Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường THPT thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
NGUYỄN THỊ THƯƠNG  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC  
GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG  
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG  
THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI  
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục  
Mã số: 60.14.01.14  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2015  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học : TS. BÙI VIỆT PHÚ  
Phản biện 1: TS. DƯƠNG BẠCH DƯƠNG  
Phản biện 2: TS. NGUYỄN THỊ TRÂM ANH  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng bảo vệ chấm Luận văn  
tốt nghiệp Thạc sĩ Giáo dục học, họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày  
12 tháng 9 năm 2015  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Việc bảo vệ môi trường trái đất của chúng ta trong thời đại  
ngày nay đòi hỏi rất cấp bách, là vấn đề nóng bỏng đang được các  
cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo.  
Học sinh hôm nay sẽ là những công dân, những người chủ  
tương lai của đất nước mai sau. Đứng trước yêu cầu ngày càng cao  
về giáo dục toàn diện, nhân cách học sinh, đặc biệt là học sinh trung  
học phổ thông. Việc giáo dục rèn luyện các em theo các chuẩn mực  
đạo đức, phẩm chất, pháp luật, hình thành cho các em sự thống nhất  
giữa nhận thức và hành động, để các em phân biệt được việc làm  
đúng sai, để cùng nhau tham gia bảo vệ môi trường là điều rất quan  
trọng và cần thiết.  
Tuy nhiên, thực tế trong cả nước nói chung và ở thành phố  
Pleiku nói riêng, công tác giáo dục BVMT cho học sinh THPT chưa  
trở thành nhiệm vụ cấp bách, việc quản lý công tác giáo dục BVMT  
chưa được quan tâm đúng mức; việc tổ chức thực hiện công tác giáo  
dục BVMT cho học sinh còn nhiều hạn chế; nhận thức, thái độ và  
hành vi của cộng đồng, của học sinh còn biểu hiện thờ ơ, vô cảm với  
ô nhiễm môi trường.  
Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Biện pháp  
quản lý công tác giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường THPT  
thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai” để nghiên cứu.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, phân tích, đánh giá  
thực trạng quản lý công tác giáo dục BVMT ở các trường THPT  
thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai, đề xuất các biện pháp quản lý công  
tác giáo dục BVMT ở các trường THPT thành phố Pleiku, tỉnh  
Gia Lai.  
2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu  
Công tác giáo dục BVMT cho học sinh THPT.  
3.2. Đối tượng nghiên cứu  
Các biện pháp quản lý công tác giáo dục BVMT ở các trường  
THPT thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.  
4. Giả thuyết khoa học  
Việc quản lý công tác giáo dục BVMT cho học sinh ở các  
trường THPT thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai trong những năm qua  
chưa được quan tâm đúng mức. Nhận thức và hành vi bảo vệ môi  
trường của học sinh còn nhiều hạn chế. Hiệu quả của việc giáo dục  
BVMT cho học sinh sẽ được nâng cao nếu thực hiện một cách đồng  
bộ và hợp lý các biện pháp quản lý công tác giáo dục BVMT đề xuất  
trong đề tài.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý công tác giáo dục  
BVMT ở trường THPT.  
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý giáo dục BVMT ở các  
trường THPT thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.  
- Đề xuất các biện pháp quản lý công tác giáo dục BVMT ở  
các trường THPT thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.  
6. Phạm vi nghiên cứu  
Nghiên cứu công tác giáo dục BVMT cho học sinh ở 06  
trường THPT thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai từ năm 2011 đến 2015.  
7. Phương pháp nghiên cứu  
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận  
Phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa  
các văn kiện của Đảng, Nhà nước về lĩnh vực nghiên cứu, các công  
trình nghiên cứu khoa học giáo dục có liên quan đến đề tài.  
3
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi.  
- Phương pháp phỏng vấn, trao đổi với đội ngũ CBQL và GV.  
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.  
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động.  
7.3. Nhóm phương pháp bổ trợ  
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.  
- Phương pháp thống kê toán học.  
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  
8.1. Ý nghĩa khoa học  
Góp phần hệ thống hoá các quan điểm cơ bản về công tác giáo  
dục BVMT ở các trường THPT.  
8.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Đề xuất các biện pháp quản lý công tác giáo dục BVMT ở các  
trường THPT thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.  
9. Cấu trúc luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài  
liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương:  
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo dục bảo vệ  
môi trường ở trường THPT  
Chương 2. Thực trạng quản lý công tác giáo dục bảo vệ môi  
trường ở các trường THPT thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai  
Chương 3. Biện pháp quản lý công tác giáo dục bảo vệ môi  
trường ở các trường THPT thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai  
4
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC  
GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TRUNG  
HỌC PHỔ THÔNG  
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ  
1.1.1. Các nghiên cứu về công tác giáo dục BVMT ở nước  
ngoài  
Giáo sư Patrick Geddes (1854-1932) - nhà xã hội học, nhà  
sinh vật học, nhà môi trường học, nhà quy hoạch đô thị người  
Scotland đã chỉ ra mối liên hệ quan trọng giữa chất lượng môi trường  
với chất lượng giáo dục từ năm 1892.  
Ngay từ thập kỷ 70, GDMT đã được đưa vào hệ thống giáo  
dục trung học phổ thông ở nhiều nước trên thế giới như: Trung Quốc,  
Phần Lan, Bỉ, Đức, Mêhicô, Mỹ, Liên Xô cũ và nhiều quốc gia khác.  
Từ năm 1987, hàng năm Liên Hợp Quốc chọn ra những  
người có nhiều đóng góp cho hoạt động bảo vệ môi trường để trao  
Giải thưởng Global 500.  
1.1.2. Công tác giáo dục bảo vệ môi trường ở Việt Nam  
Ngày 28/11/1959, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết bài “Tết trồng  
cây” kêu gọi nhân dân ta tích cực trồng cây, giữ lấy màu xanh của  
đất nước.  
Cải cách giáo dục năm 1986 đã đưa nội dung GDMT vào  
giảng dạy cho học sinh.  
Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính  
trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất  
nước. Giải pháp đầu tiên được nêu ra là: “Đẩy mạnh công tác tuyên  
truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi  
trường”.  
5
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Môi trường, bảo vệ môi trường, giáo dục bảo vệ môi  
trường  
a. Môi trường  
Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam sửa đổi năm 2014:  
“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có  
tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”.  
Tóm lại, “Môi trường” là tất cả những gì có xung quanh ta,  
cho ta cơ sở để sống và phát triển.  
b. Bảo vệ môi trường  
BVMT là hoạt động giữ cho MT sạch đẹp; phòng ngừa sự cố  
MT, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện MT; khai  
thác, sử dụng hợp lí và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa  
dạng sinh học.  
c. Giáo dục bảo vệ môi trường  
GDBVMT “là quá trình nhận thức ra giá trị và sáng tỏ các  
quan điểm, phát triển các kỹ năng và thái độ cần thiết để hiểu và  
đánh giá đúng mối tương quan giữa con người, môi trường văn hóa  
và môi trường tự nhiên bao quanh. GDMT đòi hỏi thực hành (áp  
dụng thực tiễn) trong việc ra quyết định và tự xây dựng quy tắc hành  
vi về các vấn đề liên quan đến chất lượng môi trường ”.  
1.2.2. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường  
a. Quản lý  
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể  
quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các  
tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong  
điều kiện biến động của môi trường.  
b. Quản lý giáo dục  
6
QLGD là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức và  
hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các  
khâu, các bộ phận của hệ thống nhằm đảm bảo cho các cơ quan trong  
hệ thống giáo dục vận hành tối ưu, đảm bảo sự phát triển mở rộng cả  
về mặt số lượng cũng như chất lượng để đạt mục tiêu giáo dục.  
c. Quản lý nhà trường  
Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động giáo dục của nhà  
giáo, hoạt động học tập và rèn luyện của người học, các nguồn lực  
đáp ứng yêu cầu của hoạt động giáo dục của nhà trường.  
1.2.3. Quản lý công tác giáo dục bảo vệ môi trường  
Quản lý công tác giáo dục BVMT là sự tác động có ý thức của  
chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm giúp công tác giáo dục  
BVMT đạt được kết quả mong muốn, làm cho tất cả mọi người trong  
xã hội có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng, tính cấp thiết của  
công tác giáo dục BVMT.  
1.3. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI  
TRƯỜNG  
1.3.1. Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường  
Giáo dục BVMT ở bậc THPT là giúp HS tự chiếm lĩnh tri  
thức, xác định thái độ đối xử với thiên nhiên như chính ngôi nhà của  
mình.  
1.3.2. Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường  
Nội dung giáo dục BVMT trong chương trình THPT được  
tích hợp, lồng ghép vào nhiều môn học: Vật lý, Hóa học, Sinh học,  
Ngữ văn, Địa lý và Kỹ thuật…  
1.3.3. Phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường  
Giáo dục BVMT cho HS có thể sử dụng những phương  
pháp:  
- Phương pháp khai thác kinh nghiệm thực tế để giáo dục  
7
- Phương pháp tham quan, điều tra, khảo sát, nghiên cứu  
thực địa  
- Phương pháp giải quyết vấn đề cộng đồng  
- Phương pháp hoạt động thực tiễn  
- Phương pháp học tập theo thực tiễn dự án  
- Phương pháp nêu gương  
- Phương pháp tiếp cận kỹ năng sống BVMT  
1.3.4. Hình thức tổ chức giáo dục bảo vệ môi trường  
- Giáo dục BVMT thông qua tích hợp, lồng ghép các môn  
học  
- Giáo dục BVMT thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp  
1.3.5. Đội ngũ giáo viên và các lực lượng tham gia giáo  
dục BVMT  
a. Đội ngũ giáo viên  
Vai trò của giáo viên rất quan trọng trong việc thực hiện mục  
tiêu giáo dục BVMT vì họ là người trực tiếp lựa chọn nội dung, hình  
thức và phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục BVMT để cung  
cấp kiến thức, hình thành thái độ và hành vi BVMT cho học sinh.  
b. Các lực lượng tham gia giáo dục BVMT  
Giáo dục BVMT được thực hiện thông qua việc tích hợp ở  
nhiều môn học và hoạt động NGLL nên cần có sự phối hợp chặt chẽ  
của các bộ phận, đoàn thể và các thành viên trong nhà trường cũng  
như cộng đồng, chính quyền địa phương, cùng với sự giúp đỡ của  
các chuyên gia, các nhà khoa học về MT.  
1.3.6. Điều kiện CSVC, TBDH trong công tác giáo dục  
BVMT  
Để nâng cao hiệu quả của công tác giáo dục BVMT cần có  
các điều kiện về cơ sở vật chất đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.  
8
Ngoài ra, kinh phí của nhà trường có thể coi là điều kiện quan trọng  
để tổ chức các hoạt động ngoại khóa và tham quan thực tế.  
1.3.7. Kiểm tra- đánh giá công tác giáo dục bảo vệ môi  
trường  
Kiểm tra- đánh giá là một chức năng của quản lý, được tiến  
hành định kì, thường xuyên, đột xuất, trực tiếp hoặc gián tiếp.  
Việc kiểm tra- đánh giá phải khách quan, toàn diện, công  
khai.  
1.4. ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ LỨA TUỔI HỌC SINH THPT  
Tuổi học sinh THPT là thời kì đạt được sự trưởng thành về  
mặt cơ thể. Sự phát triển thể chất ở lứa tuổi này có ảnh hưởng lớn  
đến sự phát triển tâm lý và nhân cách cũng như có tác động lớn đến  
quá trình học tập và sinh hoạt. Vì vậy, cần tổ chức hoạt động tập thể  
cho các em có sự giúp đỡ, kiểm tra lẫn nhau để hoàn thiện nhân cách  
của bản thân.  
1.5. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC  
BVMT  
1.5.1. Quản lý mục tiêu giáo dục BVMT  
Quản lý mục tiêu giáo dục BVMT cho học sinh về bản chất  
là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên các thành  
tố tham gia vào quá trình giáo dục BVMT nhằm thực hiện có hiệu  
quả mục tiêu của công tác giáo dục BVMT hướng đến mục tiêu giáo  
dục toàn diện cho học sinh.  
1.5.2. Quản lý nội dung giáo dục BVMT  
Quản lý nội dung giáo dục BVMT cho học sinh bao gồm:  
quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ  
chức, điều kiện CSVC và TBDH phục vụ công tác giáo dục BVMT;  
quản lý việc phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường và  
quản lý việc đánh giá kết quả giáo dục BVMT cho học sinh.  
9
1.5.3. Quản lý hình thức tổ chức giáo dục BVMT  
- Quản lý hoạt động dạy học tích hợp, lồng ghép chương  
trình giáo dục BVMT trong sách giáo khoa các môn học của cấp học.  
- Quản lý các hoạt động giáo dục BVMT thông qua các hoạt  
động NGLL như: ngoại khoá, tham quan, cắm trại…  
a. Quản lý hoạt động dạy học các môn có tích hợp, lồng  
ghép nội dung giáo dục BVMT  
- Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học:  
- Quản lý việc chuẩn bị bài lên lớp có nội dung giáo dục  
BVMT:  
- Quản lý giờ lên lớp của giáo viên:  
- Quản lý việc dự giờ và phân tích tính sư phạm của bài học  
theo hướng tích hợp nội dung giáo dục BVMT:  
- Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên:  
b. Quản lý hoạt động giáo dục BVMT thông qua hoạt động  
NGLL  
Quản lý hoạt động giáo dục BVMT thông qua hoạt động  
NGLL gồm:  
- Xây dựng kế hoạch hoạt động  
- Tổ chức chỉ đạo hoạt động  
1.5.4. Quản lý việc sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ  
giáo viên  
- Sử dụng đội ngũ giáo viên: Phân công chuyên môn hợp lý  
phù hợp với năng lực chuyên môn trên cơ sở năng lực giảng dạy và  
năng lực tổ chức các hoạt động ngoại khoá của từng giáo viên trong  
trường.  
- Bồi dưỡng giáo viên: Bồi dưỡng giáo viên về nội dung và  
phương pháp giảng dạy nội dung giáo dục BVMT gồm: Bồi dưỡng  
10  
thường xuyên theo chương trình của Bộ GD-ĐT; bồi dưỡng chuyên  
đề giáo dục BVMT; tự bồi dưỡng.  
1.5.5. Quản lý công tác phối hợp các lực lượng tham gia  
giáo dục BVMT  
Để công tác giáo dục BVMT cho học sinh được triển khai  
rộng rãi, đạt hiệu quả thiết thực, đòi hỏi phải có sự tham gia của các  
lực lượng bên trong và bên ngoài nhà trường. HT phải xây dựng kế  
hoạch, tổ chức các lực lượng cùng tham gia công tác giáo dục  
BVMT.  
1.5.6. Quản lý điều kiện CSVC, TBDH và kinh phí của  
công tác giáo dục BVMT  
Quản lý CSVC và TBDH trong công tác giáo dục BVMT là  
tác động có mục đích của người quản lí nhằm xây dựng, phát triển và  
sử dụng có hiệu quả CSVC và TBDH phục vụ đắc lực cho công tác  
giáo dục BVMT cho học sinh.  
1.5.7. Quản lý kiểm tra- đánh giá công tác giáo dục  
BVMT  
a. Quản lý việc kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của học  
sinh ở các môn có tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục BVMT  
Kiểm tra- đánh giá để nắm được mức độ học sinh lĩnh hội  
kiến thức giáo dục BVMT và vận dụng vào thực tế BVMT.  
Hiệu trưởng kiểm tra giáo viên thực hiện việc kiểm tra- đánh  
giá kết quả học tập của HS theo đúng quy định về đánh giá xếp  
loại HS.  
b. Quản lý kiểm tra- đánh giá kết quả giáo dục BVMT  
thông qua hoạt động NGLL  
Công tác kiểm tra được thực hiện thường xuyên với các hình  
thức: Kiểm tra đánh giá các hoạt động xã hội; tập thể lớp tự kiểm tra,  
11  
có sự giúp đỡ của GVCN; kiểm tra sản phẩm hoạt động, thăm dò dư  
luận, trưng cầu ý kiến tập thể.  
Tổng kết, đánh giá thi đua và rút kinh nghiệm, khen thưởng  
tập thể, cá nhân đạt thành tích cao về giáo dục BVMT.  
Tiểu kết chương 1  
Quản lý công tác giáo dục BVMT có ý nghĩa hết sức quan  
trọng và cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Quản lý công tác giáo  
dục BVMT góp phần phát triển giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ  
đồng thời tác động tích cực đến sự phát triển bền vững của xã hội.  
Với ý nghĩa đó, Chương 1 là nền tảng lý luận để tìm hiểu  
thực trạng quản lý công tác giáo dục BVMT cho học sinh các trường  
THPT thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai nhằm đề xuất các biện pháp  
quản lý góp phần đẩy mạnh công tác giáo dục BVMT cho học sinh  
các trường THPT thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai trong thời gian tới.  
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC BẢO VỆ  
MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG  
HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ  
HỘI VÀ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ PLEIKU  
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý  
Pleiku là thành phố đô thị loại II trực thuộc tỉnh Gia Lai. Là  
đô thị quan trọng nhất của vùng Bắc Tây Nguyên, nằm trên cung  
đường Hồ Chí Minh, và trong vùng tam giác tăng trưởng các tỉnh lân  
cận, cũng như các quốc gia láng giềng như Campuchia, Lào. Tổng  
diện tích tự nhiên là 26.166,36 ha. Hiện nay thành phố có 14 phường  
và 9 xã với 235 thôn làng, tổ dân phố, trong đó có 39 làng đồng bào  
dân tộc thiểu số. Pleiku có 28 dân tộc đang sinh sống, người Kinh  
12  
chiếm đa số (87,5%), còn lại là các dân tộc khác, chủ yếu là các dân  
tộc Jrai và BaNa (12,5%).  
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội  
Thành phố có ưu thế về thổ nhưỡng, thời tiết thuận lợi cho  
phát triển các loại cây công nghiệp như cao su, cà phê, hồ tiêu, cây  
lâm sản.  
Các tiềm năng về du lịch từ các công trình thủy điện, thủy  
lợi, cảnh quan thiên nhiên do đặc thù địa hình Tây Nguyên mang lại  
như du lịch sinh thái, cảnh quan, lịch sử v.v…  
2.1.3. Tình hình giáo dục cấp trung học phổ thông trên  
địa bàn thành phố Pleiku  
Chất lượng giáo dục của các trường THPT ở thành phố  
Pleiku những năm qua đã có sự phát triển cả về số lượng và chất  
lượng. Hiện nay thành phố có 6 trường THPT với 100% CB, GV đạt  
chuẩn và trên chuẩn. CSVC, TBDH được trang bị đầu tư, tuy nhiên  
vẫn chưa đáp ứng tốt yêu cầu dạy - học và công tác GDBVMT.  
2.2. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.2.1. Mục đích khảo sát  
Đánh giá thực trạng công tác giáo dục BVMT tại các trường  
THPT thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai, từ năm 2011 đến năm 2015.  
2.2.2. Đối tượng và địa bàn khảo sát  
Các trường THPT trên địa bàn THPT thành phố Pleiku, tỉnh  
Gia Lai: khảo sát cán bộ quản lý, giáo viên: 168 người  
2.2.3. Nội dung khảo sát  
Khảo sát thực trạng công tác giáo dục BVMT tại các trường  
THPT thành phố Pleiku.  
2.2.4. Phương pháp khảo sát  
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi và bằng trò chuyện.  
- Tổng hợp số liệu lưu trữ quản lý của các cơ quan QLGD  
13  
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI  
TRƯỜNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT THÀNH  
PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI  
Khảo sát thực trạng quản lý công tác GDBVMT ở 6 trường  
THPT ở thành phố Pleiku cho thấy: 100% ý kiến trưng cầu khẳng  
định công tác GDBVMT cho HS là rất quan trọng và quan trọng.  
2.3.1. Nhận thức về vai trò, ý nghĩa của giáo dục môi  
trường cho học sinh ở trường THPT  
Nội dung giáo dục BVMT cho HS được 100% CBQL, GV  
được khảo sát đánh giá rất quan trọng và quan trọng- hầu hết cho  
rằng ở mức độ rất quan trọng. Điều này đã khẳng định rằng CBQL,  
GV có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác giáo dục  
BVMT.  
2.3.2. Nhận thức về vai trò, ý nghĩa của quản lý công tác  
giáo dục BVMT cho học sinh  
Hầu hết CBQL và GV cho rằng công tác GDBVMT chịu sự  
tác động rất lớn của các yếu tố thuộc về tinh thần trách nhiệm, năng  
lực tổ chức hoạt động giáo dục của CBQL, GV và các biện pháp  
quản lý của HT nhà trường. Hơn nữa, kiến thức về MT và BVMT, sự  
gương mẫu của đội ngũ GV cũng tác động rất lớn đến công tác giáo  
dục BVMT.  
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC BẢO  
VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT  
THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LA I  
2.4.1. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tích hợp nội  
dung giáo dục BVMT  
a. Thực trạng quản lý chương trình giáo dục BVMT  
14  
HT có lập kế hoạch giáo dục BVMT trong kế hoạch hoạt  
động giáo dục cho năm học. Tuy nhiên, kế hoạch còn chung chung;  
công tác giáo dục BVMT qua các môn học ít được đề cập.  
HT quản lý thực hiện kế hoạch bằng việc giao cho các tổ  
trưởng (72.6%) và GVBM (85.1%) do đó, hoạt động giảng dạy còn  
tùy tiện, phụ thuộc vào ý thức trách nhiệm của giáo viên.  
b. Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của  
GV  
Hiệu trưởng quản lý tương đối tốt việc soạn bài và chuẩn bị  
lên lớp của GV, quy định việc soạn bài ở các môn có kiến thức MT.  
Tuy nhiên, HT kiểm tra việc soạn bài của GV chưa thường xuyên  
(38.7%) chủ yếu giao cho phó HT (77.4%) nên việc chỉ đạo còn  
nhiều hạn chế.  
c. Thực trạng quản lý việc dự giờ lên lớp có nội dung  
GDBVMT  
HT chưa quan tâm dự giờ lên lớp của giáo viên các môn có  
tích hợp giáo dục BVMT (36.3%) nên đã tạo ra sự tuỳ tiện trong việc  
thực hiện kế hoạch giáo dục BVMT của nhà trường.  
d. Thực trạng quản lý việc phân tích tính sư phạm giờ dạy  
HT có quan tâm phân tích đánh giá giờ dạy của GV (69.0%),  
nhưng ít dự các buổi phân tích, đánh giá giờ dạy của tổ chuyên môn  
(51.2%) mà thường giao cho phó hiệu trưởng dự họp. Do đó, hiệu  
quả của việc dự giờ và phân tích sư phạm giờ dạy không cao.  
e. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra- đánh giá HS  
HT các trường thường quan tâm đến việc kiểm tra, đánh giá  
HS của GV qua Sổ gọi tên và ghi điểm (66.1%). Tuy nhiên, việc  
đánh giá HS về kiến thức giáo dục BVMT còn chung chung, chưa  
tạo cho HS động lực tìm tòi và ghi nhớ những kiến thức giáo dục  
BVMT.  
15  
2.4.2. Thực trạng quản lý công tác giáo dục môi trường  
thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp  
Hiệu trưởng đã chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch. Tuy  
nhiên, kế hoạch chưa cụ thể, chưa có nội dung và mục tiêu rõ ràng;  
việc điều hành thực hiện kế hoạch còn thiếu chặt chẽ.  
2.4.3. Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên về  
nội dung, phương pháp giáo dục BVMT  
HT đã tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp tập huấn  
về giáo dục BVMT (60.1%). Tuy nhiên, việc tổ chức truyền đạt lại  
cho các GV trong tổ với thời gian hạn chế. Nên GV phải tự bồi  
dưỡng các nội dung, kiến thức giáo dục BVMT (58.9%).  
Mặt khác, các trường ít chú trọng công tác bồi dưỡng nghiệp  
vụ, nội dung và phương pháp giáo dục BVMT cho đội ngũ GV  
(46.4%). Ít quan tâm tổ chức các hội thảo để bàn bạc, xây dựng  
chương trình liên quan đến giáo dục BVMT (40.5%).  
2.4.4. Thực trạng quản lý công tác phối hợp với các tổ  
chức trong và ngoài nhà trường trong công tác giáo dục BVMT  
a. Quản lý việc phối hợp các tổ chức trong nhà trường  
Sự phối hợp giữa các lực lượng trong nhà trường chưa đồng  
bộ. Chủ yếu và thường xuyên là sự phối hợp giữa BGH với GVCN  
(63.7%), BGH với Đoàn thanh niên (68.5%), GVCN với Đoàn TN,  
GVCN với GVBM (63.7%) và GVCN với CMHS (66.7%).  
b. Quản lý việc phối hợp các tổ chức ngoài nhà trường  
Nhà trường và các lực lượng bên ngoài chỉ phối hợp khi có  
sự chủ động từ phía nhà trường, chưa mang tính kế hoạch.  
Việc phối hợp giữa CMHS với các lực lượng trong nhà  
trường cũng không thường xuyên (51.2%), chủ yếu là tổ chức họp  
CMHS trao đổi về hành vi gây ảnh hưởng đến vệ sinh và môi trường.  
2.4.5. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học  
16  
phục vụ giáo dục BVMT  
HT các trường đã quản lý tốt CSVC thiết yếu như: trường  
lớp, phòng học, thư viện, cảnh quan sư phạm, thiết bị đồ dùng dạy  
học. Tuy nhiên, các đầu sách, tài liệu, băng đĩa và tranh ảnh phục vụ  
công tác giáo dục BVMT trong thư viện các trường chưa phong phú.  
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG  
Các trường có nhận thức đúng đắn về vai trò và ý nghĩa của  
giáo dục BVMT và quản lý công tác giáo dục BVMT cho HS; có sự  
phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia các  
hoạt động giáo dục BVMT cho HS. HS có ý thức chấp hành nội quy  
trường lớp, tích cực học tập. Các em hiểu rõ tầm quan trọng của việc  
BVMT.  
Tuy nhiên, vẫn còn bộc lộ nhiều tồn tại: kế hoạch còn rất  
chung chung; chưa quan tâm đầy đủ chương trình giáo dục BVMT  
lồng ghép trong các môn khi dự giờ, kiểm tra- đánh giá HS; công tác  
bồi dưỡng về giáo dục BVMT còn chiếu lệ, hình thức; việc phối hợp  
với các lực lượng trong và ngoài nhà trường chưa thường xuyên;  
CSVC, TBDH phục vụ giáo dục BVMT chưa được quan tâm đầu tư  
đúng mức.  
Tiểu kết chương 2  
Những năm qua, việc quản lý công tác giáo dục BVMT đã  
được các trường quan tâm và đạt những kết quả bước đầu về nhận  
thức, xây dựng văn hóa học đường, xây dựng cảnh quan sư phạm nhà  
trường xanh, sạch, đẹp, tổ chức tốt các hoạt động NGLL giáo dục  
BVMT.  
Tuy nhiên, thực trạng quản lý công tác giáo dục BVMT còn  
nhiều hạn chế. Công tác giáo dục BVMT thông qua dạy tích hợp  
hiệu quả thấp. Sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và  
ngoài nhà trường hiệu quả chưa cao; việc chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra-  
17  
đánh giá chưa thường xuyên; hình thức tổ chức chưa phong phú,  
thiếu các biện pháp quản lý phù hợp.  
Để khắc phục tình trạng này, cần có những biện pháp quản lý  
để nâng cao chất lượng giáo dục BVMT góp phần nâng cao chất  
lượng giáo dục toàn diện cho HS các trường THPT tp Pleiku, tỉnh  
Gia Lai.  
CHƯƠNG 3  
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC BẢO VỆ  
MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG  
HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI  
3.1. NHỮNG NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP  
- Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu  
- Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện, hệ thống  
- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, khả thi  
3.2. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC BVMT  
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT THÀNH PHỐ  
PLEIKU, TỈNH GIA LAI  
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên  
trường THPT về vai trò, ý nghĩa của công tác giáo dục bảo vệ  
môi trường  
a. Đối với hiệu trưởng và cán bộ quản lý nhà trường  
Hiệu trưởng và CBQL nhà trường nắm vững các văn bản chỉ  
đạo của cấp trên, triển khai quán triệt trong toàn thể CB, GV, HS và  
CMHS. Xây dựng kế hoạch quản lý công tác giáo dục BVMT cho  
HS sát đúng, khả thi. Trực tiếp chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện kế  
hoạch.  
18  
b. Đối với Đoàn thanh niên và Hội Liên hiệp thanh niên  
nhà trường  
Đoàn và Hội LHTN xây dựng chương trình hành động trong  
năm học với nội dung và hình thức thiết thực. Tổ chức các hoạt động  
tuyên truyền, các hoạt động lồng ghép nhằm nâng cao nhận thức và  
định hướng hành động đúng đắn cho học sinh về môi trường sống.  
c. Đối với giáo viên  
* Đối với giáo viên bộ môn  
Giáo viên bộ môn phải thể hiện tinh thần trách nhiệm qua  
khối lượng kiến thức, kỹ năng, phương pháp truyền đạt. Thiết kế, tổ  
chức hướng dẫn HS tham gia các hoạt động có liên quan đến môi  
trường từ đó hình thành quan niệm, thái độ tích cực đối với môi  
trường.  
* Đối với giáo viên chủ nhiệm (GVCN)  
GVCN phải nhận thức đúng đắn về mục tiêu giáo dục  
BVMT, có tinh thần trách nhiệm, giáo dục ý thức về môi trường vào  
việc rèn luyện kỹ năng sống cho HS thông qua hoạt động tập thể đặc  
biệt là giờ sinh hoạt lớp giúp học sinh nhận thức được vai trò của  
môi trường để từ đó có thái độ và hành động tích cực tham gia công  
tác BVMT.  
3.2.2. Tăng cường quản lý hoạt động dạy học tích hợp, lồng  
ghép các nội dung giáo dục BVMT  
a. Quản lý chương trình giáo dục BVMT  
Để việc quản lý thực hiện chương trình giáo dục BVMT đạt  
kết quả, HT phải chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng chương trình giáo  
dục BVMT thống nhất và triển khai thực hiện đồng bộ trong trường.  
b. Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của giáo viên  
Để quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của giáo viên,  
hiệu trưởng phải thông qua giáo án.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 13280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác giáo dục bảo vệ môi trường ở các trường THPT thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_cong_tac_giao_duc_bao_ve.pdf