Luận văn Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh tỉnh Trà Vinh

Bꢀ GIÁO DꢁC VÀ ĐÀO TꢂO  
TRƯꢀNG ĐꢁI HꢂC KINH Tꢃ TP.Hꢄ CHÍ MINH  
--oOo--  
LÊ TRUNG HIꢃU  
GIꢅI PHÁP PHÁT TRIꢆN DꢇCH Vꢈ THꢉ  
THANH TOÁN TꢁI NGÂN HÀNG THƯƠNG  
MꢁI Cꢊ PHꢋN CÔNG THƯƠNG VIꢌT NAM  
CHI NHÁNH TꢍNH TRÀ VINH  
LUꢎN VĂN THꢁC SĨ KINH Tꢃ  
NGƯꢀI HƯꢏNG DꢐN KHOA HꢂC:  
PGS.TS HOÀNG ĐꢑC  
TP.HCM, NĂM 2011  
Bꢀ GIÁO DꢁC VÀ ĐÀO TꢂO  
TRƯꢀNG ĐꢁI HꢂC KINH Tꢃ TP.Hꢄ CHÍ MINH  
--oOo--  
LÊ TRUNG HIꢃU  
GIꢅI PHÁP PHÁT TRIꢆN DꢇCH Vꢈ THꢉ  
THANH TOÁN TꢁI NGÂN HÀNG THƯƠNG  
MꢁI Cꢊ PHꢋN CÔNG THƯƠNG VIꢌT NAM  
CHI NHÁNH TꢍNH TRÀ VINH  
LUꢎN VĂN THꢁC SĨ KINH Tꢃ  
CHUYÊN NGÀNH: KINH Tꢃ, TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG  
MÃ Sꢒ: 60.31.12  
NGƯꢀI HƯꢏNG DꢐN KHOA HꢂC:  
PGS.TS HOÀNG ĐꢑC  
TP.HCM, NĂM 2011  
MỤC LỤC  
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................1  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN TẠI  
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI......................................................................4  
1.1. Giới thiệu tổng quan về thẻ thanh toán:............................................................4  
1.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của thẻ thanh toán trên thế giới:........................4  
1.1.2. Khái niệm và phân loại thẻ thanh toán: .........................................................6  
1.1.2.1. Khái niệm: ...............................................................................................6  
1.1.2.2. Phân loại thẻ thanh toán: .........................................................................7  
1.1.3. Quy trình tổ chức thực hiện thẻ thanh toán: ................................................10  
1.1.3.1. Quy trình phát hành thẻ thanh toán:......................................................10  
1.1.3.2. Quy trình chấp nhận thẻ thanh toán: .....................................................10  
1.1.3.3. Quy trình thanh toán thẻ:.......................................................................11  
1.1.4. Những lợi ích của thẻ thanh toán:................................................................12  
1.1.4.1. Đối với nền kinh tế quốc dân: ...............................................................12  
1.1.4.2. Đối với tổ chức phát hành thẻ: ..............................................................13  
1.1.4.3. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ: ...............................................................13  
1.1.4.4. Đối với ngân hàng thanh toán thẻ: ........................................................14  
1.1.4.5. Đối với chủ thẻ (khách hàng sử dụng thẻ): ...........................................14  
1.2. Rủi ro của thẻ thanh toán:...............................................................................15  
1.2.1. Rủi ro từ góc độ vĩ mô:.........................................................................15  
1.2.2. Rủi ro về kinh tế:...................................................................................15  
1.2.3. Rủi ro về chính trị: ................................................................................16  
1.2.4. Rủi ro về mặt xã hội:.............................................................................16  
1.2.5. Rủi ro về mặt công nghệ kỹ thuật:........................................................16  
1.2.6. Rủi ro xét trên góc độ vi mô: ................................................................17  
1.2.7. Rủi ro đối với chủ thẻ: ..........................................................................19  
1.3. Sự cần thiết phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Việt Nam:..........................19  
1.3.1. Đối với nền kinh tế:..................................................................................19  
1.3.2. Đối với ngân hàng: ...................................................................................20  
1.3.3. Đối với khách hàng: .................................................................................20  
1.4. Những kinh nghiệm phát triển thẻ thanh toán của một số nước trên thế giới và  
bài học đối với Việt Nam:......................................................................................21  
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................24  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN  
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI  
NHÁNH TRÀ VINH ...............................................................................................25  
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh: ...................................25  
2.1.1. Kinh tế: .....................................................................................................25  
2.1.2. Văn hoá – xã hội:......................................................................................26  
2.1.3. Hoạt động ngân hàng:...............................................................................26  
2.2. Sự ra đời và phát triển thẻ thanh toán của Vietinbank: ..................................27  
2.3. Giới thiệu về dịch vụ thẻ thanh toán tại Vietinbank Trà Vinh: ......................28  
2.3.1. Sự hình thành và phát triển của Vietinbank Trà Vinh: ............................28  
2.3.2. Cơ sở pháp lý của việc phát hành thẻ thanh toán của Vietinbank Trà Vinh:  
............................................................................................................................29  
2.3.3. Các sản phẩm thẻ tại Vietinbank Trà Vinh: .............................................30  
2.4. Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán của Vietinbank Trà Vinh từ  
2006 đến 2010: ...................................................................................................36  
2.4.1. Những kết quả đạt được: ..........................................................................36  
2.4.2. Những tồn tại chủ yếu: .............................................................................53  
2.4.3. Những nguyên nhân dẫn đến những tồn tại: ............................................58  
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2........................................................................................63  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN TẠI  
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI  
NHÁNH TỈNH TRÀ VINH....................................................................................64  
3.1. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ của NHTMCP Công thương Tỉnh Trà  
Vinh: ......................................................................................................................64  
3.1.1. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ của NHNN: .......................................64  
3.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ của NHTMCP Công thương Việt Nam:  
............................................................................................................................65  
3.1.3. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ của NHTMCP Công thương Tỉnh Trà  
Vinh:...................................................................................................................65  
3.2. Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại NHTMCP Công Thương Việt  
Nam chi nhánh Trà Vinh: ......................................................................................66  
3.2.1. Giải pháp vĩ mô: .......................................................................................66  
3.2.2. Nhóm giải pháp vi mô:.............................................................................73  
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3........................................................................................81  
KẾT LUẬN CHUNG ..............................................................................................81  
LỜI CẢM ƠN  
Trước tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, Cô của trường  
Đại học Kinh tế TP.HCM đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức quý báu cũng nhưng  
những kinh nghiệm thực tế trong suốt thời gian học tại trường (2007 – 2010).  
Kế đến, tôi xin chân thành cám ơn PGS.TS Hoàng Đức, người hướng dẫn  
khoa học cho luận văn của tôi, Thầy đã giúp tôi xây dựng, phát triển và tận tình giúp  
đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn này.  
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn những người bạn, đồng nghiệp và người  
thân đã tận tình hỗ trợ, góp ý và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu.  
Xin chân thành cảm ơn tất cả!  
Tác giả: Lê Trung Hiếu  
L
ỜI CAM ĐOAN  
***  
Tôi xin cam đoan rằng đề tài: “ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ  
THANH TOÁN TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH  
TỈNH TRÀ VINH” là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Giáo viên hướng  
dẫn là PGS.TS Hoàng Đức. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là  
trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào. Những số liệu  
trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả  
thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo. Nếu phát hiện  
có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng  
như kết quả luận văn của mình.  
Tác giả: Lê Trung Hiếu  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 2.1. Số lượng thẻ E-partner phát hành của Vietinbank Trà Vinh từ 2006 - 2010.  
Bảng 2.2. Tình hình phát hành thẻ các NHTM trên địa bàn Tỉnh Trà Vinh tính đến  
hết năm 2010.  
Bảng 2.3. Số lượng thẻ tín dụng quốc tế của Vietinbank Trà Vinh từ 2006 - 2010.  
Bảng 2.4. Số lượng thẻ tín dụng của một số NHTM phát hành tại Việt Nam đến hết  
năm 2009.  
Bảng 2.5. Bảng số lượng máy ATM của các NHTM trên địa bàn Trà Vinh đến tháng  
hết 2010.  
Bảng 2.6. Địa điểm đặt máy ATM của Vietinbank Trà Vinh.  
Bảng 2.7. Bảng tổng hợp số lượng máyATM của các chi nhánh Vietinbank ở các tỉnh  
ĐBSCL.  
Bảng 2.8. Bảng số lượng máy POS và cơ sở chấp nhận thẻ của Vietinbank Trà Vinh  
từ 2006 - 2010.  
Bảng 2.9. Danh sách đơn vị chấp nhận thẻ đã kết nối Banknetvn của Vietinbank Trà  
Vinh tại Trà Vinh.  
Bảng 2.10. Doanh thu từ dịch vụ thẻ thanh toán của Vietinbank Trà Vinh từ 2006 -  
2010.  
Bảng 2.11. Doanh số thanh toán thẻ của Vietinbank Trà Vinh từ 2006 – 2010.  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH  
Hình 2.1. Số lượng thẻ E-partner phát hành của Vietinbank Trà Vinh từ 2006 - 2010.  
Hình 2.2. Biểu đồ tình hình phát hành thẻ tại các NHTM trên địa bàn Tỉnh Trà Vinh  
tính đến hết năm 2010  
Hình 2.3. Biểu đồ số lượng thẻ tín dụng quốc tế của Vietinbank Trà Vinh từ 2006 -  
2010.  
Hình 2.4. Biểu đồ số lượng thẻ tín dụng của một số NHTM phát hành tại Việt Nam  
đến hết năm 2009.  
Hình 2.5. Biểu đồ số lượng máy ATM của các NHTM trên địa bàn Trà Vinh đến hết  
năm 2010.  
Hình 2.6. Biểu đồ số lượng máyATM của các chi nhánh Vietinbank ở các tỉnh  
ĐBSCL.  
Hình 2.7. Biểu đồ số lượng máy POS và đơn vị chấp nhận thẻ của Vietinbank Trà  
Vinh từ 2006 - 2010.  
Hình 2.8. Biểu đồ doanh thu từ dịch vụ thẻ thanh toán của Vietinbank Trà Vinh từ  
2006 - 2010.  
Hình 2.9. Biểu đồ doanh số thanh toán thẻ của Vietinbank Trà Vinh từ 2006 – 2010.  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Tiếng Anh:  
ATM  
Automatic Teller Machine  
Point Of Sale  
POS  
PIN  
Personal Identification Number  
Tiếng Việt:  
NHTM  
Ngân hàng Thương mại  
Ngân hàng thương mại cổ phần  
Ngân hàng thương mại cổ phần công  
thương  
NHTMCP  
NHTMCPCT  
NHCTVN  
Ngân hàng thương Công thương Việt  
Nam  
NHNN  
NSNN  
TPHCM  
PTNT  
Ngân hàng Nhà nước  
Ngân sách Nhà nước  
Thành phố Hồ Chí Minh  
Phát triển nông thôn  
Thanh toán không dùng tiền mặt  
Đồng bằng Sông Cửu Long  
Đơn vị chấp nhận thẻ  
Tín dụng quốc tế  
TTKDTM  
ĐBSCL  
ĐVCNT  
TDQT  
BHXH  
CBNV  
TBD  
Bảo hiểm xã hội  
Cán bộ nhân viên  
Thái Bình Dương  
PGD  
Phòng giao dịch  
ĐGD  
Điểm giao dịch  
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN VĂN  
Luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại  
ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh tỉnh Trà Vinh” tuy  
không phải là đề tài mới nhưng đây là luận văn thạc sĩ kinh tế đầu tiên được thực  
hiện tại Vietinbank Trà Vinh về phát triển dịch vụ thẻ thanh toán. Trong toàn bộ nội  
dung theo kết cấu truyền thống tác giả đã chia luận văn thành 3 chương.  
Chương 1: Tổng quan về phát triển thẻ thanh toán tại các ngân hàng thương  
mại. Ở chương này, tác giả đã hệ thống hoá được các kiến thức cơ bản về thẻ thanh  
toán: Khái niệm, phân loại thẻ thanh toán, quy trình tổ chức thực hiện thanh toán thẻ,  
những lợi ích của thẻ thanh toán, Rủi ro của thẻ thanh toán, sự cần thiết phát triển  
dịch vụ thẻ thanh toán tại Việt Nam và những kinh nghiệm phát triển thẻ thanh toán  
của một số nước trên thế giới từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam cũng  
như là các NHTM ở Việt Nam.  
Chương 2: Thực trạng phát triển thẻ thanh toán tại ngân hàng thương mại cổ  
phần công thương chi nhánh Trà Vinh. Ở chương này, tác giả đã giới thiệu sơ lược về  
tình Kinh tế - xã hội của tỉnh Trà Vinh, giới thiệu về Viettinbank Trà Vinh cũng như  
là dịch vụ thẻ thanh toán tại Vietinbank Trà Vinh. Ngoài ra, tác giả đã phân tích khá  
đầy đủ về thực trạng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Vietinbank Trà Vinh, hệ  
thống được những thành tựu, những tồn tại và nguyên nhân tồn tại trong quá trình  
phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Vietinbank Trà Vinh thông qua số liệu được tổng  
hợp khá phong phú.  
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng thương  
mại cổ phần công thương chi nhánh Trà Vinh. Ở chương này, tác giả nghiên cứu định  
hướng phát triển dịch vụ thẻ của NHNN, NHTMCP Công thương Việt Nam và  
Vietinbank Trà Vinh từ đó đề xuất các giải pháp đối với Chính phủ, Chính quyền địa  
phương và đối với Vietinbank Trà Vinh. Đây là những giải pháp cần thiết và cần phải  
tiếp tục sử dụng để phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Vietinbank Trà Vinh.  
1
PH  
ẦN MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài:  
Khi mức độ hội nhập của nền kinh tế Việt Nam ngày càng sâu, thì việc mở  
cửa nền kinh tế sẽ mang lại thời cơ nhưng cũng mang nhiều thách thức đối với các  
doanh nghiệp thuộc nhiều ngành nghề trong nền kinh tế, trong đó có lĩnh vực tài  
chính – ngân hàng. Theo nhận định chung của các chuyên gia, ngân hàng là lĩnh  
vực chịu nhiều sức ép hội nhập nhất so với các lĩnh vực kinh tế khác. Sức ép này  
hiện đang gay gắt hơn khi bắt đầu từ năm nay tại Việt Nam đã có sự hiện diện của  
ngân hàng 100% vốn nước ngoài. Riêng lĩnh vực dịch vụ thẻ thanh toán, một trong  
những dịch vụ mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho các ngân hàng vừa mang lại  
hiệu quả chung cho kinh tế - xã hội, góp phần hạn chế thanh toán bằng tiền mặt  
trong dân cư.  
Thẻ ngân hàng là một loại công cụ thanh toán hiện đại do ngân hàng phát  
hành và bán cho các đơn vị và cá nhân, để họ sử dụng trong thanh toán tiền mua  
hàng hóa, dịch vụ,…hoặc rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý hay tại các máy rút  
tiền tự động (ATM).Ở các nước có nền kinh tế phát triển với công nghệ ngân hàng  
hiện đại, thẻ thanh toán được sử dụng rất rộng rãi và phổ biến. Ở Việt Nam, yêu  
cầu đẩy nhanh công tác thanh toán, mở rộng phạm vi thanh toán cho phù hợp với  
sự phát triển của nền kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay. Mặt khác do sự  
phát triển mạnh mẽ của hệ thống ngân hàng Việt Nam với việc từng bước trang bị  
hệ thống thông tin hiện đại tiên tiến đã cho phép áp dụng những công cụ thanh  
toán mới hiện đại để bổ sung cho những công cụ thanh toán trong nền kinh tế.  
Vì vậy, phát triển dịch vụ thẻ thanh toán là việc làm hết sức cần thiết đối để  
đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ đối với các NHTM ở Việt Nam, trong đó có  
NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tỉnh Trà Vinh (Vietinbank Trà  
Vinh)  
2
Trong quá trình kinh doanh dịch vụ thẻ thanh toán của Vietinbank Trà Vinh  
có nhiều vấn đề còn bất cập. Mặc dù ngân hàng đã có nhiều giải pháp để phát triển  
nhanh dịch vụ này. Tuy nhiên, sự phát triển cũng như hiệu quả của việc kinh  
doanh dịch vụ thẻ thanh toán tại đây vẫn chưa phát triển đúng với tiềm năng.  
Xuất phát từ vấn đề trên, việc nghiên cứu, phân tích và đưa ra các giải pháp  
để phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Vietinbank Trà Vinh trong giai đoạn hiện  
nay là rất cần thiết. Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp phát triển dịch vụ  
thẻ thanh toán tại NHTMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tỉnh Trà Vinh”.  
2. Mục tiêu của đề tài:  
- Nghiên cứu về thẻ thanh toán và dịch vụ thẻ thanh toán, một công cụ  
thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại gắn liền với sự phát triển công nghệ  
thông tin ngân hàng và những tiện ích mà thẻ thanh toán mang lại cho khách hàng,  
cho ngân hàng và cho nền kinh tế.  
- Phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ thẻ của Vietinbank Trà Vinh  
trong những năm qua (2006 – 2010) để đánh giá tình hình kinh doanh thẻ và định  
hướng cho hoạt động thẻ thanh toán của Ngân hàng.  
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần phát triển dịch vụ thẻ thanh toán  
của Vietinbank Trà Vinh trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới và khu vực hiện  
nay.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:  
- Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ thẻ thanh toán của Vietinbank Trà Vinh.  
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của Vietinbank  
Trà Vinh từ 2006 -2010.  
4. Phương pháp nghiên cứu:  
Đề tài áp dụng các phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử có  
kết hợp với phương pháp thống kê, so sánh, phân tích để đánh giá thực trạng phát  
hành và thanh toán thẻ tại Vietinbank Trà Vinh.  
3
5. Kết cấu luận văn:  
Luận văn được trình bày thành 3 chương:  
Chương 1: Tổng quan về phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại các NHTM.  
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại NHCTVN chi  
nhánh Tỉnh Trà Vinh.  
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại NHCTVN chi  
nhánh Tỉnh Trà Vinh.  
4
CHƯƠNG 1: T  
Ổ
NG QUAN V  
Ề
PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN  
T
ẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI  
1.1. Giới thiệu tổng quan về thẻ thanh toán:  
1.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của thẻ thanh toán trên thế giới:  
Lịch sử hình thành phương thức thanh toán bằng thẻ nói chung được ghi  
nhận vào năm 1914. Khi đó, một công ty của Mỹ là Westen Union đã cung cấp  
một dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của khách hàng, theo đó công ty này phát  
hành một tấm thẻ bằng kim loại với một số thông tin được in nổi nhằm đảm bảo 2  
chức năng: nhận dạng được khách hàng và có thể lưu giữ lại thông tin được in nổi  
trên mặt tấm thẻ kim loại.  
Trong hệ thống ngân hàng, hình thức sơ khai nhất của thẻ là Charge-it, đây  
là một hình thức mua bán chịu do Flatbush National lập ra. Hệ thống này mở  
đường cho sự ra đời của thẻ, với những đặc điểm ưu việt nổi trội, nhiều tổ chức tín  
dụng đã tin tưởng tham gia vào hoạt động này.  
Sau khi thẻ Diners Club ra đời năm 1949 thì tính đến năm 1955, hàng loạt  
thẻ mới ra đời như Trip Charge, Golden Key, Golden Club, Esquire Club,…Đến  
năm 1958, Carde Balnche và American Express ra đời và thống lĩnh thị trường  
thẻ. Riêng American Express tự phát hành thẻ và trực tiếp quản lý chủ thẻ, đây là  
thẻ du lịch và giải trí (T&E) lớn nhất thế giới. Không chỉ với chức năng chi trả,  
tấm thẻ này còn được người tiêu dùng xem là biểu tượng địa vị - giấy chứng nhận  
cho hình ảnh của một người giàu có. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, ý nghĩa  
và hình ảnh mà một thời được biểu tượng bằng những tấm thẻ nhựa xanh nhỏ bé  
của American Express đã không còn được xem trọng như trước kia. Sự ra đời của  
hàng loạt thẻ tín dụng khác nhau với ít biểu tượng địa vị hơn nhưng lại mang tính  
tiện dụng thực tế hơn, đã thực sự đưa người tiêu dùng vào kỷ nguyên của thế giới  
hiện đại.  
5
Đến năm 1966, Bank of American giới thiệu sản phẩm thẻ đầu tiên của  
mình mang tên Bank Americard mà sau này phát triển thành Visa. Cuối năm 1990,  
có khoảng 257 triệu thẻ Visa Card được lưu hành với doanh thu khoảng 354 tỷ  
USD. Cho đến năm 2004, đã có hơn 1,3 tỷ thẻ Visa lưu hành trên toàn thế giới,  
doanh thu tăng lên đến 2,9 nghìn tỷ USD. Năm 1966, sản phẩm Bank Americard  
gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt với Master Charge, được thành lập bởi Hiệp hội  
thẻ liên hàng quốc tế. Năm 1979, Master Charge đổi tên thành MasterCard và trở  
thành tổ chức thẻ quốc tế lớn thứ hai trên thế giới, sau Visa. Chỉ trong năm 1996,  
MasterCard đã thực hiện thành công gần 6 tỷ giao dịch và đạt tổng doanh thu trên  
675 tỷ USD.  
Ngày nay, MasterCard và Visa Card là hai loại thẻ lưu hành phổ biến nhất  
trên thế giới. Thẻ thanh toán dần được xem như là một công cụ văn minh, thuận  
lợi trong các cuộc giao dịch mua bán. Các loại thẻ Master, Visa, Diners Club,  
JCB, American Express (Amex) được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu và các loại  
thẻ này thay nhau phân chia những thị trường rộng lớn.  
Thẻ Diners Club, thẻ du lịch và giải trí (T&E) đầu tiên được phát hành năm  
1949 tại Mỹ. Năm 1960, Diners Club là thẻ đầu tiên có mặt tại Nhật bản, chi  
nhánh được quản lý bởi CitiCop, người đứng đầu trong số ngân hàng phát hành  
thẻ. Năm 1990 có 6,9 triệu người sử dụng thẻ Diners Club trên toàn thế giới với  
doanh số khổng lồ 16 tỷ USD. Hiện nay, thẻ Diners Club được sử dụng rộng rãi  
trên 150 quốc gia.  
Tại châu Á, Nhật bản là quốc gia đầu tiên phát hành thẻ với tên gọi là JCB,  
đây cũng là loại thẻ du lịch và giải trí do ngân hàng Sanwa phát hành và phát triển  
thành tổ chức thẻ quốc tế vào năm 1981. Hiện nay, JCB đã trở thành một trong  
những tổ chức thẻ mạnh nhất và là đối thủ lớn nhất của Amex trên thị trường T&E  
card. Thẻ JCB hoạt động theo cơ chế độc quyền, phát hành trực tiếp, không nhận  
thành viên như tổ chức Visa hay Master.  
6
1.1.2. Khái niệm và phân loại thẻ thanh toán:  
1.1.2.1. Khái niệm:  
Ở các nước có nền kinh tế phát triển với công nghệ ngân hàng hiện đại, thì  
thẻ thanh toán được sử dụng rất rộng rãi và phổ biến. Ở Việt Nam, yêu cầu đẩy  
nhanh công tác thanh toán, mở rộng phạm vi thanh toán cho phù hợp với sự phát  
triển của nền kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay. Mặt khác do sự phát triển  
mạnh mẽ của hệ thống ngân hàng Việt Nam với việc từng bước trang bị hệ thống  
thông tin hiện đại tiên tiến đã cho phép áp dụng những công cụ thanh toán mới  
hiện đại để bổ sung cho những công cụ thanh toán trong nền kinh tế. Chúng ta sẽ  
cùng xem xét những vấn đề liên quan đến thẻ thanh toán như sau:  
Thẻ thanh toán (Payment Card) – còn gọi là thẻ ATM được áp dụng rộng  
rãi cho mọi khách hàng trong nước và ngoài nước với điều kiện là khách hàng phải  
lưu ký tiền vào một tài khoản riêng tại ngân hàng, tức là phải ký quỹ trước tại ngân  
hàng một số tiền (nhưng được hưởng lãi) và được sử dụng thẻ có giá trị bằng số  
tiền đó để thanh toán.  
Hiện tại có nhiều khái niệm về thẻ thanh toán, mỗi khái niệm đều trình bày  
những khía cạnh về thẻ thanh toán căn cứ trên nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau.  
Sau đây là một số khái niệm về thẻ thanh toán:  
+ Thẻ thanh toán là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi  
Ngân hàng, các Tổ chức tài chính hay các công ty qua đó chủ thẻ có thể dùng để  
thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ hoặc có thể được dùng để rút tiền mặt tại  
các Ngân hàng đại lý hoặc các máy rút tiền tự động.  
+ Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt được  
phát hành bởi Ngân hàng, các Tổ chức tài chính hay các công ty mà chủ thẻ có thể  
sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các điểm  
chấp nhận thanh toán bằng thẻ.  
+ Trong quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ  
thẻ ngân hàng ban hành kèm theo quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày  
7
15/05/2007 của NHNN Việt Nam trình bày khái niệm thẻ như sau: “Thẻ ngân  
hàng là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ  
theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận”.  
Như vậy, qua việc xem xét các khái niệm trên về thẻ thanh toán chúng ta có  
thể thấy đây là một phương thức thanh toán mà người sở hữu thẻ có thể dùng để  
thanh toán tiền mua hàng hoá dịch vụ hay rút tiền mặt tự động thông qua máy đọc  
thẻ hay các máy rút tiền tự động.  
1.1.2.2. Phân loại thẻ thanh toán:  
Các loại hình thẻ thanh toán rất đa dạng, phong phú. Chúng ta có thể phân  
loại thẻ dựa trên các tiêu chí sau:  
Phân loại theo công nghệ sản xuất: thẻ loại này có 3 loại:  
- Thẻ khắc chữ nổi (Embossed Card): dựa trên công nghệ khắc chữ nổi,  
tấm thẻ đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này. Hiện nay người ta không còn  
sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo.  
- Thẻ băng từ (Magnetic stripe): dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ  
chứa thông tin đằng sau mặt thẻ. Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong 20 năm  
qua, nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm: do thông tin ghi trên thẻ không tự mã  
hoá được, thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít, không áp  
dụng được kỹ thuật mã hoá, bảo mật thông tin...  
- Thẻ thông minh (Smart Card): đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán,  
thẻ có cấu trúc hoàn toàn như một máy vi tính. Loại thẻ này được sản xuất dựa  
trên kỹ thuật vi xử lý nhờ gắn một chip điện tử theo nguyên tắc xử lý như một máy  
tính nhỏ, dữ liệu và thông tin liên quan đến khách hàng sẽ lưu trữ trong bộ nhớ  
điện tử. Thẻ thông minh có nhiều nhóm với dung lượng nhớ của thẻ chip điện tử  
khác nhau. Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, nó khắc phục được nhiều  
nhược điểm của thẻ khắc chữ nổi, thẻ băng từ do hạn chế việc sử dụng thẻ giả,  
8
đảm bảo tính an toàn cao. Tuy nhiên, chi phí đầu tư phát triển hệ thống thẻ thông  
minh cũng rất cao.  
Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ:  
- Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo  
đó người chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để  
mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay...chấp  
nhận loại thẻ này. Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức  
tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định.  
Cũng từ đặc điểm trên mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu  
(delayed debit card) hay chậm trả. Thẻ tín dụng có nhiều loại rất đa dạng:  
+ Thẻ chuẩn (Standard card): là loại thẻ phổ thông được phát hành nhắm  
tới đối tượng là những người có thu nhập vừa phải.  
+ Thẻ vàng (Gold card): là loại thẻ có hạn mức tín dụng cao hơn thẻ chuẩn.  
Khách hàng mục tiêu của loại thẻ này là những người có thu nhập cao, ổn định, có  
khả năng tài chính mạnh và nhu cầu chi tiêu lớn.  
+ Thẻ hợp tác (Co-branded card): là loại thẻ được phát hành dựa trên sự  
liên kết giữa ngân hàng phát hành với các cơ sở kinh doanh lớn nhằm quảng bá  
thương hiệu. Khi sử dụng loại thẻ này, khách hàng sẽ được hưởng ưu đãi về giá và  
các chương trình khuyến mãi của ngân hàng.  
- Thẻ ghi nợ (Debit card): đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền  
với tài khoản tiền gửi. Loại thẻ này khi đượcc sử dụng để mua hàng hoá hay dịch  
vụ, giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ  
thông qua những thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn...đồng thời chuyển  
ngân ngay lập tức vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn...Thẻ ghi nợ còn hay  
được sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động.  
Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dư hiện hữu  
trên tài khoản của chủ thẻ.  
9
Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản:  
+ Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập  
tức vào tài khoản chủ thẻ.  
+ Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ vào tài  
khoản chủ thẻ sau đó vài ngày.  
-
Thẻ rút tiền mặt (Cash card): là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền  
tự động hoặc ở ngân hàng. Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu  
cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gởi vào tài khoản ngân  
hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được.  
Thẻ rút tiền mặt có hai loại:  
+ Loại 1: chỉ rút tiền tại những máy tự động của Ngân hàng phát hành.  
+ Loại 2: được sử dụng để rút tiền không chỉ ở Ngân hàng phát hành mà  
còn được sử dụng để rút tiền ở các Ngân hàng cùng tham gia tổ chức thanh toán  
với Ngân hàng phát hành thẻ.  
Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:  
- Thẻ nội địa: là thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy  
đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó. Thông thường thẻ nội địa là  
những thẻ ghi nợ của các NHTM được phát hành, sử dụng tại hệ thống máy ATM  
và mạng lưới các đơn vị chấp nhận thẻ.  
- Thẻ quốc tế: đây là loại thẻ không chỉ được chấp nhận trong phạm vi  
quốc gia mà còn trên toàn thế giới. Thẻ quốc tế được chấp nhận thanh toán trên  
phạm vi toàn cầu và sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán. Để phát hành thẻ  
quốc tế, tổ chức phát hành thẻ phải là thành viên của tổ chức thẻ quốc tế, tuân thủ  
chặc chẽ các quy định trong việc phát hành và thanh toán thẻ do tổ chức thẻ quốc  
tế đó ban hành. Khách hàng sử dụng thẻ quốc tế phải chịu nhiều phí hơn so với thẻ  
nội địa, đặc biệt là chi phí liên quan đến việc chuyển đổi ngoại tệ giữa các quốc  
gia.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 94 trang yennguyen 23300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh tỉnh Trà Vinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_giai_phap_phat_trien_dich_vu_the_thanh_toan_tai_nga.pdf