Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác giáo dục học sinh chưa ngoan ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Trà Vinh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
CHÂU HẠNH THÙY  
BIỆP PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC  
HỌC SINH CHƯA NGOAN Ở CÁC TRƯỜNG  
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN  
THÀNH PHỐ TRÀ VINH  
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục  
Mã số: 60.14.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2013  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. Huỳnh Thị Thu Hằng  
Phản biện 1: TS. HỒ VĂN LIÊN  
Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN BẢO HOÀNG THANH  
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp  
thạc sĩ ngành Giáo dục học họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 08  
tháng 06 năm 2013  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,  
chúng ta cần tạo được những con người xã hội chủ nghĩa (XHCN)  
với những phẩm chất cần thiết như: đức, trí, thể, mỹ, kỹ. Để có được  
những con người như vậy, ngành giáo dục đào tạo (GDĐT) trong  
những năm qua đã thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, từ tri thức  
khoa học đến kỹ năng cuộc sống, từ sức khoẻ và thị hiếu thẩm mỹ  
đến thái độ ứng xử, tình cảm đạo đức của học sinh (HS), nhằm hình  
thành nhân cách con người Việt Nam, xây dựng tư cách và trách  
nhiệm công dân đối với đất nước, giúp các em hoàn thiện nhân cách.  
Nghị quyết TW2 (khóa VIII) đã chỉ rõ: Một bộ phận sinh viên  
và học sinh có tình trạng suy thoái về đạo đức, có lối sống thực dụng,  
thiếu hoài bão cần tăng cường giáo dục tư tưởng, đạo đức. Hội nghị  
lần thứ 9 của Ban chấp hành TW (khoá X) khi đánh giá về những  
hạn chế của GDĐT, cũng đã chỉ rõ “Trong sự nghiệp giáo dục toàn  
diện, dạy làm người, dạy nghề là yếu kém nhất; giáo dục về lý tưởng  
sống, phẩm chất đạo đức yếu, học sinh thiếu hiểu biết về truyền  
thống văn hoá, lịch sử của dân tộc, của đảng, về quyền lợi và nghĩa  
vụ của công dân....”,”...đạo đức, lối sống của học sinh, sinh viên có  
nhiều biểu hiện rất đáng lo ngại, những hiện tượng tiêu cực trong  
giáo dục - đào tạo còn nhiều,...”  
Vấn đề giáo dục học sinh “chưa ngoan”, là công việc vô cùng  
khó khăn và phức tạp. Tuy số lượng loại HS này không nhiều, nhưng  
nó lại làm mất nhiều thời gian và sức lực, làm đau đầu các nhà giáo  
dục, quản lý cũng như phụ huynh học sinh.  
Học sinh chưa ngoan, thực chất các em chưa phải là những  
người bị “hư hỏng”mà chỉ là có những hành vi lệch chuẩn đạo đức  
2
xã hội, có thể nhất thời hoặc là thói quen nhưng chưa trở thành bản  
chất con người. Chính vì vậy, việc GD cho các em có những hành vi  
thói quen đúng đắn phù hợp với chuẩn mực XH là trách nhiệm của  
nhà trường, gia đình (GĐ) và XH. Trong đó nhà trường giữ vai trò  
chủ đạo.  
Đầu năm học 2008 - 2009, Bộ Giáo dục - Đào tạo đã có chỉ thị  
số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2008 phát động thi  
đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các  
trường phổ thông giai đoạn 2008-2013, với mục tiêu nhằm phát huy  
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong học tập và các hoạt  
động XH một cách phong phú và hiệu quả. Để đáp ứng được những  
nội dung xây dựng này, việc định hướng và GD cho HS về lối sống,  
về truyền thống gia đình, xã hội, nhà trường là điều cần thiết trong  
nền kinh tế thị trường hiện nay.  
Các trường THPT ở Thành phố Trà Vinh (TPTrà Vinh) trong  
thời gian qua có nhiều thành tích tốt trong việc dạy và học, nhưng do  
nhiều nguyên nhân, việc quản lý công tác giáo dục HSCN, yếu kém,  
chậm phát triển ở các trường chưa được quan tâm đúng mức, còn  
nhiều hạn chế cần được nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm để tìm ra  
những giải pháp giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy và học, chất  
lượng GD toàn diện trong nhà trường.  
Xuất phát từ ý nghĩa của vấn đề và thực trạng công tác giáo  
dục đạo đức HS ở các trường THPT tại TPTrà Vinh, tôi chọn đề tài  
“Biện pháp quản lý công tác giáo dục học sinh chưa ngoan ở các  
trường THPT trên địa bàn TPTrà Vinh.”  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản lý hoạt  
động giáo dục và tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục  
3
HSCN tại các trường THPT trên địa bàn TPTrà Vinh, đề xuất các  
biện pháp quản lý hoạt động giáo HSCN ở các trường THPT trên địa  
bàn TPTrà Vinh, tỉnh Trà Vinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục  
toàn diện.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
a. Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý công tác  
giáo dục HSCN ở các trường THPT trên địa bàn TP. Trà Vinh.  
b. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng  
và đề xuất biện pháp quản lý công tác giáo dục HSCN ở 4 trường  
THPT trên địa bàn TPTrà Vinh: Trường Trung học Chuyên Trà  
Vinh, Trường THPT Thanh niên Dân tộc Nội Trú Tỉnh Trà Vinh,  
Trường THPT TPTrà Vinh và Trường THPT Phạm Thái Bường,  
trong khoảng thời gian từ năm 2011- 2013  
4. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
a. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận  
b. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
- Phương pháp quan sát  
- Phương pháp khảo sát  
- Phương pháp phỏng vấn  
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.  
- Bảng hỏi giáo viên  
- Bảng hỏi cán bộ quản lý nhà  
- Bảng hỏi hội phụ huynh và học sinh  
c. Phương pháp thống kê  
5. Bố cục đề tài  
Luận văn gồm có 3 phần chính  
Phần 1: Mở đầu  
Phần 2: Nội dung nghiên cứu. Phần này gồm 3 chương  
4
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý công tác giáo dục học  
sinh chưa ngoan ở các trường THPT  
Chương 2: Thực trạng công tác giáo dục học sinh chưa ngoan  
ở các trường THPT trên địa bàn TPTrà Vinh  
Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý công tác giáo dục  
học sinh chưa ngoan ở các trường THPT trên địa bàn TPTrà Vinh  
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
Vấn đề học sinh chưa ngoan, học sinh cá biệt, học sinh khó  
giáo dục, học sinh chậm tiến, từ lâu đó được nhiều nhà giáo dục  
nghiên cứu  
Komensky đã xem cung cách đối xử cá biệt với HS là phương  
tiện đấu tranh với nhà trường kinh viện  
JJ.Rutxo, căm ghét lối GD kinh viện đã làm tê liệt mọi khả  
năng phát triển của con người..  
Rutxo quan niệm rằng, trẻ em là một thực tế đang phát triển và  
sự phát triển ấy diễn ra theo các giai đoạn nhất định  
Bên cạnh các quan điểm trên, vấn đề quản lý(QL) hoạt động  
giáo dục HSCN, học sinh khó giáo dục, được tác giả Vũ Quang Phúc  
và tập thể có tác giả với “Dự án ngăn chặn và giáo dục lại trẻ em  
chưa ngoan và trẻ em phạm pháp tại TP. Hồ Chí Minh” [35] và  
“muốn trẻ hư trở thành công dân tốt”, tác giả Đặng Vũ Hoạt với  
“Quá trình giáo dục lại học sinh hư và học sinh phạm pháp”,  
Từ những nghiên cứu trên cho thấy rằng HSCN đều có ở mỗi  
nhà trường, trong từng môi trường cụ thể, bản thân là cán bộ quản lý  
(CBQL) công tác trên địa bàn Thành phố Trà Vinh(TP Trà Vinh),  
5
chúng tôi thấy rằng cần phải nghiên cứu cụ thể công tác quản lý giáo  
dục HSCN ở TPTrà Vinh.  
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC  
HỌC SINH CHƯA NGOAN Ở CÁC TRƯỜNG THPT  
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
Hoạt động giáo dục học sinh chưa ngoan (HSCN) là một bộ  
phận trong hoạt động giáo dục (HĐGD) hoạt động trọng tâm trong  
nhà trường, là con đường căn bản để phát triển nhân cách cho mỗi  
học sinh (HS). Vì thế nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục HSCN  
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục (GD) của nhà trường là việc làm  
cần thiết cho các trường trung học phổ thông (THPT).  
Trong phạm vi nhà trường, những HS có sự phát triển bất bình  
thường (theo hướng tiêu cực) thường được gọi với những tên khác  
nhau: học sinh chưa ngoan, học sinh cá biệt, học sinh khó giáo dục,  
học sinh chậm tiến... Tuy cách gọi khác nhau, nhưng nội dung và  
hình thức thể hiện của những loại HS này thường giống nhau.  
Ở Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận  
công tác giáo dục học sinh chưa ngoan (HSCN), học sinh cá biệt, các  
tác giả đã đóng góp cho khoa học giáo dục một hệ thống cơ sở lý  
luận và thực tiễn sâu sắc về giáo dục lại, bao gồm khái niệm HSCN,  
các dạng biểu hiện của HSCN, nguyên nhân dẫn đến tình trạng  
HSCN, đặc biệt là tổng kết kinh nghiệm, đề xuất những biện pháp  
cùng các hình thức tổ chức HĐGD phù hợp với đối tượng này. Các  
tác giả cũng nhìn nhận rằng HSCN có những đặc trưng riêng cần  
được nghiên cứu chuyên biệt. Các đề tài nghiên cứu cũng chỉ đề cập  
6
các vấn đề về hoạt động giáo dục HSCN trên một môi trường, một  
địa bàn cụ thể.  
HSCN đều có ở mỗi nhà trường, trong từng môi trường cụ thể  
cần phải nghiên cứu cụ thể công tác quản lý giáo dục HSCN ở TPTrà  
Vinh, nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho  
học sinh THPT trên địa bàn TP.Trà Vinh.  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục  
a. Quản lý  
“Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy  
động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn  
lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội  
lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao  
nhất”  
b. Quản lý giáo dục  
LGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến đối  
tượng quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục  
đạt được mục tiêu QL đề ra.  
1.2.2. Quản lý nhà trường  
Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan QLGD  
nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên (GV), HS và  
các lực lượng GD khác huy động tối đa các nguồn lực GD để nâng  
cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường.  
1.2.3. Học sinh chưa ngoan  
Học sinh có “trục trặc”trong sự phát triển thường được gọi  
những tên khác nhau, tùy theo mức độ, quan điểm nhận thức của các  
nhà giáo dục, cơ sở GD  
7
Thường xuyên né tránh việc thực hiện các nghĩa vụ, trách  
nhiệm theo khuôn mẫu chung (đạo đức, lối sống, nội qui, qui chế...)  
nghiêm trọng hơn các em có những biểu hiện gây rối trật tự XH, làm  
mất an ninh cho những người xung quanh. Các em có những tác  
phong và hành vi thấp kém: trộm cắp, phá phách, sa vào các tệ nạn  
XH…  
1.2.4. Quản lý giáo dục học sinh chưa ngoan  
Quản lý giáo dục HSCN là một quá trình GD bộ phận trong  
tổng thể quá trình GD và có quan hệ biện chứng với các bộ phận GD  
khác như: GD trí tuệ, thẩm mỹ, thể chất, GD lao động và hướng  
nghiệp, giúp HSCN hình thành và phát triển nhân cách toàn diện.  
1.3. LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC HỌC SINH CHƯA NGOAN  
1.3.1. Các đặc điểm tâm - sinh lý của HSCN  
a. Các đặc điểm tâm –sinh lý  
b. Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng HSCN  
Giáo dục trong nhà trường  
Giáo dục xã hội  
Giáo dục gia đình  
Nhóm bạn  
1.3.2. Giáo dục HSCN  
a. Mục tiêu giáo dục HSCN  
Hình thành cho HS những hiểu biết ban đầu về giá trị đạo đức  
để tạo ra thái độ đồng tình, chấp nhận thực hiện các yêu cầu của  
chuẩn mực đạo đức trong các mối quan hệ với cộng đồng và môi  
trường;  
b. Nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục HSCN  
Nội dung giáo dục HSCN:  
Nhóm chuẩn mực đạo đức  
8
Nhóm chuẩn mực hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân  
Nhóm chuẩn mực liên quan đến xây dựng môi trường sống  
- Phương pháp giáo dục HSCN  
- Phương pháp nêu gương  
- Phương pháp giảng giải  
- Phương pháp đàm thoại  
Hình thức giáo dục HSCN: thông qua việc dạy học các bộ môn  
văn hóa, thông qua hoạt động thực tiễn.  
c. Phối hợp các lực lượng giáo dục HSCN  
Các lực lượng bên trong nhà trường  
Các lực lượng bên ngoài nhà trường  
d. Tự GD trong giáo dục HSCN  
e. Giáo viên chủ nhiệm và công tác giáo dụcHSCN  
Giáo viên chủ nhiệm là người giải quyết mọi việc của HS.Giáo  
viên chủ nhiệm là triển khai các hoạt động GD, nhằm đạt được mục  
tiêu GD, trong đó có hoạt động giáo dục HSCN. Giáo viên chủ  
nhiệm tìm hiểu mục đích hành vi tiêu cực của HSCN để có cách ứng  
xử phù hợp, đồng thời tiếp cận với những HSCN theo quan điểm tích  
cực  
1.4. QUẢN LÝ GIÁO DỤC HỌC SINH CHƯA NGOAN  
1.4.1. Mục tiêu quản lý giáo dục học sinh chưa ngoan  
Về nhận thức: Giúp cho HSCN có nhận thức đúng đắn và nắm  
vững quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về  
vấn đề phát triển con người toàn diện  
Về thái độ tình cảm: Giúp các em HSCN biết ủng hộ những  
việc làm đúng, đấu tranh với những hành vi sai trái  
9
Về hành vi: Để giúp cho HSCN tích cực tham gia vào các hoạt  
động tập thể, hoạt động XH, tự rèn luyện tu dưỡng theo chuẩn mực  
ĐĐ chung của xã hội.  
1.4.2. Quản lý mục tiêu giáo dục học sinh chưa ngoan  
Về nhận thức  
Về thái độ tình cảm  
Về hành vi  
1.4.3. Quản lý nội dung, chương trình, kế hoạch giáo dục  
học sinh chưa ngoan  
a. Quản lý việc xây dựng nội dung, chương trình giáo dục  
HSCN b. Quản lý công tác giáo dục học sinh chưa ngoan của đội  
ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên  
c. Quản lý các hoạt động tự quản của tập thể học sinh  
d. Quản lý hoạt động phối hợp của cha mẹ học sinh  
e. Quản lý các điều kiện hỗ trợ công tác giáo dục học sinh  
chưa ngoan  
1.4.4. Quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dục  
học sinh chưa ngoan  
Các lực lượng GD ngoài nhà trường là: chính quyền địa  
phương, các đoàn thể, hội, cơ quan ban ngành đóng trên địa bàn...  
Quản lý tốt sự phối hợp với các lực lượng ngoài nhà trường để  
giáo dục HSCN là một trong những biểu hiện sinh động của công tác  
xã hội hóa giáo dục. Qua đó, từng bước làm cho nhà trường trở thành  
“trường học thân thiện”  
1.4.5. Quản lý công tác GVCN trong giáo dục HSCN  
Quản lý các hoạt động của GVCN  
Lập kế hoạch công tác và kết hợp tổ chức các hoạt động  
Tìm hiểu nắm vững đối tượng GD và môi trường GD  
10  
Xây dựng tập thể lớp vững mạnh, đoàn kết, thân ái  
Phối hợp với các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường  
Đánh giá kết quả GDHS  
1.4.6. Quản lý quá trình tự giáo dục học sinh chưa ngoan  
Để biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục, cần  
phải chú trọng phát triển đặc điểm tự ý thức, tự giáo dục của lứa tuổi  
học sinh THPT  
Quản lý tốt quá trình tự giáo dục của HSCN ở các trường  
THPT góp phần vào việc nâng cao ý thức của HS, nhất là HSCN,  
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường THPT trên địa  
bàn TPTrà Vinh.  
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1  
HSCN trong các trường THPT trên địa bàn TPTrà Vinh không  
phải là số lượng lớn, nhưng nó làm mất thời gian, công sức và đau  
đầu các cán bộ quản lý , giáo viên cũng như cha mẹ HS. Để GDHS  
nói chung, HSCN nói riêng đòi hỏi các ngành, các cấp cùng tuyên  
truyền cho cả XH quan tâm hơn đối với thế hệ trẻ. Đặc biệt quan tâm  
nhiều hơn đối với những HS được coi là chưa ngoan, cá biệt nhằm  
xây dựng môi trường sống có văn hóa, lành mạnh, bổ ích.  
Muốn xây dựng các giải pháp khả thi trong công tác giáo dục  
HSCN, không chỉ dựa vào những hiểu biết về cơ sở lý luận về quản  
lý giáo dục HSCN, mà còn phải xuất phát từ thực tiễn. Những kết  
quả điều tra, khảo sát, phân tích thực trạng về HSCN, giáo dục  
HSCN và công tác quản lý hoạt động giáo dục HSCN  
11  
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC HỌC SINH  
CHƯA NGOAN Ở CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN  
THÀNH PHỐ TRÀ VINH  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.1.1. Mục tiêu khảo sát  
Thành phố Trà Vinh có 4 trường THPT trực thuộc Sở Giáo dục  
và Đào tạo Trà Vinh:  
Trường THPT Chuyên  
Trường THPT Thanh niên Dân Tộc Nội Trú  
Trường THPT Phạm Thái Bường  
Trường THPT Thành phố Trà Vinh  
Mặc dù đã có những thành tích cao trong công tác dạy và học,  
công tác GD hạnh kiểm HS, tuy nhiên để các trường THPT trên địa  
bàn TP Trà Vinh luôn đạt được mục tiêu kế hoạch năm học đề ra các  
trường cần có những biện pháp QLGD HSCN, bởi đây là HS thường  
xuyên vi phạm nội quy trường, lớp, mặc dù chiếm số lượng ít nhưng  
luôn làm ảnh hưởng đến chất lượng GD toàn diện của các trường  
THPT trên địa bàn TP Trà Vinh.  
2.1.2. Nội dung khảo sát  
Khảo sát hành vi cụ thể của từng loại HSCN  
Khảo sát về việc QL của hiệu trưởng về lập kế hoạch giáo dục  
HSCN, triển khai các kế hoạch...Khảo sát quá trình phối hợp các lực  
lượng bên trong, bên ngoài nhà trường  
Khảo sát đội ngũ GV ở các trường THPT  
Khảo sát các em HS về tình hình HSCN  
2.1.3. Phương pháp, địa bàn khảo sát  
Phương pháp khảo sát  
12  
Trao đổi trực tiếp với BGH  
Trao đổi với GVCN  
Trao đổi với PHHS, HS  
Sử dụng các phiếu khảo sát  
Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến  
Địa bàn khảo sát: khảo sát BGH, Bí thư Đoàn TN, Chủ tịch  
công đoàn, GVCN, phụ huynh HS và các em HS ở 4 trường THPT  
trên địa bàn TPTrà Vinh: Trường THPT TPTrà Vinh, Trường THPT  
Chuyên Trà Vinh, Trường THPT Thanh Niên Dân Tộc Nội Trú Tỉnh  
Trà Vinh, Trường THPT Phạm Thái Bường  
2.1.4. Tiến trình khảo sát  
2.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ GIÁO DỤC  
ĐÀO TẠO TỈNH TRÀ VINH  
2.2.1.Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh  
Tỉnh Trà Vinh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, có diện  
tích tự nhiên 234.115,53 ha, dân số 1.007.743 người, toàn tỉnh có 08  
huyện, thành phố.  
Trà Vinh là tỉnh ven biển ở đồng bằng sông Cửu Long, nằm  
trên Quốc lộ 53, cách Thành phố Hồ Chí Minh gần 200 km và cách  
thành phố Cần Thơ 100 km. Được bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu  
với hai cửa Cung Hầu và Định An nên giao thông đường thủy có  
điều kiện phát triển. Diện tích đất nông nghiệp chiếm 186.170 ha.  
Phía đông giáp biển Đông, phía tây giáp Vĩnh Long, phía nam giáp  
Sóc Trăng, phía bắc giáp tỉnh Bến Tre, có 65 km bờ biển. Dân số Trà  
Vinh có trên 1 triệu người, người kinh(69%), người Khmer(29%) và  
người Hoa chiếm phần còn lại. Tốc độ tăng trưởng GDP hàng  
năm(từ 2005 đến nay) trên 8%. Thu nhập bình quân đầu người đạt  
19,325 triệu đồng, tương đương 920 USD  
13  
Sự nghiệp giáo dục và đào tạo tiếp tục được quan tâm đầu tư,  
nâng cao chất lượng dạy và học, cơ sở vật chất, trang thiết bị từng  
bước được hoàn thiện và tăng cường.  
2.2.2. Khái quát tình hình giáo dục và đào tạo tỉnh Trà  
Vinh  
a. Tình hình GDĐT nói chung  
Giáo dục Trà Vinh luôn được quan tâm đúng mức và không  
ngừng phát triển, Do yêu cầu của thực tiễn GD và đời sống XH công  
tác GDĐĐ và pháp luật được chú trọng nhiều hơn và cụ thể hơn ở  
các trường học với nhiều hình thức sinh động.  
Quy mô và hiệu quả GD của tỉnh Trà Vinh ngày càng phát  
triền  
b. Tình hình giáo dục THPT  
Quy mô và hiệu quả GD của tỉnh Trà Vinh ngày càng phát  
triền, cơ sở vật chất trường học được quan tâm đầu tư, công tác đào  
tạo bồi dưỡng GV luôn được chú trọng, thể hiện qua kết quả về trình  
độ đào tạo của GV đạt chuẩn và trên chuẩn ngày càng cao, tỷ lệ GV  
trên lớp đảm bảo đạt và vượt quy định  
2.2.3. Thực trạng quản lý giáo dục học sinh chưa ngoan  
a. Thực trạng HSCN ở TPTrà Vinh  
Các trường THPT trên địa bàn thành phố Trà Vinh. Tất cả các  
trường đều có HSCN, tùy theo tình hình thực tế của từng trường, số  
lượng HSCN có khác. Tống số HSCN trên địa bàn thành phố Trà  
Vinh là: 442/3.284  
b. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và các lực lượng  
GD về công tác giáo dục HSCN  
c. Thực trạng QL nội dung, hình thức và phương pháp GD  
HSCN  
14  
d. Thực trạng QL công tác phối hợp các lực lượng GD trong  
giáo dục HSCN  
Thực trạng QL sự phối hợp giáo dục HSCN với các lực lượng  
trong nhà trường  
Thực trạng quản lý sự phối hợp GD HSCN với các lực lượng  
bên ngoài nhà trường  
e. Thực trạng QL công tác giáo dục HSCN của GVCN  
Thực trạng công tác QL chương trình, kế hoạch giáo dục  
HSCN  
Thực trạng công tác QL hồ sơ chủ nhiệm  
Thực trạng công tác quản lý kế hoạch chủ nhiệm  
Thực trạng công tác QL tiết sinh hoạt chủ nhiệm  
f. Thực trạng QL tự giáo dục của HS  
g. Đánh giá chung  
Những ưu điểm  
Những hạn chế  
Những nguyên nhân của hạn chế trong quản lý công tác giáo  
dục HSCN  
Nguyên nhân khách quan  
Do sự tác động bởi những tiêu cực của đời sống xã hội  
Chính quyền địa phương, cơ quan đoàn thể còn thiếu quan  
tâm, chưa phối hợp cùng nhà trường để giáo dục HSCN.  
Một bộ phận cha mẹ HS chưa phối hợp tốt với nhà trường để  
GD HSCN  
Nguyên nhân chủ quan  
Năng lực quản lý của một bộ phận CBQL, GVCN hạn chế  
HS còn hạn chế trong ý thức tự GD từ bản thân  
Cơ sở vật chất chưa đáp ứng  
15  
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2  
Các trường THPT trên địa bàn TPTrà Vinh đã có những cố  
gắng tich cực trong công tác QL giáo dục HSCN,  
Bên cạnh đó, vẫn còn một bộ phận các em HS thiếu ý thức rèn  
luyện thường xuyên vi phạm nội qui trường lớp, cá biệt có HS vi  
phạm pháp luật, khó GD. Nguyên nhân cơ bản là do sự tác động từ  
mặt trái của cơ chế thị trường, thiếu sự quan tâm của gia đình.Công  
tác quản lý giáo dục HSCN cũng còn những hạn chế nhất định, đòi  
hỏi phải có những giải pháp hữu hiệu góp phần nâng cao chất lượng  
toàn diện trong giáo dục học sinh  
CHƯƠNG 3  
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC HỌC  
SINH CHƯA NGOAN Ở CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA  
BÀN TP TRÀ VINH  
3.1. NGUYÊN TẮC XÁC LẬP CÁC BIỆN PHÁP  
3.1.1 Đảm bảo tính hệ thống cấu trúc  
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn  
3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC  
HỌC SINH CHƯA NGOAN Ở CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN  
ĐỊA BÀN TP TRÀ VINH  
3.2.1. Nhóm biện pháp QL công tác giáo dục HS liên quan  
đến chủ thể giáo dục  
a. Nâng cao năng lực nhận thức cho đội ngũ cán bộ, GV  
nhà trường, các lượng GD khác  
Nội dung và hình thức cơ bản nhằm nâng cao năng lực nhận  
thức về công tác quản lý hoạt động giáo dục HSCN  
16  
Hội thảo chuyên đề về giáo dục HSCN  
Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng, phương pháp quản lý  
giáo dục HSCN  
Tổ chức tham quan, giao lưu, học tập kinh nghiệm ở những  
đơn vị trong và ngoài tỉnh có thành tích khá tốt trong công tác giáo  
dục HSCN.  
b. Kế hoạch hóa công tác giáo dục học sinh chưa ngoan  
Định hướng các nội dung, biện pháp, thời gian, cơ chế phối  
hợp.. Thực hiện có hiệu quả công tác này trong năm học và những  
năm học tới, tránh được sự tùy tiện, cảm tính và bị động trong  
HĐGD toàn diện của nhà trường.  
Nội dung và cách thực hiện: Hiệu trưởng phải nắm đặc điểm  
của địa phương nhà trường cũng như địa phương HS cư trú, đặc  
điểm tình hình cơ sở vật chất của nhà trường, đặc điểm của lực lượng  
GV, công nhân viên nhà trường, mặt mạnh và yếu của CB- GV, công  
nhân viên, chất lượng dạy và học, đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học  
sinh THPT.  
c. Chỉ đạo công tác giáo dục học sinh chưa ngoan thông qua  
tổ GVCN, tổ bộ môn, Đoàn TN và hội cha mẹ HS  
Giáo viên chủ nhiệm  
Lực lượng các vai trò hàng đầu trong công tác giáo dục HSCN  
là đội ngũ GVCN.  
Giáo viên chủ nhiệm luôn tận tâm để phát hiện kịp thời, ngăn  
ngừa xung đột trong lớp có thể xảy ra, giám sát, thu thập thông tin  
thường xuyên về lớp chủ nhiệm  
Nội dung GDĐĐ của các bộ môn phải được cụ thể trong từng  
tiết, từng bài.. Hiệu trưởng phải chỉ đạo cho các tổ bộ môn xem nội  
17  
dung GDĐĐ cho HS qua từng bài dạy là tiêu chí, đánh giá, xếp loại  
tiết dạy.  
Đoàn thanh niên  
Đoàn TN có chức năng qua trọng nhất là GD lý tưởng cách  
mạng cho thế hệ trẻ, trong đó vai trò của GV đoàn viên có tác động  
không nhỏ đến công tác giáo dục HSCN trong nhà trường.  
Bí thư Đoàn trường thông qua kế hoạch chuyên môn của nhà  
trường, chủ động tổ chức những hoạt động ngoại khóa nhân các ngày  
lễ lớn: 2/9, 20/11, 26/3, 30/4, 19/5, 9/1... dưới nhiều hình thức phong  
phú trên qui mô toàn  
d. Tăng cường cơ sở vật chất và tài chính, tạo điều kiện  
thuận lợi cho công tác giáo dục HSCN.  
Lập kế hoạch xây dựng, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất  
chung cho nhà trường, tăng cường cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu  
công tác giáo dục HSCN.  
3.2.2. Nhóm giải pháp QL công tác giáo dục HSCN liên  
quan đến đối tượng GD  
a. Xây dựng và phát huy vai trò tự quản của HS trong hoạt  
động GD tập thể  
Học sinh vừa là đối tượng GD, vừa là chủ thể tự giáo dục,  
muốn cho các em tự giáo dục, rèn luyện nhân cách có hiệu quả, hiệu  
trưởng phải chỉ đao cho các bộ phận trong nhà trường, trước hết là  
GVCN phải giúp HS năng lực tự quản ngay từ đầu cấp học và trong  
suốt quá trình rèn luyện ở nhà trường  
b. Tạo điều kiện cho HS tham gia xây dựng tiêu chuẩn thi  
đua của tổ và xếp loại ĐĐ  
Hiệu trưởng chỉ đạo GVCN phổ biến các văn bản liên quan và  
cho các em thảo luận, bàn bạc để xây dựng tiêu chí đánh giá thi đua  
18  
lớp mình. Căn cứ vào nội dung và quá trình xây dựng các chỉ tiêu thi  
đua của trường, GVCN và tập thể lớp xây dựng các tiêu chí đánh giá  
thi đua tổ  
Tổ chức họp lớp để từng cá nhân thông qua tự kiểm và cả lớp  
đóng góp và thống nhất xếp loại hạnh kiểm cho từng HS  
c. Phát huy tự giáo dục của HSCN  
Để phát huy quá trình tự giáo dục của HS, hiệu trưởng phối  
hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường, tạo điều kiện cho  
HS, đặc biệt là HSCN tham gia các hoạt động tập thể, các buổi sinh  
hoạt dã ngoại, học tập những tấm gương về anh hùng trong chiến đấu  
và lao động sản xuất, từ đó HSCN có ý thức tự soi rọi bản thân mình  
để tự điều chỉnh những hành vi sai trái của bản thân. Phát huy khả  
năng tự ý thức, tự giáo dục của HS một cách đúng đắn  
3.2.3. Nhóm biện pháp QL công tác giáo dục học sinh chưa  
ngoan liên quan đến môi trường giáo dục  
a. Phối hợp và thống nhất chặt chẽ giữa các lực lượng giáo  
dục  
Giáo dục HSCN là trách nhiệm của toàn XH, do đó tất yếu  
phải tiến hành xã hội hóa GD trong lĩnh vực giáo dục HSCN.  
Các lượng lượng XH tham gia bao gồm các cấp ủy Đảng,  
Chính quyền địa phương, các cơ quan, đoàn thể, công an, ban đại  
diện cha mẹ HS và PHHS  
Xã hội hóa công tác GD HSCN phải bắt đầu từ sự tuyên  
truyền, thuyết phục, nâng cao ý thức các lực lượng XH từ chỗ thụ  
động đến chủ động, tự giác phát huy sự sáng tạo, phát huy sức mạnh  
vật chất, tinh thần nhằm phục vụ cho công tác này.  
b. Xây dựng môi trường gia đình văn hóa  
Gia đình là môi trường thứ nhất, đầu tiên và lâu dài trong quá  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 12460 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác giáo dục học sinh chưa ngoan ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Trà Vinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_cong_tac_giao_duc_hoc_sin.pdf