Luận văn Nghiên cứu đánh giá biến động của tài nguyên nước mặt trong bối cảnh biến đổi khí hậu lưu vực sông Bùi

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI NGUYÊN  
NƯỚC MẶT TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
LƯU VỰC SÔNG BÙI  
CHUYÊN NGÀNH: THỦY VĂN  
VŨ DUY QUANG  
Hà Nội, 2018  
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI NGUYÊN  
NƯỚC MẶT TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
LƯU VỰC SÔNG BÙI  
VŨ DUY QUANG  
CHUYÊN NGÀNH: THỦY VĂN  
MÃ SỐ: 62440244  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
PGS.TS HOÀNG NGỌC QUANG  
Hà Nội, 2018  
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI  
Cán bộ hướng dẫn chính: PGS.TS Hoàng Ngọc Quang  
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị)  
Cán bộ chấm phản biện 1:.PGS.TS Ngô Lê An  
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị)  
Cán bộ chấm phản biện 2:PGS.TS Hoàng Minh Tuyển  
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị)  
LUẬN VĂN THẠC SĨ được bảo vệ tại:  
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI  
Ngày 17 tháng 09 năm 2018  
LỜI CAM ĐOAN  
Tác giả xin cam đoan các nội dung, số liệu, kết quả nêu trong luận văn  
là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.  
TÁC GIẢ LUẬN VĂN  
(Ký và ghi rõ họ tên)  
Vũ Duy Quang  
i
 
LỜI CẢM ƠN  
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Khí tượng-  
thủy văn, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã truyền thụ  
kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập vừa qua.  
Đặc biệt, em xin trân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy PGS.TS  
Hoàng Ngọc Quang là người đã hướng dẫn và chỉ dạy rất tận tình cho em  
trong suốt quá trình hoàn thành luận văn của mình.  
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới những người thân cùng toàn thể các  
bạn trong lớp đã luôn động viên khích lệ và là nguồn động lực to lớn giúp đỡ em  
trong quá trình học tập và tạo điều kiện để em hoàn thành luận văn của mình.  
Do hạn chế về thời gian cũng như khả năng của bản thân, mặc dù đã có  
nhiều cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót.  
Vì vậy, em rất mong được sự góp ý, chỉ bảo quý báu của thầy cô và các bạn.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
Hà Nội tháng 6 năm 2018  
Sinh viên thực hiện  
Vũ Duy Quang  
ii  
 
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................viii  
iii  
 
iv  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ  
+ Họ và tên học viên:Vũ Duy Quang  
+ Lớp: CH2BT  
+ Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Ngọc Quang  
Khoá:2B  
+ Tên đề tài: Nghiên cứu đánh giá biến động của tài nguyên nước mặt  
trong bối cảnh biến đổi khí hậu lưu vực sông Bùi.  
+ Tóm tắt:  
- Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.  
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và cơ sở dữ liệu.  
- Chương 3: Đánh giá biến động tài nguyên nước trên lưu vực sông Bùi.  
luận văn đã thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu lưu lượng, mực nước  
trung bình ngày từ năm 1980 đến năm 2016, đánh giá được sự thay đổi tài  
nguyên nước mặt sông Bùi trong quá khứ; sử dụng mô hình MIKE NAM  
để tính toán sự thay đổi tài nguyên nước mặt trong tương lai theo kịch bản  
Biến đổi khí hậu.Từ đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp thích ứng và  
hỗ trợ phù hợp với tình hình biến đổi khí hậu hiện nay.  
v
 
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT  
BĐKH: Biến đổi khí hậu  
KHKTTV&MT: Khoa học Khí tượng thủy văn và môi trường  
LVS: Lưu vực sông  
TNN: Tài nguyên nước  
TNNM: Tài nguyên nước mặt  
vi  
 
DANH MỤC HÌNH  
viii  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những vấn đề cấp thiết hàng  
đầu, có ảnh hưởng đến toàn thế giới và Việt Nam cũng không phải ngoại lệ.  
Biến đổi khí hậu toàn cầu là điều không thể tránh khỏi, hậu quả của biến đổi  
khí hậu toàn cầu sẽ khôn lường và nghiêm trọng chưa thể tính toán trước hết  
được.Với kịch bản biến đổi khí hậu đã được tính toán, dự báo, nhưng thực tế  
xảy ra còn có thể lớn hơn rất nhiều. Biến đổi khí hậu sẽ gây ra nhiều tác động  
tiêu cực đến lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, lâm nghiệp, du lịch, tài nguyên  
nước, môi trường sinh thái, sức khỏe con người... [7]  
Theo tính toán của các nhà khoa học, nếu nhiệt độ khí quyển tăng thêm  
20C thì mực nước biển sẽ dâng cao hơn 1m; Việt Nam sẽ bị mất hơn 12%  
diện tích đất, 23% số dân mất nơi cư trú, khoảng 22 triệu người dân sẽ bị mất  
nhà. Một phần lớn diện tích của Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu  
Long và vùng duyên hải miền Trung có thể bị ngập lụt. [5]  
Một trong số những đối tượng có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi  
biến đổi khí hậu là khu vực đồng bằng sông Hồng của nước ta, trong đó có  
lưu vực sông Bùi.Sông Bùi là một nhánh của sông Nhuệ Đáy và là một trong  
những con sông có ảnh hưởng lớn tới kinh tế nông nghiệp các huyện Lương  
Sơn, Xuân Mai, Mỹ Đức nói riêng và thành phố Hà Nội nói chung. Tuy  
nhiên, cũng như các lưu vực sông khác, tài nguyên nước mặt lưu vực ảnh  
hưởng nhiều của BĐKH. Nhận thức rõ ảnh hưởng của BĐKH, các tỉnh Hòa  
Bình, Hà Nội đã thực hiện nhiều chương trình, kế hoạch bảo vệ môi trường  
góp phần nhỏ để hạn chế BĐKH như Chương trình hành động thực hiện  
Chiến lược quốc gia về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai và Chương trình  
hành động thích ứng với biến đổi khí hậu đối với lưu vực sông Bùi  
Tuy nhiên, vẫn chưa có kế hoạch hành động cụ thể để đảm bảo ứng phó  
có hiệu quả với những tác động trước mắt và tiềm tàng của BĐKH đến lưu  
vực sông Bùi. Ngoài ra, lưu vực sông Bùi nhỏ (F=30 km2), khép kín và tương  
1
   
đối đồng nhất; trên lưu vực có trạm thủy văn Lâm Sơn quan trắc từ năm 1980.  
Do vậy, luận văn “Nghiên cứu đánh giá biến động của tài nguyên nước mặt  
trong bối cảnh biến đổi khí hậu lưu vực sông Bùi” là hết sức cấp thiết, có ý  
nghĩa khoa học và thực tiễn.  
2. Mục tiêu:  
- Đánh giá được sự biến động tài nguyên nước mặt lưu vực sông Bùi  
trong giai đoạn 1980-2016.  
- Đánh giá biến động tài nguyên nước mặt trên lưu vực sông Bùi có  
xét đến tác động của biến đổi khí hậu. Từ đó, đề xuất một số giải pháp  
ứng phó với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực tài nguyên nước.  
3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:  
Lưu vực sông Bùi tính đến trạm thủy văn Lâm Sơn (xã Lâm Sơn, huyện  
Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình).  
4. Phương pháp nghiên cứu:  
Các phương pháp được sử dụng trong luận văn:  
Phương pháp thống kê: thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích số liệu  
mưa, dòng chảy và các tài liệu liên quan để đánh giá sự biến động tài nguyên  
nước mặt lưu vực sông Bùi giai đoạn 1980 -2016.  
Phương pháp mô hình toán: sử dụng mô hình mưa - dòng chảy  
MIKE NAM để tính toán dòng chảy từ mưa ứng với các kịch bản BĐKH trên  
lưu vực.  
Phương pháp kế thừa: kế thừa các công trình nghiên cứu của các  
chuyên gia và phát triển các nghiên cứu đó.  
5. Nội dung :  
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị luận văn gồm 3 chương:  
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.  
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và cơ sở dữ liệu.  
Chương 3: Đánh giá biến động tài nguyên nước trên lưu vực sông Bùi.  
2
       
CHƯƠNG I  
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1. Tổng quan về tình hình biến đổi khí hậu  
1.1.1 Khái niệm và nguyên nhân gây biến đổi khí hậu  
Biến đổi khí hậu – “Climate change” Theo định nghĩa Công ước  
Khung về Biến đổi Khí hậu của Liên Hợp quốc (UNFCCC): “Biến đổi khí  
hậu là một sự thay đổi trong khí hậu do tác động trực tiếp hay gián tiếp của  
các hoạt động con người làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu,  
bên cạnh sự biến động của khí hậu tự nhiên, được quan sát qua nhiều thời kỳ.  
Biến đổi khí hậu xác định sự khác biệt giữa các giá trị trung bình dài hạn của  
một tham số hay thống kê khí hậu. Trong đó, trung bình được thực hiện  
trong một khoảng thời gian xác định, thường là vài thập kỷ.”[8]  
Biến đổi khí hậu có thể do 2 nguyên nhân: do những quá trình tự nhiên  
và do ảnh hưởng của con người dẫn đến sự gia tăng nồng độ khí nhà kính  
trong khí quyển dẫn đến tăng hiệu ứng nhà kính.  
● Nguyên nhân biến đổi khí hậu do những quá trình tự nhiên.  
+ Do quá trình tự nhiên, sự tương tác và vận động giữa trái đất và vũ trụ.  
+ Do bức xạ từ Mặt trời.  
● Nguyên nhân do tác động của con người.  
Phần lớn các nhà khoa học đều khẳng định rằng hoạt động của con người  
đã và đang làm BĐKH toàn cầu.  
- Dân số tăng đến mức báo động; phát triển kinh tế quá nóng.  
- Sử dụng thái quá nhiên liệu hóa thạch  
- Sử dụng phân bón, các loại hóa chất bảo vệ thực vật và sinh hoạt, thuốc  
trừ sâu, khai thác sử dụng đất  
- Khai thác và sử dụng tài nguyên nước, xả thải nước làm ô nhiễm ra môi  
trường  
3
       
- Các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ và bể chứa khí nhà  
kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác.  
- Do chiến tranh.  
1.1.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến toàn cầu:  
Ban Liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) đã tổ chức 5 lần báo  
cáo đánh giá tình hình BĐKH toàn cầu vào các năm 1990, 1994, 2001, 2007  
và 2014.[3]  
Mỗi lần đánh giá đều có những tiến bộ mới về nguồn số liệu và phương  
pháp, làm giảm đáng kể những điều chưa chắc chắn tồn tại trước đây, do đó,  
nâng cao rõ rệt mức độ tin cậy của những kết luận về biến đổi khí hậu trong  
quá khứ cũng như tương lai.  
Theo báo cáo tổng quan lần thứ 5 của IPCC kể từ năm 1990, mọi việc đã  
thay đổi kể từ đánh giá trước từ năm 2007. Các nhà khoa học đã cho rằng  
khoảng 95% hoạt động của con người là nguyên nhân chính dẫn đến biến đổi  
khí hậu (báo cáo đầu tiên nói rằng biến đổi khí hậu có thể không phải do  
những biến đổi tự nhiên mà ra). Báo cáo lần này đã đưa ra các con số cụ thể  
về sự biến đổi về khí hậu đang được diễn ra.  
- Nhiệt độ trung bình của mặt đất và bề mặt nước biển đã tăng 0,85oC  
trong khoảng thời gian từ 1880 – 2012:  
+ Trong ba thập kỷ vừa qua, cứ sau mỗi thập kỷ bề mặt trái đất đã liên  
tục nóng lên hơn bất kỳ thập kỷ nào trước đó kể từ năm 1850. Ở Bắc bán cầu,  
giai đoạn từ 1983 đến 2012 dường như là khoảng thời gian 30 năm ấm nhất  
trong 1.400 năm qua.  
4
 
Hình 1.1: Nhiệt độ trung bình bề mặt của đất và đại dương toàn cầu  
1850-2012  
Hình 1.2: Thay đổi lượng mưa quan sát được hằng năm của trái đất  
5
   
+ Lượng mưa biến động mạnh mẽ và có dấu hiệu tăng lên vào mùa  
mưa, giảm vào mùa ít mưa, hiện tượng mưa lớn gia tăng, hạn hán xuất hiện  
thường xuyên hơn, hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới phức tạp hơn, hiện  
tượng El Nino xuất hiện thường xuyên hơn và có biến động mạnh.  
- Mực nước biển đã dâng cao 3,2mm mỗi năm trong khoảng thời gian  
1993-2010, nhanh gấp đôi so với khoảng từ năm 1901-2010  
- Độ axit của bề mặt đại dương đã tăng 26% kể từ cuộc cách mạng công  
nghiệp.  
- Các bề mặt băng ở Bắc cực đã giảm 40% trong một thập kỷ, và các  
tảng băng ở Greenland và Nam Cực đã biến mất hàng loạt.  
Hình 1.3: Mức độ phủ băng của biển Bắc Cực vào mùa hè  
1.1.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến Việt Nam  
Theo chỉ số về mức độ tổn thương do biến đổi khí hậu (CCVI), đánh  
giá mức độ tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu trong 30 năm tới  
thông qua 42 yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường tại 193 quốc gia, Việt Nam  
xếp hạng thứ 23 trong tổng số 193 quốc gia và là một trong 30 nước chịu “rủi  
ro rất cao”.Các tác động của biến đổi khí hậu, như nước biển dâng, lũ lụt, hạn  
6
   
hán, xâm nhập mặn, thời tiết cực đoan,... đang hiện hữu ngày càng nhiều hơn,  
rõ rệt hơn.[3]  
Thực tế tại Việt Nam, BĐKH đã và đang gây ra rất nhiều sự thay đổi:  
+ Nhiệt độ trung bình năm tăng 0.5oC trong vòng 70 năm. Năm 2015  
trên phạm vi toàn quốc đã xảy 17 đợt nắng nóng và các đợt nắng nóng đã xuất  
hiện nhiều kỷ lục: đợt nắng nóng kéo dài lâu nhất, nhiều cực trị trong quá khứ  
bị phá vỡ. Đặc biệt liên tiếp trong 3 tháng (6, 7, 8/2015), các đợt nắng nóng  
đã xuất hiện giá trị nhiệt độ vượt lịch sử tại khu vực Bắc Bộ và Trung Bộ.  
+ Lượng mưa biến đổi không nhất quán giữa các vùng, hạn hán có xu  
hướng mở rộng nhưng lũ lụt cũng trở nên trầm trọng hơn.  
Bảng 1.1: Thống kê diện tích khu vực hạn của Tỉnh Ninh Thuận  
Khu vực  
Diện tích bị hạn hán (tính đến 24/3/2016)  
Diện  
Diện tích Diện tích  
% Bị  
hạn  
tích bị  
% Bị  
STT  
tự nhiên  
bị hạn  
hạn cao hạn cao  
(Km2)  
(Km2)  
(Km2)  
1
2
3
4
5
6
7
8
Tỉnh Ninh Thuận  
TP. Phan Rang  
3362.394  
80.056  
991  
17  
28.7  
21.5  
25.2  
9.8  
477  
20  
126  
9
13.5  
25.3  
12.2  
3.8  
Huyện Bác Ái  
1031.966  
253.250  
344.087  
773.961  
318.609  
560.465  
260  
23  
Huyện Ninh Hải  
Huyện Ninh Phước  
Huyện Ninh Sơn  
Huyện Thuận Bắc  
Huyện Thuận Nam  
147  
223  
91  
43.1  
28.8  
28.6  
43.6  
34  
199  
7
10  
25.7  
2.2  
230  
82  
15.5  
+ Theo thống kê, số lượng các đợt không khí lạnh giảm đáng kể trong  
vòng 2 thập kỷ qua. Từ 29 đợt mỗi năm (từ 1971 - 1980) xuống còn 10-12 đợt  
7
 
mỗi năm (từ 2010-2015).  
+ Hình thái bão thay đổi và bão với cường độ lớn xuất hiện ngày  
càng nhiều.  
+ Mực nước biển dâng lên khoảng 20 cm trong vòng 50 năm…  
+ Sự xâm nhập mặn và thiếu nước ngọt.  
1.1.4 Các nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến  
tài nguyên nước  
a. Trên Thế giới  
Trên phạm vi toàn cầu, BĐKH có tác động tiêu cực đến nguồn TNN.  
Có ý kiến cho rằng sự nóng lên làm tăng khả năng giữ ẩm của khí quyển, làm  
thay đổi chế độ thủy văn và thay đổi các đặc điểm của mưa.Tuy nhiên, những  
thay đổi về lượng mưa có thể tác động lớn hơn so với nhiệt độ, vì mưa tác  
động đến lượng dòng chảy trong khi thay đổi nhiệt độ chủ yếu là ảnh hưởng  
đến thời gian của dòng chảy. Sự biến đổi của khí hậu sẽ làm thay đổi chế độ  
dòng chảy, từ đó ảnh hưởng đến năng suất phát điện của các nhà máy thủy  
điện, chế độ tưới cho cây trồng, và tăng nguy cơ thiên tai do nước gây ra như  
là hạn hán và lũ lụt. Biến đổi khí hậu sẽ càng làm cho tình trạng khan hiếm,  
thiếu nước và căng thẳng về nước trầm trọng hơn trong mùa khô. Biến đổi khí  
hậu sẽ tác động đến PTBV của hầu hết các nước đang phát triển tại Châu Á  
do nó tạo áp lực đối với môi trường và tài nguyên thiên nhiên cùng với quá  
trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và phát triển kinh tế. Tất cả những điều trên  
cho thấy sự cần thiết phải có sự quan tâm nghiên cứu tác động của biến đổi  
khí hậu đến TNN.[3]  
Mô hình hoàn lưu toàn cầu (GCMs) là một công cụ phổ biến để đưa ra  
các kịch bản BĐKH, đó là cơ sở cho việc xác định tác động của BĐKH. Hầu  
hết các nghiên cứu sử dụng các biến khí hậu trực tiếp từ các mô hình hoàn lưu  
toàn cầu hoặc các mô hình hoàn lưu khu vực (RCMS), những mô hình này sử  
8
 
dụng phương trình vật lý về sự quan hệ lưu thông khí quyển và đại dương để  
mô phỏng sự thay đổi của khí hậu. GCM/RCMS có thể khác nhau về nguyên  
lý và thông số hóa của các quá trình, cũng như ở độ phân giải, thường là  
khoảng 2,50 với GCM và 0,50 với RCMS. Theo IPCC, BĐKH hiện nay và  
trong thế kỷ 21 phụ thuộc chủ yếu vào mức độ phát thải khí nhà kính, tức là  
phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế - xã hội cũng như mức độ khai thác và sử  
dụng các nhiên liệu hóa thạch của con người trong tương lai. Vì vậy, các kịch  
bản BĐKH và nước biển dâng được xây dựng bởi IPCC dựa trên các kịch bản  
phát triển KT-XH toàn cầu, và được tiến hành thông qua các nhóm kịch bản  
phát thải nhà kính từ thấp đến cao như: RCP2.6 (mức thấp), RCP4.5 (mức  
trung bình thấp), RCP6.0 (mức trung bình cao) và RCP8.5 (mức cao).[8]  
Các biến khí hậu mô phỏng sau đó được sử dụng làm số liệu đầu vào  
cho mô hình thủy văn.Khi khí hậu thay đổi, với hậu quả là sự gia tăng nhiệt  
độ và thay đổi về đặc điểm mưa có thể gây nên những thay đổi trong chế độ  
thủy văn.Đã có nhiều mô hình thủy văn địa phương và khu vực trên toàn thế  
giới thực hiện đánh giá tác động tiềm tàng của BĐKH tới chế độ thủy văn và  
TNN [137]. Những mô hình này giúp đưa ra khung nhận thức và tìm hiểu  
được mối quan hệ giữa khí hậu và TNN.  
Theo như Schulze (2005), mô hình mưa dòng chảy được đánh giá là  
công cụ vô giá trong việc mô phỏng để cung cấp các thông tin cho việc ra  
quyết định trong quy hoạch và quản lý nguồn nước, trong đó có cả việc xác  
định tác động của BĐKH tới TNN. Mô hình toán đã được sử dụng rất sớm  
trong việc đánh giá tác động của BĐKH tới TNN như trong các công bố của  
Leavesley (1994) và Arnell (1998).Những nghiên cứu đó sử dụng giả thiết về  
BĐKH ảnh hưởng tới chế độ thủy văn.Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu,  
vào quy mô không gian, thời gian và dữ liệu sẵn có những mô hình nhận thức  
và mô hình tham số hóa khác nhau được áp dụng. Gleick đã phát triển một mô  
9
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 67 trang yennguyen 18140 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu đánh giá biến động của tài nguyên nước mặt trong bối cảnh biến đổi khí hậu lưu vực sông Bùi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_danh_gia_bien_dong_cua_tai_nguyen_nuoc_m.pdf