:  
• Sử dụng giải pháp hợp tác trong thiết kế và vận hành mạng, thuê ngoài tối  
đa về hạ tầng mạng, để tập trung vào quản lý tài chính, pháp lý, xây dựng thương  
hiệu và marketing.  
• Có chiến lược tiếp thị tốt đến người dùng.  
• Tìm ra phân khúc thị trường phù hợp.  
• Có giá cước hợp lý, cân bằng giữa khả năng thu hồi vốn và khả năng chi  
trả của khách hàng.  
14  
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH TRIỂN KHAI MVNO Ở  
VIỆT NAM  
3.1 Hiện trạng phát triển thị trường Viễn thông tại Việt Nam  
Tại Việt Nam, thị trường viễn thông di động đang cạnh tranh rất khốc liệt.  
Hơn 27 năm qua, thị trường di động ở Việt Nam đã có những bước phát triển vượt  
bậc, từ lúc chỉ có một nhà khai thác di động đầu tiên là MobiFone (năm 1993) đến  
2009 có 7 nhà khai thác và tới nay tại Việt Nam còn 6 nhà khai thác di động.  
Hình 3.1: Thị phần mạng di động tại Việt Nam năm 2019  
Nguồn: Sách trắng CNTT-TT 2019, Bộ TT&TT  
Số thuê bao di động cả nước  
135,000,000  
130,385,371  
130,000,000  
125,454,516  
123,924,576  
125,000,000  
120,000,000  
115,014,658  
115,000,000  
110,000,000  
105,000,000  
2015  
2016  
2017  
2018  
Số thuê bao di động cả nước  
Hình 3.2: Số thuê bao di động cả nước giai đoạn 2015-2018  
15  
Nguồn: Sách trắng CNTT-TT 2019, Bộ TT&TT  
Tỉ lệ thuê bao di động /100 dân  
140.00  
135.00  
130.00  
125.00  
120.00  
115.00  
136.74  
132.66  
132.44  
124.08  
2017  
2015  
2016  
2018  
Tỉ lệ thuê bao di động /100 dân  
Hình 3.3: Tỷ lệ thuê bao điện thoại di động / 100 dân giai đoạn 2015-2018  
Nguồn: Sách trắng CNTT-TT 2019, Bộ TT&TT  
Tại Việt Nam, MVNO ra đời là một minh chứng rõ nét cho quyết tâm của  
Chính phủ trong việc mở cửa thị trường viễn thông Việt Nam, tận dụng tối đa cơ sở  
hạ tầng kỹ thuật hiện có để cung cấp dịch vụ. Như các bạn đã biết, công nghệ truyền  
thống với nhiều bất cập như làm mất mỹ quan do phải dựng quá nhiều cột BTS,  
dựng cột hoặc đào đường để làm truyền dẫn. Việc MVNO ra đời không những giảm  
thiểu được những bất cập này mà còn góp phần gia tăng dịch vụ, giảm chi phí đầu  
tư của toàn xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp viễn thông...  
3.2 Giới thiệu về ITELECOM và mô hình đang triển khai tại Việt Nam  
3.2.1 Lịch sử ra đời của nhà mạng I-Telecom  
Nắm bắt xu hướng chuyển đổi số trong cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đang  
diễn ra mạnh mẽ cũng như tình hình thực tế thị trường viễn thông trong nước, tháng  
4/2019, Công ty Cổ phần viễn thông Đông Dương đã chính thức ra mắt mạng di  
động MVNO I-Telecom đầu tiên tại Việt Nam và lựa chọn hợp tác và cung cấp dịch  
vụ trên hạ tầng của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam - VNPT  
16  
3.2.2 Quá trình phát triển của nhà mạng I-Telecom  
Ban đầu, I-Telecom tập trung vào tiếp thị và bán lại các dịch vụ của MNO  
VNPT. I-Telecom tham gia thị trường với nền tảng Dịch vụ trả trước để thu hút  
người dùng mới.  
Để quản lý người đăng ký tốt hơn và phân phối thẻ SIM của riêng mình, I-  
Telecom tiếp tục vận hành HLR. Mặt khác, với nhu cầu cần liên kết nhiều danh tính  
người dùng, cho các dịch vụ kế thừa và nâng cao, I-Telecom đã chọn quản lý MSC  
để cung cấp đầy đủ các dịch vụ Thoại và để hỗ trợ các dịch vụ IN Camel và Nhắn  
tin, đồng thời nhận các bản ghi ngoại tuyến ‘trả sau’ của riêng mình  
Hình 3.4: Mô hình triển khai giữa T-Telecom và MNO VNPT  
Sau quá trình này I-Telecom thu hút người đăng ký thông qua các dịch vụ  
Mobile Broadband, vì vậy họ đầu tư vào GGSN (Gateway GPRS Service Node).  
Với lợi thế sử dụng hạ tầng 3G/4G của MNO  
17  
Hình 3.5: Mô hình triển khai dữ liệu của I-Telecom và MVNO  
3.2.3 Các sản phẩm và dịch vụ I-Telecom cung cấp  
Các sản phẩm và dịch vụ của I-Telecom cung cấp  
• Dịch vụ điện thoại cố định  
• Dịch vụ di động.  
• Dịch vụ đầu số 1900/1800  
• Dịch vụ VoiceIP  
• SMS Branding name  
3.3 Đánh giá tiềm năng của I-Telecom và đề xuất mô hình cải tiến  
3.3.1 Đánh giá tiềm năng  
Tính đến thời điểm hiện tại, I-Telecom đang phát trển theo hướng dịch vụ giá  
thấp giống như một số điển hình MVNO ở châu Âu. Tuy nhiên chiến lược này cần  
tập trung giải quyết 3 tiêu chí chính: Hệ thống phân phối, Mức độ trung thành  
của khách, và Tối ưu hoá lợi nhuận.  
I-Telecom không xây dựng mạng vô tuyến của riêng mình và chỉ có mạng lõi  
của họ đảm nhiệm các chức năng lưu trữ và liên lạc. Với lợi thế đang là nhà mạng  
MVNO đầu tiên, giữ trách nhiệm đi trước đón đầu, để phát triển thêm nhiều dịch vụ  
cung cấp giữ chân người dùng cũng như giảm thiểu chi phí cho MNO, hướng phát  
triển của I-Telecom là trở thành MVNO đầy đủ (với HSS / HLR, BOSS, STP,  
DRA, GTP- Bộ định tuyến, PGW / GGSN, PCRF, SMSC / USSD).  
3.3.2 Đề xuất mô hình cải tiến  
Với cơ sở hạ tầng sẵn có của mình, mô hình đề xuất cho I-telecom là MVNO  
đầy đủ (Full MVNO). Lợi ích khi triển khai mô hình Full MVNO  
• Là giải pháp mô-đun và đầu cuối hoàn chỉnh. Việc lưu trữ và kiểm soát hồ  
sơ thuê bao được cung cấp bởi MVNO.  
• Phương pháp tiếp cận hệ thống tích hợp sẽ mang lại sự dễ dàng cho việc  
triển khai, quản lý và hỗ trợ nền tảng duy nhất.  
18  
• Các thành phần giải pháp có thể được phân phối hoặc tích hợp trong một  
hệ thống duy nhất dựa trên mô hình kinh doanh của nhà điều hành  
• Triển khai nhanh chóng để tiết kiệm tiền bạc và thời gian  
Phương án xây dựng cho I-Telecom:  
• Xây dựng từng phần của hệ thống. Có thể ưu tiên triển khai xây dựng  
trước một số hệ thống phục vụ hoạt động kinh doanh, CSKH như BSS/OSS,  
HSS/HLR và PCRF/PCEF.  
• Có thể tận dụng một số hệ thống kết nối trung gian giữa MNO và MVNO  
như: STP, DRA, … để giảm tải việc tích hợp module hệ thống.  
3.3.3 Mô hình triển khai chi tiết  
Hình 3.6: Mô hình triển khai MVNO đầy đủ  
Đối với kiến trúc mạng MVNO nói riêng đầy đủ, mô hình trên có thể chia  
thành các lớp theo chức năng quản lý, bao gồm 3 lớp:  
• Lớp mạng  
• Lớp Hệ thống hỗ trợ kinh doanh (BSS)  
• Lớp Hệ thống hỗ trợ điều hành (OSS)  
Các thành phần của Lớp mạng  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 23 trang yennguyen 160600 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Nghiên cứu mô hình triển khai mạng di động ảo tại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_nghien_cuu_mo_hinh_trien_khai_mang_di_dong.pdf