Luận văn Đánh giá tính thanh khoản của các Ngân hàng thương mại Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
---------------------------------  
NINH NGUYỄN HỒNG NHUNG  
ĐÁNH GIÁ TÍNH THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG  
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM  
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG  
Mã số : 60340201  
LUẬN VĂN THẠC S  KINH TẾ  
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN HUY HOÀNG  
TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013  
A
MỤC LỤC  
 
B
C
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan luận văn n y ho n to n do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn  
và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn v  có độ chính xác cao nhất  
trong phạm vi hiểu biết của tôi.  
Thành phố Hồ Ch  Minh, năm 2013  
Ninh Nguyễn Hồng Nhung  
 
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn ch n th nh đến PGS.TS Trần Huy Hoàng là  
ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn v  giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.  
Tôi c ng xin gửi lời cảm ơn s u sắc đến tất cả quý thầy cô trƣờng Đại học Kinh  
Tế TP.HCM, những ngƣời đã luôn truyền cho tôi cảm hứng học tập trong suốt hai năm  
qua.  
Xin cảm ơn anh Bảo Nguyễn và anh Adam Lau l  các chuy n gia tƣ vấn của  
công ty tƣ vấn Ernst&Young – đơn vị đang thực hiện dự án tƣ vấn cho Ngân hàng  
Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thực hiện qui trình Quản trị rủi ro theo  
tiêu chuẩn Basel II, đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình tìm hiểu về Hiệp ƣớc vốn  
theo Basel II và thực tế áp dụng Basel II tại một số nƣớc trên thế giới.  
iii  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần An Bình  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Á Ch u  
Ng n h ng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Bảo Việt  
Hiệp ƣớc vốn Basel  
ABBank  
ACB  
AgriBank  
BaoVietBank  
Basel  
CAR(Capital Adequacy Ratios)Tỷ lệ an to n vốn tối thiểu  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Đông Á  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần xuất nhập khẩu  
EAB  
EximBank  
GDP (Gross domestic product) Tổng sản phẩm quốc nội  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Gia Định  
GiaDinhBank  
HaBuBank  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần nh  H  Nội  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Phát triển nh  Tp.HCM  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Ki n Long  
Tỷ lệ cấp t n dụng so với nguồn vốn huy động  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Li n Việt  
HDBank  
KienLongBank  
LDR (Loan to deposit ratio)  
LienVietBank  
LLSS (Long-term Loans  
over Short term Savings)  
LNH  
Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn đƣợc sử dụng cho vay trung d i hạn  
Liên ngân hàng  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Qu n đội  
Ng n h ng phát triển đồng bằng sông Cửu Long  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Nam Á  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Nam Việt  
Ng n h ng nh  nƣớc  
MB  
MDB  
NamABank  
NaViBank  
NHNN  
Ng n h ng thƣơng mại  
NHTM  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần  
Ng n h ng thƣơng mại nh  nƣớc  
Ng n h ng Trung ƣơng  
NHTMCP  
NHTMNN  
NHTW  
 
iv  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Phƣơng Đông  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Đại Dƣơng  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Xăng dầu Petrolimex  
Tỷ suất sinh lợi tr n tổng t i sản  
OCB  
OceanBank  
PGBank  
ROA (Return on Asset)  
ROE (Return on Equity)  
Sacombank  
SaiGonBank  
SCB  
Tỷ suất sinh lời tr n vốn chủ sở hữu  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần S i Gòn Thƣơng T n  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần S i Gòn Công Thƣơng  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần S i Gòn  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Đông Nam Á  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần S i Gòn - H  Nội  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Phƣơng Nam  
Tổ chức t n dụng  
SeaBank  
SHB  
SouthernBank  
TCTD  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Kỹ Thƣơng Việt Nam  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Ti n Phong  
Tổng t i sản  
Techcombank  
TPBank  
TTS  
Ủy ban giám sát t i ch nh quốc gia  
UBGSTCQG  
VĐL  
Vốn điều lệ  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thƣơng t n  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam  
Ng n h ng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam  
Ng n h ng Phƣơng T y  
VietBank  
Vietcombank  
VietinBank  
WesternBank  
v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
Bảng 1-1 : Hệ số đủ vốn CAR theo Basel III........................................................... 14  
Bảng 1-2: Tỉ lệ LDR mục tiêu của một số nƣớc ..................................................... 17  
Bảng 2-1 : Tình trạng gửi tiền lẫn nhau giữa các ngân hàng .................................. 32  
Bảng 2-2 : Thống kê một số trƣờng hợp sở hữu giữa các ngân hàng ..................... 34  
Bảng 2-3: Tỷ lệ cho vay/huy động (LDR) giai đoạn 2008-2012 ............................ 38  
Bảng 2-4: Tỷ lệ cho vay/huy động (LDR) phân theo nhóm NH vào 31/12/2012.... 39  
Bảng 2-5: Tỷ lệ LDR của một số ngân hàng vào 31/12/2012................................. 39  
Bảng 2-6 : Tỷ lệ LLSS của một số NHTM Việt Nam ............................................. 41  
Bảng 2-7 : Tỷ lệ nợ xấu 9 ngân hàng lớn nhất hệ thống ......................................... 44  
Bảng 2-8 : Nợ xấu hệ thống NHTM Việt Nam qua các năm................................... 45  
Bảng 3-1 : Phân loại ngân hàng ở Mỹ...................................................................... 64  
 
vi  
DANH MỤC HÌNH VẼ  
Hình 1-1: Mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và các rủi ro điển hình khác ........... 6  
Hình 2-1 : Diễn biến tình trạng căng thẳng thanh khoản ngân hàng 2008............... 26  
Hình 2-2: Tăng trƣởng tổng tài sản hệ thống NHTM Việt Nam.............................. 29  
Hình 2-3 : Tổng tài sản của NHTM Việt Nam phân theo nhóm ngân hàng ............ 30  
Hình 2-4 : Hệ số CAR của hệ thống NHTM năm 2012........................................... 35  
Hình 2-5 : Hệ số CAR một số ng n h ng năm 2012................................................ 36  
Hình 2-6 : Tốc độ tăng trƣởng tín dụng, huy động vốn và GDP.............................. 42  
 
vii  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Thanh khoản luôn là vấn đề quan t m h ng đầu và là một yếu tố then chốt đối  
với sự sống còn của bất kỳ ng n h ng thƣơng mại. Trong nền kinh tế thị trƣờng, hoạt  
động của ngân hàng rất nhạy cảm đối với với các yếu tố kinh tế - xã hội, l  đầu mối  
của nhiều mối quan hệ li n quan đến kinh tế vĩ mô v  vi mô. Thực tế kinh nghiệm trên  
thế giới cho thấy điều đó. Một ngân hàng cho dù có rất lớn, rất vững chắc, nhƣng bất  
kỳ một chấn động kinh tế chính trị xã hội n o c ng sẽ tác động đến hoạt động của  
ngân hàng và mức độ lan truyền trong toàn hệ thống là rất lớn. Những năm gần đ y hệ  
thống ng n h ng thƣơng mại Việt Nam phát triển ngày càng hoàn thiện v  đa dạng  
hơn. Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay thì sự phát triển đó của hệ thống ngân hàng  
đã có tác động lớn, thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trƣởng của nền kinh tế, góp phần vào  
quá trình hội nhập và phát triển của đất nƣớc. Tuy nhiên, hệ thống NHTM Việt Nam  
c ng đã đối mặt với không  t khó khăn, hệ thống thƣờng xuyên trải qua những đợt  
căng thẳng thanh khoản g y tác động không nh  đến các hoạt động kinh tế xã hội của  
đất nƣớc. Việc đánh giá thực trạng hoạt động của các NHTM nƣớc ta nói chung và  
nhận định về tính thanh khoản của hệ thống ngân hàng nói riêng hiện nay là cần thiết  
để có các định hƣớng điều hành hoạt động của ng n h ng trong tƣơng lai.  
2. Mục ti u và c u h i n hi n c u  
Nghi n cứu n y đƣợc thực hiện với mục ti u ch nh l  đánh giá ph n t ch thực trạng  
thanh khoản của hệ thống NHTM Việt Nam. Từ đó sẽ đề xuất một số giải pháp ch nh  
sách nhằm l nh mạnh hóa hƣớng tới việc phát triển một hệ thống ngân hàng bền vững.  
Để thực hiện đƣợc mục ti u nghi n cứu n u tr n, nghi n cứu n y sẽ lần lƣợt trả lời ba  
câu h i sau đ y:  
Thứ nhất, so với các qui định của NHNN và các chuẩn mực quốc tế thì thực  
trạng tính thanh khoản của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay nhƣ thế nào?  
Thứ hai, tính thanh khoản của các NHTM Việt Nam phụ thuộc vào yếu tố nào?  
Thứ ba, giải pháp ch nh sách n o cần thiết để hƣớng tới việc phát triển một hệ  
thống Ngân hàng bền vững?  
     
viii  
3. Phƣơn  pháp luận và n uồn thôn  tin  
Nghi n cứu n y sử dụng phƣơng pháp thống k  so sánh để đánh giá thực trạng  
thanh khoản của hệ thống NHTM Việt Nam, nghiên cứu định lƣợng áp dụng mô hình  
hồi qui để tìm ra các nhân tố ảnh hƣởng đến tính thanh khoản. Nghi n cứu n y sử dụng  
nguồn số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ các NHTM Việt Nam, báo cáo thƣờng ni n của  
NHNN và một số báo cáo ng nh ng n h ng do các công ty chứng khoán và tổ chức tài  
ch nh trong v  ngo i nƣớc tổng hợp, ngoài ra, nguồn thông tin thu thập từ thực tế và  
các phƣơng tiện thông tin đại chúng nhƣ tạp ch  ng n h ng, báo điện tử…c ng hỗ trợ  
quan trọng cho nghiên cứu này trong bối cảnh nguồn thông tin cung cấp từ phía  
NHNN và từ hệ thống NHTM còn hạn chế.  
4. Cơ sở l  thu ết và  hun  ph n tích  
Nghi n cứu n y sử dụng 3 l  thuyết ch nh l  cơ sở cho quá trình ph n t ch. Thứ  
nhất, l  thuyết về tính thanh khoản của ng n h ng thƣơng mại; Thứ hai là những tiêu  
chuẩn theo Hiệp ƣớc về vốn của Basel (Basel I, Basel II) nhƣ l  một chuẩn mực để  
đánh giá t nh thanh khoản của ngân hàng. Ngo i ra trong quá trình ph n t ch, nghi n  
cứu n y còn đề cập đến lý thuyết rủi ro đạo đức.  
Paul Krugman (2009), rủi ro đạo đức đƣợc hiểu là trƣờng hợp khi một b n đƣa  
ra các quyết định liên quan tới mức độ chấp nhận rủi ro, trong khi bên kia phải chịu tổn  
thất nếu các quyết định đó thất bại. Rủi ro đạo đức phát sinh khi một cá nhân và một  
định chế không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, v  để cho bên kia chịu trách nhiệm cho hậu  
quả của những h nh động này. Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, bắt nguồn từ  
bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy  
động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, các doanh nghiệp và cá nhân  
có nhu cầu vay lại. Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản cho vay là quyền sở  
hữu của ngƣời đã gửi tiền vào ngân hàng. Bởi vậy, khi rủi ro xảy ra thì không những  
ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của ngƣời gửi tiền c ng bị ảnh hƣởng. Khi một  
ngân hàng gặp phải rủi ro hay bị phá sản thì ngƣời gửi tiền ở các ngân hàng khác  
hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ  
hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn. Đặt trong bối cảnh Việt Nam, vấn đề sở hữu  
   
ix  
chéo, vấn đề cấp tín dụng dễ dãi cho “s n sau” của các ông chủ ngân hàng là một trong  
những ví dụ điển hình của rủi ro đạo đức.  
Akhtar & ctg (2011) đƣa ra mô hình t nh thanh của ngân hàng khoản phụ thuộc  
vào 05 yếu tố : qui mô ngân hàng, vốn lƣu động ròng, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở  
hữu, tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản, hệ số an toàn vốn tối thiểu. Nghiên cứu đã đƣa ra  
kết luận, tính thanh khoản có mối quan hệ dƣơng nhƣng không quan trọng với qui mô  
của một ngân hàng và tỷ lệ vốn lƣu động ròng. Hệ số an toàn vốn tối thiểu và tỷ suất  
sinh lợi trên tổng tài sản có mối quan hệ dƣơng v  có   nghĩa, ri ng t nh thanh khoản  
có mối quan hệ ngƣợc chiều với tỷ suất sinh lợi tên vốn chủ sở hữu. Dựa trên kết quả  
nghiên cứu này, bài viết sẽ đi kiểm định dựa trên số liệu của các NHTM ở Việt Nam để  
xác định mức độ ảnh hƣởng của những nhân tố tr n theo đặc điểm riêng biệt của hệ  
thống NHTM tại Việt Nam.  
5. Phạm vi n hi n c u  
Nghiên cứu n y đƣợc thực hiện trong phạm vi hệ thống ng n h ng thƣơng mại  
Việt Nam với số liệu thống k  đƣợc lấy từ năm 2008 -2012. Để phục vụ mô hình  
nghiên cứu định lƣợng, luận văn đã khảo sát cụ thể 10 ng n h ng thƣơng mại đại diện  
cho 62% thị phần của các NHTM Việt Nam (trong đó bao gồm 02 trên 04 NHTM Nhà  
nƣớc và 08 trên 34 NHTM cổ phần) với số liệu đƣợc lấy từ năm 2005 – 2011.  
 
1
CHƢƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG  
THƢƠNG MẠI  
1.1  
Cơ sở lý luận chung  
1.1.1 Khái niệm về tính thanh khoản của n  n hàn  thƣơng mại  
Theo Crockett (2008, trang 14), “tính thanh khoản là sự dễ dàng mà một tài  
sản có thể xác định đƣợc giá trị. Giá trị này có thể có đƣợc bằng cách sử dụng uy tín  
để nhận đƣợc nguồn tài trợ từ bên ngoài, hoặc bằng cách bán tài sản hiện có trên thị  
trƣờng”.  
Brunnermeier & Pedersen (2008) đã đƣa ra định nghĩa thanh khoản thị  
trƣờng (market liquidity) và thanh khoản nguồn vốn (funding liquidity), theo đó  
thanh khoản thị trƣờng của tài sản là sự dễ dàng mà một tài sản đƣợc giao dịch và  
thanh khoản nguồn vốn là sự dễ dàng có thể đạt đƣợc nguồn vốn từ bên ngoài một  
cách nhanh chóng.  
Đứng ở giác độ của một ngân hàng Trung ƣơng, Ng n h ng Trung ƣơng  
Châu Âu (ECB) đã xác định có ba loại thanh khoản khi phân tích tính thanh khoản  
của một hệ thống t i ch nh, đó là thanh khoản ng n h ng trung ƣơng, thanh khoản  
thị trƣờng và thanh khoản nguồn vốn. Đứng ở giác độ ng n h ng thƣơng mại sẽ  
quan t m đến hai loại tính thanh khoản là thanh khoản thị trƣờng và thanh khoản  
nguồn vốn (ECB, 2009). Nghiên cứu này của ECB đã định nghĩa thanh khoản thị  
trƣờng là khả năng t i sản đƣợc giao dịch với thời gian ngắn, chi phí thấp và ít yếu  
tố ảnh hƣởng đến giá trị của nó. Đó l  sự kết hợp chặt chẽ của ba yếu tố khối lƣợng,  
thời gian và chi phí giao dịch. ECB c ng đƣa ra khái niệm thanh khoản nguồn vốn  
là khả năng của ng n h ng đáp ứng nghĩa vụ nợ khi đến hạn li n quan đến dòng  
tiền, khi đó dòng tiền vào lớn hơn hoặc bằng dòng tiền ra (ECB, 2009).  
Từ những khái niệm trên cho thấy tính thanh khoản đƣợc tiếp cận theo hai  
hƣớng là dựa trên tài sản (hay còn đƣợc gọi là thanh khoản thị trƣờng) và nguồn  
vốn (hay còn đƣợc gọi là thanh khoản nguồn vốn). Bài nghiên cứu này sẽ tiếp cận  
khái niệm tính thanh khoản dựa tr n cơ sở lý thuyết nhƣ tr n.  
     
2
Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đƣợc Quốc hội ban hành  
ngày 16/6/2010, Ng n h ng thƣơng mại là loại hình ng n h ng đƣợc thực hiện tất cả  
các hoạt động ng n h ng nhƣ nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh  
toán qua tài khoản và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận. Với  
định nghĩa tr n cho thấy ng n h ng thƣơng mại là một trung gian tài chính. Lý  
thuyết t i ch nh đã xác định vai trò của một trung gian tài chính là thực hiện chức  
năng dẫn vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn. Sở dĩ các trung gian t i ch nh có  
thể thực hiện chức năng dẫn vốn một cách thƣờng xuyên liên tục là nhờ vào bốn đặc  
điểm, đó l  chuyển hóa kỳ hạn, lợi thế kinh tế qui mô, giảm thiểu rủi ro và giảm  
thiểu chi phí nghiên cứu và chi phí giao dịch giữa các bên. Nhƣ vậy một ngân hàng  
thƣơng mại c ng sẽ có những đặc điểm trên. Khi thực hiện chức năng đi vay để cho  
vay, nếu ngân hàng không thực hiện tốt bốn chức năng n u tr n, đặc biệt là chức  
năng chuyển hóa kỳ hạn thì sẽ gặp khó khăn trong hoạt động và có thể dẫn đến mất  
khả năng chi trả. Điều này dẫn dắt đến khái niệm tính thanh khoản của NHTM.  
Từ những định nghĩa tr n, trong một phạm vi hẹp hơn, trong hoạt động ngân  
hàng thƣơng mại tính thanh khoản là khả năng tiếp cận các khoản tài sản hoặc  
nguồn vốn có thể dùng để chi trả với chi phí hợp lý ngay khi nhu cầu vốn phát sinh.  
Nhu cầu vốn phát sinh ở đ y l  nhu cầu rút tiền gửi của khách hàng và giải ngân các  
khoản tín dụng đã cam kết. Nhƣ vậy, tính thanh khoản của một ngân hàng thƣơng  
mại đƣợc tạo lập bởi tính thanh khoản của tài sản và tính thanh khoản của nguồn  
vốn. Một tài sản đƣợc gọi là có tính thanh khoản cao khi chi phí chuyển hóa thành  
tiền thấp và có khả năng chuyển hóa ra tiền nhanh. Một nguồn vốn đƣợc coi là có  
tính thanh khoản cao khi chi ph  huy động thấp và thời gian huy động nhanh.  
Do đó, một trong những nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ ngân hàng nào là  
phải luôn trong trạng thái bảo đảm khả năng thanh khoản đầy đủ. Điều n y có nghĩa  
là, ngân hàng hoặc có sẵn lƣợng vốn khả dụng trong tay, hoặc có thể tiếp cận dễ  
dàng các nguồn vốn vay mƣợn bên ngoài với chi phí hợp l  v  đúng lúc cần đến,  
hoặc có thể nhanh chóng bán bớt một số tài sản ở mức giá th a đáng để đáp ứng kịp  
thời nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh. Nếu ng n h ng thƣơng mại không thực  
hiện tốt những chức năng n y sẽ dẫn đến rủi ro thanh khoản. Rủi ro thanh khoản  
3
xuất hiện trong trƣờng hợp Ngân hàng thiếu khả năng chi trả, không chuyển đổi kịp  
các loại tài sản ra tiền hoặc không có khả năng vay mƣợn để đáp ứng yêu cầu của  
các hợp đồng thanh toán. Khi rủi ro thanh khoản xảy ra, ngân hàng có thể sẽ đối mặt  
với những tổn thất vô cùng trầm trọng và quan trọng hơn hết l  đ y có thể sẽ trở  
thành hiệu ứng ảnh hƣởng đến sự ổn định của cả hệ thống ngân hàng.  
1.1.2 Vai trò của tính thanh khoản tron  n  n hàn  thƣơn  mại  
Có hai nguyên nhân giải thích tại sao tính thanh khoản lại có   nghĩa đặc biệt  
quan trọng đối với ngân hàng:  
Thứ nhất, cần phải có thanh khoản để đáp ứng yêu cầu vay mới mà không  
cần phải thu hồi những khoản cho vay đang trong hạn hoặc thanh lý các khoản đầu  
tƣ có kỳ hạn.  
Thứ hai, cần có thanh khoản để đáp ứng tất cả các biến động hàng ngày hay  
nhu cầu rút tiền một cách kịp thời và có trật tự. Do ng n h ng thƣờng xuyên huy  
động tiền gửi ngắn hạn (với lãi suất thấp) và cho vay số tiền đó với thời hạn dài hạn  
(lãi suất cao hơn) n n ng n h ng về cơ bản luôn có nhu cầu thanh khoản rất lớn.  
Nếu hai nhu cầu tr n không đƣợc đáp ứng hay nói cách khác là ngân hàng  
mất tính thanh khoản sẽ dẫn đến những hậu quả sau.  
Điều dễ thấy đầu ti n l  l m tăng chi ph  của ngân hàng do phải huy động  
với lãi suất cao hơn để đáp ứng nhu cầu thanh khoản, từ đó tác động làm giảm thu  
nhập do ngân hàng phải bán các chứng khoán hoặc các tài sản khác với giá thấp.  
Hậu quả là làm giảm giá trị thị trƣờng về vốn của chủ sở hữu ngân hàng.  
Ngoài ra, thanh khoản còn ảnh hƣởng đến lòng tin của ngƣời gửi tiền, ngân  
h ng thƣơng mại là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhất của ngân hàng  
đó l  huy động vốn và cho vay vốn, là cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, hút vốn  
từ nơi nh n rỗi v  bơm v o nơi khan thiếu. Nền tảng cơ bản cho hoạt động của ngân  
h ng đó l  lòng tin của ngƣời gửi tiền, thanh khoản ảnh hƣởng đến lòng tin của  
ngƣời gửi tiền và ngƣời cho vay. Điều đó đồng nghĩa với việc nếu ngân hàng mất  
tính thanh khoản thì uy tín bị sụt giảm. Nếu có vƣợt qua đƣợc giai đoạn khó khăn  
n y thì c ng sẽ mất thời gian, chi ph  để khôi phục lại lòng tin của ngƣời gửi tiền,  
trầm trọng hơn nữa có thể dẫn đến đổ vỡ của cả hệ thống ngân hàng.  
 
4
1.1.3 Nguyên nhân làm giảm tính thanh khoản của n  n hàn  thƣơng mại  
1.1.3.1 Nguyên nhân chủ quan  
Tình trạng khó khăn về thanh khoản của ngân hàng xuất phát từ những  
nguy n nh n ch nh nhƣ sau:  
Mất cấn đối về kỳ hạn giữa nguồn và sử dụng nguồn: Ng n h ng vay mƣợn  
quá nhiều các khoản tiền gửi ngắn hạn từ các cá nhân và định chế tài chính khác,  
sau đó chuyển hóa chúng thành những tài sản đầu tƣ d i hạn. Do đó, đã xảy ra tình  
trạng mất cân xứng giữa ng y đáo hạn của các khoản sử dụng vốn v  ng y đáo hạn  
của các nguồn vốn huy động, m  thƣờng gặp nhất là dòng tiền thu hồi từ các tài sản  
đầu tƣ nh  hơn dòng tiền phải chi ra để chi trả tiền gửi đến hạn. Nguồn gốc của  
nguy n nh n n y đến từ yếu tố chủ quan là lòng tham của các Ngân hàng khi quá  
chạy theo lợi nhuận m  qu n đi sự an toàn của mình.  
Chiến lƣợc quản trị thanh khoản của Ngân hàng không phù hợp và kém hiệu  
quả: các chứng khoán ng n h ng đang sở hữu có tính thanh khoản thấp. Trong danh  
mục tài sản của mình, ng n h ng thay vì đầu tƣ v o danh mục an toàn với lợi nhuận  
thấp nhƣ trái phiếu chính phủ để có thể tái chiết khấu tại NHNN để bù đắp thanh  
khoản khi cần thiết lại lựa chọn những danh mục rủi ro cao với tỷ suất sinh lợi cao  
tƣơng đƣơng.  
Cơ cấu khách hàng và chất lƣợng tín dụng kém : Ngân hàng tập trung tín  
dụng vào một số khách hàng lớn hoặc tỷ trọng tín dụng cho một ngành, một địa  
phƣơng n o đó chiếm phần lớn trong tổng dƣ nợ, hoặc trong tổng huy động có một  
khách hàng chiếm tỷ trọng lớn, khi những khách hàng này rút tiền một cách bất ngờ  
thì sẽ làm suy yếu tính thanh khoản của các ngân hàng. Ngoài ra, nếu chất lƣợng tín  
dụng yếu kém ngân hàng không thể thu hồi đƣợc nợ trong khi các khoản huy động  
đáo hạn c ng sẽ làm các ngân hàng lâm vào tình trạng thiếu thanh khoản và sẵn  
sàng lao vào cuộc chạy đua lãi suất gây xáo trộn trên thị trƣờng tiền tệ, dẫn đến sự  
cạnh tranh không lành mạnh về lãi suất giữa các NHTM. Ngân hàng mất thanh  
khoản do cho vay với số lƣợng lớn và tài trợ không hiệu quả trong giai đoạn mở  
rộng chu kỳ kinh doanh, dẫn đến bong bóng tài sản, khi bong bóng bị vỡ dẫn đến  
mất thanh khoản của hệ thống tài chính.  
   
5
1.1.3.2 Nguyên nhân khách quan  
Lãi suất thị trƣờng: Do tiền gửi Ngân hàng rất nhạy cảm với sự thay đổi của  
lãi suất đầu tƣ. Khi lãi suất đầu tƣ tăng, một số ngƣời gửi tiền rút vốn ra kh i ngân  
h ng để đầu tƣ v o nơi có tỷ suất sinh lợi cao hơn, còn các khách hàng vay tiền sẽ  
tích cực tiếp cận các khoản tín dụng vì có lãi suất thấp hơn. Nhƣ vậy sự thay đổi lãi  
suất ảnh hƣởng đến cả khách hàng gửi tiền và vay tiền, lúc đó cả hai tác động đến  
trạng thái thanh khoản của ng n h ng. Hơn nữa, những xu hƣớng về sự thay đổi lãi  
suất còn ảnh hƣởng đến giá trị thị trƣờng của các tài sản mà Ngân hàng có thể đem  
bán để tăng th m nguồn cung cấp thanh khoản và trực tiếp ảnh hƣởng đến chi phí  
vay mƣợn trên thị trƣờng tiền tệ.  
Môi trƣờng luật pháp: C ng nhƣ các hoạt động khác, hoạt động ngân hàng  
c ng phải chịu sự điều chỉnh của pháp luật và sự quản l  điều hành của NHNN.  
Chẳng hạn nhƣ ch nh sách đánh thuế đối với tiền gửi hay những thay đổi trong điều  
hành chính sách tiền tệ của NHNN thông qua các công cụ nhƣ tỷ lệ dự trữ bắt buộc,  
các loại lãi suất nhƣ lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất thị trƣởng mở  
…đều sẽ tác động đến tính thanh khoản của ngân hàng.  
Yếu tố tâm lý : ảnh hƣởng đến sự biến động ra vào của các nguồn tiền. Tâm  
l  tin tƣởng của khách hàng có tác dụng làm ổn định lƣợng tiền gửi vào, rút ra và  
ngƣợc lại nếu khách hàng mất niềm tin sẽ gây ra hiện tƣợng rút tiền hàng loạt. Hiệu  
ứng dây chuyền trong tâm lý khách hàng vốn là mối lo ngại lớn của mọi ngân hàng.  
Đ y l  một yếu tố rất khó có thể dùng công cụ ch nh sách để điều tiết.  
Do tính chu kỳ : phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh, chu kỳ của nền kinh tế.  
Có những thời điểm nhu cầu thanh khoản trên thị trƣờng tăng cao hơn lúc bình  
thƣờng. Chẳng hạn nhƣ v o cuối năm nhu cầu thanh khoản thƣờng tăng bởi nhu cầu  
tích trữ hàng hóa, rút tiền, thanh toán của doanh nghiệp để đẩy mạnh hoạt động kinh  
doanh nên áp lực thanh khoản những thời điểm n y căng thẳng hơn.  
Một số nguyên nhân khác : Tính liên kết hệ thống giữa các NHTM để đảm  
bảo an toàn thanh toán yếu, sự cạnh tranh không lành mạnh đã đẩy lãi suất lên cao  
tạo khe hở cho khách hàng đòi h i tăng lãi suất hoặc rút tiền chuyển sang NHTM  
khác dẫn đến làm suy yếu khả năng chống đỡ thiếu hụt thanh khoản của hệ thống.  
 
6
Tóm lại, tính thanh khoản của một ngân hàng rất dễ bị tác động do các nhân  
tố khách quan lẫn chủ quan. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tính thanh khoản của một  
ng n h ng c ng nhƣ l  mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và các rủi ro khác nhƣ  
rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro thị trƣờng.  
Theo Vento (2008), rủi ro thanh khoản không phải là rủi ro đơn lẻ nhƣ rủi ro  
tín dụng hay rủi ro hoạt động mà là loại rủi ro mang tính hệ quả, bởi lẽ ngoài các  
nguy n nh n mang t nh đặc thù, rủi ro thanh khoản còn có thể bắt nguồn và chuyển  
biến xấu dƣới tác động của các rủi ro khác trong hoạt động của ngân hàng.  
Hình 1-1: Mối quan hệ giữa rủi ro thanh khoản và các rủi ro điển hình khác  
Rủi ro t n dụng  
Rủi ro thị trƣờng  
Rủi ro hoạt động  
Rủi ro tập trung  
Rủi ro danh tiếng  
Rủi ro thanh khoản  
Rủi ro nội tại  
(Nguồn: Vento, 2009. Bank Liquidity Risk Management and Supervision : Which Lessons  
from Recent Market Turmoil?-Journal of Money, Investment and Banking. Issue 10 (2009), p.88).  
Theo sơ đồ trên, mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản đƣợc  
hiểu nhƣ l  chất lƣợng tín dụng là một nguyên nhân dẫn đến việc giảm tính thanh  
khoản nhƣ đƣợc phân tích ở tr n. Tƣơng tự nhƣ vậy rủi ro thị trƣờng với các biến số  
nhƣ lãi suất thị trƣờng là một nhân tố khách quan ảnh hƣởng đến tính thanh khoản.  
Rủi ro hoạt động nhƣ t nh chu kỳ, tính liên kết giữa các ngân hàng. Rủi ro nội tại  
ảnh hƣởng đến thanh khoản xuất phát từ những yếu tố riêng có của ng n h ng nhƣ  
mất c n đối kỳ hạn giữa nguồn vốn và sử dụng vốn. Rủi ro danh tiếng thuộc về yếu  
tố tâm lý. Rủi ro tập trung đại diện cho cơ cấu khách hàng tập trung trong cả huy  
động vốn và cho vay. Nhƣ vậy những nhận định ban đầu về nguyên nhân làm giảm  
tính thanh khoản của một ng n h ng l  có cơ sở.  
7
1.2  
Các phƣơn  pháp đo lƣờng tính thanh khoản  
1.2.1 Phƣơn  pháp dựa vào trạng thái thanh khoản ròng  
Tính thanh khoản của một ng n h ng đƣợc đánh giá dựa vào trạng thái thanh  
khoản ròng NLP (Net liquidity position), theo đó trạng thái thanh khoản ròng đƣợc  
xác định nhƣ sau:  
NLP = Tổng cung thanh khoản – Tổng cầu thanh khoản  
Cung thanh khoản là các khoản vốn l m tăng khả năng chi trả của ngân hàng,  
là nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng, bao gồm: Tiền mặt, các dòng tiền  
theo hợp đồng; doanh thu từ việc bán các khoản dịch vụ; các tài sản đang kinh  
doanh và sử dụng có thanh khoản, có thị trƣờng, không bị hạn chế việc sử dụng bởi  
các điều khoản pháp l  v  đủ điều kiện để làm nguồn vốn huy động dự phòng; khả  
năng đi vay, các cam kết và hợp đồng tín dụng.  
Cầu thanh khoản là các nhu cầu vốn cho các mục đ ch hoạt động của ngân  
hàng, bao gồm : các khoản công nợ đến hạn phải trả (thực tế và tiềm tàng); các cam  
kết nợ đến hạn thanh toán; các khoản rút tiền gửi của khách hàng bán lẻ; các cam  
kết nợ tiềm ẩn nhƣ các khoản mục bảo lãnh, cam kết ngoại bảng; chi phí phát sinh  
khi kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ; thanh toán cổ tức cho các cổ đông.  
Có ba khả năng có thể xảy ra. Thặng dƣ thanh khoản khi cung thanh khoản  
vƣợt quá cầu thanh khoản (NLP>0). Khi này nhà quản trị phải đƣa ra quyết định ở  
đ u v  thời điểm nào cần phải sử dụng nguồn thanh khoản thừa để đầu tƣ kiếm lời  
cho đến khi nguồn thanh khoản n y đƣợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh khoản  
trong tƣơng lai. Th m hụt thanh khoản khi cầu thanh khoản lớn hơn cung thanh  
khoản (NLP<0). Lúc này nhà quản trị phải xem xét, quyết định nguồn tài trợ thanh  
khoản lấy từ đ u, khi n o v  với chi phí bao nhiêu. Một trƣờng hợp hoàn hảo là cân  
bằng thanh khoản khi cung thanh khoản cân bằng với cầu thanh khoản (NLP=0).  
Tuy nhi n đ y l  trạng thái rất khó xảy ra trên thực tế.  
Nói chung trạng thái thặng dƣ thanh khoản hay thâm hụt thanh khoản đều là  
trạng thái mất cân bằng của các ngân hàng. Do đó, nhiệm vụ của nhà quản trị là  
phải quản trị thanh khoản sao cho vừa khai thác hết khả năng sinh lời của tài sản mà  
vẫn đảm bảo đƣợc khả năng thanh khoản của ngân hàng.  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 105 trang yennguyen 11040 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đánh giá tính thanh khoản của các Ngân hàng thương mại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_danh_gia_tinh_thanh_khoan_cua_cac_ngan_hang_thuong.pdf