Luận văn Ảnh hưởng của tốc độ tăng trưởng tín dụng và rủi ro thanh khoản đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM  
----------  
LÊ NGỌC THÙY TRANG  
ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG  
TÍN DỤNG VÀ RỦI RO THANH KHOẢN ĐẾN  
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG  
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM  
----------  
LÊ NGỌC THÙY TRANG  
ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG  
TÍN DỤNG VÀ RỦI RO THANH KHOẢN ĐẾN  
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG  
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng  
Mã số : 60340201  
Người hướng dẫn khoa học  
PGS.TS. TRƯƠNG QUANG THÔNG  
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013  
LỜI CAM ĐOAN  
    
Tôi xin cam đoan rằng Luận văn “Ảnh hưởng của tốc độ tăng  
trưởng tín dụng và rủi ro thanh khoản đến kết quả hoạt động của các  
ngân hàng thương mại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.  
Đồng thời, các thông tin dữ liệu được sử dụng trong Luận văn là  
trung thực, được đúc kết từ quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn trong  
thời gian qua. Những số liệu thống kê tổng hợp, luận cứ nhận xét đánh giá,  
nội dung truyền tải thông tin, v.v…đều có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng.  
Ngoài ra, các kết quả nghiên cứu trong luận văn được khai thác dựa trên cơ  
sở trung thực, khách quan và khoa học.  
TP. Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2013  
Tác giả Luận văn  
Lê Ngọc Thùy Trang  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT  
CV/TG: Tỷ số cho vay/tiền gửi  
CV/TSAN: Tỷ số cho vay/tổng tài sản Có  
GDP: Tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội  
INF: Lạm phát  
LOAN- GROW: Tốc độ tăng trưởng tín dụng  
LNST: Lợi nhuận sau thuế  
NH: Ngân hàng  
NHNN: Ngân hàng Nhà nước  
NHTM: Ngân hàng thương mại  
ROA : Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản  
ROE: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu  
SIZE: Quy mô ngân hàng  
TTTM: Trạng thái tiền mặt  
TMCP: Thương mại cổ phần  
TSCK: Tỷ số chứng khoán có tính thanh khoản  
VTC/TS: Mức độ an toàn vốn  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ  
Bảng 1.1: Kết quả nghiên cứu của Naser A.Y. Tabari và các cộng sự (2013)  
Bảng 1.2: Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu của Deger Alper và  
Adem Anbar (2011)  
Bảng 1.3: Kết quả các nhân tố tác động đến ROA nghiên cứu của Deger  
Alper và Adem Anbar (2011)  
Bảng 1.4: Kết quả các nhân tố tác động đến ROE nghiên cứu của Deger  
Alper và Adem Anbar (2011)  
Bảng 1.5: Kết quả các nhân tố ảnh hưởng đến ROA nghiên cứu của Sehrish  
Gul và các cộng sự (2011)  
Bảng 1.6: Kết quả các nhân tố ảnh hưởng đến ROE nghiên cứu của Sehrish  
Gul và các cộng sự (2011)  
Bảng 1.7: Kết quả hồi quy nghiên cứu của K.rama M. Rao và Tekeste B.  
Lakew (2012)  
Bảng 2.1: Thống kê mô tả tốc độ tăng trưởng tín dụng các Ngân hàng  
thương mại từ năm 2008-2012  
Bảng 2.2: Thống kê mô tả tỷ số cho vay/tiền gửi  
Bảng 2.3: Thống kê mô tả lợi nhuận sau thuế của các Ngân hàng thương  
mại từ năm 2008-2012  
Bảng 2.4: Thống kê mô tả ROA  
Bảng 2.5: Thống kê mô tả ROE  
Bảng 3.1: Ma trận tương quan  
Bảng 3.2: Kết quả nhân tử phóng đại phương sai VIF kiểm định tương quan  
giữa các biến  
Bảng 3.3: Kết quả hồi quy các nhân tố tác động đến ROA  
Bảng 3.4: Kết quả hồi quy các nhân tố tác động đến ROE  
Bảng 3.5: Kết quả kiểm định các giả thuyết  
Hình 2.1: Cấu trúc hệ thống NHTM ở Việt Nam qua các năm  
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC  
Phụ lục 01 : Bảng thống kê mô tả tỷ số chứng khoán  
Phụ lục 02 : Bảng thống kê mô tả trạng thái tiền mặt  
Phụ lục 03 : Bảng thống kê mô tả các biến  
Phụ lục 04 : Bảng kết quả hồi quy OLS  
Phụ lục 05 : Bảng kết quả hồi quy fixed effects model  
Phụ lục 06 : Bảng kết quả hồi quy radom effects model  
Phụ lục 07 : Bảng kết quả so sánh 2 mô hình FEM và REM  
Phụ lục 08 : Bảng kết quả so sánh giữa Pooled regression và REM  
Phụ lục 09 : Kết quả kiểm định phương sai thay đổi  
Phụ lục 10 : Kết quả kiểm định tự tương quan  
Phụ lục 11 : Danh sách các NHTM VN được chọn trong mô hình  
Phụ lục 12 : Dữ liệu sử dụng cho mô hình  
MỤC LỤC  
LỜI CAM ĐOAN  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ  
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC  
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA  
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO THANH KHOẢN  
ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI  
VIỆT NAM.............................................................................................................44  
3.1. Thu thập và xử lý dữ liệu.............................................................................44  
3.1.1 Mẫu nghiên cứu...........................................................................................44  
3.1.2 Nguồn số liệu ................................................................................................44  
3.1.3 Phương pháp thu thập số liệu...................................................................44  
1
MỞ ĐẦU  
    
1. GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
Một hệ thống ngân hàng mạnh mẽ và linh hoạt là nền tảng cho sự tăng  
trưởng bền vững của nền kinh tế. Các ngân hàng cung cấp các dịch vụ quan  
trọng để người tiêu dùng, doanh nghiệp và chính phủ sử dụng nhằm hỗ trợ  
cho quá trình hoạt động của họ, cả ở cấp độ trong nước và quốc tế.  
Để xác định kết quả kinh doanh trước thuế thu nhập trong một thời kỳ  
nhất định, theo phương pháp thực hành kế toán, ngân hàng lấy tổng thu nhập  
khấu trừ tổng chi phí. Lợi nhuận đây là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh  
hiệu quả quản lý và kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó được  
xem là mục tiêu cuối cùng mà ngân hàng luôn hướng đến. Lợi nhuận đạt được  
đảm bảo cho ngân hàng có thể giải quyết thỏa đáng các mối quan hệ về lợi ích  
kinh tế cho các chủ thể có liên quan. Mức lợi nhuận đạt được càng cao, càng  
giúp cho ngân hàng gia tăng tỷ lệ trích lập các quỹ bổ sung vốn, dự phòng tài  
chính, phát triển kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng,… tạo ra sự ổn định và phát  
triển ngân hàng trong tương lai.  
Về bản chất, ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh vì mục  
tiêu tối đa hóa lợi nhuận với mức rủi ro có thể chấp nhận được. Vì vậy, ngân  
hàng không ngừng tìm kiếm những cơ hội kinh doanh thúc đẩy sự tăng  
trưởng, nâng cao kết quả hoạt động, hiệu quả kế hoạch hóa và hiệu quả kiểm  
soát. Theo thống kê hiện nay thu nhập ngân hàng từ các khoản cho vay vẫn  
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn thu của ngân hàng. Song song với  
việc mở rộng và đa dạng các loại hình dịch vụ làm tăng nguồn thu của ngân  
hàng, tốc độ tăng trưởng tín dụng các ngân hàng thương mại gia tăng hàng năm.  
Bên cạnh đó, hoạt động ngân hàng đối mặt với rất nhiều rủi ro, trong đó  
rủi ro thanh khoản yếu tố quyết định sự an toàn trong hoạt động của bất kỳ  
   
2
Ngân hàng thương mại nào. Trong thế giới ngày nay, nhiều ngân hàng đang  
phải đối mặt với tình trạng căng thẳng thanh khoản, khi mà sự cạnh tranh  
khốc liệt về thu hút tiền gửi buộc các ngân hàng phải tìm kiếm các nguồn tài  
trợ khác. Khả năng thanh khoản không hợp lý là dấu hiệu đầu tiên của tình  
trạng bất ổn về tài chính. Điều mà các ngân hàng rất quan tâm đến tình trạng  
thiếu tiền mặt và không có khả năng vay mượn để đáp ứng yêu cầu rút gửi  
tiền, vay vốn cũng như những nhu cầu về tiền mặt khác.  
Tháng 9/2008, cuộc khủng hoảng tài chính bắt đầu bùng phát tại Mỹ và  
lan rộng trên thế giới với một loạt định chế tài chính lớn sụp đổ, hệ thống  
ngân hàng Việt Nam chưa có mối liên hệ trực tiếp với thị trường tài chính thế  
giới nên mức độ ảnh hưởng không lớn. Ở những ảnh hưởng gián tiếp, cuộc  
khủng hoảng tài chính đẩy nhiều doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu trong nước  
vào khó khăn dẫn đến hoạt động các ngân hàng thương mại bị ảnh hưởng nhất  
định. Trong năm này, đa số các ngân hàng không đạt mục tiêu lợi nhuận với  
khó khăn thanh khoản, tốc độ tăng trưởng tín dụng thấp hơn so với các năm trước.  
Tín dụng tăng trưởng bùng nổ vào năm 2009 cùng với gói hỗ trợ 4% lãi  
suất và chính sách tiền tệ nới lỏng của Ngân hàng nhà nước đã làm cho lãi  
suất trong nền kinh tế xuống mức khá thấp. Kết thúc năm 2009, tín dụng  
trong nền kinh tế tăng tới 37% và đã gây áp lực lên lạm phát. Sang năm 2010  
tăng trưởng tín dụng đạt khoảng 27%, trong năm này hệ thống ngân hàng gặp  
khó khăn trong công tác huy động vốn, một loạt các chính sách thắt chặt tiền  
tệ (đặc biệt là Thông tư 13) được áp dụng đã đưa lãi suất trong nền kinh tế  
tăng cao trong suốt năm 2010, cuộc đua lãi suất lại bùng phát. Tăng trưởng tín  
dụng luôn rất cao, các chi nhánh không ngừng được mở rộng, nhưng hệ thống  
quản trị không phát triển tương ứng, khiến rủi ro ngân hàng gia tăng, đặc biệt  
rủi ro thanh khoản. Theo báo cáo tổng kết ngành ngân hàng năm 2011, trong  
đó tín dụng VNĐ tăng 10,2%, tín dụng ngoại tệ tăng 18,7%. Năm 2012 tín  
3
dụng của toàn hệ thống tăng trưởng 8,91%, thấp nhất kể từ năm 1992, nguyên  
nhân tín dụng tăng thấp là cầu yếu, khả năng tiêu thụ sản phẩm khó khăn,  
hàng tồn kho cao nên nhiều doanh nghiệp không đủ điều kiện vay vốn, trong  
đó dư nợ bất động sản chiếm tới hơn một nửa, trong khi tín dụng tăng trưởng  
thấp thì huy động vốn của các tổ chức tín dụng lại tăng mạnh ( vốn huy động  
ước cả năm đạt mức tăng trưởng 17%), tốc độ tăng nợ xấu ở mức báo động,  
tập trung ở nhóm các ngân hàng thương mại, lợi nhuận của các ngân hàng hầu  
hết sụt giảm mạnh trong năm nay mặc dù tình hình thanh khoản được đánh  
gía là tương đối ổn định và khả quan hơn.  
Qua đó, ta thấy rằng trước đây, xu hướng là tăng trưởng tín dụng tăng,  
rủi ro thanh khoản tăng, lợi nhuận ngân hàng tăng theo, sau đó khi tăng  
trưởng tín dụng giảm, thanh khoản ổn định hơn, kết quả hoạt động của ngân  
hàng giảm theo. Liệu rằng, có mối tương quan giữa tốc độ tăng trưởng tín  
dụng và rủi ro thanh khoản đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương  
mại. Trên cở sở đó, đề tài “ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ TĂNG  
TRƯỞNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO THANH KHOẢN ĐẾN KẾT QUẢ  
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM”  
được tác giả lựa chọn để nghiên cứu.  
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  
- Kiểm định mối tương quan giữa tốc độ tăng trưởng tín dụng và kết  
quả hoạt động của Ngân hàng.  
- Kiểm định mối tương quan giữa rủi ro thanh khoản và kết quả hoạt  
động của Ngân hàng.  
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU  
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tốc độ tăng trưởng tín dụng và rủi  
ro thanh khoản tác động đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại  
Việt Nam.  
   
4
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào các ngân hàng thương  
mại Việt Nam , dựa trên cơ sở dữ liệu thu thập được từ các báo cáo tài chính  
năm của các ngân hàng thương mại  
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
- Loại dữ liệu: sử dụng dữ liệu bảng (panel data)  
- Nguồn thu thập: Các báo cáo tài chính năm của các ngân hàng thương  
mại trong khoảng thời gian 5 năm ( từ năm 2008-2012)  
- Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn nghiên cứu định  
lượng, ứng dụng mô hình kinh tế lượng để kiểm định tăng trưởng tín dụng và  
rủi ro thanh khoản tác động đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương  
mại Việt Nam (trên cơ sở kế thừa và chọn lọc kết quả của các nghiên cứu  
trước đây).  
- Sử dụng các chương trình phần mềm Stata xử lý dữ liệu trong nghiên cứu.  
5. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU  
Về mặt lý luận, đề tài kiểm định chiều hướng tác động của tăng trưởng  
tín dụng và rủi ro thanh khoản đến kết quả hoạt động của ngân hàng thông  
qua việc kế thừa, tổng hợp và chọn lọc các kết quả của những công trình  
nghiên cứu trước đây.  
Từ các kết quả nghiên cứu, kiểm định mô hình giả thuyết nghiên cứu, đề  
tài đưa ra một số nhận định về kết quả hoạt động của các Ngân hàng thương  
mại Việt Nam. Đồng thời, đề tài cũng đề xuất một số giải pháp cho các nhà  
quản trị tài chính – ngân hàng trong việc quản trị rủi ro thanh khoản để nâng  
cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Thêm vào đó, các nhà lãnh đạo và quản  
trị ngân hàng cũng có cái nhìn đúng đắn hơn, sâu sắc hơn trong việc quản trị rủi  
ro thanh khoản từ đó sẽ hỗ trợ rất nhiều trong việc nâng cao năng lực quản trị,  
làm chuyên nghiệp hóa, đẩy mạnh lợi nhuận, nâng cao kết quả hoạt động, tăng  
năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam.  
   
5
6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN  
Kết cấu của luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 04 chương  
chính sau:  
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về ảnh hưởng của tốc độ tăng trưởng tín dụng  
và rủi ro thanh khoản đến kết quả hoạt động của các ngân hàng  
thương mại.  
Chương 2: Thực trạng tăng trưởng tín dụng, rủi ro thanh khoản và kết quả  
hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam.  
Chương 3: Nghiên cứu định lượng về ảnh hưởng của tốc độ tăng trưởng  
tín dụng và rủi ro thanh khoản đến kết quả hoạt động của các  
ngân hàng thương mại Việt Nam.  
Chương 4: Kết luận và đề xuất các giải pháp nâng cao kết quả hoạt động  
cho các ngân hàng thương mại Việt Nam.  
----------  
 
6
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ  
TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG, RỦI RO THANH  
KHOẢN ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN  
HÀNG THƯƠNG MẠI  
    
1.1. Các khái niệm  
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại (Commercial Bank)  
Theo luật các Tổ chức tín dụng năm 2011, ngân hàng thương mại được  
hiểu như là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân  
hàng và các hoạt động kinh doanh khác (theo đúng quy định) nhằm mục tiêu  
lợi nhuận.  
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một  
hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:  
- Nhận tiền gửi: là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình  
thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành  
chứng chỉ tiến gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo  
nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.  
- Cấp tín dụng: là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một  
khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có  
hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh  
toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.  
- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản: là việc cung ứng phương  
tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ  
thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác  
cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng.  
       
7
Như vậy, có thể nói rằng ngân hàng thương mại là một loại định chế tài  
chính trung gian cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống  
định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong  
xã hội sẽ được huy động, tập trung lại với số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho  
các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm mục đích phục vụ phát triển kinh tế - xã  
hội.  
1.1.2 Kết quả hoạt động của ngân hàng thương mại (Bank performance)  
Các ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh liên tục nhằm tìm  
kiếm lợi nhuận. Các hoạt động này dĩ nhiên khác nhau ở từng giai đoạn  
nhưng hoàn cảnh kinh doanh đòi hỏi Ngân hàng phải báo cáo kết quả lãi lỗ  
một cách thường xuyên.  
Nếu như các doanh nghiệp tính toán kết quả lãi, lỗ sau mỗi nghiệp vụ  
tiêu thụ sản phẩm ( hoặc cung ứng dịch vụ) thì trong ngân hàng, kết quả lãi, lỗ  
được xác định chính thức vào cuối kỳ kế toán. Tất cả các tính toán lãi, lỗ của  
ngân hàng hàng tháng, quý đều mang tính chất tạm tính và ghi nhận thông qua  
các tài khoản trung gian là thu nhập và chi phí.  
Lợi nhuận của ngân hàng là khoản chênh lệch được xác định giữa tổng  
doanh thu phải thu trừ tổng các khoản chi phí phải trả hợp lý hợp lệ.  
Lợi nhuận thực hiện trong kỳ kế toán là kết quả kinh doanh của Ngân  
hàng bao gồm lợi nhuận hoạt động nghiệp vụ và lợi nhuận các hoạt động  
khác.  
Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại được biểu  
hiện qua lợi nhuận thực hiện được, bao gồm lợi nhuận hoạt động nghiệp vụ và  
lợi nhuận các hoạt động khác. Lợi nhuận của các ngân hàng thương mại là  
khoản chênh lệch được xác định giữa tổng doanh thu phải thu trừ đi tổng các  
khoản chi phí phải trả hợp lý hợp lệ.  
Lợi nhuận gộp = Tổng doanh thu – Tổng chi phí  
 
8
Lợi nhuận ròng= Lợi nhuận gộp – Thuế thu nhập  
Kết quả hoạt động của ngân hàng thương mại thể hiện thông qua báo  
cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại. Đây là báo cáo tài chính  
cho thấy tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng qua một thời  
kỳ, thường là năm hoặc quý. Từ báo cáo kết quả kinh doanh, chúng ta thấy  
thu nhập của ngân hàng thương mại chủ yếu là thu nhập ròng từ lãi và các  
khoản thu nhập ngoài lãi bao gồm thu nhập ròng từ các khoản phí dịch vụ, từ  
hoạt động kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh chứng khoán và từ các hoạt động  
khác. Tổng cộng các khoản thu nhập ròng này hình thành nên tổng thu nhập  
kinh doanh của ngân hàng. Sau khi trừ đi tổng chi phí kinh doanh bao gồm  
chi phí nhân viên, chi phí khấu hao, chi phí khác và các khoản dự phòng rủi  
ro chúng ta có được thu nhập trước thuế của ngân hàng. Cuối cùng, sau khi  
trừ thuế thu nhập ra khỏi thu nhập trước thuế chúng ta có được thu nhập sau  
thuế của ngân hàng.  
1.1.3 Tốc độ tăng trưởng tín dụng ( Loan growth)  
Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới  
các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo  
lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng  
Nhà nước như bao thanh toán, tài trợ nhập khẩu, tài trợ xuất khẩu, cho vay  
thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng… Trong các hoạt động cấp tín dụng,  
cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.  
Tăng trưởng được hiểu như là một sự gia tăng hay quy mô biến đổi  
theo chiều hướng tăng lên của một giá trị hay một đối tượng nghiên cứu nào  
đó trong một khoảng thời gian nhất định1. Một cách cụ thể, tốc độ tăng trưởng  
tín dụng của các ngân hàng trong nghiên cứu này được hiểu như là sự gia tăng  
của tổng các khoản cấp tín dụng năm nay so với năm trước.  
1 Bách khoa toàn thư mở (2013)  
 
9
1.1.4 Rủi ro thanh khoản (Liquidity risk)  
Thanh khoản là khả năng tiếp cận các khoản tài sản hoặc nguồn vốn có  
thể dùng để chi trả với chi phí hợp lý ngay khi có nhu cầu vốn phát sinh.  
Một nguồn vốn được gọi là có tính thanh khoản cao khi chi phí huy  
động thấp và thời gian huy động nhanh.  
Một tài sản được gọi là có tính thanh khoản cao khi chi phí chuyển hóa  
thành tiền thấp và có khả năng chuyển hóa ra tiền nhanh.  
Rủi ro thanh khoản  
Đây là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân hàng thiếu khả năng  
chi trả, không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền hoặc không có khả năng  
vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán.  
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ ngân hàng nào là đảm  
bảo khả năng thanh khoản đầy đủ. Điều này có nghĩa là, ngân hàng hoặc có  
sẵn lượng vốn khả dụng trong tay, hoặc có thể tiếp cận dễ dàng các nguồn vay  
mượn bên ngoài với chi phí hợp lý và đúng lúc cần đến; hoặc có thể nhanh  
chóng bán bớt một số tài sản ở mức giá thỏa đáng để đáp ứng kịp thời nhu cầu  
vốn cho hoạt động kinh doanh.  
Những nghiên cứu gần đây chứng tỏ rằng hiện tượng thiếu hụt thanh  
khoản, thường là một trong những dấu hiệu đầu tiên cho thấy ngân hàng đang  
ở trong tình trạng khó khăn tài chính nghiêm trọng. Hậu quả tiếp theo có thể  
là ngân hàng mất dần các khoản tiền gửi cũ vì áp lực rút tiền ngày càng gia  
tăng, không thể thu hút thêm các khoản tiền gửi mới do thái độ dè dặt của  
công chúng đối với ngân hàng, một số ngân hàng thì ở trong tình thế cho vay  
hỗ trợ một cách miễn cưỡng vì phải huy động với lãi suất cao hơn lãi suất cho  
vay, càng làm suy giảm hơn nữa lợi nhuận của ngân hàng.  
Trong những năm gần đây, tình trạng thiếu hụt thanh khoản ở mức độ  
lớn tại một số ngân hàng và trở thành một trong những nguyên nhân đưa đến  
 
10  
phá sản đã khẳng định rằng vấn đề thanh khoản là không thể bỏ qua. Do đó,  
ngày nay công tác quản trị thanh khoản trở nên quan trọng hơn so với trước  
đây rất nhiều, bởi vì một số ngân hàng có thể bị đóng cửa nếu không đáp ứng  
đủ nhu cầu thanh khoản, mặc dù, về mặt kỹ thuật thì vẫn còn khả năng trả nợ.  
Hơn nữa, năng lực quản trị thanh khoản là thước đo quan trọng về tính hiệu  
quả tổng thể để đạt đến các mục tiêu dài hạn của ngân hàng.  
Đối mặt với rủi ro thanh khoản, ngân hàng có thể buộc phải đi vay  
nóng với mức chi phí cao để đáp ứng những nhu cầu cấp bách về tiền mặt,  
điều này sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng. Việc tăng cường sử dụng  
nguồn vốn vay có thể gây ra rủi ro thanh khoản nếu như nhu cầu rút tiền gửi  
tăng cao và chất lượng của các khoản cho vay giảm. Do vậy, ngân hàng cần  
phải duy trì một lượng tiền mặt và một số tài sản khả dụng (bao gồm tiền mặt  
và các tài sản khác có khả năng nhanh chóng chuyển thành tiền mặt) cần thiết  
để thanh toán cho người gửi là cực kỳ quan trọng. Tuy nhiên, việc duy trì một  
lượng tài sản dưới dạng tiền mặt và vốn khả dụng đã nảy sinh một vấn đề  
“một tài sản có tính khả dụng càng cao thì khả năng sinh lời càng thấp”. Tài  
sản mất nhiều thời gian mới chuyển được thành tiền mặt sẽ thu được lãi suất  
cao, tài sản có lãi suất cao nhất là tài sản kém động nhất, đó là các khoản cho  
khách hàng vay. Do đó, ngân hàng phải chọn một mức cân bằng giữa các tài  
sản có tính khả dụng tốt nhưng khả năng sinh lời kém và tài sản có khả năng  
sinh lời cao nhưng tính khả dụng kém.  
Rủi ro thanh khoản là loại rủi ro khi ngân hàng không có khả năng cung  
ứng đầy đủ lượng tiền mặt cho nhu cầu thanh khoản tức thời, không chuyển  
đổi kịp các loại tài sản ra tiền mặt hoặc không thể vay mượn với chi phí hợp  
lý để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán.  
Rủi ro thanh khoản là rủi ro ngân hàng không có đủ tiền mặt đáp ứng  
cam kết tài chính kịp thời. Vấn đề chính của rủi ro thanh khoản là ngân hàng  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 93 trang yennguyen 10060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Ảnh hưởng của tốc độ tăng trưởng tín dụng và rủi ro thanh khoản đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_anh_huong_cua_toc_do_tang_truong_tin_dung_va_rui_ro.pdf