Luận án Nghiên cứu thử nghiệm chế độ giám sát điều trị Amikacin cho trẻ em dưới 1 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI  
BỘ Y TẾ  
NGUYỄN THỊ KIM CHI  
NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM CHẾ ĐỘ  
GIÁM SÁT ĐIỀU TRỊ AMIKACIN  
CHO TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI  
TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC  
HÀ NỘI, NĂM 2015  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI  
BỘ Y TẾ  
NGUYỄN THỊ KIM CHI  
NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM CHẾ ĐỘ  
GIÁM SÁT ĐIỀU TRỊ AMIKACIN  
CHO TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI  
TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC  
CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ VÀ DƯỢC LÂM SÀNG  
MÃ SỐ: 62.72.04.05  
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Hoàng Thị Kim Huyền  
PGS.TS. Khu Thị Khánh Dung  
HÀ NỘI, NĂM 2015  
LỜI CAM ÐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu  
và kết quả trình bày trong luận án là trung thực, chưa được công bố bởi bất kỳ tác  
giả hoặc ở bất kỳ công trình nào khác.  
Hà Nội, tháng 4 năm 2015  
Tác giả luận án  
Nguyễn Thị Kim Chi  
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành được bản Luận án Tiến sĩ này, nghiên cứu sinh đã được hướng  
dẫn khoa học bởi GS.TS Hoàng Thị Kim Huyền và PGS.TS Khu Thị Khánh Dung. Với  
tất cả tấm lòng mình, nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy về  
định hướng khoa học, sự tận tâm chỉ dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu.  
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, Hội đồng Khoa học, Hội đồng Đạo đức,  
Khoa sơ sinh, Khoa Hô hấp, Khoa Miễn dịch – Dị ứng, Khoa Vi sinh, Khoa Sinh hóa  
và Phòng Kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện Nhi Trung Ương đã tạo điều kiện để nghiên  
cứu sinh được thực hiện nghiên cứu của mình.  
Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại  
học và Bộ môn Dược lâm sàng – Trường Đại học Dược Hà Nội đã hỗ trợ về chuyên  
môn để nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo và nghiên cứu khoa học.  
Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Bộ môn Dược – Trường  
Cao đẳng Y tế Hà Nội đã tạo điều kiện để nghiên cứu sinh được đi học.  
Xin đặc biệt cảm ơn TS. Nguyễn Liên Hương và TS. Phạm Thúy Vân đã có  
những chỉ dẫn về học thuật giúp nghiên cứu sinh giải quyết những vướng mắc trong quá  
trình nghiên cứu.  
Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, tác giả của các công  
trình nghiên cứu được trích dẫn trong luận án, các đồng nghiệp đã chia sẻ công việc,  
hợp tác và giúp đỡ để nghiên cứu sinh hoàn thành nhiệm vụ được giao.  
Và cuối cùng là lời cảm ơn nghiên cứu sinh dành cho cha, mẹ, chồng, các con và  
những người bạn đã động viên, chia sẻ giúp nghiên cứu sinh duy trì nghị lực để đi hết  
chặng đường nghiên cứu.  
Hà Nội, tháng 4 năm 2015  
Tác giả  
Nguyễn Thị Kim Chi  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT  
DANH MỤC TÊN VI KHUẨN VIẾT TẮT  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ  
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................. 1  
Chương 1. TỔNG QUAN........................................................................................... 3  
1.1. DƯỢC ĐỘNG HỌC/DƯỢC LỰC HỌC CỦA KHÁNG SINH NHÓM  
AMINOGLYCOSID .................................................................................................... 3  
1.1.1. Dược động học của kháng sinh nhóm aminoglycosid........................................ 3  
1.1.2. Dược lực học của kháng sinh nhóm aminoglycosid........................................... 4  
1.1.3. Mối liên hệ dược động học/dược lực học (PK/PD) và ứng dụng....................... 13  
1.2. GIÁM SÁT ĐIỀU TRỊ (TDM) CÁC AMINOGLYCOSID............................. 15  
1.2.1. Giới thiệu chung về TDM .................................................................................. 15  
1.2.2. Các phương pháp tính liều dùng trong TDM aminoglycosid............................. 17  
1.2.3. Các phương pháp định lượng nồng độ thuốc trong TDM aminoglycosid ......... 22  
1.2.4. Giám sát an toàn trong TDM aminoglycosid ..................................................... 23  
1.3. GIÁM SÁT ĐIỀU TRỊ AMINOGLYCOSID VÀ VIỆC SỬ DỤNG  
AMIKACIN Ở TRẺ EM .............................................................................................. 26  
1.3.1. Sự thay đổi dược động học của AG ở trẻ em ..................................................... 26  
1.3.2. Chế độ liều dùng và hướng dẫn sử dụng AG ở trẻ em....................................... 27  
1.3.3. Một số hướng dẫn TDM aminoglycosid trên trẻ em.......................................... 29  
1.3.4. Sử dụng amikacin ở trẻ em................................................................................. 29  
1.4. CÁC NGHIÊN CỨU DƯỢC ĐỘNG HỌC VÀ TDM AMINOGLYCOSID  
TRÊN TRẺ EM ............................................................................................................ 33  
1.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới............................................................................... 33  
1.4.2. Các nghiên cứu trong nước................................................................................. 34  
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................... 36  
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU........................................................................... 36  
2.1.1. Bệnh nhân........................................................................................................... 36  
2.1.2. Vi khuẩn ............................................................................................................. 36  
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................................. 37  
2.2.1. Xây dựng qui trình TDM amikacin trên trẻ em dưới 1 tuổi............................... 37  
2.2.2. Thử nghiệm qui trình TDM amikacin trên trẻ em dưới 1 tuổi tại bệnh viện Nhi  
Trung ương ................................................................................................................... 37  
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................... 37  
2.3.1. Xây dựng qui trình TDM amikacin trên trẻ em dưới 1 tuổi............................... 37  
2.3.2. Thử nghiệm TDM AMK trên trẻ em tại bệnh viện Nhi TƯ............................... 44  
2.3.3. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu................................................................................... 47  
2.4. XỬ LÝ KẾT QUẢ ............................................................................................ 49  
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................................................................... 51  
3.1. XÂY DỰNG QUI TRÌNH TDM AMK TRÊN TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI........ 51  
3.1.1. Xác định các thông số dược động học của amikacin trên trẻ em dưới 1 tuổi .... 51  
3.1.2. Xác định MIC của vi khuẩn Gr (-) gây bệnh thường gặp nhạy cảm với amikacin  
tại bệnh viện Nhi TƯ.................................................................................................... 56  
3.1.3. Xây dựng qui trình TDM AMK bằng phương pháp mô phỏng Monte Carlo.... 61  
3.2. KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM TDM AMK TRÊN TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI TẠI  
BỆNH VIỆN NHI TƯ.................................................................................................. 69  
3.2.1. Đánh giá hiệu quả điều trị của chế độ liều dùng TDM ...................................... 69  
3.2.2. Đánh giá tính an toàn của chế độ liều dùng TDM.............................................. 76  
Chương 4. BÀN LUẬN .............................................................................................. 83  
4.1. VỀ QUI TRÌNH TDM AMIKACIN TRÊN TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI............. 83  
4.1.1. Về các thông số dược động học của amikacin trên trẻ em dưới 1 tuổi .............. 83  
4.1.2. Về MIC amikacin của vi khuẩn Gr (-) gây bệnh thường gặp............................. 86  
4.1.3. Về việc xây dựng qui trình TDM amikacin qua phương pháp mô phỏng Monte  
Carlo ........................................................................................................................... 95  
4.2. VỀ THỬ NGHIỆM AMIKACIN TRÊN TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI TẠI BỆNH  
VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG.......................................................................................100  
4.2.1. Về tính hiệu quả của thử nghiệm TDM............................................................100  
4.2.2. Về tính an toàn của chế độ liều dùng TDM .....................................................105  
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT......................................................................................109  
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT  
Chữ viết tắt Chú giải  
AAP  
ADR  
AG  
Viện Nhi khoa Hoa kỳ (American Academy of Pediatrics)  
Phản ứng bất lợi của thuốc (Adverse Drug Reaction)  
Aminoglycosid  
AKIN  
Mạng lưới nghiên cứu tổn thương thận cấp (Acute Kidney Injury  
Network)  
AMK  
Amikacin  
AUC0-24  
Diện tích dưới đường cong nồng độ thời gian trong 24 giờ (Area  
under the curve 0 – 24)  
BNFC  
Dược thư Anh cho Trẻ em (Bristish National Formulary for  
Children)  
BV  
Bệnh viện  
CFR  
Cl  
Tỷ lệ đáp ứng tích luỹ (Cumulative fraction of response)  
Hệ số thanh thải (Clearance)  
Clcr  
CLSI  
Độ thanh thải creatinin (Clearance creatinine)  
Viện Tiêu chuẩn lâm sàng và Xét nghiệm Hoa Kỳ (The Clinical  
And Laboratory Standards Institute )  
Nồng độ đỉnh  
Cpeak  
Cs  
Cộng sự  
CT  
Can thiệp  
Ctrough  
EID  
Nồng độ đáy  
Liều giãn cách (Extended Interval Dose)  
Ủy ban Châu Âu về Thử nghiệm độ nhạy cảm của kháng sinh  
(European Committee on Antimicrobial Susceptibility Testing)  
Tốc độ lọc cầu thận (Glomerular Filtration Rate)  
Gram âm  
EUCAST  
GFR  
Gr (-)  
Gr (+)  
KCT  
Gram dương  
Không can thiệp  
Chữ viết tắt Chú giải  
ke  
Hằng số tốc độ thải trừ  
KS  
Kháng sinh  
MDD  
MIC  
ODD  
PAE  
PD  
Chế độ liều nhiều lần mỗi ngày (Multiple-Daily Dose)  
Nồng độ ức chế tối thiểu (Minimum Inhibitory Concentration)  
Chế độ liều một lần một ngày (Once-Daily Dose)  
Tác dụng sau kháng sinh (Post Antibiotic Effects)  
Dược lực học (Pharmacodynamics)  
Dược động học (Pharmacokinetics)  
Tỷ lệ đạt đích PK/PD (Pharmacokinetic/Pharmcodynamic target  
attainment)  
PK  
PTA  
RIFLE  
Tiêu chuẩn đánh giá các giai đoạn bệnh thận (Risk, Injury, Failure,  
Loss, End Stage Kidney Disease)  
t1/2  
Thời gian bán thải (Half- life)  
TDM  
TE  
Giám sát thuốc điều trị (Therapeutic Drug Monitoring)  
Trẻ em  
TLTK  
TƯ  
Tài liệu tham khảo  
Trung ương  
Vd  
Thể tích phân bố (Volume of distribution)  
DANH MỤC TÊN VI KHUẨN VIẾT TẮT  
Tên viết tắt  
Tên đầy đủ  
A. baumannii  
E. coli  
Acinetobacter baumannii  
Escherichia coli  
K. pneumoniae  
M. catarrhalis  
M. pneumoniae  
P. aeruginosa  
S. aureus  
Klebsiella pneumoniae  
Moraxella catarrhalis  
Mycoplasma pneumoniae  
Pseudomonas aeruginosa  
Staphylococcus aureus  
Serratia marcescens  
S. marcescens  
Strep. pneumoniae  
Strep. pyogenes  
Streptococcus pneumoniae  
Streptococcus pyogenes  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn biện giải độ nhạy cảm của vi khuẩn với các AG ...................... 9  
Bảng 1.2. Toán đồ Hull-Sarubbi................................................................................... 18  
Bảng 1.3. Các thông số dược động học của AG theo lứa tuổi ..................................... 27  
Bảng 1.4 Hướng dẫn TDM aminoglycosid ở trẻ em.................................................... 29  
Bảng 1.5. Tổng hợp các chế độ liều dùng AMK cho trẻ sơ sinh ................................. 31  
Bảng 1.6. Tổng hợp các chế độ liều dùng AMK cho trẻ từ 1 tháng – 1 tuổi ............... 33  
Bảng 1.7. Một số nghiên cứu về dược động học của amikacin trên trẻ sơ sinh........... 34  
Bảng 2.1. Tiêu chuẩn biện giải vi khuẩn nhạy/ /kháng với AMK ............................... 42  
Bảng 3.1. Đặc điểm ban đầu của bệnh nhân................................................................. 51  
Bảng 3.2. Phân bố Ctrough amikacin của trẻ dưới 1 tuổi ............................................ 55  
Bảng 3.3. Kết quả xác định các thông số dược động học của AMK............................ 56  
Bảng 3.4. Tỉ lệ nhạy/kháng AMK của vi khuẩn Gr (-) qua kháng sinh đồ .................. 58  
Bảng 3.5. Kết quả vi khuẩn nhạy/kháng với AMK bằng phương pháp E – test.......... 59  
Bảng 3.6. Nồng độ đáy amikacin giữa các lớp tuổi ..................................................... 63  
Bảng 3.7. Kết quả nồng độ Cpeak lý thuyết và mô phỏng tại mức liều 20mg/kg ....... 63  
Bảng 3.8. Mô phỏng tỉ lệ đáp ứng tích lũy CFR trên trẻ sơ sinh ................................. 67  
Bảng 3.9. Mô phỏng tỉ lệ đáp ứng tích lũy (CFR) trên trẻ 1 tháng – 1 tuổi................. 68  
Bảng 3.10. Qui trình TDM amikacin trên trẻ em dưới 1 tuổi ...................................... 68  
Bảng 3.11. Một số đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu................................... 70  
Bảng 3.12. Mô phỏng tỉ lệ đáp ứng tích lũy CFR trên trẻ sơ sinh ............................... 74  
Bảng 3.13. Mô phỏng tỉ lệ đáp ứng tích lũy CFR trên trẻ từ 1 tháng – 1 tuổi ............. 75  
Bảng 3.14. Nồng độ đáy giữa các phân lớp tuổi bệnh nhân......................................... 77  
Bảng 3.15. Nồng độ creatinin máu ở lớp trẻ sơ sinh.................................................... 80  
Bảng 3.16. Nồng độ creatinin máu ở bệnh nhân từ 1 tháng – 1 tuổi............................ 81  
Bảng 3.17. Đánh giá chức năng thận sau khi dùng AMK ở hai nhóm......................... 81  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ  
Hình 1.1. Các toán đồ trong TDM aminoglycosid....................................................... 18  
Hình 2.1. Xác định MIC AMK trên vi khuẩn Gr (-) bằng phương pháp E - test......... 42  
Hình 3.1. Kết quả Cpeak amikacin của hai nhóm bệnh nhân nghiên cứu.................... 52  
Hình 3.2. Kết quả nồng độ AMK của quần thể bệnh nhân dưới 1 tuổi........................ 53  
Hình 3.3. Kết quả nồng độ C6h ở hai nhóm tuổi bệnh nhân........................................ 54  
Hình 3.4. Phân loại nồng độ đáy AMK trên bệnh nhân dưới 1 tuổi ............................ 55  
Hình 3.5. Các vi khuẩn Gr (-) gây bệnh thường gặp.................................................... 57  
Hình 3.6. Phân bố MIC AMK của vi khuẩn Gr (-) nhạy cảm...................................... 60  
Hình 3.7. Phân bố MIC AMK của quần thể vi khuẩn Gr (-)........................................ 61  
Hình 3.8. Tỉ lệ bệnh nhân đạt đích PTA tại mức liều dùng hiện tại (15mg/kg)........... 62  
Hình 3.9. PTA tại mức liều mô phỏng (20mg/kg) ....................................................... 64  
Hình 3.10. Tỉ lệ đạt đích PTA theo MIC thực tế của vi khuẩn ở trẻ sơ sinh................ 65  
Hình 3.11. Tỉ lệ đạt đích PTA trên MIC thực tế ở trẻ 1 tháng – 1 tuổi........................ 66  
Hình 3.12. Nồng độ đỉnh AMK của 2 nhóm bệnh nhân .............................................. 71  
Hình 3.13. Phân bố nồng độ đỉnh tại các mức liều dùng ............................................. 72  
Hình 3.14. Kết quả nồng độ đỉnh ở phân lớp trẻ sơ sinh.............................................. 73  
Hình 3.15. Kết quả nồng độ đỉnh ở phân lớp trẻ từ 1 tháng – 1 tuổi............................ 74  
Hình 3.16. Kết quả nồng độ đáy AMK trên hai nhóm bệnh nhân ............................... 76  
Hình 3.17. Phân bố các mức nồng độ đáy AMK.......................................................... 77  
Hình 3.18. Kết quả nồng độ đáy sau khi can thiệp giãn khoảng cách liều................... 78  
Hình 3.19. Nồng độ creatinin máu trước khi dùng AMK ............................................ 79  
Hình 3.20. Nồng độ creatinin máu sau khi dùng AMK ............................................... 80  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Giám sát điều trị thuốc (Therapeutic Drug Monitoring – TDM) dựa trên việc đo  
nồng độ thuốc trong máu để tính liều dùng hoặc hiệu chỉnh chế độ liều dùng cho bệnh  
nhân nhằm tối ƣu hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn của việc dùng thuốc [24],  
[119]. Tại nhiều nƣớc trên thế giới, TDM là một yêu cầu bắt buộc với những thuốc có  
khoảng điều trị hẹp trong đó có kháng sinh nhóm aminoglycosid.  
Amikacin (AMK) là một kháng sinh nhóm aminoglycosid (AG) có tác dụng diệt  
khuẩn mạnh đối các vi khuẩn Gr (-) hiếu khí, đƣợc chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn  
nặng nhƣ nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn bệnh viện và các nhiễm khuẩn do các vi  
khuẩn đã kháng với các kháng sinh trong nhóm nhƣ gentamicin hoặc tobramycin [22].  
Thuốc đƣợc sử dụng rộng rãi ở trẻ em. Với đặc điểm tác dụng phụ thuộc nồng độ,  
AMK cho hiệu quả diệt khuẩn tối ƣu khi nồng độ thuốc trong máu cao gấp từ 8-10 lần  
nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) trên vi khuẩn [42], [132]. Do bản chất phân cực mạnh,  
AMK phân bố rộng ở dịch ngoại bào. Vì vậy ở trẻ em, đặc biệt là trẻ nhỏ và trẻ sơ  
sinh, nồng độ thuốc trong máu giảm đi rất nhiều so với ở ngƣời lớn tại cùng mức liều  
dùng [105], [25]. Việc tăng mức liều dùng cho đối tƣợng này là rất cần thiết nhằm đảm  
bảo hiệu quả điều trị và đồng thời hạn chế vi khuẩn kháng thuốc [45], [74], [100].  
Tuy nhiên, AMK cũng nhƣ các kháng sinh nhóm AG khác có khả năng gây hoại  
tử ống thận cấp và suy giảm chức năng tiền đình, ốc tai [60], [125]. Ở trẻ sơ sinh, do  
chức năng thận còn chƣa hoàn thiện nên việc thải trừ thuốc chậm hơn so với ở ngƣời  
lớn làm tăng nguy cơ ngộ độc thuốc [42]. Vì vậy, việc TDM các AG thƣờng chú trọng  
việc xây dựng chế độ liều dùng nhằm đạt nồng độ đỉnh (Cpeak) cho hiệu quả diệt khuẩn  
tối ƣu đồng thời kiểm soát nồng độ đáy (Ctrough) an toàn nhằm giảm khả năng tích lũy  
khi dùng thuốc kéo dài [119].  
Cho tới nay TDM là một yêu cầu bắt buộc khi sử dụng kháng sinh nhóm AG ở  
các nƣớc phát triển. Các nghiên cứu về TDM với kháng sinh nhóm AG phát triển trên  
hầu khắp các nƣớc. Tuy vậy, ở Việt Nam, nghiên cứu về TDM kháng sinh nhóm AG  
vẫn là một lĩnh vực mới mẻ. Việc thực hiện TDM trong thực hành điều trị kháng sinh  
nhóm AG ở trẻ em thì hầu nhƣ chƣa đƣợc áp dụng ở một bệnh viện nào.  
Tại bệnh viện Nhi TƢ, mỗi năm AMK đƣợc sử dụng với số lƣợng lớn vì đây là  
bệnh viện tuyến cuối, nơi tập trung chủ yếu là những bệnh nhân có bệnh nặng [4].  
1
Việc giám sát điều trị trong thực hành sử dụng thuốc là một đòi hỏi cấp thiết. Vì vậy,  
với mong muốn bƣớc đầu triển khai và đƣa vào sử dụng một qui trình TDM  
aminoglycosid trên trẻ em đơn giản và dễ sử dụng nhằm mục đích đảm bảo việc điều  
trị an toàn và hiệu quả, chúng tôi tiến hành đề tài:  
“Nghiên cứu thử nghiệm chế độ giám sát điều trị amikacin cho trẻ em dƣới 1 tuổi  
tại bệnh viện Nhi Trung ƣơng”  
Với các mục tiêu cụ thể nhƣ sau:  
1. Xây dựng qui trình TDM amikacin trên trẻ em dƣới 1 tuổi  
2. Thử nghiệm qui trình TDM amikacin trên trẻ em dƣới 1 tuổi tại bệnh viện Nhi  
Trung ƣơng.  
Từ đó đƣa ra các khuyến cáo về việc áp dụng chế độ giám sát điều trị khi sử dụng  
AMK khi điều trị cho trẻ em ở Việt Nam.  
2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN  
1.1. DƢỢC ĐỘNG HỌC/DƢỢC LỰC HỌC CỦA KHÁNG SINH NHÓM  
AMINOGLYCOSID  
1.1.1. Dƣợc động học của kháng sinh nhóm aminoglycosid  
Các aminoglycosid (AG) đƣợc hấp thu nhanh chóng từ các vị trí tiêm bắp và đạt  
nồng độ đỉnh trong huyết tƣơng sau khi tiêm bắp từ 30 đến 90 phút hoặc sau 30 phút  
kể từ khi kết thúc truyền tĩnh mạch liều tƣơng đƣơng trong khoảng thời gian 30 phút.  
Ở những bệnh nhân bị bệnh nặng, đặc biệt là trong tình trạng sốc, hấp thu thuốc có thể  
giảm tại các vị trí tiêm bắp vì sự tƣới máu kém.  
Do bản chất phân cực, các AG không thấm vào hầu hết các tế bào, hệ thần kinh  
trung ƣơng và mắt. Thuốc gắn không đáng kể với albumin huyết tƣơng. Thể tích phân  
bố của AG ở ngƣời lớn là từ 2,5 – 3,0 L/kg, tƣơng đƣơng với 25% trọng lƣợng nạc của  
cơ thể và xấp xỉ lƣợng dịch ngoại bào [33]. Nồng độ thuốc trong các dịch tiết và mô  
thấp. Thuốc tích lũy và đạt nồng độ cao trong vỏ thận và ở nội, ngoại dịch tai trong,  
điều này có khả năng góp phần làm tăng độc tính trên thận và tai. Nồng độ thuốc đạt  
đƣợc trong dịch phế quản, đờm, dịch màng phổi, hoạt dịch và mật bằng tƣơng đƣơng  
với 20% đến 50% nồng độ trong huyết thanh. Sự thâm nhập của các AG vào các  
khoang phúc mạc và màng ngoài tim tăng khi có viêm [113]. Nồng độ thuốc đạt đƣợc  
trong dịch não tủy theo đƣờng tiêm thƣờng dƣới mức điều trị [133]. Nồng độ thuốc  
trong dịch não tủy khi không bị viêm thấp hơn 10% so với trong huyết tƣơng, nồng độ  
này có thể đạt gần 25% khi có viêm màng não [133].  
Các AG hầu nhƣ rất ít bị chuyển hóa, thuốc đƣợc bài tiết gần nhƣ hoàn toàn theo  
con đƣờng lọc qua cầu thận. Phần lớn liều dùng thuốc đƣờng tiêm đƣợc bài xuất trong  
nƣớc tiểu ở dạng không đổi trong 24 giờ đầu, hầu hết đƣợc thải trừ trong 12 giờ đầu  
tiên. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tƣơng dao động từ 2 - 3 giờ ở những  
bệnh nhân có chức năng thận bình thƣờng. Tốc độ thải trừ thuốc qua thận bằng khoảng  
2/3 sự thải trừ creatinin tại cùng thời điểm, điều này cho thấy một lƣợng thuốc đƣợc tái  
hấp thu ở ống lƣợn gần [33], [44]. Sau khi dùng một liều đơn, các AG chỉ đƣợc lọc  
qua thận từ 80% đến 90%, và phải sau 1-2 ngày điều trị 100% liều dùng mới đƣợc tìm  
thấy trong nƣớc tiểu. Thời gian thải trừ chậm trễ này có thể biểu thị sự bão hòa AG tại  
3
các vị trí gắn thuốc trong các mô, đặc biệt là mô thận [115]. Tốc độ thải trừ thuốc từ  
các vị trí này lâu hơn đáng kể so với từ huyết tƣơng; thời gian bán thải của các AG từ  
các vị trí gắn ở các mô ƣớc tính từ 30 - 700 giờ [33]. Vì lý do này, một lƣợng nhỏ AG  
có thể đƣợc phát hiện trong nƣớc tiểu trong vòng 10 đến 20 ngày sau khi ngừng dùng  
thuốc.  
1.1.2. Dƣợc lực học của kháng sinh nhóm aminoglycosid  
1.1.2.1. Cơ chế tác dụng  
Các AG khuếch tán qua các kênh nƣớc hình thành bởi các phân tử protein có cấu  
trúc xốp (porin) đính trên màng ngoài của vi khuẩn Gr (-) để thâm nhập vào khoảng  
chu chất (periplasmic). Việc vận chuyển AG qua màng tế bào chất phụ thuộc một phần  
vào vận chuyển điện tích vì đòi hỏi điện thế màng. Pha vận chuyển này, đƣợc gọi là  
vận chuyển phụ thuộc năng lƣợng I (EDP1), bị giới hạn về tốc độ và có thể bị kìm hãm  
hoặc bị ức chế bởi các cation hóa trị hai (Ca2+ và Mg2+), việc tăng áp lực thẩm thấu,  
đặc biệt là sự giảm pH và điều kiện yếm khí. Hai điều kiện sau làm giảm khả năng duy  
trì điện thế màng của các vi khuẩn. Do đó, tác dụng diệt khuẩn của AG bị giảm đáng  
kể trong môi trƣờng yếm khí của những ổ áp-xe, trong nƣớc tiểu có tính axit làm tăng  
áp lực thẩm thấu và trong các điều kiện khác làm giới hạn EDP1 nhƣ việc bảo tồn quá  
trình lọc đối với những tác động của trục phản xạ khứ hồi ống-cầu thận (tubulo-  
glomerular feedback) [113].  
Các AG có hoạt tính diệt khuẩn nhanh, tác dụng diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ.  
Mặc dù cơ chế chính xác vẫn chƣa đƣợc biết đầy đủ, có nhiều bằng chứng về khả năng  
thuốc ức chế tổng hợp protein và gây sai lệch trong quá trình dịch mã của mRNA  
ribosome của vi khuẩn [79]. Do đó các protein bất thƣờng có thể đƣợc chèn vào màng  
tế bào, dẫn đến thay đổi tính thấm và kích thích thêm việc vận chuyển AG. Pha vận  
chuyển này phụ thuộc năng lƣợng II (EDP2) liên quan đến sự phá vỡ cấu trúc của  
màng tế bào chất, có thể do các protein bất thƣờng. Quá trình này phù hợp với diễn  
biến đã đƣợc quan sát về sự rò rỉ của các ion phân tử lƣợng nhỏ, tiếp theo là các phân  
tử lớn hơn và cuối cùng là các protein từ các tế bào vi khuẩn trƣớc khi chết do tác  
dụng của AG. Tiến trình phá vỡ vỏ tế bào, cũng nhƣ những quá trình khác mang tính  
chất sống còn của tế bào, có thể giúp giải thích các độc tính của AG. Nhờ có sự tƣơng  
4
quan chặt chẽ giữa hoạt tính diệt khuẩn và khả năng gây dịch mã nhầm, ngƣời ta xác  
định rằng đây là cơ chế chính gây chết tế bào do AG gây ra [79], [116], [127].  
1.1.2.2. Phổ tác dụng  
Hoạt tính kháng khuẩn của các AG theo xu hƣớng chủ yếu là chống lại trực  
khuẩn Gr (-) hiếu khí. Phổ tác dụng của thuốc bao gồm E. coli, Klebsiella,  
Enterobacter spp, Acinetobacter, Pseudomonas, Serratia, các loài Proteus, và  
Providencia. Tobramycin và gentamicin thể hiện hoạt tính tƣơng tự nhau đối với hầu  
hết các trực khuẩn Gr (-), mặc dù tobramycin thể hiện hoạt tính mạnh hơn đối với P.  
aeruginosa và một số Proteus spp. Nhiều trực khuẩn Gr (-) có khả năng kháng  
gentamicin cũng sẽ có khả năng kháng tobramycin vì có các enzym bất hoạt qua trung  
gian plasmid. Trong một số trƣờng hợp, AMK và netilmicin vẫn có tác dụng đối với  
các chủng vi khuẩn kháng gentamicin vì các thuốc này ít đóng vai trò cơ chất cho các  
enzym bất hoạt AG [33].  
Các vi khuẩn hiếu khí khác cũng nhạy cảm với AG nhƣng hiếm khi đƣợc chỉ  
định trên lâm sàng, bao gồm Neisseria gonorrhea, Nesseria meningitidis, và  
Haemophilus influenza. Các AG có ít hoạt tính chống lại các vi khuẩn kỵ khí hoặc kỵ  
khí tuỳ ý trong điều kiện yếm khí. Vi khuẩn yếm khí thƣờng không có tính kháng  
giống nhau đối với tất các các AG và các vi khuẩn kỵ khí tùy tiện có khả năng kháng  
cao hơn khi mọc trong điều kiện yếm khí [94].  
Các AG cũng có tác dụng trên một số vi khuẩn Gr (+) nhƣ S.aureus,  
S.epidermidis, Strep. pneumoniae, Strep.pyogenes và một số loài Enterococcus spp.  
Thuốc thể hiện tác dụng hiệp đồng với các kháng sinh tác dụng trên thành tế bào vi  
khuẩn Gr (+), đặc biệt với các trƣờng hợp nhiễm tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh và  
Enterococcus spp. Tuy nhiên việc sử dụng các AG trên lâm sàng để điều trị vi khuẩn  
Gr (+) ít đƣợc khuyến cáo do Strep.pneumoniae và Strep.pyogenes có tính kháng thuốc  
mạnh [33], [100].  
1.1.2.3. Tác dụng sau kháng sinh (PAE)  
Tác dụng sau kháng sinh (PAE) là tác dụng diệt khuẩn kéo dài sau khi nồng độ  
thuốc trong huyết thanh đã giảm xuống thấp hơn nồng độ ức chế tối thiểu (MIC). Đây  
cũng là một đặc điểm của các AG, thời gian PAE phụ thuộc nồng độ thuốc trong máu.  
Các nghiên cứu in vitro cho thấy AG thƣờng có thời gian PAE từ 0,5-7,5 giờ. Một số  
5
yếu tố ảnh hƣởng đến PAE của thuốc bao gồm vi khuẩn, nồng độ kháng sinh, thời gian  
tiếp xúc với kháng sinh, và sự phối hợp kháng sinh. Thời gian PAE sau khi tiếp xúc  
với P. aeruginosa của gentamicin là 2,2 giờ và tobramycin là 2,1 giờ, trong khi đó  
PAE của 2 thuốc này với E. coli là 1,8 giờ và 1,2 giờ [100].  
Thời gian PAE thay đổi tùy thuộc vào kháng sinh phối hợp đồng thời. Đối với  
các thuốc ức chế tổng hợp thành tế bào, các AG thể hiện tác dụng hiệp đồng (lâu hơn ít  
nhất là một giờ so với tổng PAE của từng thuốc) dẫn đến kéo dài thời gian PAE trên S.  
aureus và Streptococcus. Đối với trực khuẩn Gr (-), sự phối hợp các AG với các kháng  
sinh khác chủ yếu cho tác dụng hiệp cộng (tƣơng đƣơng với tổng PAE của từng thuốc)  
hoặc không thay đổi (tƣơng đƣơng với PAE dài nhất của một kháng sinh). Việc tiếp  
xúc nhiều lần của E. coli và P. aeruginosa với AGs làm giảm đáng kể thời gian PAE  
đồng thời giảm tác dụng diệt khuẩn đã đƣợc chứng minh trên lâm sàng. Điều này có  
thể do vi khuẩn phát triển tính kháng thích nghi hoặc thay đổi tính kháng chọn lọc do  
tiếp xúc nhiều lần với thuốc [100].  
Nghiên cứu in vivo cho thấy thời gian PAE chịu ảnh hƣởng bởi độ pH môi  
trƣờng và khả năng miễn dịch ở vật chủ. Các thử nghiệm lâm sàng chứng tỏ môi  
trƣờng acid làm giảm thời gian PAE và sự huy động bạch cầu làm kéo dài thời gian  
PAE lên tới khoảng 2-3 lần. Thời gian PAE đối với các chủng thuộc họ  
Enterobacteriaceae sau khi dùng gentamicin liều 8mg/kg dao động từ 1,4 – 7,3 giờ.  
Cũng nhƣ PAE in vitro, liều dùng càng cao thời gian PAE càng lớn. PAE của  
tobramicin liều 4,12 và 20mg/kg là 2,2; 4,8 và 7,3 giờ. Trên động vật, PAE của AMK  
đối với K. pneumoniae tăng 1,5 -2,5 lần tại mức liều tƣơng ứng [100].  
Đặc tính PAE của các AG là cơ sở cho việc dùng thuốc với chế độ liều ODD.  
Đặc biệt, thông qua việc giám sát nồng độ thuốc trong máu, PAE giúp cho việc thiết  
kế liều dùng nhằm tăng hiệu quả điều trị và giảm thiểu sự kháng thuốc [142].  
1.1.2.4. Tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn  
Nhiều nhóm kháng sinh thể hiện tác dụng hiệp đồng với AG, đặc biệt với các  
kháng sinh nhóm beta-lactamhoặc vancomycin. Cơ chế về tác dụng hiệp đồng đƣợc đề  
xuất là sự gia tăng về độ xốp của thành tế bào vi khuẩn do các kháng sinh nhóm beta-  
lactam. Điều này cho phép nhiều AG thấm qua thành tế bào vi khuẩn dẫn đến tăng  
nồng độ thuốc trong tế bào làm tăng cƣờng tác dụng diệt khuẩn của thuốc. Khi phối  
6
hợp một thuốc tác dụng trên thành tế bào với một AG (streptomycin và gentamicin  
đƣợc thử nghiệm rộng rãi nhất) tạo ra một tác dụng hiệp đồng in vitro kháng lại  
Enterococcus spp, trực khuẩn mủ xanh, Klebsiella sp. và tụ cầu vàng. Việc phối hợp  
AG với các beta-lactam kéo dài thời gian PAE trên S. aureus và P. aeruginosa từ 1 –  
3,3 giờ so với PAE dài nhất của từng thuốc. Tuy vậy, các AG khác nhau về tác dụng  
hiệp đồng và có thể đặc hiệu đối với từng vi khuẩn. Gentamicin nói chung có tác dụng  
hiệp đồng tốt hơn các kháng sinh nhóm AG khác [124].  
1.1.2.5. Cơ chế kháng của vi khuẩn đối với các aminoglycosid  
Vi khuẩn đề kháng đối với AG theo ba cơ chế sau: bất hoạt thuốc bằng cách thay  
đổi vị trí gắn tại ribosome, mất tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc, hoặc  
do các enzym bất hoạt kháng sinh. Trong đó bất hoạt AG do enzyme là cơ chế phổ  
biến nhất, liên quan đến rất nhiều loại enzyme khác nhau và kiểu hình kháng thuốc, cơ  
chế kháng này rất khó dự đoán mà chƣa có phƣơng pháp nào đủ tinh vi để đọc diễn  
giải [33], [116], [124].  
Giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc  
Đây là kiểu đề kháng tự nhiên của vi khuẩn Gr (-) với AG, có thể do sự xâm  
nhập của thuốc từ màng ngoài của vi khuẩn vào khoảng chu chất bị chậm, nhƣng sự  
kháng thuốc này là ít có ý nghĩa về mặt lâm sàng. Một số chủng Pseudomonas  
aeruginosa và các trực khuẩn Gr (-) khác thể hiện tính kháng AG có thể thông qua  
trung gian nhiễm sắc thể và dẫn tới khả năng kháng chéo với tất cả các AG. Sự đề  
kháng này đƣợc xem là ở mức độ vừa phải (vi khuẩn có độ nhạy cảm trung gian) [33],  
[88].  
Thay đổi các vị trí gắn trên ribosome của vi khuẩn  
Cơ chế kháng này chỉ đặc hiệu với streptomycin nên các chủng Enterococcus vẫn  
còn nhạy cảm với sự kết hợp giữa penicillin và gentamicin. Vì các thuốc đƣợc gắn tại  
nhiều vị trí gắn trên cả hai tiểu đơn vị ribosome và không thể đạt mức độ kháng cao do  
việc bất hoạt từng vị trí gắn [20], [33], [124].  
Bất hoạt thuốc do các enzym của vi khuẩn  
Bất hoạt thuốc do enzyme là một trong những cơ chế kháng phổ biến nhất của  
các AG, quá trình này gây ra kháng thuốc ở mức độ cao. Các gen mã hóa cho các  
7
enzyme bất hoạt AG chủ yếu đƣợc tìm thấy trên các plasmid và transposon. Các  
enzyme này đƣợc cho là có nguồn gốc từ các vi khuẩn đã sản xuất ra các AG hoặc từ  
sự đột biến các gen mã hóa cho các enzyme liên quan đến quá trình hô hấp tế bào vi  
khuẩn [33], [61]. Các enzym bất hoạt các AG bằng cách phosphoryl hóa, adenyl hóa,  
hoặc acetyl hóa đặc hiệu với từng nhóm hydroxyl hoặc amin trong phân tử thuốc. Có  
hơn 50 enzym khác nhau, đã đƣợc xác định, thuộc ba họ enzyme bất hoạt các AG là:  
N-Acetyltransferases (AAC) - xúc tác phản ứng acetyl hóa một nhóm amin phụ thuộc  
vào acetyl CoA; O-Adenyltransferases (ANT) - xúc tác phản ứng adenyl hóa một  
nhóm hydroxyl phụ thuộc vào ATP; O-Phosphotransferases (APH) - xúc tác phản ứng  
phosphoryl hóa một nhóm hydroxyl phụ thuộc ATP. Trong đó phổ biến nhất là các  
enzym AAC(6), ANT(2) và APH(3) [20], [88], [116].  
AMK là một cơ chất chỉ phù hợp với một vài trong số các enzym bất hoạt thuốc,  
chuỗi bên phân tử AMK có thể bảo vệ kháng sinh này khỏi bị bất hoạt bởi các enzym  
đó. Do vậy nhiều chủng vi khuẩn có khả năng kháng nhiều loại kháng sinh khác lại có  
xu hƣớng nhạy cảm với AMK. Các vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae ít kháng với  
các AG hơn là P. aeruginosa. Các chủng Enterococcus faecalis và E. faecium có khả  
năng đề kháng mạnh với tất cả các AG trên lâm sàng [88].  
1.1.2.6. Độ nhạy cảm của vi khuẩn đối với kháng sinh nhóm AG  
Mỗi AG có hoạt tính nội tại riêng đối với từng chủng vi khuẩn. Hoạt tính nội tại  
của gentamicin, tobramicin, và netilmicin lớn hơn nhiều so với AMK trong các báo  
cáo [124]. Tobramicin thể hiện nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) trên trực khuẩn mủ  
xanh và các loài Proteus thấp hơn gentamicin và netilmicin [112].  
Trong những năm 70, MIC tobramicin trên những vi khuẩn nhạy cảm thông  
thƣờng khoảng 0,25 – 0,4µg/ml, và 0,4-0,8 µg/ml đối với Pseudomonas. MIC của  
gentamicin cũng tƣơng tự nhƣ tobramicin, ngoại trừ với Pseudomonas, các vi khuẩn  
này thƣờng có MIC ≥ 2µg/ml [54]. Cho tới nay, hầu hết các loài Pseudomonas có MIC  
tobramicin từ 1- 2µg/ml, và có tới 40% MIC gentamicin của Pseudomonas các loài là  
> 4µg/ml [54], [157]. Các nghiên cứu cho thấy trong số các vi khuẩn thuộc họ  
Enterobacteriaceae, vi khuẩn nhạy cảm nhất với AG là E. coli và các vi khuẩn kém  
nhạy cảm hơn là Enterobacter spp., Citrobacter spp. và Serratia spp. Các chủng P.  
8
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 167 trang yennguyen 20600 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu thử nghiệm chế độ giám sát điều trị Amikacin cho trẻ em dưới 1 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_thu_nghiem_che_do_giam_sat_dieu_tri_amika.pdf