Luận văn Quyền chọn và khả năng áp dụng cho thị trường chứng khoán Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM  
---------------  
PHẠM VĂN CHÍNH  
QUYỀN CHỌN VÀ KHẢ NĂNG ÁP  
DỤNG CHO THỊ TRƯỜNG CHỨNG  
KHOÁN VIỆT NAM  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2007  
ii  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM  
---------------  
PHẠM VĂN CHÍNH  
QUYỀN CHỌN VÀ KHẢ NĂNG ÁP  
DỤNG CHO THỊ TRƯỜNG CHỨNG  
KHOÁN VIỆT NAM  
Chuyên ngành : Kinh tế tài chính – Ngân hàng  
Mã số  
: 60.31.12  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC  
PGS.TS. NGÔ HƯỚNG  
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2007  
iii  
MỤC LỤC  
Trang  
Trang phụ bìa ..............................................................................................................i  
Lời cam đoan .............................................................................................................ii  
Mục lục ..................................................................................................................... iii  
Danh muc các từ viết tắt ...........................................................................................vii  
Danh mục các bảng biểu – hình vẽ ........................................................................ viii  
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1  
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUYỀN CHỌN VÀ THỊ TRƯỜNG  
QUYỀN CHỌN .............................................................................................. 4  
1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUYỀN CHỌN ...................................................................6  
1.1.1 Quyền chọn .......................................................................................................6  
1.1.2 Các loại quyền chọn ..........................................................................................7  
1.1.2.1 Quyền chọn mua .................................................................................7  
1.1.2.2 Quyền chọn bán ..................................................................................9  
1.1.3 Chiến lược phòng ngừa rủi ro với quyền chọn ...............................................11  
1.1.3.1 Quyền chọn mua và cổ phiếu ............................................................12  
1.1.3.2 Quyền chọn bán và cổ phiếu .............................................................13  
1.2 THỊ TRƯỜNG QUYỀN CHỌN .....................................................................14  
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển ......................................................................15  
1.2.2 Các thành phần của thị trường quyền chọn .....................................................18  
1.2.2.1 Hàng hoá, cung và cầu ......................................................................18  
1.2.2.2 Nhà tạo lập thị trường .......................................................................19  
1.2.2.3 Các nhà môi giới ...............................................................................20  
iv  
1.2.2.4 Trung tâm thanh toán ........................................................................20  
1.2.2.5 Hệ thống giám sát, kiểm soát ............................................................21  
1.3 QUYỀN CHỌN VỀ CHỨNG KHOÁN .........................................................21  
1.3.1 Khái niệm về quyền chọn chứng khoán ..........................................................21  
1.3.2 Đặc điểm về quyền chọn chứng khoán ...........................................................22  
1.4 MỘT SỐ KINH NGHIỆM CỦA THẾ GIỚI VỀ TỔ CHỨC SÀN GIAO  
DỊCH QUYỀN CHỌN ...........................................................................................24  
1.4.1 Sàn giao dịch Chicago Board Options Exchange – CBOE .............................24  
1.4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ........................................................24  
1.4.1.2 Những chủ thể tham gia giao dịch ....................................................25  
1.4.1.3 Giao dịch và thanh toán ....................................................................27  
1.4.1.4 Cơ chế giám sát .................................................................................29  
1.4.2 Sàn giao dịch Chứng khoán Tokyo – TSE ......................................................30  
1.4.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển ........................................................30  
1.4.2.2 Tổ chức sàn giao dịch .......................................................................31  
1.4.2.3 Cơ chế giao dịch ................................................................................31  
1.4.2.4 Cơ chế giám sát .................................................................................33  
Chương 2: THỰC TRẠNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN  
VIỆT NAM .................................................................................................... 35  
2.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT  
NAM ........................................................................................................................35  
2.1.1 Sự thăng trầm của thị trường chứng khoán Việt Nam ....................................35  
2.1.2 Mô hình tổ chức sàn giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán  
thành phố Hồ Chí Minh hiện tại ...............................................................................38  
2.2 CÁC YẾU TỐ RỦI RO TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT  
NAM ........................................................................................................................40  
v
2.2.1 Tâm lý và trình độ của công chúng đầu tư ......................................................40  
2.2.2 Rủi ro từ các quy định và chất lượng dịch vụ của các sàn, trung tâm giao dịch  
và công ty chứng khoán ...........................................................................................41  
2.2.3 Thông tin thị trường thiếu minh bạch .............................................................43  
2.2.4 Thủ thuật làm giá của giới đầu cơ ..................................................................45  
2.2.5 Hệ thống quản lý, giám sát thị trường chưa hiệu quả .....................................45  
2.2.6 Rủi ro từ các chấn động thị trường trong và ngoài nước ...............................47  
2.3 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC ÁP DỤNG QUYỀN CHỌN CHỨNG  
KHOÁN VÀO GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT  
NAM ........................................................................................................................48  
2.3.1 Tạo ra công cụ bảo vệ nhà đầu tư ...................................................................48  
2.3.2 Đa dạng hóa cơ hội kinh doanh cho các nhà đầu tư tài chính trong và ngoài  
nước .........................................................................................................................48  
2.3.3 Thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán .......................................49  
2.3.4 Thu hút dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam ........................49  
2.3.5 Nâng cao tính cạnh tranh của thị trường chứng khoán Việt Nam .................52  
Chương 3: KHẢ NĂNG ÁP DỤNG QUYỀN CHỌN CHO THỊ  
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ................................................ 54  
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUYỀN CHỌN VIỆT  
NAM TRONG NHỮNG NĂM TỚI .....................................................................54  
3.1.1 Định hướng phát triển thị trường chứng khoán VN trong những năm tới ......54  
3.1.2 Khó khăn và thách thức trong việc áp dụng quyền chọn chứng khoán vào giao  
dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam ............................................................57  
3.1.2.1 Khung pháp lý chưa hoàn chỉnh .......................................................58  
3.1.2.2 Hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng được nhu cầu hiện tại ......................58  
3.1.2.3 Nhận thức và trình độ của nhà đầu tư trong nước .............................59  
3.1.2.4 Sự phức tạp trong khâu tổ chức ........................................................60  
vi  
3.1.3 Thuận lợi trong việc áp dụng quyền chọn chứng khoán vào giao dịch trên thị  
trường chứng khoán Việt Nam .................................................................................60  
3.1.3.1 Tiềm năng phát triển của thị trường chứng khoán rất lớn ................60  
3.1.3.2 Ý thức về rủi ro chứng khoán của nhà đầu tư Việt Nam rất cao ......62  
3.1.3.3 Có sự định hướng từ các cơ quan quản lý nhà nước .........................62  
3.1.3.4 Kinh nghiệm từ việc ứng dụng quyền chọn trong giao dịch ngoại tệ  
và vàng ở Việt Nam ......................................................................................63  
3.1.4 Đánh giá khả năng đáp ứng những yêu cầu cơ bản cho việc phát triển quyền  
chọn chứng khoán trong giao dịch tại Việt Nam .....................................................64  
3.2 MÔ HÌNH TỔ CHỨC GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN Ở VIỆT NAM – MÔ  
HÌNH DỰ KIẾN .....................................................................................................65  
3.2.1 Môi trường giao dịch .......................................................................................65  
3.2.2 Nhà tạo lập thị trường, nhà môi giới ...............................................................65  
3.2.3 Mô hình tổ chức và phương thức giao dịch ....................................................66  
3.2.4 Phí giao dịch, phí thanh toán và hoa hồng ......................................................67  
3.2.5 Cơ chế quản lý, giám sát .................................................................................68  
3.3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT LÀM TĂNG KHẢ NĂNG ÁP DỤNG QUYỀN CHỌN  
CHỨNG KHOÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ....69  
3.3.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền – tạo nhận thức cho công chúng về công cụ  
quyền chọn chứng khoán. ........................................................................................69  
3.3.2 Xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý ..........................................................70  
3.3.3 Sớm hình thành sàn giao dịch các công cụ tài chính phái sinh .......................72  
3.3.4 Xây dựng những nhà giao dịch quyền chọn chuyên nghiệp tiên phong ........73  
3.3.5 Tiến trình xây dựng và áp dụng quyền chọn chứng khoán tại Việt Nam .......73  
3.3.5.1 Giai đoạn từ nay đến năm 2011 ........................................................74  
3.3.5.2 Giai đoạn sau năm 2011 ....................................................................74  
KẾT LUẬN .............................................................................................................76  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
vii  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
CBOE  
DNNN  
FII  
: Sàn giao dịch Chicago Board Options Exchange  
: Doanh nghiệp nhà nước  
: Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài  
GDP  
: Tổng sản phẩm quốc dân  
HoSTC  
HSBC  
IPO  
: Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh  
: Ngân hàng Hongkong Shanghai Banking Corporation  
: Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng  
: Thị trường giao dịch phi tập trung  
OTC  
TP. HCM  
TSE  
: Thành phố Hồ Chí Minh  
: Sàn giao dịch chứng khoán Tokyo  
TTCK  
VCBS  
: Thị trường chứng khoán  
: Công ty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam  
VN-Index : Chỉ số chứng khoán Việt Nam  
WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới  
viii  
9
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU – HÌNH VẼ  
A. Danh mục các bảng  
Bảng 2.1 : Giá trị giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài .......................................51  
B. Danh mục các hình  
Hình 1.1 : Vị thế của quyền chọn mua....................................................................8  
Hình 1.2 : Vị thế của quyền chọn bán...................................................................10  
Hình 1.3 : Mô hình tổ chức giao dịch quyền chọn của sàn CBOE .......................27  
Hình 1.4 : Mô hình tổ chức giao dịch quyền chọn của sàn TSE ..........................33  
Hình 2.1 : Sơ đồ chỉ số VN-Index từ ngày 28/07/2000 đến ngày 09/08/2007 .....36  
Hình 2.2 : Mô hình tổ chức giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán  
Thành phố Hồ Chí Minh ..........................................................................................39  
Hình 2.3 : Giao dịch mua bán chứng khoán của các nhà đầu tư nước ngoài từ  
tháng 11/2006 đến tháng 06/2007............................................................................50  
Hình 2.4 : Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài so với toàn thị trường ..............51  
Hình 3.1 : Mô hình tổ chức giao dịch quyền chọn dự kiến cho Việt Nam ..........66  
9
10  
LỜI MỞ ĐẦU  
Thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời, hoạt động hơn bảy năm qua và trở  
thành một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế Việt Nam. Trong thời gian gần  
đây, thị trường chứng khoán Việt Nam có sự phát triển nhanh chóng, góp phần  
không nhỏ trong việc huy động vốn cho sự phát triển của nền kinh tế đất nước. Tuy  
nhiên, hàng hoá trên thị trường chứng khoán còn quá đơn điệu, ngoài cổ phiếu và  
trái phiếu thì vẫn chưa có một sản phẩm nào khác. Ở các nước có thị trường chứng  
khoán phát triển, bên cạnh giao dịch các sản phẩm chính còn có sự sôi động không  
kém của các sản phẩm phái sinh như quyền chọn chứng khoán, quyền chọn chỉ số  
chứng khoán, hợp đồng tương lai, …  
Trong quá trình hội nhập nền kinh tế và tham gia vào các tổ chức kinh tế lớn  
như WTO thì việc mở cửa thị trường tài chính mà trong đó có thị trường chứng  
khoán là một bước đi tất yếu. Để nâng cao năng lực cạnh tranh của thị trường tài  
chính nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng thì việc nghiên cứu và ứng  
dụng các sản phẩm tài chính phái sinh là điều cần thiết. Việc nghiên cứu và áp dụng  
quyền chọn chứng khoán vào giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam  
không chỉ đa dạng hoá sản phẩm cho thị trường mà còn tạo ra công cụ để bảo vệ  
nhà đầu tư trước những rủi ro của sự biến động về giá.  
Hơn nữa, sự phát triển nhanh thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời  
gian vừa qua cũng bộc lộ những rủi ro tiềm ẩn nhất định cho công chúng đầu tư, mà  
đặc biệt là nhà đầu tư nhỏ lẻ. Trong tổng số hơn 200.000 tài khoản của nhà đầu tư  
hiện tại được mở và giao dịch tại các công ty chứng khoán thì có hơn 70% là tài  
khoản của nhà đầu tư cá nhân, nhỏ lẻ. Khi thị trường chứng khoán trong giai đoạn  
suy thoái những nhà đầu tư nhỏ lẻ này không thể nào trụ vững trên thị trường vì vậy  
hành động tốt nhất cho họ là ồ ạt bán để bảo toàn vốn và sớm rút ra khỏi thị trường,  
làm cho thị trường càng trở nên trầm trọng hơn, dễ dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ.  
Trong trường hợp này quyền chọn chứng khoán không những giúp cho các nhà đầu  
10  
11  
tư bảo toàn được nguồn vốn mà còn hạn chế tình trạng ồ ạt bán tháo trên thị trường,  
bảo vệ thị trường chứng khoán trước nguy cơ bị khủng hoảng và sụp đổ.  
Xuất phát từ những vấn đề trên, việc tham khảo và ứng dụng quyền chọn  
chứng khoán vào điều kiện thực tiễn ở nước ta là một bước đi cần thiết cho sự phát  
triển của thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay, đó cũng là lý do tác giả chọn  
đề tài “Quyền chọn và khả năng áp dụng cho thị trường chứng khoán Việt  
Nam” làm Luận văn thạc sĩ của mình.  
1. Mục tiêu nghiên cứu  
¾ Tìm hiểu, làm sáng tỏ đặc điểm, vai trò của công cụ quyền chọn, chiến lược  
phòng ngừa rủi ro bằng quyền chọn, các thành phần của thị trường quyền  
chọn.  
¾ Đánh giá thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam, xem xét các yếu tố  
tạo nên rủi ro trên thị trường chứng khoán và sự cần thiết của việc áp dụng  
quyền chọn vào giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam  
¾ Nghiên cứu các mô hình tổ chức giao dịch quyền chọn tiêu biểu và xây dựng  
mô hình tổ chức giao dịch quyền chọn chứng khoán dự kiến cho Việt Nam  
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
¾ Nghiên cứu các lý luận về sản phẩm quyền chọn và thị trường quyền chọn.  
¾ Nghiên cứu một số mô hình tổ chức giao dịch quyền chọn chứng khoán tiêu  
biểu trên thế giới và các điều kiện thực tiễn để ứng dụng vào Việt Nam  
¾ Nghiên cứu quá trình hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam từ khi  
thành lập cho đến tháng 08/2007  
¾ Ngoài ra, do có sự giới hạn nên trong khuôn khổ Luận văn này, đề tài không  
đi sâu vào nghiên cứu các kỹ thuật định giá quyền chọn.  
3. Phương pháp nghiên cứu  
Luận văn này được nghiên cứu trên cơ sở lý thuyết tài chính hiện đại, lý  
thuyết quản trị rủi ro tài chính, cùng với các phương pháp thống kê mô tả, phân tích  
và tổng hợp dữ liệu để khái quát hóa lên bản chất của các vấn đề cần nghiên cứu  
11  
12  
4. Kết cấu của luận văn  
Với phạm vi nghiên cứu như trên, nội dung chính của Luận văn bao gồm 3  
chương:  
¾ Chương 1: Tổng quan về quyền chọn và thị trường quyền chọn  
¾ Chương 2: Thực trạng của thị trường chứng khoán Việt Nam  
¾ Chương 3: Khả năng áp dụng quyền chọn cho thị trường chứng khoán  
Việt Nam  
12  
13  
Chương 1  
TỔNG QUAN VỀ QUYỀN CHỌN VÀ THỊ  
TRƯỜNG QUYỀN CHỌN  
Các sản phẩm tài chính phái sinh nói chung mà quyền chọn nói riêng ra đời  
từ sự bất ổn của thị trường, nhằm mục đích tạo ra công cụ bảo vệ giá trị tài sản của  
nhà đầu tư trước sự thay đổi của giá cả thị trường. Thị trường chứng khoán ban đầu  
phát triển một cách rất tự phát và sơ khai, xuất phát từ một nhu cầu đơn lẻ ở buổi  
ban đầu. Vào giữa thế kỷ 15, tại những thành phố trung tâm buôn bán ở phương  
Tây, các thương gia tụ tập tại các quán cà phê để trao đổi mua bán các vật phẩm,  
hàng hóa, v…v…lúc đầu chỉ một nhóm nhỏ, dần dần tăng dần và hình thành một  
khu chợ riêng. Cuối thế kỷ 15, để tiện hơn cho việc làm ăn, khu chợ trở thành “thị  
trường” với việc thống nhất các qui ước và cũng dần dần những qui ước này được  
sửa đổi hoàn chỉnh thành những qui tắc có giá trị bắt buộc chung cho mọi thành  
viên tham gia thị trường.  
Phiên chợ đầu tiên được diễn ra vào năm 1453 tại một lữ quán của gia đình  
Vanber ở Bruges (Bỉ), tại đó có một bảng hiệu có hình ba túi da với một từ tiếng  
Pháp là “Bourse” tức là “Mậu dịch trường” hay còn gọi là “Sở giao dịch”. Còn ba  
chiếc túi da tượng trưng cho 3 nội dung của Mậu dịch trường đó là: Hàng hóa,  
Ngoại tệ và Giá khoán động sản. Năm 1574 do eo biển dẫn tàu bè vào thị trấn bị lấp  
mất mà Mậu dịch trường Bruges mất hẳn sự phồn vinh của nó. Thị trường được dời  
đến Auvers, tại đây Mậu dịch trường đã phát triển mạnh và từ kinh nghiệm của nó  
mà Mậu dịch trường ở các nước đã bắt đầu phát triển. Tại London vào khoảng giữa  
thế kỷ 18 Mậu dịch trường Anh quốc đã được phát triển theo nguyên mẫu của  
Auvers được gọi là Stock Exchange. Tại các nước Châu Âu khác Mậu dịch trường  
cũng dần được thành lập nhưng cũng đã có ít nhiều cải tiến để phù hợp với điều  
kiện ở mỗi quốc gia. Sau một thời gian hoạt động Mậu dịch trường không còn đủ  
sức và phù hợp để tiến hành giao dịch trên cả 3 lĩnh vực với nội dung khác nhau.  
13  
14  
Cho nên giao dịch hàng hóa tách ra thành Khu thương mại, giao dịch ngoại tệ thành  
Thị trường hối đoái, giao dịch các hợp đồng về sau được gọi là “Thị trường tương  
lai”…. và giao dịch giá khoán động sản thành Thị trường chứng khoán.  
Các phương thức ban đầu diễn ra ngoài trời với những ký hiệu bằng tay và  
có thư ký nhận lệnh của khách hàng. Ở Mỹ cho đến năm 1921, khu chợ ngoài trời  
được chuyển vào trong nhà, Sở giao dịch chứng khoán được thành lập. Hàng hóa  
trên thị trường lúc này chỉ đơn thuần là những giấy tờ có giá như cổ phiếu và trái  
phiếu  
Lịch sử phát triển của thị trường chứng khoán thế giới trải qua một sự phát  
triển thăng trầm lúc lên lúc xuống, vào những năm 1875 – 1913, thị trường chứng  
khoán thế giới phát triển huy hoàng cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế thế giới  
lúc đó, nhưng rồi đến ngày thứ “Năm đen tối”, tức là ngày 29/10/1929, thị trường  
chứng khoán New York, Tây Âu, Bắc Âu và Nhật Bản đã khủng hoảng. Mãi tới khi  
chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc, các thị trường mới dần phục hồi và phát triển.  
Năm 1987, một lần nữa các thị trường chứng khoán trên thế giới lại điên đảo với  
“Ngày thứ hai đen tối” do hệ thống thanh toán kém cỏi không đảm đương yêu cầu  
giao dịch, sụt giá chứng khoán ghê gớm, mất lòng tin và phản ứng dây chuyền, mà  
hậu quả của nó còn nặng hơn cuộc khủng hoảng năm 1929. Gần đây nhất, thị  
trường chứng khoán ở các nước Đông Á, Nga và một số thị trường ở châu Mỹ cũng  
rơi vào vòng xoáy của cơn lốc khủng hoảng tài chính tiền tệ, giảm lòng tin và có  
tính chất lây lan, tạo ra sự suy giảm nghiêm trọng của các chỉ số giá chứng khoán.  
Các nhà đầu tư chứng khoán luôn đứng trước những rủi ro rất lớn và họ ý  
thức được rằng cần phải có công cụ bảo vệ mình trước sự biến động của thị trường.  
Từ đó, các sản phẩm tài chính phái sinh ra đời và được sự quan tâm rất lớn của các  
nhà đầu tư. Lịch sử cho thấy rằng có thời kỳ giá trị giao dịch của các sản phẩm phái  
sinh mà đặc biệt là giá trị giao dịch quyền chọn đã vượt qua giá trị giao dịch của tài  
sản làm cơ sở.  
14  
15  
Quyền chọn là một trong những công cụ phái sinh được sử dụng khá phổ  
biến ở các nước có nền kinh tế phát triển, công cụ phái sinh này có vai trò quan  
trọng trong việc phòng ngừa rủi ro hữu hiệu trên thị trường tài chính nói chung và  
trên thị trường chứng khoán nói riêng.  
1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUYỀN CHỌN  
1.1.1 Quyền chọn  
Quyền chọn (Option) là hợp đồng giữa hai bên - người mua và người bán –  
trong đó người mua có quyền (không phải là nghĩa vụ) để mua hoặc bán một tài sản  
nào đó vào một ngày trong tương lai với giá cả được thỏa thuận vào ngày hôm nay.  
Tài sản được đề cập thường là cổ phiếu, trái phiếu, tiền, vàng hoặc là hàng  
hóa, … và các loại tài sản trừu tượng khác như chỉ số chứng khoán chẳng hạn.  
Mức giá cố định mà người mua hợp đồng quyền chọn có thể mua hoặc bán  
tài sản được gọi là giá chốt, hay giá thực hiện. Một hợp đồng quyền chọn được thực  
hiện tại bất cứ thời điểm nào trước khi đáo hạn được gọi là quyền chọn theo kiểu  
Mỹ và chỉ có thể thực hiện được vào ngày đáo hạn thì được gọi là quyền chọn theo  
kiểu Châu Âu.  
Trong một hợp đồng quyền chọn có hai bên: mua quyền chọn và bán quyền  
chọn. Người mua quyền chọn trả cho người bán quyền chọn một số tiền gọi là phí  
quyền chọn.  
Bên bán quyền chọn: là bên phát hành quyền chọn, sau khi thu phí quyền  
chọn phải có nghĩa vụ luôn sẵn sàng tiến hành giao dịch (mua hoặc bán) tài sản cơ  
sở đã thỏa thuận trong hợp đồng với bên mua – khi bên mua thực hiện quyền trong  
thời hạn đã thỏa thuận. Bên bán quyền chọn có lợi nhuận giới hạn (tối đa là phí  
quyền chọn), còn lỗ thì không giới hạn. Trên thị trường, có hai loại người bán  
quyền: người bán quyền chọn mua (Seller Call Option) và người bán quyền chọn  
bán (Seller Put Option)  
15  
16  
Bên mua quyền chọn: là bên nắm giữ quyền chọn, và phải trả cho bên mua  
phí quyền chọn để được “quyền” mua hoặc bán một loại tài sản cơ sở nào đó. Trong  
thời hạn hiệu lực của hợp đồng, bên mua có ba sự lựa chọn: (i) thực hiện hợp đồng  
quyền chọn nếu giá trên thị trường biến động theo hướng có lợi cho họ; (ii) bán hợp  
đồng quyền chọn cho bên thứ ba trên thị trường để hưởng chênh lệch giá; (iii) để  
quyền chọn tự động hết hiệu lực mà không tiến hành bất cứ một giao dịch mua bán  
nào nếu giá trên hợp đồng quyền chọn bất lợi hơn so với giá trên thị trường. Trường  
hợp không thực hiện quyền chọn, họ vẫn bị mất phí mua quyền. Do vậy, bên mua  
quyền bị lỗ chỉ giới hạn bằng phí quyền chọn nhưng có lời thì không giới hạn. Có  
hai loại người mua quyền: người mua quyền chọn mua (Buyer Call Option) và  
người mua quyền chọn bán (Buyer Put Option)  
Giá quyền chọn (phí quyền chọn) thay đổi theo giá tài sản cơ sở và theo thời  
gian. Giá quyền chọn phải phản ánh được cơ hội mà hợp đồng này đem lại lợi  
nhuận cho người mua. Do đó, nếu giá tài sản cơ sở càng biến động mạnh (volatile)  
và thời gian đáo hạn càng dài thì phí quyền chọn càng cao.  
Đối tượng tham gia mua bán quyền chọn rất đa dạng, bao gồm: những người  
đang sở hữu tài sản tham gia giao dịch nhằm phòng ngừa rủi ro và những người  
không sở hữu tài sản nào nhưng tham gia với mục đích đầu cơ kiếm lời.  
1.1.2 Các loại quyền chọn  
Một quyền chọn để mua tài sản với một mức giá thực hiện trước hay đúng  
vào ngày được ấn định gọi là quyền chọn mua (Call Option). Một quyền chọn cho  
phép chủ sở hữu của nó quyền bán tài sản với một mức giá ấn định trước đúng vào  
ngày được ấn định gọi là quyền chọn bán (Put Option).  
1.1.2.1 Quyền chọn mua  
Hợp đồng quyền chọn mua (Call Option) là một loại hợp đồng tài chính diễn  
ra giữa hai bên, cho phép người mua hợp đồng có quyền mua một số lượng tài sản  
nhất định ở một mức giá ấn định trước, gọi là "strike price" hoặc "exercise price" -  
16  
17  
vào hoặc trước ngày đáo hạn của hợp đồng. Đổi lại, người mua hợp đồng (holder)  
phải trả cho người bán hợp đồng quyền chọn (writer) một khoản phí (call premium).  
Nếu giá tài sản cơ sở tăng như dự đoán thì người mua hợp đồng sẽ thu được  
lợi nhuận trong khi chỉ phải đầu tư một khoản nhỏ (phí hợp đồng) hơn là phải bỏ  
tiền ra mua toàn bộ số tài sản đó, trường hợp này người ta nói hợp đồng quyền chọn  
mua có lãi (in-the-money call option), ngược lại hợp đồng quyền chọn mua bị lỗ  
(out-of-the money call option). Về phía người bán, anh ta chỉ thu được một khoản  
lợi tức bằng với phí quyền chọn, nhưng khi người mua thực hiện hợp đồng thì  
người bán sẽ bị lỗ không giới hạn.  
Nếu hợp đồng được thực hiện thì người bán sẽ phải từ bỏ quyền sở hữu đối  
với số tài sản đã xác định trong hợp đồng. Nếu người mua hợp đồng cảm thấy  
không có lợi anh ta có thể từ chối việc thực thi hợp đồng.  
Trong hợp đồng quyền chọn mua, người mua bao giờ cũng kì vọng giá tài  
sản tăng trong khi người bán kì vọng giá tài sản đứng hoặc giảm hoặc cũng có  
trường hợp là do người bán sẵn sàng từ bỏ khoản lợi nhuận từ giá tài sản tăng để đổi  
lấy khoản phí thực hiện hợp đồng (được thanh toán ngay). Do có những nguồn  
thông tin khác nhau, cách phân tích, đánh giá khác nhau cho nên mới nảy sinh  
những kì vọng khác biệt giữa người mua và người bán, dẫn đến việc các hợp đồng  
quyền chọn (call option, put option) như thế này diễn ra.  
Vị thế của người mua, người bán và phí quyền chọn được mô tả bằng hình  
sau:  
Hình 1.1:  
Vị thế của quyền chọn mua  
lãi  
lãi  
Điểm hoà  
Giá thực hiện  
vốn  
Vùng lãi  
Giá tài sản  
tăng  
phí  
0
0
Giá tài sản  
tăng  
phí  
Điểm hoà  
vốn  
Giá thực hiện  
lỗ  
lỗ  
(a)  
(b)  
17  
18  
Hình 1.1(a) mô tả thành quả của người mua quyền chọn mua với lợi nhuận  
tiềm năng là vô hạn khi giá của tài sản tăng trong tương lai. Ngược lại, nếu giá  
chứng khoán giảm so với giá thực hiện, người mua quyền chỉ lỗ với mức lỗ tối đa  
bằng với phí mua quyền chọn.  
Hình 1.1(b) mô tả thành quả của người bán quyền chọn mua tài sản, người  
bán quyền chọn mua chỉ kiếm lời bằng khoản phí nhận được từ người mua quyền  
chọn, và sẽ bị thua lỗ vô hạn khi giá tài sản tăng so với giá thực hiện.  
1.1.2.2 Quyền chọn bán  
Nếu như Call option là hợp đồng quyền chọn mua thì ngược lại với nó có  
một loại hợp đồng quyền chọn khác là Put option, hợp đồng quyền chọn bán. Hợp  
đồng quyền chọn bán là một hợp đồng tài chính giữa hai bên, theo đó người mua  
hợp đồng (holder) có quyền bán cho người bán hợp đồng (writer) một số tài sản  
nhất định tại một mức giá xác định (strike price, exrcise price), vào hoặc trước ngày  
đáo hạn hợp đồng (expiration date). Để đổi lại người mua phải trả cho người bán  
một khoản phí hợp đồng (option premium).  
Cần lưu ý trong hợp đồng quyền chọn bán người mua hợp đồng lại chính là  
người có quyền bán tài sản. Người mua hợp đồng sẽ có lợi nếu giá tài sản sụt giảm  
mạnh, khi đó nếu người mua hợp đồng quyết định thực thi quyền bán (exercise the  
option), người bán hợp đồng buộc phải mua số tài sản đó. Ngược lại, người bán hợp  
đồng (người có nghĩa vụ mua tài sản khi đến hạn nếu người mua hợp đồng yêu cầu)  
sẽ thu lợi khi giá chứng khoán tăng, đứng, hoặc giảm ít hơn khoản phí hợp đồng  
nhận được.  
Hợp đồng quyền chọn bán là một cách để nhà đầu tư bảo hiểm cho tài sản  
của mình khi ông ta dự đoán tài sản đó có khả năng tụt giá trong tương lai, đồng  
thời không muốn bán hẳn số tài sản đó hoặc để đầu cơ thu lợi trước dự đoán đó. Dù  
trường hợp nào có xảy ra chăng nữa thì rủi ro người mua hợp đồng cũng chỉ giới  
hạn trong số phí hợp đồng. Hợp đồng quyền chọn bán phổ biến nhất đối với cổ  
18  
19  
phiếu của một số công ty nhất định, ngoài ra, hợp đồng put option còn được mua  
bán với tài sản tài chính như lãi suất, hoặc mặt hàng thực như vàng, dầu mỏ.  
Ngược lại với quyền chọn mua, vị thế của người mua, người bán và phí  
quyền chọn được mô tả bằng hình sau:  
Hình 1.2 :  
Vị thế của quyền chọn bán  
lãi  
lãi  
Điểm hoà  
vốn  
Giá thực hiện  
Giá tài sản  
tăng  
phí  
0
0
Giá tài sản  
tăng  
phí  
Điểm hoà  
vốn  
Giá thực hiện  
lỗ  
lỗ  
(a)  
(b)  
Tương tự, hình 1.2(a) mô tả thành quả của người mua quyền chọn bán và  
hình 1.2(b) mô tả thành quả của người bán quyền chọn bán. Với một khoản phí để  
sở hữu quyền, người mua quyền chọn bán chỉ lỗ giới hạn bằng với khoản phí đã trả  
khi mua quyền chọn mua tài sản và có lời vô hạn khi giá của tài sản giảm. Ngược  
lại, người bán quyền chọn bán chỉ thu về có giới hạn bằng với phí bán quyền chọn  
nhưng nếu giá tài sản giảm thì họ sẽ gánh chịu một khoản lỗ là vô hạn  
Như vậy, khi nhà đầu tư có dự định mua tài sản và kỳ vọng giá của tài sản đó  
sẽ tăng lên trong tương lai thì họ sẽ phòng ngừa rủi ro bằng cách mua một quyền  
chọn mua. Ngược lại khi nhà đầu tư đang sở hữu tài sản và họ dự đoán trong tương  
lai giá tài sản sẽ giảm thì sự lựa chọn cho nỗi lo về giá của họ đối với tài sản đang  
sở hữu là mua một quyền chọn bán.  
Nếu như vậy, không có nghĩa là người bán quyền chọn mua và chọn bán là  
những kẻ liều lĩnh hay thích đùa, đánh đổi một ít lợi nhuận bằng cả một rủi ro thua  
lỗ vô hạn. Trên thị trường các nhà đầu tư khác nhau sẽ có nhận định và đánh giá  
khác nhau về xu hướng thay đổi của thị trường vì vậy họ sẽ hành động theo nhận  
19  
20  
định, phân tích, dự báo của mình. Ngoại trừ họ vững tin xu thế giá cả tài sản sẽ biến  
động theo hướng kỳ vọng, bằng cách này hay cách khác họ sẽ tiến hành bù trừ vị  
thế rủi ro hay tự bảo vệ mình khỏi thua lỗ bằng cách kết hợp nhiều chiến lược một  
cách khôn khéo và độc đáo.  
1.1.3 Chiến lược phòng ngừa rủi ro với quyền chọn  
Một trong những đặc tính hấp dẫn nhất của quyền chọn là nó có thể được kết  
hợp với cổ phiếu hoặc một quyền chọn khác để tạo ra nhiều chiến lược đa dạng. Các  
khả năng có thể đạt được lợi nhuận đa dạng đến nỗi gần như bất kỳ một nhà đầu tư  
nào cũng có thể tìm được một chiến lược đáp ứng mức rủi ro ưa thích của mình và  
phù hợp dự báo thị trường.  
Có nhiều cách kết hợp khác nhau giữa quyền chọn chứng khoán và nhà đầu  
tư chứng khoán nhằm đạt được mục tiêu của nhà đầu tư. Việc kết hợp các chiến  
lược với nhau như thế nào là tùy thuộc vào khẩu vị rủi ro và mục tiêu lợi nhuận của  
nhà đầu tư. Sau đây là một vài chiến lược cơ bản:  
Để có thể tính toán một số công thức, ta có các ký hiệu qui ước sau:  
C : Giá quyền chọn mua hiện tại  
P : Giá quyền chọn bán hiện tại  
So: Giá cổ phiếu hiện tại  
St: Giá cổ phiếu khi đáo hạn  
π : Lợi nhuận của chiến lược  
Nc: Số quyền chọn mua  
Np: Số quyền chọn bán  
Ns: Số lượng cổ phiếu  
T : Thời gian đến khi đáo hạn  
X : Giá thực hiện  
Với Nc, Np, Ns > 0 : nhà đầu tư mua quyền hay mua cổ phiếu, và :  
Nc, Np, Ns < 0 : nhà đầu tư bán quyền hay cổ phiếu  
20  
21  
1.1.3.1 Quyền chọn mua và cổ phiếu  
Một trong số các chiến lược phổ biến nhất của nhà kinh doanh quyền chọn  
chuyên nghiệp là mua cổ phiếu và bán quyền chọn mua đối với một loại cổ phiếu.  
Nhà đầu tư thực hiện chiến lược này gọi là bán một quyền chọn mua có phòng  
ngừa. Vì người kinh doanh quyền chọn đang sở hữu cổ phiếu nên nếu người mua  
quyền chọn thực hiện quyền thì nhà kinh doanh quyền chọn này chỉ chuyển giao cổ  
phiếu mà không phải mua trên thị trường với một mức giá có thể khá cao. Đứng  
trên quan điểm khác, người sở hữu cổ phiếu mà không bán quyền chọn sẽ gặp phải  
một rủi ro đáng kể khi giá cổ phiếu giảm xuống. Bằng cách bán một quyền chọn  
mua đối với cổ phiếu đó, nhà đầu tư sẽ giảm rủi ro khi giá cổ phiếu giảm xuống  
đáng kể, vì lúc này khoản lỗ sẽ được bù đắp một phần bởi phí bán quyền chọn mua.  
Ta có phương trình lợi nhuận của việc mua cổ phiếu là:  
π = Ns(St - So)  
và phương trình lợi nhuận của việc bán một quyền chọn mua như sau:  
π = Nc[Max(0, St – X) - C] Với Nc < 0  
(1.1)  
Với Ns > 0  
Phương trình kết hợp lợi nhuận của hai chiến lược là:  
π = Ns(St - So) + Nc[Max(0, St – X) - C]  
Xét trường hợp của một cổ phiếu và một quyền chọn, với Ns > 0 (mua cổ  
phiếu), Nc < 0 (bán quyền chọn) và Ns = -Nc = 1, phương trình lợi nhuận lúc này là:  
π = St - So- Max(0, St – X) + C  
- Nếu St ≤ X, tức là giá cổ phiếu khi đáo hạn nhỏ hơn hoặc bằng giá thực  
hiện quyền chọn, người mua quyền chọn sẽ không yêu cầu thực hiện quyền chọn, vì  
vậy lợi nhuận của người bán quyền là phí quyền chọn tương ứng C. Tuy nhiên, do  
giá cổ phiếu giảm nên nhà đầu tư sẽ bị lỗ một khoản là St - So. Phương trình lợi  
nhuận kết hợp của chiến lược là: π = St - So + C  
21  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 84 trang yennguyen 21760 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Quyền chọn và khả năng áp dụng cho thị trường chứng khoán Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_quyen_chon_va_kha_nang_ap_dung_cho_thi_truong_chung.pdf