Tóm tắt Luận án Nghiên cứu nuôi cấy rễ thứ cấp sâm ngọc linh (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) và khảo sát ảnh hưởng của một số elicitor lên sự tích lũy saponin

ĐẠI HỌC HUẾ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC  
-----------------------------------  
NGUYỄN THỊ NHẬT LINH  
NGHIÊN CỨU NUÔI CẤY RỄ THỨ CẤP SÂM  
NGỌC LINH (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) VÀ  
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ  
ELICITOR LÊN SỰ TÍCH LŨY SAPONIN  
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NGÀNH SINH LÝ HỌC THỰC VẬT  
HUẾ - NĂM 2017  
Công trình được hoàn thành tại:  
VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TÂY NGUYÊN  
Người hướng dẫn khoa học:  
PGS.TS. Dương Tấn Nhựt  
GS.TS. Nguyễn Hoàng Lộc  
Phản biện 1: ...........................................................................................  
...............................................................................................................  
Phản biện 2: ..........................................................................................  
...............................................................................................................  
Phản biện 3: ..........................................................................................  
...............................................................................................................  
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Đại học Huế  
họp tại: ..................................................................................................  
...............................................................................................................  
Vào hồi .........giờ..............ngày..............tháng.........năm............  
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: ....................................................  
...............................................................................................................  
...............................................................................................................  
1
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Vietnamese ginseng, sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis Ha et  
Grushv.), một loài sâm đặc hữu của Việt Nam, chứa rất nhiều dược  
chất saponin hơn so với các loài sâm quý khác trên thế giới Ngoài  
26 hợp chất tương tự sâm Mỹ và sâm Triều Tiên, trong sâm Ngọc  
Linh còn phát hiện được hơn 20 loại saponin khác. Những saponin  
quý này có tác dụng bồi bổ sức khỏe, tăng cường sinh lực, điều hòa  
huyết áp, chống oxy hóa, điều trị các bệnh ung thư, gan, thận và  
tiểu đường,... Tuy nhiên, loài sâm quý và có giá trị kinh tế cao này  
đang nằm trong danh mục sách đỏ cần được bảo tồn. Hơn nữa, để  
sử dụng các hợp chất từ sâm Ngọc Linh vào sản xuất dược phẩm  
vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn do thiếu nguồn nguyên liệu.  
Nuôi cấy rễ sâm in vitro có tiềm năng thu sinh khối lớn trong  
thời gian ngắn. Rễ sâm Ngọc Linh in vitro tăng trưởng tốt khi có  
được môi trường và điều kiện nuôi cấy thích hợp. Tuy nhiên, ngoài  
việc gia tăng sinh khối rễ, sự tích lũy các dược chất saponin cũng  
đóng vai trò hết sức quan trọng. Sinh khối rễ sâm Ngọc Linh lớn có  
thể làm nguyên liệu để sản xuất thực phẩm chức năng, thậm chí để  
sản xuất thuốc, nếu có hàm lượng saponin cao. Nhưng thực tế, rế  
sâm in vitro có hàm lượng saponin thấp hơn rất nhiều so với rễ thu  
ngoài tự nhiên. Với lợi ích to lớn của các elicitor trong việc tăng  
cường tích lũy saponin trong nuôi cấy mô sẹo sâm Ngọc Linh, các  
nghiên cứu ứng dụng elicitor vào nuôi cấy rễ thứ cấp sâm Ngọc  
Linh là rất cần thiết. Chính vì thế, Đề tài “Nghiên cứu nuôi cấy rễ  
thứ cấp sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) và  
khảo sát ảnh hưởng của một số elicitor lên sự tích lũy saponin.”  
đã được thực hiện để không những cải thiện sự hình thành rễ thứ  
cấp (RTC) từ nuôi cấy rễ bất định (RBĐ) in vitro khi tối ưu môi  
2
trường và điều kiện nuôi cấy, còn tăng cường được hàm lượng 3  
saponin (MR2, Rb1 và Rg1) trong sâm Ngọc Linh nhờ tác dụng của  
các elicitor.  
Mục tiêu của luận án  
Xác định được điều kiện nuôi cấy và môi trường thích hợp để  
RBĐ của sâm Ngọc Linh phát triển và hình thành nhiều RTC, từ đó,  
có được nguồn sinh khối lớn và ổn định để nhân nhanh sinh khối rễ  
sâm Ngọc Linh trong các hệ thống lớn như Bioreactor.  
Xác đinh được các loại, nồng độ của các elicitor khác nhau lên  
quá trình sản xuất ba saponin (MR2, Rg1 và Rb1) quan trọng có  
trong RTC sâm Ngọc Linh in vitro thông qua 5 loại elicitor (SA, JA,  
ABA, CHN và YE) hiện có tại phòng thí nghiệm. Sau đó, tiến hành  
kết hợp các elicitor có nguồn gốc khác nhau để nâng cao hiệu quả  
sản xuất saponin, đồng thời tìm được thời điểm thích hợp để bổ sung  
các elicitor này vào nuôi cấy RTC sâm Ngọc Linh từ RBĐ in vitro.  
Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu này cung cấp các dẫn liệu khoa học  
mới có giá trị về nghiên cứu phát sinh hình thái rễ, nhân nhanh sinh  
khối và tăng cường tích lũy các hợp chất saponin trong các nuôi cấy  
RTC sâm Ngọc Linh từ RBĐ in vitro. Đồng thời, đây là tài liệu tham  
khảo hữu ích cho việc nghiên cứu và giảng dạy về lĩnh vực chuyển  
hóa thứ cấp, sinh lý thực vật và nuôi cấy mô thực vật.  
Ý nghĩa thực tiễn: Luận án thiết lập được môi trường nuôi cấy, điều  
kiện nuôi cấy và hệ thống nuôi cấy tối ưu cho RBĐ sâm Ngọc Linh  
tăng sinh và tạo nhiều RTC trong thời gian ngắn nhất. Đồng thời,  
nâng cao hàm lượng các saponin nội sinh (MR2, Rg1 và Rb1). Kết  
quả này có thể ứng dụng vào sản xuất sâm Ngọc Linh trên quy mô  
lớn nhằm giải quyết vấn đề khan hiếm nguồn nguyên liệu.  
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1. GIỚI THIỆU VỀ SÂM NGỌC LINH  
Cây sâm Ngọc Linh là một loài sâm đặc hữu của Việt Nam,  
chỉ có trên vùng núi cao thuộc hai tỉnh Kon Tum và Quảng Nam.  
Hiện nay, sâm Ngọc Linh được cả thế giới biết đến bởi những hợp  
chất saponin của loài sâm này vượt trội so với một số loài sâm nổi  
tiếng khác như sâm Triều Tiên và sâm Mỹ.  
1.1. Nguồn gốc và lịch sử phát triển  
1.2. Đặc điểm hình thái và sinh trưởng  
1.3. Đặc điểm phân bố  
1.4. Đặc điểm đa dạng di truyền  
1.5. Tác dụng dược lý  
2. HỢP CHẤT SAPONIN CỦA SÂM NGỌC LINH  
Saponin hay saponoside là một hợp chất glycoside tự nhiên  
có hoạt tính bề mặt. Đây là một nhóm đa dạng của terpenoid được  
đặc trưng bởi các cấu trúc khác nhau. Saponin được cấu tạo từ một  
aglycon steroid hoặc triterpenoid với một hoặc nhiều chuỗi đường.  
Những kết quả nghiên cứu phân lập thành phần hóa học mới nhất  
được công bố cho thấy các hợp chất saponin của sâm Ngọc Linh có  
trên 60 loại, mà nhóm chất quan trọng nhất của loài sâm này là các  
triterpene saponin với các đại diện chính là MR2, Rb1 và Rg1 nằm  
trong nhóm dammaran. Triterpene saponin có cấu trúc phức tạp nên  
tổng hợp hóa học không có khả năng cạnh tranh kinh tế khi sản  
xuất trên quy mô lớn mà nguồn sâm lại vô cùng hiếm.  
3. NUÔI CẤY TẠO RỄ THỨ CẤP TỪ RỄ BẤT ĐỊNH  
Rễ bất định (RBĐ) là những rễ có nguồn gốc nội sinh, phát sinh  
từ nhiều cơ quan khác nhau của thực vật (như lá, hoa, cuống lá) do  
4
sự phản biệt hóa của tế bào nhu mô nằm xung quanh hệ thống mô  
mạch dưới tác động của auxin.  
Rễ thứ cấp (RTC) được hình thành từ các vùng ngoại vi của trụ  
bì trưởng thành ở những khoảng cách khác nhau từ các mô phân sinh  
đỉnh của rễ. Sơ khởi RTC phát triển thông qua một chương trình  
phân chia tế bào rất đặc trưng để tạo ra một cấu trúc y như khuôn  
mẫu của rễ chính.  
Một số yếu tố ảnh hưởng đến nuôi cấy rễ thứ cấp và rễ bất định:  
Loại mẫu cấy, vị trí phát sinh, vai trò điều hòa của auxin, tương tác  
giữa auxin và cytokinin, nhiệt độ, ánh sáng, giá thể nuôi cấy.  
Các nghiên cưu trong và ngoài nước vể nuôi cấy rễ  
4. ELICITOR VÀ SỰ KÍCH KHÁNG  
Elicitor (elicitor thực vật) có thể được định nghĩa như là một chất  
cơ bản mà khi đưa với các nồng độ nhỏ vào hệ thống tế bào sống thì  
khởi động quá trình phòng vệ ở thực vật, dẫn đến sinh tổng hợp các  
hợp chất thứ cấp. Kích kháng là việc gây kích thích hay tăng cường  
quá trình sinh tổng hợp các hợp chất thứ cấp do sự hiện diện của các  
elicitor trong môi trường nuôi cấy. Elicitor có thể được phân loại dựa  
vào bản chất hoặc dựa trên nguồn gốc.  
Cho đến nay, các nghiên cứu ứng dụng elicitor vào nuôi cấy in  
vitro sâm Ngọc Linh nhằm nâng cao hàm lượng các saponin còn rất  
hạn chế. Dương Tấn Nhựt và cs (2012) bước đầu nghiên cứu đánh  
giá tác động của MeJA lên việc tích lũy saponin của mô sẹo sâm  
Ngọc Linh đã cho thấy hiệu quả của các elicitor trong việc tăng  
cường các saponin lên đáng kể. Trịnh Thị Hương (2017) cũng đã  
bước đầu nghiên cứu tác động của MeJA, SA và ABA nhằm tăng  
cường các hợp chất saponin trong nuôi cấy rễ tơ sâm Ngọc Linh.  
5
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU  
1.1. Nguồn mẫu  
Mẫu rễ bất định (RBĐ) 30 ngày tuổi được tách ra từ các cụm  
RBĐ nuôi cấy trên môi trường SH bổ sung 5 mg/L IBA hiện có tại  
Phòng Sinh học Phân tử và Chọn tạo Giống cây trồng, Viện Nghiên  
cứu Khoa học Tây Nguyên.  
2. PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM  
2.1. Tối ưu cách chọn mẫu và môi trường nuôi cấy RTC từ nuôi cấy  
rễ bất định sâm Ngọc Linh in vitro  
2.1.1. Khảo sát ảnh hưởng của cách cắt mẫu rễ bất định lên sự hình  
thành và tăng trưởng của RTC sâm Ngọc Linh  
2.1.2. Khảo sát ảnh hưởng của auxin lên sự hình thành và tăng  
trưởng của RTC sâm Ngọc Linh từ nuôi cấy rễ bất định in vitro  
2.1.3. Khảo sát ảnh hưởng của việc kết hợp giữa auxin và cytokinin  
lên sự hình thành và tăng trưởng của RTC sâm Ngọc Linh  
2.1.4. Khảo sát ảnh hưởng của môi trường khoáng lên sự hình thành  
và tăng trưởng của RTC sâm Ngọc Linh  
+
-
2.1.5. Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ NH4 /NO3 trong môi trường MS  
lên sự hình thành và tăng trưởng của RTC sâm Ngọc Linh  
2.1.6. Khảo sát ảnh hưởng của các loại đường carbohydrate lên sự  
hình thành và tăng trưởng của RTC sâm Ngọc Linh  
2.1.7. Khảo sát ảnh hưởng của giá thể nuôi cấy lên sự hình thành và  
tăng trưởng của RTC sâm Ngọc Linh  
2.2. Tối ưu điều kiện nuôi cấy rễ bất định sâm Ngọc Linh để tăng  
cường sự hình thành RTC và tích lũy saponin trong nuôi cấy in vitro  
2.2.1. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy lên sự tăng sinh và  
6
tích lũy saponin của RTC sâm Ngọc Linh  
2.2.2. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ nuôi cấy lên sự tăng sinh và  
tích lũy saponin của RTC sâm Ngọc Linh  
2.2.3. Khảo sát ảnh hưởng của pH lên sự tăng sinh và tích lũy  
saponin của RTC sâm Ngọc Linh từ nuôi cấy rễ bất định in vitro  
2.2.4. Khảo sát ảnh hưởng của giai đoạn nuôi cấy tối và sáng lên sự  
tăng trưởng của RTC sâm Ngọc Linh  
2.2.5. Khảo sát ảnh hưởng của thể tích nuôi cấy lên sự tăng trưởng  
của RTC sâm Ngọc Linh từ nuôi cấy rễ bất định in vitro  
2.2.6. Khảo sát ảnh hưởng của hệ thống nuôi cấy lên sự tăng sinh và  
tích lũy saponin của RTC sâm Ngọc Linh  
2.3. Tối ưu khả năng tích lũy saponin của RTC hình thành từ rễ bất  
định sâm Ngọc Linh nhờ tác động của các elicitor  
2.3.1. Khảo sát ảnh hưởng của chitosan lên sự tăng sinh và tích lũy  
saponin của RTC sâm Ngọc Linh từ nuôi cấy rễ bất định in vitro  
2.3.2. Khảo sát ảnh hưởng của dịch chiết nấm men lên sự tăng sinh  
và tích lũy saponin của RTC sâm Ngọc Linh  
2.3.3. Khảo sát ảnh hưởng của abscisic acid lên sự tăng sinh và tích  
lũy saponin của RTC sâm Ngọc Linh  
2.3.4. Khảo sát ảnh hưởng của salicylic acid lên sự tăng sinh và tích  
lũy saponin của RTC sâm Ngọc Linh  
2.3.5. Khảo sát ảnh hưởng của jasmonic acid lên sự tăng sinh và tích  
lũy saponin của RTC sâm Ngọc Linh  
2.3.6. Khảo sát ảnh hưởng kết hợp của elicitor ngoại sinh và elicitor  
nội sinh lên sự tăng sinh và tích lũy saponin của RTC sâm Ngọc Linh  
in vitro  
2.3.7. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian xử lý elicitor lên sự tăng  
sinh và tích lũy saponin của rễ thứ cấp sâm Ngọc Linh từ nuôi cấy rễ  
7
bất định in vitro  
2.4. Phương pháp xác định chỉ số tăng trưởng, tỷ lệ chất khô, tỷ lệ  
hình thành và tăng sinh của mẫu cấy  
2.5. Môi trường nuôi cấy  
Môi trường dinh dưỡng khoáng MS, SH và B5 có bổ sung 30 g/L  
đường sucrose, 8 g/L agar, pH = 5,8 và thay đổi tùy vào từng thí  
nghiệm.  
2.6. Điều kiện nuôi cấy  
Các thí nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ 25±2C (trừ thí nghiệm  
khảo sát nhiệt độ nuôi cấy), độ ẩm trung bình 50-60%, tất cả các thí  
nghiệm đều đặt trong điều kiện tối hoàn toàn (trừ thí nghiệm khảo sát  
về thời gian chiếu sáng), các thí nghiệm ngoài sáng được để dưới ánh  
sáng đèn huỳnh quang có cường độ chiếu sáng khoảng 40-45  
µmol.m-2.s-1 với chu kỳ chiếu sáng 16 giờ/ngày. Nuôi cấy lỏng trên  
máy lắc Innova 2100 plantform shaker (Hermle, Đức) với tốc độ 100  
vòng/phút.  
3. PHƯƠNG PHÁP SINH HÓA ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH  
LƯỢNG SAPONIN  
3.1. Phương pháp định tính bằng sắc ký lớp mỏng  
3.2. Phương pháp định lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao  
3.3. Phương pháp xác định năng suất tổng hợp saponin  
4. PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT TẾ BÀO HỌC  
5. PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU  
8
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
1. TỐI ƯU NUÔI CẤY RỄ THỨ CẤP SÂM NGỌC LINH TỪ  
NHỮNG MẪU RỄ BẤT ĐỊNH IN VITRO  
1.1. Tối ưu cách chọn mẫu và môi trường nuôi cấy RTC sâm  
Ngọc Linh  
1.1.1. Ảnh hưởng của cách cắt mẫu rễ bất định lên sự hình thành  
và tăng trưởng của RTC sâm Ngọc Linh  
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nguồn RBĐ (RBĐ) lên sự  
hình thành và tăng trưởng của RTC sâm Ngọc Linh in vitro thể hiện  
ở Bảng 3.1, cho thấy nguồn RBĐ từ mẫu cuống lá, kích thước 2 cm,  
không tách hết mẫu cấy là thích hợp nhất cho RTC sâm Ngọc Linh  
in vitro hình thành và tăng trưởng.  
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của cách cắt mẫu RBĐ lên khả năng hình  
thành và tăng trưởng RTC sâm Ngọc Linh in vitro  
Tỷ lệ tạo  
RTC  
(%)  
Chiều dài  
RTC  
(cm)  
Mẫu  
RBĐ  
KT  
(cm)  
Số  
RTC  
KLT  
(mg)  
TM  
1
2
1
2
1
2
1
2
1
2
1
2
31,67e*  
46,67d  
82,33b  
93,33a  
46,00d  
53,67cd  
79,00b  
94,33a  
48,33d  
60,00c  
75,00b  
83,33b  
0,33h  
2,00efg  
2,33ef  
7,33c  
0,37f  
29,33g  
39,67f  
65,00c  
73,00b  
30,33g  
49,67e  
57,67d  
78,00a  
42,33f  
51,00e  
56,33d  
71,33b  
C1  
C2  
C1  
C2  
C1  
C2  
0,83f  
Từ  
Lá  
2,00e  
3,33bc  
1,67e  
5,23a  
3,13cd  
5,60a  
0,67f  
1,33fgh  
10,00b  
3,00e  
Từ  
cuống  
lá  
13,67a  
0,67gh  
6,00d  
4,03b  
2,33de  
5,00a  
Từ  
thân củ  
8,33c  
13,33a  
*Các chữ cái khác nhau trong một cột thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa với p ≤ 0,05  
trong phép thử Duncan. KLT: Khối lượng tươi, TM: Cách cắt mẫu, C1: mẫu được  
cắt ngang RBĐ để bỏ phần mẫu tái sinh, C2: mẫu cắt trên phần mẫu tái sinh, KT:  
Chiều dài mẫu cắt.  
9
1.1.2. Ảnh hưởng của auxin lên sự hình thành và tăng trưởng của  
RTC sâm Ngọc Linh từ nuôi cấy RBĐ in vitro  
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của auxin lên khả năng hình thành và tăng  
trưởng RTC từ RBĐ sâm Ngọc Linh in vitro  
Auxin  
(mg/L)  
Tỷ lệ tạo  
RTC (%)  
0,00f*  
Số  
Chiều dài  
RTC (cm)  
0,00f  
KLT  
KLK  
RTC  
(mg)  
(mg)  
0
3
5
7
9
3
5
7
9
3
5
7
9
0,00i  
23,33h  
40,2g  
1,33i  
60,00e  
78,33c  
59,33e  
63,33de  
78,33c  
93,67ab  
96,33ab  
98,67a  
66,67d  
90,00b  
91,67b  
90,00b  
7,67f  
0,83e  
2,70h  
4,00fg  
5,70d  
5,00de  
5,67d  
11,00b  
15,27a  
11,63b  
1,33i  
13,67c  
15,67a  
7,33f  
1,83d  
47,67f  
62,67d  
65,00d  
54,67e  
115,33c  
158,33a  
140,33b  
32,00g  
48,33f  
56,33e  
66,67d  
NAA  
3,13c  
4,67b  
9,00e  
1,77d  
16,00a  
17,67a  
14,67b  
5,33h  
6,33g  
12,33d  
12,67d  
5,17b  
IBA  
IAA  
6,00a  
4,60b  
1,03e  
1,83d  
3,17gh  
4,67ef  
6,83c  
3,33c  
3,56c  
*Các chữ cái khác nhau trong một cột thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa với p ≤ 0,05  
trong phép thử Duncan. KLT: Khối lượng tươi, KLK: Khối lượng khô.  
1.1.3. Ảnh hưởng của việc kết hợp auxin với cytokinin lên sự hình  
thành và tăng trưởng của RTC sâm Ngọc Linh.  
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của IBA kết hợp với cytokinin lên sự hình  
thành và tăng trưởng RTC từ RBĐ sâm Ngọc Linh in vitro  
IBA  
(mg/L)  
Cytokinin  
(mg/L)  
Tỷ lệ tạo  
RTC  
Số  
Chiều dài  
RTC (cm)  
5,25a  
KLK  
(mg)  
KLT (mg)  
RTC  
13,75a  
5,75c  
0
0,1  
94,53a*  
81,53b  
68,75cd  
47,50f  
155,00de  
85,50g  
14,25de  
6,50hi  
0,95de  
0,75ef  
0,5  
1,0  
4,00de  
2,75ef  
1,50fg  
10,25b  
12,50a  
4,75cd  
1,75fg  
4,00de  
2,75ef  
1,50fg  
0,75g  
121,00f  
229,00b  
70,25g  
13,75def  
17,00bc  
5,98hi  
Kin  
0,45fgh  
0,20gh  
1,95b  
2,0  
0,1  
25,00g  
85,00ab  
92,50a  
77,50bc  
56,25ef  
82,75ab  
65,00de  
30,00g  
10,00h  
125,25f  
260,25a  
132,25ef  
164,25cd  
117,50f  
233,00ab  
187,25c  
60,00g  
7,75h  
7,0  
0,5  
2,23b  
21,50a  
12,25efg  
11,78fg  
10,23g  
15,25cd  
18,50b  
5,00i  
BA  
1,0  
1,25cd  
0,70ef  
2,0  
0,01  
1,50c  
0,05  
0,1  
0,85def  
0,65efg  
0,13h  
TDZ  
0,2  
*Các chữ cái khác nhau trong một cột thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa với p ≤ 0,05  
trong phép thử Duncan.  
10  
1.1.4. Ảnh hưởng của môi trường khoáng lên sự hình thành và  
tăng trưởng của RTC sâm Ngọc Linh  
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của các môi trường khác nhau lên sự hình  
thành và phát triển RTC sâm Ngọc Linh từ RBĐ in vitro  
Tỷ lệ  
Chiều  
Môi  
trường  
tạo  
RTC  
(%)  
Số  
RTC  
dài  
RTC  
(cm)  
KLT  
(mg)  
KLK  
(mg)  
Đặc điểm rễ  
RTC màu trắng trong  
và mảnh, rễ chính  
màu trắng và mảnh  
RTC mập, màu  
trắng đục và rễ  
chính màu vàng,  
dày  
RTC màu vàng và  
mảnh, rễ chính hóa  
nâu, phồng dày lên  
SH  
MS  
B5  
78,70b* 16,50b 3,63b 206,75c 20,75b  
92,50a 18,26a 4,50a 346,25a 31,25a  
82,50ab 14,00c 1,35c 312,25b 21,75b  
*Các chữ cái khác nhau trong một cột thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa với p ≤ 0,05  
trong Duncan’s test. KLT: Khối lượng tươi, KLK: Khối lượng khô, RTC: Rễ thứ cấp.  
+
-
1.1.5. Ảnh hưởng của tỷ lệ NH4 /NO3 trong môi trường MS lên sự  
hình thành và tăng trưởng của RTC sâm Ngọc Linh  
+
-
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của tỷ lệ NH4 /NO3 lên sự hình thành và tăng  
trưởng RTC của RBĐ sâm Ngọc Linh in vitro  
Chiều  
Số  
KLT  
(mg)  
KLK  
(mg)  
+
-
NH4 /NO3  
dài RTC  
(cm)  
RTC  
15,22c*  
19,33a  
16,83b  
13,00d  
4,00f  
4,33bc  
6,57a  
323,67b  
396,00a  
281,00b  
219,67c  
63,33d  
24,33b  
26,67a  
22,83c  
21,50d  
5,67f  
0/2  
1/2  
1/1  
3/2  
2/0  
2/2  
2/3  
3,50cd  
2,67d  
2,87d  
15,67bc  
11,00e  
2,60d  
316,67b  
99,67d  
24,67b  
9,27e  
4,67b  
*Các chữ cái khác nhau trong một cột thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa với p ≤ 0,05  
trong phép thử Duncan. KLT: Khối lượng tươi, KLK: Khối lượng khô.  
11  
Số rễ/mẫu  
Chiều dài rễ (cm)  
25  
20  
15  
10  
5
400  
300  
200  
100  
0
a
a
a
b
bc  
b
c
b
c
d
c
e
f
d
a
a
b
c
c
d
e
0
1/2 MS 1/2 SH 3/4 MS 3/4 SH MS MSCB SH  
Môi trường nuôi cấy  
Biểu đồ 3.1. So sánh giữa môi trường cải biên có tỷ lệ NH4 /NO3 tốt  
+
-
nhất so với các môi trường nuôi cấy khác.  
Các chữ cái khác nhau (a, b, c...) trên mỗi cột thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa với p  
≤ 0,05 trong phép thử Duncan.  
1.1.6. Ảnh hưởng các loại đường carbohydrate lên sự hình thành  
và tăng trưởng của RTC sâm Ngọc Linh  
Bảng 3.6. Ảnh hưởng loại đường carbohydrate lên sự hình thành và  
tăng trưởng RTC từ RBĐ sâm Ngọc Linh in vitro  
Tỷ lệ  
Loại đường  
KLT  
(mg)  
KLK  
(mg)  
chất  
khô  
Đặc điểm rễ  
(g/L)  
(%)  
0
51,67e*  
160,33d  
206,67d  
379,33c  
577,67b  
523,00b  
374,33c  
641,33a  
572,33b  
533,33b  
526,67b  
91,67e  
3,33hi  
15,00gh  
18,33g  
41,57e  
51,93bcd  
67,40a  
29,33f  
55,33bc  
56,00b  
47,83cde  
46,33de  
9,00hi  
15,33gh  
17,33f  
7,67hi  
6,42d  
trong, nhũn, không phát triển  
trắng, dài, phân nhánh ít  
10  
30  
40  
50  
60  
10  
30  
40  
50  
60  
10  
30  
40  
50  
60  
9,82bc  
8,89bcd  
10,96ab  
8,99bcd  
13,03a  
8,85bcd  
8,64bcd  
9,79ab  
9,16bcd  
7,80cd  
8,22bcd  
9,54bc  
9,76bc  
7,37cd  
6,94cd  
trắng, rất dài, phân nhánh ít  
trắng, rất dài, mập, ít nhánh  
trắng, rất dài, mập, nhiều nhánh  
trắng, rất dài, mập, nhiều nhánh  
trắng đục, tròn đều, mập, ít nhánh  
dài, trắng đục, mập, nhiều nhánh  
dài, trắng đục, mập, nhiều nhánh  
dài, trắng đục, mập, nhiều nhánh  
dài, hơi vàng, mập, nhiều nhánh  
vàng, ít phân nhánh và kéo dài  
vàng, ít phân nhánh  
D-  
Glucose  
Sucrose  
Maltose  
182,67d  
181,67d  
102,73e  
62,53e  
vàng, ít phân nhánh  
vàng, mọng nước, ít phân nhánh  
vàng, không phân nhánh  
4,33hi  
*Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa với p ≤ 0,05 trong  
phép thử Duncan.  
12  
1.1.7. Ảnh hưởng của giá thể nuôi cấy lên sự hình thành và tăng  
trưởng của RTC sâm Ngọc Linh  
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của giá thể nuôi cấy lên khả năng hình thành  
và tăng trưởng RTC sâm Ngọc Linh in vitro  
Tỷ lệ  
Số lượng  
rễ  
(rễ/mẫu)  
48,45a*  
13,83b  
8,80c  
Chiều  
dài rễ  
(cm)  
2,70a  
0,94b  
0,68b  
tạo  
RTC  
KLT  
(mg)  
KLK  
(mg)  
Giá thể  
(%)  
Agar  
Gelrite  
Bông gòn  
100,00a  
100,00a  
121,40a  
121,03a  
77,20b  
12,47a  
13,23a  
8,27b  
93,34b  
*Các chữ cái khác nhau trong một cột thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa với p ≤ 0,05  
trong phép thử Duncan. KLT: Khối lượng tươi, KLK: Khối lượng khô.  
1.2. Tối ưu điều kiện nuôi cấy RTC từ nuôi cấy RBĐ sâm Ngọc  
Linh in vitro  
1.2.1. Ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy lên sự tăng trưởng của  
RTC sâm Ngọc Linh từ nuôi cấy RBĐ in vitro  
277,7a  
300  
250  
200  
150  
100  
50  
R² = 0.9508  
230b  
203,3b  
148,7c  
88d  
28,3d  
58a  
56,3ab  
54,3b  
38c  
27,8a  
17,7b  
16,3b  
13,3c  
11e  
14  
5,3d  
e
0e  
0,63  
0
28  
42  
56  
70  
84  
Thời gian nuôi cấy (ngày)  
Khối lượng khô (mg)  
Khối lượng tươi (mg)  
Hướng phát triển của rễ thứ cấp  
Số lượng rễ thứ cấp/mẫu  
Biểu đồ 3.2. Ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy đến khả năng hình thành và tăng  
trưởng RTC từ nuôi cấy RBĐ sâm Ngọc Linh in vitro.  
13  
1.2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự tăng trưởng của RTC sâm  
Ngọc Linh từ nuôi cấy RBĐ in vitro  
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng tăng trưởng của  
RTC từ RBĐ sâm Ngọc Linh in vitro  
Nhiệt độ Tỷ lệ tạo RTC  
Số RTC Chiều dài rễ  
KLT  
KLK  
(mg)  
8,33a  
6,67b  
4,33c  
(°C)  
22  
(%)  
100a*  
100a  
100a  
(rễ/mẫu)  
(cm)  
1,00a  
0,73b  
0,50c  
(mg)  
41,67a  
127,33a  
102,00b  
62,00c  
23,67b  
25  
18,00c  
28  
*Các chữ cái khác nhau trong một cột thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa với p ≤ 0,05 trong phép  
thử Duncan. KLT: Khối lượng tươi, KLK: Khối lượng khô.  
1.2.3. Ảnh hưởng của pH môi trường lên sự tăng trưởng của RTC  
sâm Ngọc Linh từ nuôi cấy RBĐ in vitro  
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của pH đến khả năng hình thành và tăng  
trưởng RTC sâm Ngọc Linh in vitro  
Tỷ lệ tạo  
RTC  
(%)  
Chiều dài  
RTC  
KLT  
(mg)  
KLK  
(mg)  
pH  
Số RTC  
(cm)  
4,3  
4,8  
5,3  
5,8  
6,3  
100a*  
100a  
18,67c  
36,67b  
56,00a  
30,00bc  
21,33c  
0,80c  
91,67bc  
169,67b  
210,67a  
116,33b  
77,33c  
9,67c  
16,33b  
20,67a  
11,33c  
8,00c  
1,07b  
100a  
1,37a  
100a  
1,00bc  
1,00bc  
100a  
*Các chữ cái khác nhau trong một cột thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa với p ≤ 0,05 trong phép  
thử Duncan. KLT: Khối lượng tươi, KLK: Khối lượng khô.  
1.2.4. Ảnh hưởng của giai đoạn nuôi cấy tối và sáng lên sự tăng  
trưởng của RTC sâm Ngọc Linh  
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của các điều kiện chiếu sáng lên sự hình  
thành và tăng trưởng RTC sâm Ngọc Linh in vitro  
Thời điểm  
chiếu sáng  
100%Tối  
80% Tối  
50% Tối  
100% Sáng  
Tỷ lệ tạo  
RTC (%)  
94,00a*  
94,67a  
Số  
Chiều dài  
RTC (cm)  
5,66a  
KLT (mg)  
KLK (mg)  
RTC  
18,67a  
19,00a  
8,67b  
1,00c  
365,33a  
369,00a  
188,67b  
24,67c  
26,67b  
34,33a  
13,67c  
1,67d  
5,00a  
64,67b  
2,83b  
12,33c  
0,83c  
*Các chữ cái khác nhau trong một cột thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa với p ≤ 0,05 trong phép  
thử Duncan. 80% tối ở thời gian đầu nuôi cấy; 100% tối là thời gian nuôi cấy hoàn toàn trong  
tối; 50% tối là nửa thời gian đầu nuôi cấy trong tối hoàn toàn; 100% sáng là nuôi cấy ngoài  
sáng với chu kỳ chiếu sáng 16 giờ/ngày.  
14  
1.2.5. Ảnh hưởng của thể tích môi trường nuôi cấy lên sự tăng  
trưởng của RTC sâm Ngọc Linh  
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của thể tích môi trường nuôi cấy lên khả  
năng hình thành và tăng trưởng RTC sâm Ngọc Linh in vitro  
Tỷ lệ  
tạo rễ  
(%)  
Chiều  
dài rễ  
(cm)  
2,12b  
3,18a  
2,84a  
2,38b  
1,32c  
Thể tích  
(mL)  
Số lượng rễ  
(rễ/mẫu)  
KLT  
(mg)  
KLK  
(mg)  
93,34b  
100a  
8,2d*  
70,60a  
38,80b  
14,40c  
12,60c  
117,20c 12,80c  
455,60a 45,60a  
176,40b 18,20b  
134,00c 13,40c  
114,00c 12,00c  
10  
30  
50  
70  
90  
100a  
100a  
93,34b  
*Các chữ cái khác nhau trong một cột thể hiện sự khác biệt có ý  
nghĩa với p ≤ 0,05 trong phép thử Duncan. KLT: Khối lượng tươi,  
KLK: Khối lượng khô.  
1.2.6. Ảnh hưởng của hệ thống nuôi cấy lên sự hình thành và tăng  
trưởng của RTC sâm Ngọc Linh  
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của hệ thống nuôi cấy đến sự hình thành và  
tăng trưởng RTC sâm Ngọc Linh in vitro  
Tỷ lệ  
KLT KLK  
Tỷ lệ chất  
khô (%)  
Hệ thống nuôi cấy 3 L  
tăng sinh  
(lần)  
(g)  
(g)  
Bioreactor tự tạo  
Bình tam giác kết hợp  
lắc  
72,82a* 6,74a  
30,54c 2,65c  
51,30b 4,63b  
9,71a  
9,25a  
8,68b  
9,03ab  
4,07c  
6,84b  
Bioreactor hình cầu  
*Các chữ cái khác nhau trong một cột thể hiện sự khác biệt có ý  
nghĩa với p ≤ 0,05 trong phép thử Duncan. KLT: Khối lượng tươi,  
KLK: Khối lượng khô.  
15  
2. TĂNG CƯỜNG TÍCH LŨY SAPONIN CỦA RỄ THỨ CẤP  
SÂM NGỌC LINH  
2.1. Ảnh hưởng của một số điều kiện nuôi cấy lên sự tích lũy  
saponin của RTC sâm Ngọc Linh  
2.1.1. Ảnh hưởng của các giai đoạn nuôi cấy lên sự tích lũy  
saponin của RTC sâm Ngọc Linh  
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy đến khả năng tích lũy  
saponin từ RTC của nuôi cấy RBĐ sâm Ngọc Linh in vitro  
Hàm lượng saponin (‰)*  
Thời gian  
(ngày)  
NS  
(mg/L)  
Tổng (Rg1+  
Rb1+ MR2)  
0,00  
Rg1 Rb1 MR2  
0,00 0,00 0,00  
0,05 0,02 0,74  
0,06 0,03 1,05  
0,05 0,01 2,41  
0,06 0,02 3,13  
0,08 0,02 3,26  
0,00  
0,14  
0,51  
2,29  
1,89  
1,83  
14  
28  
42  
56  
70  
84  
0,81  
1,14  
2,47  
3,21  
3,36  
*Trung bình 3 lần chạy mẫu tính trên 1 g chất khô; NS: năng suất  
tổng hợp cả 3 saponin trên toàn bộ sinh khối khô thu được.  
2.1.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự tích lũy saponin của RTC  
sâm Ngọc Linh nuôi cấy từ RBĐ in vitro  
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng tích lũy saponin  
của RTC sâm Ngọc Linh nuôi cấy từ RBĐ in vitro  
Hàm lượng saponin (‰)*  
Nhiệt  
NS  
độ (°C)  
(mg)  
Rg1 Rb1 MR2  
Tổng 3 saponin  
22  
25  
28  
0,06c 0,76a 0,64a  
0,07b 0,73b 0,35b  
0,07b 0,62c 0,39b  
1,40a  
1,12b  
1,08c  
0,40a  
0,23b  
0,17c  
*Trung bình 3 lần chạy mẫu tính trên 1 g chất khô; NS: Năng suất  
tổng hợp cả ba saponin trên toàn bộ sinh khối khô thu được.  
16  
2.1.3.Ảnh hưởng của pH lên sự tích lũy saponin của RTC sâm  
Ngọc Linh nuôi cấy từ RBĐ in vitro  
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của pH đến khả năng tích lũy saponin ở RTC  
sâm Ngọc Linh nuôi cấy từ RBĐ in vitro  
Hàm lượng saponin (‰)*  
NS  
pH  
(mg)  
0,42c  
0,81b  
1,16a  
0,95ab  
0,45c  
Rg1  
Rb1 MR2 Tổng 3 saponin  
4,3  
4,8  
5,3  
5,8  
6,3  
0,03c 0,01b 1,25c  
0,03c 0,01b 1,45c  
0,04b 0,02ab 1,62b  
0,04b 0,02a 2,45a  
0,06a 0,02b 1,61b  
1,29c  
1,49c  
1,68b  
2,51a  
1,67b  
*Trung bình 3 lần chạy mẫu tính trên 1 g chất khô; NS: Năng suất  
tổng hợp cả ba saponin trên toàn bộ sinh khối khô thu được.  
2.1.4. Ảnh hưởng của hệ thống nuôi cấy lên sự tích lũy saponin  
của RTC sâm Ngọc Linh từ RBĐ in vitro  
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của hệ thống nuôi cấy đến khả năng tích lũy  
saponin của RTC sâm Ngọc Linh từ nuôi cấy RBĐ in vitro  
Hàm lượng saponin (‰)*  
Hệ thống nuôi cấy 3  
NS  
Tổng  
3 saponin  
4,15b  
L
(mg)  
Rg1  
Rb1 MR2  
Bioreactor tự tạo  
Bình tam giác kết  
hợp lắc  
0,12c 1,03c 3,00b  
0,35a 1,90a 1,15c  
0,93b  
0,30c  
1,31a  
3,40b  
Bioreactor hình cầu 0,25ab 1,41ab 6,86a  
8,52a  
*Trung bình 3 lần chạy mẫu tính trên 1 g chất khô; NS: năng suất  
tổng hợp cả ba saponin trên toàn bộ sinh khối khô thu được.  
17  
2.2. Ảnh hưởng của một số elicitor lên sự tăng sinh và tích lũy  
saponin của RTC sâm Ngọc Linh nuôi cấy từ RBĐ in vitro  
2.2.1. Ảnh hưởng của chitosan lên sự tăng sinh và tích lũy saponin  
của RTC sâm Ngọc Linh từ RBĐ in vitro  
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của chitosan lên sự tăng sinh và tích lũy  
saponin của RTC sâm Ngọc Linh từ mẫu RBĐ in vitro  
Hàm lượng (% trên 1 g RTC khô)  
CHN  
(mg/L)  
KLT  
(mg)  
KLK  
(mg)  
Tổng 3  
saponin  
0,88d  
Rg1  
Rb1  
MR2  
0,339d 0,144d 0,395c  
0
50  
100  
150  
200  
456,90a* 41,85a  
271,82c 26,93c 0,260e  
159,93e 15,85e 1,632a 0,142d 0,251d  
202,87d 20,32d 0,676b 0,328b  
298,33b 29,50b 0,368c 0,231c 0,415b  
0,164e  
0,433a  
0,89d  
0,466a  
2,03a  
1,43b  
1,02c  
*Các chữ cái khác nhau trong một cột thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa với p ≤ 0,05  
trong phép thử Duncan. KLT: Khối lượng tươi, KLK: Khối lượng khô.  
2.2.2. Ảnh hưởng của dịch chiết nấm men lên sự tăng sinh và tích  
lũy saponin của RTC sâm Ngọc Linh  
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của dịch chiết nấm men lên sự tăng sinh và  
tích lũy saponin của RTC sâm Ngọc Linh từ RBĐ in vitro  
Hàm lượng (% trên 1 g RTC khô)  
YE  
KLT  
(mg)  
KLK  
(mg)  
Tổng 3  
saponin  
0,88d  
1,48b  
1,42b  
3,51a  
1,67c  
(mg/L)  
Rg1  
Rb1  
MR2  
0
456,90c* 41,85c 0,339c 0,144c 0,395d  
510,83a 51,25a 0,502b 0,251a 0,679c  
473,30b 47,25b 0,534b 0,200b 0,743b  
250,03d 25,03d 2,482a 0,244a 0,786b  
154,60e 15,39e 0,544b 0,256a 0,842a  
50  
100  
150  
200  
*Các chữ cái khác nhau trong một cột thể hiện sự khác biệt có ý  
nghĩa với p ≤ 0,05 trong phép thử Duncan.  
18  
2.2.3. Ảnh hưởng của abscisic acid lên sự tăng sinh và tích lũy  
saponin của RTC sâm Ngọc Linh  
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của abscisic acid lên sự tăng sinh và tích lũy  
saponin của RTC sâm Ngọc Linh từ mẫu RBĐ in vitro  
ABA  
(µg/L)  
0
KLT  
(mg)  
KLK  
(mg)  
Hàm lượng (% trên 1 g RTC khô)  
Rg1  
Rb1  
MR2  
0,395d  
1,058b  
0,973c  
1,651a  
1,637a  
Tổng 3 saponin  
456,9a* 41,85a 0,339d  
156,33b 16,67b 0,703c  
107,17c 10,59c 1,234b  
0,144d  
0,88e  
50  
0,198c  
0,204c  
0,219b  
0,277a  
1,96d  
100  
150  
200  
2,41c  
82,47d  
8,25d 1,506a  
3,37a  
76,30d  
7,58d  
0,731c  
2,65b  
**Các chữ cái khác nhau trong một cột thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa với p ≤ 0,05 trong  
phép thử Duncan. KLT: Khối lượng tươi, KLK: Khối lượng khô.  
2.2.4. Ảnh hưởng của salicylic acid lên sự tăng sinh và tích lũy  
saponin của RTC sâm Ngọc Linh  
Bảng 3.20. Ảnh hưởng của salicylic acid lên sự tăng sinh và tích lũy  
saponin của RTC từ mẫu RBĐ sâm Ngọc Linh in vitro  
Hàm lượng (% trên 1 g RTC khô)  
SA  
(µg/L)  
KLT  
(mg)  
KLK  
(mg)  
Tổng 3  
saponin  
0,88d  
Rg1  
Rb1  
MR2  
0
50  
100  
150  
200  
456,9a*  
433,07b  
200,03c  
84,23d  
41,85a  
43,52a  
19,8b  
8,18c  
0,339d  
0,675a  
0,455c  
0,503b  
0,439c  
0,144d  
0,248b  
0,385a  
0,176c  
0,356b  
0,395c  
0,867a  
0,599b  
0,576b  
0,398c  
1,79a  
1,44b  
1,25c  
67,37d  
6,79c  
1,19c  
*Các chữ cái khác nhau trong một cột thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa với p ≤ 0,05 trong phép  
thử Duncan. KLT: Khối lượng tươi, KLK: Khối lượng khô.  
2.2.5. Ảnh hưởng của jasmonic acid lên sự tăng sinh và tích lũy  
saponin của RTC sâm Ngọc Linh  
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của jasmonic acid lên sự tăng sinh và tích lũy  
saponin của RTC từ mẫu RBĐ sâm Ngọc Linh in vitro  
JA  
(µg/L)  
0
KLT  
(mg)  
KLK  
(mg)  
Hàm lượng (% trên 1 g RTC khô)  
Rg1  
Rb1  
MR2  
0,395e  
1,855c  
1,302d  
2,464b  
2,826a  
Tổng saponin  
456,90a* 41,85a 0,339e  
0,144e  
0,849a  
0,718b  
0,582c  
0,401d  
0,88d  
50  
166,24b  
125,56c  
81,56d  
75,56d  
15,89b 2,227c  
4,93c  
100  
150  
200  
12,76c 3,219a  
5,24b  
8,59d  
2,524b  
5,57a  
7,59d  
1,975d  
5,21b  
*Các chữ cái khác nhau trong một cột thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa với p ≤ 0,05 trong phép  
thử Duncan. KLT: Khối lượng tươi, KLK: Khối lượng khô.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 12780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nghiên cứu nuôi cấy rễ thứ cấp sâm ngọc linh (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) và khảo sát ảnh hưởng của một số elicitor lên sự tích lũy saponin", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_nghien_cuu_nuoi_cay_re_thu_cap_sam_ngoc_linh.pdf