Tóm tắt Luận án Nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu của công ty quản lý tài sản đối với các tổ chức tín dụng Việt Nam
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
***************
NGUYỄN THỊ KIM QUỲNH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA CÔNG TY
QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI – NĂM 2020
CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
Hƣớng dẫn 1: TS. Đoàn Văn Thắng
Hƣớng dẫn 2:TS. Phan Hữu Nghị
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp cơ sở vào 14 giờ ngày
01 tháng 06 năm 2020 tại Học viện Ngân hàng.
HÀ NỘI – 2020
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
VAMC ra đời đã nhận được sự quan tâm, hỗ trợ tích cực của NHNN, của Chính phủ
và các Bộ, ban, ngành nhưng trong quá trình hoạt động vẫn còn nhiều khó khăn, vướng mắc
như cơ chế, chính sách quy định pháp luật chưa hoàn thiện; nguồn vốn hoạt động còn hạn
chế; Việt Nam chưa thực sự hình thành thị trường mua bán nợ; … Đây cũng là nguyên nhân
chính khiến các khoản nợ được VAMC thu mua về mặc dù khá lớn nhưng con số xử lý lại
còn khá khiêm tốn.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu
của Công ty Quản lý tài sản đối với các Tổ chức tín dụng Việt Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Đánh giá hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC đối với các TCTD Việt Nam để từ đó đề xuất
những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu cho VAMC.
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Một là, Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết về nợ xấu, xử lý nợ xấu của TCTD và hiệu
quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản. Làm rõ nội hàm về việc xử lý nợ xấu; nhân tố
ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý nợ xấu;
- Hai là, Nghiên cứu kinh nghiệm của các nước về xử lý nợ xấu thông qua Công ty
Quản lý tài sản và rút ra bài học cho Việt Nam;
- Ba là, Đánh giá thực trạng xử lý nợ xấu của VAMC giai đoạn 2013-2019, xây dựng
mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả xử lý nợ xấu của VAMC.
- Bốn là, Đề uất giải pháp phù hợp cho VAMC để nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu.
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Một là: Thế nào là hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản? Những tiêu chí
nào để đánh giá hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản? Nhân tố nào tác động
đến hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản?
Hai là: Thực trạng hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC giai đoạn 2013 – 2019 như thế
nào? Sự tác động của các nhân tố đến hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC giai đoạn 2013 –
2019 được đánh giá như thế nào?
Ba là: Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC? Để thực hiện
2
những giải pháp đó, VAMC có cần sự hỗ trợ gì từ các cơ quan hữu quan?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản đối với các Tổ
chức tín dụng Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận án ghiên cứu về hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài
sản đối với các Tổ chức tín dụng Việt Nam.
- Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn từ 2013-2019.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp định lượng
5. Những đóng góp mới của luận án
5.1 Những đóng góp về mặt lý luận
Một là: Luận án đã hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về nợ xấu, hiệu quả xử lý nợ
xấu của Công ty Quản lý tài sản.
Hai là: Luận án đã nghiên cứu được kinh nghiệm về xử lý nợ xấu thông qua Công
ty Quản lý tài sản của một số nước trên Thế giới. Từ đó, rút ra những bài học có giá trị
tham khảo cho VAMC về xử lý nợ xấu.
Ba là: Luận án đã ây dựng được mô hình nghiên cứu định lượng gồm 10 nhân tố
ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ ảnh
hưởng khác nhau của các nhân tố đến hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC mà các nghiên cứu
trước đây chưa được kiểm chứng.
5.2 Những đóng góp về mặt thực tiễn
Một là, luận án đã phân tích chi tiết thực trạng hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC
giai đoạn 2013-2019. Đặc biệt, bằng việc thu thập thông tin qua phiếu khảo sát, luận án
đã đánh giá, phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC.
Hai là, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu
của VAMC. Các giải pháp và kiến nghị đã phần nào bám sát theo những phân tích lý
luận và thực tế đánh giá về hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận danh mục các tài liệu tham khảo và các phụ lục, bố cục của
3
luận án chia thành 5 chương bảng biểu, hình vẽ, đồ thị minh họa như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về Đề tài
Chương 2: Lý luận cơ bản về hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản.
Chương 3: Thực trạng hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC.
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu cho VAMC.
4
CHƢƠNG I
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI
1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƢỚC NGOÀI
1.1.1. Không có một định nghĩa duy nhất hay tối ưu nào về nợ xấu trong các nghiên cứu
trước đây.
1.1.2. Các nghiên cứu đều đi đến thống nhất hệ lụy của nợ xấu là rất to lớn.
1.1.3 Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra nguyên nhân làm phát sinh nợ xấu từ cả vĩ mô và nguyên nhân
từ phía ngân hàng.
1.1.4 Các nghiên cứu trước đã chỉ ra rằng để xử lý nợ xấu cần áp dụng đa dạng các biện pháp xử
lý nợ.
1.1.5 Thành lập Công ty Quản lý tài sản để xử lý nợ là cần thiết, hiệu quả xử lý nợ của Công ty
Quản lý tài sản còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
1.2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƢỚC
1.2.1. Nguyên nhân làm phát sinh nợ xấu đến từ cả nguyên nhân khách quan và nguyên
nhân chủ quan từ chính Tổ chức tín dụng
1.2.2. Các nghiên cứu đã chỉ ra những hạn chế trong việc xử lý nợ xấu của VAMC và đề
xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu cho VAMC
1.3. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU
Về nghiên cứu lý luận.
Các nghiên cứu trước đây đã đưa ra cơ sở lý luận về hiệu quả xử lý nợ xấu của Công
ty Quản lý tài sản, tuy nhiên chưa có tính hệ thống và cập nhật trong thời gian gần đây, đặc
biệt trong giai đoạn 2013-2019.
Về nghiên cứu thực tiễn
Một là, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện về hoạt động
xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản, đặc biệt trong giai đoạn từ năm 2013-2019.
Hai là, dưới các góc độ nghiên cứu khác nhau, các tác giả trước đó đã phân tích một
vài nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động của VAMC mà chưa phân tích toàn diện đánh giá các
nhân tố ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới hiệu quả hoạt động xử lý nợ xấu
của VAMC. Tác giả đã đưa ra toàn diện các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xử lý nợ xấu
của VAMC, xây dựng mô hình đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, để từ đó có
các giải pháp phù hợp.
5
Ba là, để đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài phải có
sự đánh giá toàn diện trong một giai đoạn nhất định. Một vài nghiên cứu về VAMC chỉ nghiên
cứu trong một thời gian ngắn như một hoặc hai năm khi VAMC đi vào hoạt động. Do vậy, các
nghiên cứu trước chưa có cái nhìn toàn diện và cụ thể, nên các giải pháp đưa ra có thể đã không
còn phù hợp với hoạt động hiện tại của VAMC.
6
CHƢƠNG 2:
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA CÔNG TY
QUẢN LÝ TÀI SẢN
2.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU
2.1.1. Khái niệm nợ xấu
Theo tác giả nợ xấu phải được tiếp cận và đánh giá ở khả năng trả nợ của khách hàng.
Điều đó có nghĩa một khoản cho vay có thể trong hạn hoặc quá hạn, nếu bên cho vay (Tổ
chức tín dụng) đánh giá khách hàng có những dấu hiệu không trả được nợ hoặc nghi ngờ về
khả năng trả nợ thì khoản nợ đó có thể được xếp vào khoản nợ xấu.
2.1.2. Nguyên nhân của nợ xấu
a) Nguyên nhân khách quan
Từ khách hàng
Sự yếu kém trong hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Đạo đức khách hàng.
Từ môi trường
Môi trường pháp lý.
Một số chương trình tín dụng theo chỉ định của Chính phủ chưa hợp lý.
Môi trường thiên nhiên như thiên tai, bão lụt, hoả hoạn, mất mùa, dịch bệnh.
Môi trường kinh tế
b) Nguyên nhân chủ quan
Chiến lược và khẩu vị rủi ro.
Chính sách và quy trình tín dụng yếu kém, thiếu chặt chẽ và chuyên nghiệp. Công tác
tổ chức kiểm tra, kiểm soát nội bộ lỏng lẻo.
Chất lượng đội ngũ cán bộ thấp.
Thiếu giám sát và quản trị rủi ro sau khi cho vay
2.1.3. Các chỉ tiêu đo lường nợ xấu
- Quy mô và cơ cấu nợ xấu.
- Tỷ lệ nợ xấu = tổng nợ xấu/tổng dư nợ.
- Tỷ lệ nợ xấu so với vốn chủ sở hữu = tổng nợ xấu/tổng vốn chủ sở hữu.
- Tỷ lệ nợ xấu so với quỹ dự phòng tổn thất = tổng nợ xấu/số dư quỹ dự phòng tổn thất.
- Tỷ lệ nợ xấu so với tổng giá trị TSBĐ = tổng nợ xấu/tổng giá trị TSBĐ.
- Tỷ lệ cấp tín dụng xấu = tỷ lệ giữa tổng nợ và cam kết ngoại bảng từ nhóm 3 đến
nhóm 5 so với tổng nợ và các cam kết ngoại bảng từ nhóm 1 đến nhóm 5.
+ Moodys’: ≤ 2%;
+ FDIC: đánh giá chất lượng tài sản theo 5 mức với độ rủi ro tăng dần: mức 1 là mức có tài
7
sản chất lượng tốt nhất, mức độ rủi ro rất thấp, không đáng lo ngại trong khi mức 5 phản ánh mức
tài sản kém nhất, có độ rủi ro cao nhất đối với định chế tài chính (FDIC, 1997);
+ AIA CAMELS: ≤ 1% (AIA, 1996);
+ Việt Nam: ≤ 3%.
2.2. HIỆU QUẢ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN
2.2.1. Công ty Quản lý tài sản
2.2.1.1. Khái niệm Công ty Quản lý tài sản
Công ty Quản lý tài sản viết tắt là AMC, tên tiếng anh là Asset Management Company,
là loại hình công ty quản lý nợ và khai thác tài sản. Tại mỗi quốc gia, tuỳ theo điều kiện kinh
tế và chính sách phát triển từng nước mà công ty quản lý nợ và khai thác tài sản lại có những
tên gọi, đặc điểm, quyền và nghĩa vụ riêng. Tuy nhiên, có thể coi Công ty quản lý nợ và khai
thác tài sản là một định chế có mục tiêu đặc biệt, có trách nhiệm và quyền lực đặc biệt trong
việc thực hiện chức năng mua, bán và quản lý các khoản nợ khó đòi từ hệ thống ngân hàng và
xử lý các khoản nợ đó một cách tối ưu.
2.2.1.2. Các loại hình Công ty Quản lý tài sản
Có hai loại hình Công ty Quản lý tài sản là: Công ty Quản lý tài sản Nhà nước và
Công ty Quản lý tài sản tư nhân, cụ thể:
2.2.1.3 Đặc điểm của Công ty Quản lý tài sản
Đặc điểm Công ty Quản lý tài sản thể hiện qua tính đại diện, tính độc lập và
tính hiệu quả.
2.2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Quản lý tài sản
a) Nhiệm vụ mua các khoản nợ xấu: Mua nợ theo giá trị sổ sách của khoản nợ; Mua
nợ theo giá trị thị trường
b) Nhiệm vụ xử lý các khoản nợ xấu sau khi mua
Về xử lý các khoản nợ: Bán nợ; Quản lý trực tiếp khoản nợ và cơ cấu lại khoản nợ
thông qua việc chuyển nợ thành vốn góp; Ủy quyền lại cho chính ngân hàng hoặc tổ chức
khác quản lý và xử lý khoản nợ; Chứng khoán hóa nợ xấu
Về xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ: Bán tài sản bảo đảm; Đầu tư, sửa chữa nâng
cấp và cho thuê tài sản; Các nhiệm vụ khác như: tư vấn, môi giới mua bán nợ và tài sản;
Đầu tư tài chính, góp vốn, mua cổ phần; Bảo lãnh cho các khách hàng có nợ xấu vay vốn
tại các ngân hàng; Liên doanh, liên kết để quản lý và xử lý tài sản; Đấu giá khoản nợ/tài
sản của khoản nợ.
2.2.2. Hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản
2.2.2.1. Khái niệm hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản
Xét trong hoạt động xử lý nợ lý xấu của AMC thì hiệu quả xử lý nợ xấu của AMC là
8
mối quan hệ giữa kết quả xử lý nợ thu được của chính AMC so với chi phí VAMC bỏ ra,
đồng thời hiệu quả xử lý nợ xấu của AMC được xem xét giữa hiệu quả xử lý nợ xấu của
AMC với hiệu quả xử lý nợ xấu của toàn ngành.
2.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản
a) Hệ thống các tiêu chí định lƣợng
Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ nợ xấu AMC (dư nợ gốc nội bảng) đã mua từ các TCTD so với tổng
dư nợ xấu của các TCTD.
Chỉ tiêu 2:Tỷ trọng nợ xấu được xử lý thông qua bán nợ cho AMC so với tổng nợ xấu
được xử lý của các TCTD.
Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ thu hồi nợ xấu của AMC so với nợ xấu mua về.
Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ dư nợ, khách hàng được cơ cấu nợ/tổng dư nợ xấu nội bảng, khách
hàng AMC đã mua của TCTD.
Chỉ tiêu 5: Tỷ lệ dư nợ thu hồi từ xử lý TSBĐ/tổng dư nợ thu hồi.
Chỉ tiêu 6: Tỷ trọng các phương thức xử lý nợ trên tổng nợ xấu đã được xử lý.
Chỉ tiêu 7: Vòng quay vốn xử lý nợ
b) Hệ thống các tiêu chí định tính
Sự phù hợp, lan tỏa của kết quả xử lý nợ xấu của AMC
Tính đa dạng, phù hợp của phương thức xử lý nợ
Mức độ hấp dẫn đối với các bên tham gia xử lý nợ (bên mua, bán, môi giới, sự hỗ trợ
của các cơ quan chức năng
2.2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản
a) Nhóm nhân tố chủ quan
Thứ nhất: Mô hình, cơ cấu tổ chức của AMC.
Thứ hai: Chức năng nhiệm vụ của AMC.
Thứ ba: Năng lực về vốn của AMC.
Thứ năm: Nguồn nhân lực của AMC.
Thứ sáu: Hệ thống công nghệ thông tin.
b) Nhóm nhân tố khách quan
Thứ nhất: Sự phát triển của thị trường mua bán nợ xấu.
Thứ hai: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động xử lý nợ xấu.
Thứ ba: Quan điểm, sự hợp tác phối hợp của TCTD bán nợ.
Thứ tư: Sự hỗ trợ của các cơ quan chức năng.
Thứ năm: Sự hoạt động của các Công ty mua bán nợ.
9
2.3 KINH NGHIỆM XỬ LÝ NỢ XẤU QUA AMC CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ
BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM
2.3.1 Bối cảnh ra đời các AMC
2.3.1.1 AMC Hàn Quốc (KAMCO) ra đời 1997, do được tổ chức lại từ Công ty Quản lý tài
sản thuộc Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc (KDB).
2.3.1.2 Bốn AMC Trung Quốc ra đời năm 1999 trong bối cảnh nợ xấu tăng cao do cơ chế
kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
2.3.1.3 Với sự vào cuộc của Bảo hiểm tiền gửi, Nhật Bản thành lập Cơ quan ử lý và thu
hồi nợ - RCC, Cơ quan tái thiết công nghiệp – IRCJ để xử lý nợ xấu.
2.3.1.4 Một trong ba giải pháp xử lý nợ xấu của Malaysia là là thành lập AMC quốc gia -
Danaharta
2.3.2 Hình thức sở hữu các AMC
2.3.2.1 AMC Hàn Quốc - KAMCO là một tổ chức tài chính phi ngân hàng với sở hữu của
Nhà nước trên 50%
2.3.2.2 Bốn AMC Trung Quốc thuộc sở hữu của 04 Ngân hàng Thương mại Nhà nước
Trung Quốc
2.3.2.3 Các AMC Nhật Bản đều thuộc sở hữu của Bảo hiểm tiền gửi
2.3.2.4 Danaharta – AMC Malaysia được sở hữu bởi 100% vốn nhà nước
2.3.1 Hệ thống pháp lý vận hành hoạt động AMC
2.3.3.1 Đạo luật 587 của Malaysia đã trao cho Danaharta rất nhiều quyền năng trong ử lý
nợ xấu
2.3.3.2 Nếu như Đạo luật 587 của Malaysia trao cho Danaharta quyền năng trong mua nợ
và quản trị các công ty thua lỗ thì đạo luật Kamco của Hàm Quốc trao cho Kamco
các quyền năng về mua nợ, xử lý nợ (chứng khoán hóa khoản nợ và thu giữ tài sản
để xử lý nợ …)
2.3.3.3 Để tạo hành lang pháp lý cho quá trình xử lý nợ xấu Nhật Bản đã sửa đổi một số các
luật có liên quan
2.3.3.4 Trung Quốc thiếu một hệ thống pháp luật thống nhất cho các AMC, có quá nhiều
công cụ pháp luật rời rạc điều chỉnh hoạt động của AMC
2.3.4 Hiệu quả xử lý nợ xấu của các AMC
2.3.4.1 Xét về tổng thể thì Kamco hoạt động có hiệu quả, nợ xấu đã giảm mạnh xuống
10
2,3% vào năm 2002, Sau 5 năm thua lỗ, các ngân hàng bắt đầu có lời từ năm 2001 và
tăng trưởng nhanh từ 2002 và phát triển ổn định cho đến nay.
2.3.4.2 Với hệ thống pháp lý rời rạc, các AMC Trung Quốc đã không đạt được mục tiêu
như kỳ vọng, chỉ xử lý với tỷ lệ thu hồi bằng tiền mặt đạt 21%.
2.3.4.3 AMC của Nhật Bản đã thành công trong ử lý nợ xấu, đặc biệt trong hoạt động tái
thiết doanh nghiệp
2.3.4.4 Với tỷ lệ thu hồi vốn đạt trên 58%, hiệu quả xử lý nợ xấu của Danaharta - Malaysia
đáng để các quốc gia khác học hỏi.
3.2. BÀI HỌC VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA CÁC AMC VIỆT
NAM
3.2.1. Hệ thống pháp lý hoàn chỉnh là cơ sở để đẩy nhanh, hiệu quả xử lý nợ xấu của AMC
3.2.2. Các AMC phải được giao quyền lực đủ mạnh
3.2.3. Muốn xử lý nhanh, hiệu quả phải ưu tiên ử lý bằng tiền thực
3.2.4. Không chỉ xử lý nhanh, dứt điểm nợ xấu mà các AMC cần nâng cao vai trò trong hoạt
động tái thiết doanh nghiệp
3.2.5. Chứng khoán hóa khoản nợ cũng là một giải pháp tốt nhằm nâng cao hiệu quả xử lý
nợ xấu cho AMC
3.2.6. Bên cạnh hình thức xử lý nợ thông thường, xử lý tài sản/khoản nợ theo lô sẽ giảm chi
phí, thời gian, góp phần nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu
11
CHƢƠNG 3:
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA VAMC
3.1. THỰC TRẠNG NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
VIỆT NAM
3.1.1. Thực trạng về nợ xấu của các TCTD
Bảng 3.1: Nợ xấu của các TCTD giai đoạn 2013-2019
Đơn vị: tỷ đồng, %
Stt Chỉ tiêu
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
1
2
Nợ ấu
116.490
214.920
131.820
150.120
144.590
158.875
157.289
Dư nợ cho
vay
3.226.870 6.612.923 5.169.412 6.102.439 7.265.829 8.318.088 9.546.673
Tỷ lệ nợ
ấu (%)
3
3,61
3,25
2,55
2,46
1,99
1,91
1,65
Nguồn: Báo cáo tổng kết của NHNN
3.1.2. Xử lý nợ xấu của các TCTD
Bảng 3.2: Nợ xấu và kết quả xử lý nợ xấu của các TCTD (2013-2019)
Đơn vị: tỷ đồng
Stt Chỉ tiêu
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
1
2
Nợ ấu
116.490 214.920 131.820 150.120 144.590 158.875 157.289
87.977 143.550 186.894 118.493 115.541 163.141 159.733
Nguồn: Báo cáo thường niên NHNN 2013-2019
Xử lý nợ
ấu
3.2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA VAMC
3.2.1. Khái quát về VAMC
3.2.1.1 Bối cảnh ra đời của VAMC
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu suy thoái giai đoạn 2008 - 2012, cùng với những
yếu kém nội tại tích tụ qua nhiều năm, nền kinh tế Việt Nam bắt đầu suy giảm, kinh tế vĩ
mô xuất hiện nhiều yếu tố bất ổn, tỷ lệ lạm phát cao, tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm xuống
mức thấp. NHNN đã ây dựng, trình Bộ Chính trị, Chính phủ chấp thuận và được Thủ
12
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng” và Đề
án “Thành lập Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam” tại Quyết định số 843/QĐ-
TTg ngày 31/05/2013.
3.2.1.2 Lịch sử phát triển của VAMC
Đến 31/12/2019 VAMC đã hoạt động được hơn 6 năm.
3.2.1.3 Tổ chức bộ máy, nguyên tắc và lĩnh vực hoạt động của VAMC
a) Cơ cấu tổ chức
VAMC là 174 người, trong đó có 09 viên chức quản lý, 31 cán bộ lãnh đạo cấp ban và
Giám đốc/Phó Giám đốc Chi nhánh và 134 cán bộ, nhân viên. Hiện tại, VAMC có trụ sở
chính tại Hà Nội và 01 chi nhánh ở Hồ Chí Minh.
b) Nguyên tắc và lĩnh vực hoạt động của VAMC
Nguyên tắc hoạt động
Lấy thu bù chi và không vì mục tiêu lợi nhuận; Công khai, minh bạch trong hoạt
động mua, ử lý nợ ấu; Hạn chế rủi ro và chi phí trong ử lý nợ ấu.
Lĩnh vực hoạt động
Mua nợ ấu của các tổ chức tín dụng; Thu hồi nợ, đòi nợ và ử lý, bán nợ, TSBĐ; Cơ
cấu lại khoản nợ, điều chỉnh điều kiện trả nợ, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của
khách hàng vay; Đầu tư, sửa chữa, nâng cấp, khai thác, sử dụng, cho thuê TSBĐ đã được
VAMC thu nợ; Quản lý khoản nợ ấu đã mua và kiểm tra, giám sát TSBĐ có liên quan
đến khoản nợ ấu, bao gồm cả tài liệu, hồ sơ liên quan đến khoản nợ ấu và bảo đảm
tiền vay; Tư vấn, môi giới mua, bán nợ và tài sản; Đầu tư tài chính, góp vốn, mua cổ phần;
Tổ chức bán đấu giá tài sản; Bảo lãnh cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân vay vốn của
TCTD; Hoạt động khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của VAMC sau khi được Thống
đốc NHNN cho phép.
3.2.2. Thực trạng hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC
3.2.2.1.Thực trạng khung pháp lý để vận hành hoạt động VAMC
a) Khung pháp lý chung cho hoạt động VAMC
b) Khung pháp lý cho hoạt động ử lý nợ ấu của VAMC
3.2.2.2.Thực trạng hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC
a) Tổng quan các nhiệm vụ của VAMC
VAMC mới triển khai được 6/10 nhiệm vụ được giao tại Nghị định số 53/2013/NĐ-CP.
13
b) Kết quả mua nợ bằng TPĐB
Bảng 3.4: Kết quả mua nợ bằng TPĐB 2013-2019
Lũy kế đến
31/12/2019
STT
Chỉ tiêu
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
1
2
Số khách hàng
Số khoản nợ
933
5.254
8.836
832
414
562
500
761
162
381
16.931
27.363
1.511 8.597 14.310 1.240
Dư nợ gốc nội
bảng (tỷ đồng)
Giá mua (tỷ
đồng)
4
5
35.563 89.941 107.644 42.183 32.601 30.917 20.544
30.926 75.812 99.143 40.035 31.839 29.812 19.846
359.393
327.413
Nguồn: Báo cáo hoạt động của VAMC các năm 2013-2019
Phân loại các khoản nợ đã mua bằng TPĐB
Bảng 3.5: Phân loại nợ xấu VAMC mua bằng TPĐB theo loại hình TCTD
Đơn vị: tỷ đồng
Ngân hàng
TMNN
Ngân hàng
TMCP
Công ty
Tài chính
Stt Năm Chỉ tiêu
Tổng cộng
Giá mua
10,.82
35,19%
29,641
39,10%
44.516
44,90%
4.804
12,00%
31.820
99,94%
13.426
45,04%
0
20.044
64,81%
46.171
60,90%
53.965
54,43%
34.998
87,42%
0
0
0%
285
0,38%
662
0,67%
233
0,58%
19
0,06%
126
0,42%
13
30.926
100.%
75.812
100%
99.143
100%
40.035
100%
31.839
100%
29.812
100%
19.846
100%
327.413
100%
1
2
3
4
5
6
7
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
Tỷ trọng
Giá mua
Tỷ trọng
Giá mua
Tỷ trọng
Giá mua
Tỷ trọng
Giá mua
Tỷ trọng
Giá mua
Tỷ trọng
Giá mua
Tỷ trọng
Giá mua
Tỷ trọng
0%
16.260
54,54%
19,833
99,93%
191.271
58,42%
0%
135.089
41,26%
0,07%
1.338
0,41%
Tổng
cộng
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ phần mềm VAMC
14
Bảng 3.6: Phân loại nợ xấu VAMC mua bằng TPĐB theo LHKH giai đoạn 2013-2019
Đơn vị: tỷ đồng
Stt
Tổng
cộng
Loại hình
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
1
2
Công ty cổ phần 10.409 34.610 47.009 12.834 18.432 24.941 17.046
165.281
99.170
Công ty TNHH 13.725 29.084 33.817 14.172 5.669 1.862
841
409
Hộ kinh doanh,
3
4
5
4.749 9.200 13.098 12.255 7.650 2.507
cá nhân
49.868
7.684
3.052
Doanh nghiệp tư
nhân
Công ty nhà
nước
1.377 1.898 2.506
761
-
31
-
24
1.087
180
99
627
1.831
315
Doanh nghiệp
có vốn đầu tư
nước ngoài
6
7
459
108
102
291
56
-
6
-
-
623
Khác
825
12
51
162
283
1.732
Tổng cộng
30.926 75.812 99.143 40.035 31.839 29.812 19.846 327.413
8
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ phần mềm VAMC
Bảng 3.7: Phân loại nợ xấu VAMC mua bằng TPĐB theo ngành kinh tế
giai đoạn 2013-2019
Đơn vị: tỷ đồng
Tổng
cộng
Stt
Tên Ngành
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
Hoạt động kinh
1
2
doanh bất động 8.602 11.878 20.151 9.073 4.857 2.385
sản
974
57.92
Xây dựng
4.104 8.945 8.497 5.088 15.631 4.863 2.679
49.807
Bán buôn và
bán lẻ; sửa
chữa ô tô, mô
tô, xe máy và
e có động cơ
khác
3
2.924
9.81 10.271
969
1.622
13
244
25.853
Công nghiệp
chế biến
Vận tải kho bãi
Nông nghiệp,
lâm nghiệp và
thủy sản
4
5
3.823 7.818 8.136
956 3.745 6.29
2.31
357
876
2.53
37
244
365
25.218
13.968
1.699
6
1.067 3.186 3.457
2.83
457
57
1.705
12.759
Hoạt động dịch
vụ khác
Khác
7
8
6.73
2.72
20.93 33.022 13.774 6.456
9.5
88
487
81.487
60.4
9.318 4.291 1.583 19.839 13.149
Tổng cộng
30.926 75.812 99.142 40.034 31.839 29.812 19.846 327.411
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ phần mềm VAMC
15
b) Kết quả mua nợ theo GTTT
Bảng 3.9: Kết quả mua nợ theo GTTT giai đoạn 2013-2019
2018 2019
Tiêu chí
Số khoản nợ
Số khách
2013 2014 2015 2016 2017
Lũy kế
6
40
37
-
-
-
-
83
hàng/nhóm
khách hàng
Dư nợ gốc (tỷ
đồng)
Giá mua (tỷ
đồng)
6
14
16
-
-
-
-
36
2.939 2.943 2.131
3.141 2.819 2.247
-
-
-
-
-
-
-
-
8.013
8.207
Nguồn: Báo cáo hoạt động của VAMC các năm 2013-2019
c) Kết quả xử lý nợ
Bảng 3.10: Kết quả xử lý thu hồi nợ của VAMC giai đoạn 2013-2019
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
Lũy kế
Kết quả thu hồi đối
với các khoản nợ
mua bằng TPĐB
Kết quả thu hồi đối
với các khoản nợ
mua theo GTTT
Tổng hợp
146
4.875
17.142
28.853 30.852 33.964 31.372
146.942
0
0
0
0
0
3.548
1.630
5.178
146
4.875
17.142
28.853 30.852 37.512 32.740 152.120
Nguồn: Báo cáo hoạt động của VAMC các năm 2013-2019
Bảng 3.11: Kết quả xử lý thu hồi nợ của VAMC theo từng biện pháp
Đơn vị: Tỷ đồng
2019 Lũy kế
2014
2015
2016
2018
TT
1
Chỉ tiêu
Bán khoản nợ
Mua bằng TPĐB
Mua theo GTTT
Bán TSBĐ
2013
0
2017
16.661 41.874
1.773 1.183
4.860
4.860
0
6.472 10.925
15.411 39.933
1.773 1.183
6.472 10.234
0
0
0
0
0
1.250
6.468
6.284
184
1.941
27.559
24.567
2.992
82.687
82.442
245
691
2
3
0
0
0
490
490
0
4.180
4.180
0
6.356
6.356
0
4.865
4.865
0
5.200
2.392
2.808
Mua bằng TPĐB
Mua theo GTTT
Biện pháp khác
Mua bằng TPĐB
Mua theo GTTT
Tổng thu hồi nợ
9.611
9.521
90
146 2.612 11.779 17.637 19.515 21.387
146 2.612 11.779 17.637 19.515 21.332
0
0
0
0
0
55
146 4.875 17.142 28.853 30.852 37.512 32.740 152.120
Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ Báo cáo của VAMC
16
3.2.2.3 Đo lường hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC
a) Chỉ tiêu 1:
Bảng 3.18: Tỷ lệ nợ xấu VAMC mua (theo dư nợ gốc nội bảng) từ các TCTD so với
tổng dư nợ xấu của các TCTD
Đơn vị: tỷ đồng
Stt
Năm
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
Nợ
VAMC
ấu
đã
1
mua theo dư 35.563 89.941 107.644 42.183 35.316 33.860 22.675
nợ gốc nội
bảng
Tổng dư nợ
2
3
ấu của các 116.490 214.920 131.820 150.120 144.590 158.875 157.289
TCTD
30,53% 41,85% 81,66%
28,1% 22,39% 19,46% 13,06%
Tỷ lệ
Nguồn: Báo cáo NHNN, Báo cáo VAMC
b) Chỉ tiêu 2:
Bảng: 3.19: Tỷ trọng nợ xấu đƣợc xử lý thông qua bán nợ cho VAMC so với tổng nợ
xấu đƣợc xử lý của các TCTD
Đơn vị: tỷ đồng
Stt
Năm
Nợ ấu được
ử lý thông
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
1 qua bán nợ 35.563 89.941 107.644 42.183 35.316 33.860 22.675
cho VAMC
(tỷ đồng)
Tổng nợ xấu
được xử lý của
các NHTM (tỷ
đồng)
Tỷ trọng
2
3
87.977 143.550 186.894 118.493 115.541 163.141 159.733
40,42% 62,65% 57,60% 35,60% 30,76% 20,76% 14,20%
Nguồn: Báo cáo NHNN, Báo cáo VAMC
c) Chỉ tiêu 3:
Bảng 3.20: Tỷ lệ thu hồi nợ xấu của VAMC so với nợ xấu mua về.
Đơn vị: tỷ đồng, %
Nợ xấu mua bằng TPĐB
Nợ xấu mua theo GTTT
Năm
Số tiền thu
hồi lũy kế
Giá mua
lũy kế
Tỷ lệ
Số tiền thu Giá mua Tỷ lệ
thu hồi hồi lũy kế lũy kế thu hồi
17
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
146
5.021
30.826
106.538
205.681
245.716
277.547
307.359
327.413
0,5%
4,7%
22.163
51.016
81.868
115.570
146.680
10,8%
20,8%
29,5%
37,6%
44,8%
0
3.141
5.960
8.207
0%
59,5%
63,1%
3.548
5.178
Nguồn: Báo cáo hoạt động của VAMC các năm 2013-2019
d) Chỉ tiêu 4:
Bảng 3.21: Tỷ lệ dƣ nợ, khách hàng đƣợc cơ cấu nợ/tổng dƣ nợ xấu nội bảng, khách
hàng VAMC đã mua của NHTM.
Đơn vị: tỷ đồng
Stt
Chỉ tiêu
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
Tổng dư nợ
gốc nội bảng
được VAMC
thực hiện cơ
cấu nợ
1
0
813
606 1.411
480
6
2.946,6
Tổng dư nợ
2
3
gốc nội bảng 35.563 89.941 107.644 42.183 35.540 33.860
VAMC mua
22.675
Tỷ lệ dư nợ
được cơ cấu
0%
0,9%
0,56% 3,34% 1,35% 0,02% 12,99%
Nguồn: Báo cáo hoạt động của VAMC các năm 2013-2019
e) Chỉ tiêu 5:
Bảng 3.22: Tỷ lệ dƣ nợ thu hồi từ xử lý TSBĐ/tổng dƣ nợ thu hồi
Đơn vị: tỷ đồng
2018 2019
Stt
Chỉ tiêu
Thu hồi từ xử lý
TSBĐ
2013 2014
2015
2016
2017
1
0
490 4.180
6.356
4.865
5.200 16.661
Tổng dư nợ thu
hồi
2
146
4.875 17.142 28.853 30.852 37.512 32.740
3 Tỷ lệ
0% 36,37% 6,90% 16,84% 20,98% 29,12% 19,76%
Nguồn: Báo cáo hoạt động của VAMC các năm 2013-2019
f) Chỉ tiêu 6:
18
Bảng 3.23: Tỷ trọng các phƣơng thức xử lý nợ trên tổng nợ xấu đã đƣợc xử lý
Đơn vị: tỷ đồng
Tỷ trọng thu hồi theo từng phƣơng thức
2014 2015 2016 2017 2018
Phƣơng thức
thực hiện
STT
2013
2019
1
2
3
Bán TSBĐ
Bán khoản nợ
0% 10,05% 24,38% 22,03% 15,77% 13,86% 19,76%
0% 36,37% 6,90% 16,84% 20,98% 29,12% 50,89%
Biện pháp khác 100% 53,58% 68,71% 61,13% 63,25% 57,01% 29,36%
Nguồn: Báo cáo hoạt động của VAMC các năm 2013-2019
g) Chỉ tiêu 7:
Bảng 3.24: Vòng quay vốn mua nợ thị trƣờng của VAMC
Đơn vị: tỷ đồng
Vốn VAMC Kết quả mua nợ
STT Thời gian
Vòng quay vốn
(tỷ đồng)
500
(tỷ đồng)
1
2
3
4
5
6
7
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
0
0
0
0
0
0
0
1,57
1,41
1,12
500
500
500
2.000
2.000
5.000
0
3.141
2.819
2.247
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
3.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả xử lý nợ xấu của VAMC
3.2.3.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu
a) Thang đo chính thức
b) Mô hình nghiên cứu
c) Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
3.2.3.2 Thiết kế thang đo, bảng khảo sát
3.2.3.3 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha
3.2.3.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA
a) Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập
b) Phân tích EFA cho biến phụ thuộc
Bảng 3.26: Kiểm định KMO cho biến phụ thuộc
KMO and Bartlett’s Test
Trị số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin of Sampling Adequacy)
0,705
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu của công ty quản lý tài sản đối với các tổ chức tín dụng Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tom_tat_luan_an_nang_cao_hieu_qua_xu_ly_no_xau_cua_cong_ty_q.pdf

