Tóm tắt Luận án Đổi mới tổ chức quản trị các doanh nghiệp có ứng dụng thương mại điện tử tại Việt Nam

MỤC LỤC  
Trang  
Lời cam đoan  
Lời cảm ơn  
Danh mục chữ cái viết tắt  
Danh mục bảng biểu  
Danh mục hình vẽ  
PHẦN MỞ ĐẦU  
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu…………………………………………………..  
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu…………………………………………………….  
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu……………………………………………………..  
Phƣơng pháp và số liệu nghiên cứu…………………………………………………...  
Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài……………………………………  
Những đóng góp của Luận án…………………………………………………………  
1
4
5
6
7
23  
CHƢƠNG 1 - LÝ LUẬN VỀ ĐỔI MỚI TỔ CHỨC QUẢN TRỊ CÁC DOANH  
NGHIỆP CÓ ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ  
25  
25  
27  
29  
32  
1.1. Những vấn đề cơ bản về tổ chức quản trị doanh nghiệp……………………...  
1.1.1. Cấp quản trị, chức năng và lĩnh vực quản trị trong doanh nghiệp……...  
1.1.2. Phân cấp, phân quyền và ủy quyền trong quản trị doanh nghiệp……….  
1.1.3. Thông tin và quyết định trong quản trị doanh nghiệp…………………..  
1.1.4. Tổ chức quản trị doanh nghiệp………………………………………….  
1.2. Ứng dụng thƣơng mại điện tử trong quản trị doanh nghiệp - Xu thế tất yếu  
của các doanh nghiệp trong thời đại CNTT………………………………………..  
1.2.1. Hiểu biết chung về TMĐT……………………………………………...  
1.2.2. Ứng dụng TMĐT - Xu thế tất yếu của các doanh nghiệp………………  
1.2.3. Các ứng dụng TMĐT trong quản trị doanh nghiệp……………………..  
1.3. Đổi mới tổ chức quản trị - Xu thế tất yếu của các doanh nghiệp có ứng  
dụng thƣơng mại điện tử…………………………………………………………….  
1.3.1. Tác động của việc ứng dụng TMĐT đến tổ chức quản trị……………...  
1.3.2. Đổi mới tổ chức quản trị trong điều kiện doanh nghiệp ứng dụng  
TMĐT…………………………………………………………………..  
1.3.3. Đổi mới tổ chức quản trị - Xu thế tất yếu của các doanh nghiệp có ứng  
dụng TMĐT…………………………………………………………….  
1.4. Kinh nghiệm đổi mới tổ chức quản trị của các doanh nghiệp nƣớc ngoài và  
bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam……………………………………………  
1.4.1. Sự chuyển biến của môi trƣờng doanh nghiệp và yếu tố thành công  
trong tổ chức quản trị doanh nghiệp ngày nay………………………….  
39  
39  
44  
46  
48  
48  
52  
66  
70  
70  
1
1.4.2. Kinh nghiệm của các doanh nghiệp nƣớc ngoài……………………......  
1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam…………………  
Kết luận Chƣơng 1…………………………………………………………………...  
73  
74  
80  
CHƢƠNG 2 - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUẢN TRỊ CÁC DOANH NGHIỆP  
CÓ ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM  
2.1. Tổng quan về các doanh nghiệp có ứng dụng thƣơng mại điện tử tại Việt  
Nam................................................................................................................................  
2.1.1. Giới thiệu chung về các doanh nghiệp có ứng dụng TMĐT....................  
2.1.2. Tình hình ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp Việt Nam.................  
2.1.3. Tác dụng và hiệu quả của việc ứng dụng TMĐT.....................................  
2.2. Phân tích tình hình tổ chức quản trị các doanh nghiệp có ứng dụng thƣơng  
mại điện tử tại Việt Nam.............................................................................................  
2.2.1. Tình hình tổ chức quản trị tại các doanh nghiệp ứng dụng TMĐT  
cấp độ 0, 1, 2............................................................................................  
81  
81  
89  
96  
100  
103  
2.2.2. Tình hình tổ chức quản trị tại các doanh nghiệp ứng dụng TMĐT  
cấp độ 3, 4, 5............................................................................................  
112  
132  
132  
134  
137  
2.3. Đánh giá chung…………………………………………………………………..  
2.3.1. Những kết quả bƣớc đầu………………………………………………..  
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân………………………………………….  
Kết luận Chƣơng 2…………………………………………………………………...  
CHƢƠNG 3 - GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI TỔ CHỨC QUẢN TRỊ CÁC DOANH  
NGHIỆP CÓ ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM  
3.1. Các quan điểm xây dựng giải pháp và đề xuất ………………………………  
3.1.1. Những đặc điểm mới của môi trƣờng kinh doanh……………………...  
3.1.2. Các quan điểm xây dựng giải pháp và đề xuất………………………….  
3.2. Giải pháp đổi mới tổ chức quản trị các doanh nghiệp có ứng dụng TMĐT  
tại Việt Nam…………………………………………………………………………..  
138  
138  
140  
144  
144  
149  
3.2.1. Mở rộng các ứng dụng TMĐT theo cấp, chức năng và lĩnh vực quản trị  
3.2.2. Phân cấp, phân quyền, ủy quyền sâu, rộng và toàn diện………………..  
3.2.3. Tổ chức tốt hệ thống thông tin, hỗ trợ cho quá trình ra quyết định của  
doanh nghiệp……………………………………………………………  
3.2.4. Chuyển đổi mô hình tổ chức quản trị phù hợp với cấp độ ứng dụng  
TMĐT…………………………………………………………………..  
3.2.5. Áp dụng các phƣơng pháp quản trị doanh nghiệp hiện đại, tiến tới xây  
dựng văn hóa doanh nghiệp…………………………………………….  
3.3. Các đề xuất hỗ trợ thực hiện giải pháp đổi mới tổ chức quản trị các doanh  
nghiệp có ứng dụng TMĐT tại Việt Nam ………………………………………….  
152  
158  
163  
170  
170  
3.3.1. Đổi mới tƣ duy lãnh đạo quản trị……………………………………….  
2
3.3.2. Đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng nhu cầu phát triển của  
TMĐT và nền kinh tế tri thức…………………………..........................  
3.3.3. Tăng cƣờng đầu tƣ cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tạo điều kiện cho TMĐT  
phát triển………………………………………………………………...  
Kết luận Chƣơng 3…………………………………………………………………...  
174  
179  
190  
191  
PHẦN KẾT LUẬN  
Danh mục các công trình nghiên cứu của tác giả  
Tài liệu tham khảo  
Tài liệu tiếng Việt  
Tài liệu tiếng Anh  
Tài liệu trên Internet  
Phụ lục Luận án  
Phụ lục 1 - Bảng hỏi phỏng vấn lãnh đạo doanh nghiệp  
Phụ lục 2 - Danh sách doanh nghiệp tham gia trả lời bảng hỏi và phỏng vấn  
Phụ lục 3 - Quy trình bán và mua hàng có sự trợ giúp của ERP tại PICO PLAZA  
Phụ lục 4 - Giao diện phần mềm kế toán và quản trị doanh nghiệp E-Soft  
3
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu  
Sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin  
(CNTT) cùng với xu thế toàn cầu hóa và sự bùng nổ của mạng Internet đã hình  
thành nên một phƣơng thức kinh doanh mới - thƣơng mại điện tử (TMĐT). Để  
ứng dụng phƣơng thức kinh doanh hiện đại này có hiệu quả, đối với doanh  
nghiệp, trong tất cả các điều kiện vi mô và vĩ mô, điều kiện về tổ chức quản trị  
đƣợc coi là điều kiện tiên quyết, là vấn đề cốt yếu cần phải đƣợc xem xét đầu  
tiên khi quyết định chuyển từ thƣơng mại truyền thống sang TMĐT. Bởi việc tổ  
chức quản trị hợp lý sẽ dẫn đến sự thay đổi lớn trong hoạt động quản trị doanh  
nghiệp (QTDN) nhƣ: sự ra đời mô hình văn phòng không giấy tờ, việc giảm  
thiểu sự cồng kềnh của bộ máy quản trị, những quyết định quản trị đòi hỏi hàm  
lƣợng tri thức cao, tốc độ ra quyết định và truyền đạt nhanh chóng, sự khẳng  
định bản sắc văn hóa quản trị, ... Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu:  
"Đổi mới tổ chức quản trị các doanh nghiệp có ứng dụng TMĐT tại Việt  
Nam” làm đề tài Luận án với mong muốn xây dựng những giải pháp khả thi  
trong việc đổi mới tổ chức quản trị cho các doanh nghiệp có ứng dụng TMĐT  
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp  
Việt Nam trong bối cảnh kinh tế Internet và kinh tế tri thức nhƣ hiện nay.  
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  
Mục đích: Nghiên cứu nội dung và các giải pháp đổi mới tổ chức quản trị  
trong điều kiện có ứng dụng TMĐT.  
Nhiệm vụ:  
o Hệ thống hóa các quan điểm tiếp cận và lý thuyết về tổ chức quản trị,  
trong đó tập trung chính vào vấn đề tổ chức bộ máy quản trị trong điều  
kiện doanh nghiệp có ứng dụng TMĐT;  
o Tổ chức khảo sát, thu thập số liệu thực tế nhằm đánh giá sự tác động của  
ứng dụng TMĐT đến tổ chức quản trị và những cản trở từ tổ chức quản trị  
đến hiệu quả ứng dụng TMĐT của doanh nghiệp;  
o Tập trung vào định hƣớng đổi mới tổ chức quản trị của các doanh nghiệp  
và đề xuất biện pháp thực hiện để bảo đảm hiệu quả ứng dụng TMĐT. Hệ  
thống biện pháp đƣợc xây dựng trên các căn cứ lý thuyết, thực tiễn, kết  
hợp với các điều kiện thực hiện biện pháp.  
4
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu:  
Thuật ngữ “Tổ chức quản trị” gồm hai nội dung cơ bản: (1). Tổ chức bộ  
máy quản trị điều hành doanh nghiệp (chủ thể quản trị) và (2). Tổ chức các hoạt  
động quản trị của doanh nghiệp.  
Giới hạn đối tƣợng nghiên cứu của Luận án là tổ chức bộ máy quản trị  
điều hành doanh nghiệp (chủ thể quản trị) trong điều kiện có ứng dụng TMĐT  
kiểu B2B (Business to Business - Doanh nghiệp với doanh nghiệp) và B2C  
(Business to Customer - Doanh nghiệp với ngƣời tiêu dùng).  
Phạm vi nghiên cứu:  
Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp và thƣơng mại có ứng dụng  
TMĐT kiểu B2B và B2C. Cụ thể:  
o Về quy mô: Chủ yếu nghiên cứu các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ  
(DNVVN) ở Việt Nam.  
o Về hình thức sở hữu và loại hình doanh nghiệp: Các doanh nghiệp thuộc  
mọi hình thức sở hữu và loại hình doanh nghiệp, ngoại trừ hình thức sở  
hữu 100% vốn nƣớc ngoài (loại hình doanh nghiệp 100% vốn nƣớc  
ngoài).  
o Về giới hạn địa lý: Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh (trọng  
tâm là các doanh nghiệp ở Hà Nội). Đây là 3 đại diện của 3 miền Bắc,  
Trung, Nam có nhu cầu và khả năng ứng dụng TMĐT nói riêng và CNTT  
nói chung cao nhất trong cả nƣớc.  
o Về thời gian lấy số liệu: Trong vòng 3 năm trở lại đây.  
4. Phƣơng pháp và số liệu nghiên cứu  
Phương pháp nghiên cứu:  
Luận án sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử;  
phƣơng pháp nghiên cứu tại bàn, kế thừa; phƣơng pháp điều tra xã hội học;  
phƣơng pháp nghiên cứu trƣờng hợp điển hình; phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên  
gia, phƣơng pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, mô hình hóa...  
Số liệu nghiên cứu:  
Luận án sử dụng số liệu sơ cấp do tác giả điều tra khảo sát xã hội học 114  
doanh nghiệp trên cả nƣớc và số liệu thứ cấp của Cục TMĐT và CNTT (Bộ  
Công Thƣơng) điều tra hàng năm; Sử dụng phần mềm Google Docs để xây dựng  
bảng hỏi (Survey online) và phần mềm Excel để xử lý số liệu nghiên cứu.  
5
5. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài  
Nhóm các nghiên cứu về đổi mới tổ chức quản trị:  
Đƣợc tổng hợp từ các lý thuyết về tổ chức quản trị từ năm 1960 trở lại  
đây với các trƣờng phái chính là:  
o Trƣờng phái quản trị Nhật Bản với thuyết văn hóa quản trị;  
o Thuyết quản trị tổng hợp và thích nghi;  
o Một số trƣờng phái quản trị hiện đại: Quản trị tuyệt hảo, Quản trị theo quá  
trình, Quản trị sáng tạo.  
Có thể diễn tả đặc trƣng của nhóm các nghiên cứu về đổi mới tổ chức  
quản trị qua hai bảng tổng kết sau:  
Bảng 4 - Mô hình quản trị ở thế kỷ 19, thế kỷ 20 và thế kỷ 21 [Nguồn: 60, trang 300]  
Các đòi hỏi về  
tính linh hoạt cá nhân  
Thấp  
Cao  
Các nhu cầu về  
tính linh hoạt của tổ chức  
Quản trị ở thế kỷ 19  
- Không đáp ứng yêu cầu của  
khách hàng cũng nhƣ mọi  
ngƣời;  
Thấp  
- Mô hình tổ chức hƣớng tới  
việc chế tạo.  
Quản trị ở thế kỷ 20  
Quản trị ở thế kỷ 21  
- Đáp ứng yêu cầu của khách - Đáp ứng yêu cầu của khách  
hàng; hàng cũng nhƣ mọi ngƣời;  
- Mô hình tổ chức hƣớng tới - Môi trƣờng làm việc theo  
thị trƣờng. yêu cầu của nhân viên.  
Cao  
Bảng 5 - Đối chiếu các mô hình quản trị ở thế kỷ 19, 20 và 21 [Nguồn: 60, trang 308]  
Thế kỷ 19 Thế kỷ 20 Thế kỷ 21  
Con ngƣời “cơ bắp Con ngƣời là “cấp Con ngƣời là “cá  
Lý thuyết về vai trò  
con người  
và năng lượng có thể dưới phụ thuộc một nhân tự chủ và linh  
trao đổi được”  
hệ thống phân cấp hoạt”  
nhu cầu”  
Thông tin và kiến Thông tin và kiến Thông tin và kiến  
Thông tin và kiến  
thức  
thức là “lãnh địa thức bị nhà quản trị thức đƣợc phổ biến  
riêng của quản trị”  
khống chế và hạn chế rộng rãi  
chia sẻ  
Mục đích của công Mục đích của công Mục đích của công  
Mục đích của công  
6
việc là để tồn tại  
việc là để tích lũy tài việc là một phần kế  
việc  
sản và địa vị xã hội  
hoạch cuộc sống  
mang tính chiến lƣợc  
Cá nhân đƣợc xác Cá nhân đƣợc xác Danh tính cá nhân bị  
Xác định danh tính  
định  
và/hoặc với giai cấp xã hội và/hoặc với mang tính xã hội  
lao động công ty hơn)  
Xung đột bị phá vỡ Xung đột bị phá vỡ Xung đột là một phần  
với  
hãng định với một nhóm xóa bỏ (cá nhân  
cá nhân  
Xung đột  
và né tránh  
nhƣng đƣợc thỏa hiệp bình thƣờng của cuộc  
và có thể đƣợc giải sống  
quyết thông qua thỏa  
thuận của tập thể  
Nhà quản trị quyết Nhà quản trị quyết Nhà quản trị và  
định, ngƣời làm công định, ngƣời làm công ngƣời làm công cùng  
Phân công lao động  
Quyền lực  
thực hiện  
suy nghĩ và thực hiện quyết định và thực  
hiện  
Quyền lực tập trung Quyền lực bị giới Quyền lực đƣợc phân  
ở cấp trên  
hạn, có sự chia sẻ tán và chia sẻ  
chức năng/trao quyền  
cho cấp dƣới  
Nhóm các nghiên cứu về ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh:  
Đƣợc tổng hợp từ các mô hình ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh  
doanh, bao gồm:  
o Mô hình giá trị của các cổ đông với chín mô hình đƣợc chia thành hai  
nhóm chính: (1). Mô hình kết hợp công ty và người sử dụng; (2). Mô hình  
công ty tự tạo giá trị tăng thêm;  
o Mô hình của Sawhney và Kaplan tập trung vào việc phân loại các B2B e-  
Hub cho các công ty;  
o Mô hình kinh doanh TMĐT của Timmer với: Cửa hàng điện tử (e-Shop);  
đấu giá điện tử (e-Aution), Cộng đồng ảo (Virtual communities).  
Tựu chung lại, các nghiên cứu trong nƣớc và nƣớc ngoài chủ yếu tập  
trung vào việc đổi mới tổ chức quản trị trong doanh nghiệp và ứng dụng TMĐT  
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách riêng biệt, chƣa có  
nghiên cứu nào về đổi mới tổ chức quản trị các doanh nghiệp có ứng dụng  
TMĐT, nhất là tại Việt Nam. Do đó, đề tài nghiên cứu đã lựa chọn không bị  
trùng lặp với các nghiên cứu trƣớc đó.  
7
6. Những đóng góp của Luận án  
Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận  
Từ những vấn đề lý luận chung về tổ chức quản trị và thƣơng mại điện tử  
(TMĐT), Luận án tập trung làm rõ cơ sở lý luận về đổi mới tổ chức quản trị các  
doanh nghiệp có ứng dụng TMĐT. Trên cơ sở đó, xây dựng Khung nghiên cứu  
và sử dụng để khảo sát thực tế 114 doanh nghiệp Việt Nam nhằm chứng minh  
rằng các doanh nghiệp ứng dụng TMĐT cấp độ 3, 4, 5 (là các cấp độ ứng dụng  
cao, tƣơng ứng với i-commerce, t-commerce và c-commerce) có những thay đổi  
căn bản trong tổ chức quản trị so với các doanh nghiệp ứng dụng TMĐT cấp độ  
0, 1, 2 (là những cấp độ ứng dụng thấp) . Cụ thể gồm: (1). Sự thay đổi về cấp  
quản trị, chức năng và lĩnh vực quản trị trong doanh nghiệp. Ứng dụng TMĐT  
ở cấp độ cao làm thay đổi vai trò và nhiệm vụ của các cấp quản trị trong doanh  
nghiệp, dẫn đến sự ra đời của các chức danh quản trị mới: CIO, CTO, CKO và  
CLO; Các chức năng quản trị đƣợc thực thi một cách có hiệu quả nhờ tính chất  
hỗ trợ, đào tạo, ủy quyền trong quản lý; Các lĩnh vực quản trị đƣợc quản lý  
thống nhất bằng phần mềm: AMS, HRM, PMS, ERP,… (2). Biến chuyển trong  
việc phân cấp, phân quyền và ủy quyền trong doanh nghiệp. TMĐT đem lại điều  
kiện cho doanh nghiệp phân cấp theo tầm rộng, đảm bảo khả năng tự chủ của  
các bộ phận; Quyền lực trong bộ máy tổ chức đƣợc phân tán và chia sẻ hoàn  
toàn và xu hƣớng phá vỡ kiểu hạn chế ủy quyền sang ủy quyền triệt để. (3). Xử  
lý thông tin và ra quyết định trong doanh nghiệp. Xu hƣớng chuyển từ hệ thống  
thông tin đơn giản (MIS) đến các hệ thống thông tin tích hợp (OLAP, OLTP…);  
Ra quyết định dựa trên mô hình ra quyết định hợp lý. (4). Các mô hình tổ chức  
quản trị doanh nghiệp mới. TMĐT đƣợc xây dựng trên nền tảng của CNTT và  
Internet nên khi ứng dụng ở cấp độ 3, 4, 5 mô hình tổ chức quản trị truyền thống  
có xu hƣớng phẳng hóa chuyển sang các mô hình nhƣ: Mô hình tổ, đội, nhóm  
ảo; Mô hình kim tự tháp ngƣợc và mô hình văn phòng không giấy tờ.  
Những đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu  
Từ kết quả nghiên cứu trên, Luận án đƣa ra năm giải pháp và ba đề xuất  
nhằm đổi mới tổ chức quản trị các doanh nghiệp có ứng dụng TMĐT tại Việt  
Nam, trong đó tập trung vào giải pháp chuyển đổi mô hình tổ chức quản trị phù  
hợp với cấp độ ứng dụng TMĐT với ba mô hình tổ chức quản trị mới: Mô hình  
phẳng, mô hình mạng và mô hình ảo. Đồng thời, tập trung khai thác đề xuất đổi  
mới tƣ duy lãnh đạo quản trị sang tư duy hệ thống, chiến lược và toàn diện; tư  
duy dựa trên nền công nghệ và tri thức.  
8
CHƢƠNG 1 - LÝ LUẬN VỀ ĐỔI MỚI TỔ CHỨC QUẢN TRỊ  
CÁC DOANH NGHIỆP CÓ ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ  
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP  
Đề cập đến nội hàm của công tác tổ chức trong doanh nghiệp gồm:  
o Cấp quản trị, chức năng và lĩnh vực quản trị trong doanh nghiệp;  
o Phân cấp, phân quyền và ủy quyền trong quản trị doanh nghiệp;  
o Thông tin và quyết định trong quản trị doanh nghiệp;  
o Sắp xếp phòng ban, bố trí nguồn lực, xây dựng cơ chế làm việc và các mô  
hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp.  
Tổ chức quản trị (còn gọi là tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp) là  
hoạt động nhằm thiết lập một hệ thống các vị trí cho mỗi cá nhân, mỗi bộ phận  
sao cho các cá nhân và bộ phận có thể phối hợp với nhau một cách tốt nhất để  
thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức [4, trang 28]. Tổ chức quản trị là một  
công tác quan trọng trong hoạt động QTDN, có ý nghĩa quyết định tới sự vận  
hành hiệu quả của doanh nghiệp.  
1.2. ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP - XU  
THẾ TẤT YẾU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG THỜI ĐẠI CNTT  
TMĐT là các giao dịch tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử  
như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử và các hoạt động như gửi/rút  
tiền bằng thẻ tín dụng1… Các loại hình TMĐT chủ yếu gồm:  
Ngƣời tiêu dùng  
B2C  
C2G  
(C)  
B2G  
Doanh nghiệp  
Chính phủ (G)  
(B)  
B2B  
C2C  
G2G  
B2G  
Doanh nghiệp  
Chính phủ (G)  
(B)  
Ngƣời tiêu dùng  
B2G  
B2C  
(C)  
Hình 1.12 - Các quan hệ giao dịch TMĐT [Nguồn: 16, trang 7]  
1 Nguồn: vi.wikipedia.org  
9
Các cấp độ ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp đƣợc mô tả nhƣ sau:  
Cấp độ V  
(Chuyển đổi  
phƣơng thức  
kinh doanh)  
Cấp độ IV  
(Bƣớc quyết  
định để ứng  
Cấp độ III  
(Có triển vọng  
ứng dụng  
dụng TMĐT)  
Cấp độ II  
(Ứng dụng  
TMĐT  
TMĐT)  
- Website  
Cấp độ I  
(Bắt đầu  
ứng dụng)  
căn bản)  
động để cung  
cấp thông tin  
của doanh  
- Website tĩnh  
để cung cấp  
thông tin của  
doanh nghiệp  
- Catalogue  
điện tử  
Cấp độ 0  
(Không  
quan tâm)  
nghiệp  
- Kết nối  
Internet  
- Sử dụng  
email để trao  
đổi thông tin  
- Giỏ hàng  
- Giao hàng  
- Thanh toán  
qua mạng  
- Dịch vụ sau  
bán qua mạng  
Sử dụng  
email để trao  
đổi thông tin  
Sử dụng máy  
tính cá nhân  
trong hoạt  
Không có bất  
kỳ một ứng  
dụng ICT nào  
- Đặt hàng  
qua mạng  
động của DN  
Hình 1.13 - Các cấp độ ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp [Nguồn: 36, trang 67]  
TMĐT có vai trò quan trọng đối với các chủ thể tham gia, bởi nhờ  
phƣơng thức kinh doanh hiện đại này vị thế quốc gia đƣợc cải thiện (G), hiệu  
quả kinh doanh tăng lên (B) và nhu cầu đƣợc thỏa mãn tối đa (C), do đó ứng  
dụng TMĐT là một xu thế khách quan, phù hợp với sự phát triển nhanh chóng  
của nền kinh tế Internet và kinh tế tri thức nhƣ hiện nay.  
Trong hoạt động QTDN, TMĐT có các ứng dụng cơ bản, giúp cải tiến và  
nâng cao hiệu quả quản lý nhƣ: AMS, HRM, CRM, ERP…  
1.3. ĐỔI MỚI TỔ CHỨC QUẢN TRỊ - XU THẾ TẤT YẾU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP  
CÓ ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ  
Tác động của việc ứng dụng TMĐT đến tổ chức quản trị đƣợc thể hiện  
qua bảng sau:  
Bảng 1.3 - Vai trò trợ lực của CNTT đối với tổ chức quản trị [Nguồn: Tác giả tổng hợp]  
Quy tắc cũ  
Công nghệ phá vỡ  
Quy tắc mới  
Thông tin chỉ có thể xuất Ngân hàng dữ liệu chia sẻ Thông tin có thể xuất hiện  
hiện tại một địa điểm vào thông tin  
một thời điểm nhất định  
đồng thời tại nhiều địa điểm  
theo nhu cầu  
Chỉ có chuyên gia mới có thể Các hệ thống chuyên gia  
làm đƣợc những việc phức  
tạp  
Nhân viên tổng hợp có thể  
làm đƣợc công việc của  
chuyên gia  
10  
Việc kinh doanh phải lựa Các mạng lƣới viễn thông  
chọn giữa tập trung hóa và  
Việc kinh doanh có thể đồng  
thời đạt đƣợc cả hai cái lợi  
của tập trung hóa và phi tập  
trung hóa  
phi tập trung hóa  
Cán bộ quản trị ra tất cả Các công cụ hỗ trợ ra quyết Ra quyết định là một phần  
quyết định  
định (tiếp cận ngân hàng dữ công việc của tất cả mọi  
liệu, phần mềm mô hình hóa) ngƣời  
Các nhân viên ở cơ sở cần Liên lạc dữ liệu vô tuyến và Các nhân viên ở cơ sở có thể  
phải có văn phòng để tiếp các máy tính xách tay  
nhận, cất giữ, lấy ra và truyền  
thông tin  
gửi đi và tiếp nhận thông tin  
bất kỳ khi họ đang ở đâu  
Cách liên hệ tốt nhất với một Đĩa  
video  
tƣơng  
tác Cách liên hệ tốt nhất với một  
khách hàng tiềm năng là tiếp  
xúc có hiệu quả  
khách hàng tiềm năng là tiếp (interactive video disk)  
xúc trực tiếp  
Bạn phải đi tìm lấy thứ bạn Kỹ thuật xác định và tìm Thứ gì bạn cần sẽ tự nói cho  
cần  
kiếm tự động  
bạn biết chúng ở đâu  
Các kế hoạch cần phải định Điện toán tính năng cao  
kỳ điều chỉnh lại  
Các kế hoạch đƣợc điều  
chỉnh ngay tức khắc  
Chính những tác động của việc ứng dụng TMĐT nói riêng và CNTT nói  
chung dẫn đến những thay đổi căn bản trong tổ chức quản trị doanh nghiệp:  
- Sự thay đổi về cấp quản trị, chức năng và lĩnh vực quản trị trong doanh  
nghiệp: Từ hình tháp truyền thống chuyển sang mô hình phẳng và sự ra đời của  
các chức danh quản trị mới: CIO, CTO, CKO và CLO; Thêm chức năng quản trị  
mới - Chức năng đổi mới (I - Innovating); Xuất hiện lĩnh vực quản trị mới -  
Quản trị tri thức (KM - Knowledge Management).  
- Biến chuyển trong việc phân cấp, phân quyền và ủy quyền trong doanh  
nghiệp: Phân cấp theo tầm rộng, đảm bảo khả năng tự chủ của các bộ phận;  
Quyền lực trong bộ máy tổ chức đƣợc phân tán và chia sẻ hoàn toàn; Xu hƣớng  
phá vỡ kiểu hạn chế ủy quyền sang ủy quyền triệt để.  
- Xử lý thông tin và ra quyết định trong doanh nghiệp: Từ hệ thống thông  
tin đơn giản (MIS) đến các hệ thống thông tin tích hợp (OLAP, OLTP…); Nhà  
quản trị và công nhân cùng quyết định và thực hiện - Ra quyết định là một phần  
của công việc của mỗi ngƣời.  
- Các mô hình tổ chức quản trị doanh nghiệp mới: Mô hình tổ dự án; Mô  
hình tổ chức ảo; Mô hình mạng sáng tạo; Mô hình quản trị định hƣớng quá  
trình.  
11  
Mô hình cổ điển  
Mô hình hiện nay  
- Hỗ trợ  
- Ra lệnh  
- Giám sát  
SPC  
- Đào tạo  
- Ủy quyền  
- Thƣởng phạt  
QC  
Thành  
viên  
Chuyên gia  
đánh giá  
Thành  
viên  
Phòng  
ban  
Nhóm  
trưởng  
Cố vấn  
Ban  
GĐ  
Nhà  
tƣ vấn  
(SPC: Statistical Process Control)  
(QC: Quality Control)  
Hình 1.18 – Sự khác biệt giữa mô hình tổ chức cổ điển và hiện nay [Nguồn: 44, trang 20]  
Từ việc xác định rõ sự thay đổi trong nội hàm công tác tổ chức quản trị  
doanh nghiệp, Luận án đi đến khẳng định xu thế tất yếu phải đổi mới tổ chức  
quản trị khi các doanh nghiệp ứng dụng TMĐT.  
1.4. KINH NGHIỆM ĐỔI MỚI TỔ CHỨC QUẢN TRỊ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP  
NƢỚC NGOÀI VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM  
Đề cập đến các ý chính sau:  
o Sự chuyển biến của môi trƣờng doanh nghiệp và yếu tố thành công trong  
tổ chức quản trị doanh nghiệp ngày nay;  
o Kinh nghiệm của các doanh nghiệp nƣớc ngoài nhƣ: AT&T, Xerox, GE,  
Microsoft...;  
o Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam:  
- (1). Thay đổi cách nghĩ;  
- (2). Thay đổi cách làm;  
- (3). Thay đổi quy trình làm việc;  
- (4). Chuyển đổi trong hoàn cảnh Việt Nam.  
Kết luận chƣơng 1: Tổng hợp 4 vấn đề chính thuộc chƣơng 1.  
12  
CHƢƠNG 2 - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUẢN TRỊ CÁC DOANH  
NGHIỆP CÓ ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM  
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP CÓ ỨNG DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ  
TẠI VIỆT NAM  
Luận án sử dụng số liệu thứ cấp của Cục TMĐT và CNTT để khái quát về  
các doanh nghiệp Việt Nam có ứng dụng TMĐT trên các mặt sau:  
o Giới thiệu về quy mô, lĩnh vực kinh doanh, phạm vi địa lý...;  
o Tình hình sử dụng máy tính và kết nối Internet;  
o Về loại hình ứng dụng TMĐT và các phần mềm tác nghiệp TMĐT trong  
doanh nghiệp;  
o Tham gia sàn giao dịch TMĐT;  
o Tác dụng và hiệu quả của việc ứng dụng TMĐT.  
Trên cơ sở đó đƣa ra những nhận định khả quan về triển vọng ứng dụng  
TMĐT trong các doanh nghiệp Việt Nam.  
2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN TRỊ CÁC DOANH NGHIỆP CÓ ỨNG  
DỤNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM  
Để phân tích tình hình tổ chức quản trị các doanh nghiệp có ứng dụng  
TMĐT tại Việt Nam, tác giả xây dựng Khung nghiên cứu (hình 2.17) và sử dụng  
số liệu sơ cấp do tác giả điều tra xã hội học 114 doanh nghiệp (chủ yếu ở Hà  
Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng - là ba địa phƣơng dẫn đầu cả nƣớc  
về ứng dụng TMĐT) và nghiên cứu toàn diện 10 doanh nghiệp thuộc lĩnh vực  
công nghiệp và thƣơng mại ứng dụng loại hình B2B và B2C.  
Sau đó, tác giả chia đối tƣợng nghiên cứu thành hai nhóm:  
o Nhóm 1: Các doanh nghiệp ứng dụng TMĐT cấp độ 0, 1, 2 - Là những  
cấp độ ứng dụng TMĐT căn bản;  
o Nhóm 2: Các doanh nghiệp ứng dụng TMĐT cấp độ 3, 4, 5 - Là những  
cấp độ ứng dụng TMĐT cao (i-commerce, t-commerce và c-commerce);  
Nội dung nghiên cứu đề cập đến nội hàm của công tác tổ chức quản trị  
trong doanh nghiệp, cụ thể trên bốn vấn đề:  
o Cấp quản trị, chức năng và lĩnh vực quản trị trong doanh nghiệp;  
o Phân cấp, phân quyền và ủy quyền trong QTDN;  
o Thông tin và quyết định trong QTDN;  
o Các mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy QTDN.  
13  
TRƢỚC KHI ỨNG DỤNG TMĐT  
QUÁ TRÌNH ỨNG DỤNG TMĐT  
SAU KHI ỨNG DỤNG TMĐT  
Quyết định  
đổi mới  
Kết quả  
đổi mới  
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC  
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC  
- Cấp quản trị  
- Chức năng  
- 3 cấp  
- 5 chức năng  
- 8 lĩnh vực  
- Cấp quản trị  
Có nhiều thay đổi  
- Chức năng  
do ứng dụng TMĐT  
- Lĩnh vực quản trị  
- Lĩnh vực quản trị  
ĐẶC ĐIỂM QUYỀN LỰC  
ĐẶC ĐIỂM QUYỀN LỰC  
Quyết định  
- Phân cấp  
- Phân cấp  
- Phân quyền  
- Ủy quyền  
Ít phân cấp, phân  
quyền và ủy quyền  
Phân cấp, phân quyền  
và ủy quyền sâu, rộng  
và toàn diện  
- Phân quyền  
- Ủy quyền  
Loại hình  
ứng dụng  
- B2B  
Cấp độ  
ứng dụng  
- Từ cấp  
độ 0 5  
Thách thức  
đổi mới  
Định hướng  
chiến lược  
THÔNG TIN & QUYẾT ĐỊNH  
THÔNG TIN & QUYẾT ĐỊNH  
- B2C  
Xử lý thông tin kém,  
ra quyết định chậm  
- Xử lý thông tin  
- Ra quyết định  
- Hệ thống thông tin  
- Mô hình ra QĐ  
- Xử lý thông tin  
- Ra quyết định  
ĐẶC ĐIỂM MÔ HÌNH  
ĐẶC ĐIỂM MÔ HÌNH  
- Mô hình trực tuyến  
- Mô hình chức năng  
- Mô hình tổ dự án  
- Mô hình tổ chức ảo  
Đổi mới tổ chức quản trị khi  
doanh nghiệp ứng dụng TMĐT  
E-Company  
Company  
- Mô hình trực tuyến – chức năng  
- Mô hình ma trận  
- Mô hình mạng sáng tạo  
- Mô hình định hƣớng quá trình  
Thành  
viên  
Chuyên gia  
đánh giá  
Thành  
viên  
Mô hình cổ điển  
Mô hình hiện nay  
- Hỗ trợ  
- Ra lệnh  
Phòng  
ban  
Nhóm  
trưởng  
- Giám sát  
SPC  
- Đào tạo  
- Ủy quyền  
- Thƣởng phạt  
Cố vấn  
QC  
Ban  
GĐ  
Nhà  
Quality Control  
tƣ vấn  
Statistical Process Control  
14  
Hình 2.17 - Khung nghiên cứu thực trạng tổ chức quản trị các doanh nghiệp có ứng dụng TMĐT tại Việt Nam [Nguồn: Tác giả xây dựng]  
Nhằm làm nổi bật sự khác biệt về tổ chức quản trị giữa nhóm các doanh  
nghiệp ứng dụng cấp độ 0, 1, 2 và nhóm các doanh nghiệp ứng dụng cấp độ 3, 4,  
5, tác giả đặt cấu trúc Luận án theo kiểu so sánh. Đồng thời, minh họa bằng các  
điển hình nghiên cứu thông qua kết quả điều tra xã hội học, kết quả phỏng vấn  
trực tiếp một số lãnh đạo và kết quả nghiên cứu toàn diện 10 doanh nghiệp. Từ  
đó đƣa ra các nhận định sau:  
(1). Nhóm các doanh nghiệp ứng dụng TMĐT cấp độ 0, 1, 2 không làm  
thay đổi tình hình tổ chức quản trị doanh nghiệp, tức là các doanh nghiệp vẫn  
thực hiện công tác tổ chức quản trị theo kiểu truyền thống với những đặc trƣng  
nổi bật sau:  
- Duy trì cách thức tổ chức kiểu hình tháp với ba cấp quản trị trong doanh  
nghiệp: Cấp cao, cấp trung gian, cấp cơ sở. Do đó số lƣợng nhân viên  
trong các khâu cấp trung gian lớn, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp  
thƣờng không cao;  
- Doanh nghiệp vẫn sử dụng 5 chức năng quản trị doanh nghiệp là: Dự  
kiến, kế hoạch, tổ chức, phối hợp, kiểm tra song ở mức độ thấp - ảnh  
hƣởng không tốt tới quá trình và hiệu quả hoạt động kinh doanh của  
doanh nghiệp;  
- Các lĩnh vực quản trị trong doanh nghiệp đƣợc tổ chức, bố trí tƣơng ứng  
với ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh;  
- Quyền lực thƣờng tập trung vào lãnh đạo doanh nghiệp (tập quyền) nên  
vấn đề phân cấp, phân quyền và ủy quyền thƣờng rất hạn chế - ảnh hƣởng  
tới động lực phấn đấu của cấp dƣới;  
- Việc xử lý thông tin không có hệ thống, manh mún và chắp vá, do đó  
doanh nghiệp hay gặp bất lợi và rủi ro vì thiếu thông tin hoặc thông tin  
thiếu chính xác;  
- Ra quyết định là công việc của lãnh đạo và cán bộ quản trị, do đó không  
phát huy đƣợc tính sáng tạo của ngƣời lao động trong doanh nghiệp;  
- Việc kiểm tra, kiểm soát đƣợc tiến hành định kỳ, hình thức thƣởng - phạt  
trong doanh nghiệp chƣa thực sự rõ ràng và chƣa tạo điều kiện khích lệ  
ngƣời lao động;  
- Mô hình cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến - chức năng hoặc ma trận.  
(2). Nhóm các doanh nghiệp ứng dụng TMĐT cấp độ 3, 4, 5 làm thay đổi  
tình hình tổ chức quản trị doanh nghiệp, cụ thể:  
- Làm xuất hiện các chức danh quản trị mới: CIO, CTO, CKO, CLO;  
15  
- Làm thay đổi bản chất của các chức năng quản trị khi ứng dụng các phần  
mềm ERP (đối với chức năng hoạch định) hay phần mềm G-PRO (đối với  
chức năng kiểm soát). Và sự công nhận chức năng đổi mới, sáng tạo trong  
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;  
Bảng 2.10 - Sự thay đổi chức năng quản trị khi ứng dụng TMĐT  
[Nguồn: Tác giả tổng hợp]  
Chức năng  
quản trị  
Doanh nghiệp ứng dụng TMĐT  
cấp độ 0, 1, 2  
Doanh nghiệp ứng dụng TMĐT  
cấp độ 3, 4, 5  
- Việc hoạch định đƣợc tiến hành định - Việc hoạch định có thể đƣợc thay  
kỳ theo tháng, quý, năm;  
đổi cho phù hợp với sự biến động của  
môi trƣờng kinh doanh;  
- Phụ thuộc nhiều vào ý chủ quan của - Đảm bảo khách quan, chính xác hơn  
ngƣời hoạch định;  
nhờ việc sử dụng nguồn thông tin đã  
đƣợc xử lý;  
Hoạch định  
- Việc hoạch định thƣờng đƣợc làm - Sử dụng các công cụ thống kê, phân  
theo kiểu thủ công.  
tích, dự báo hoặc các phần mềm  
hoạch định (ví dụ ERP).  
Chú trọng đến việc trang bị máy móc, Chú trọng yếu tố nhân viên có kỹ  
thiết bị, công nghệ, vốn... đảm bảo cho năng, nghề nghiệp chuyên môn (phần  
hoạt động sản xuất kinh doanh của mềm), đảm bảo tƣơng thích với quy  
Tổ chức  
doanh nghiệp (phần cứng).  
trình, nguyên tắc sản xuất kinh doanh  
hiện đại.  
- Phối hợp giữa cấp trên, cấp dƣới và - Mô hình làm việc tổ, đội, nhóm, ảo  
phối hợp giữa các phòng/ban/bộ phận thông qua mạng riêng (private  
chức năng kém;  
network), đảm bảo sự liên kết và phối  
hợp chặt chẽ;  
Phối hợp và  
chỉ huy  
- Chỉ huy mang tính chất ra lệnh, giám - Chỉ huy mang tính chất hỗ trợ, đào  
sát, thƣởng phạt. tạo, ủy quyền.  
Kiểm soát bằng các tiêu chuẩn đã Sử dụng các hệ thống kiểm soát bằng  
Kiểm soát  
đƣợc thiết lập và đƣợc tiến hành bởi phần mềm (ví dụ hệ thống G-PRO  
con ngƣời.  
trong ngành dệt may).  
- Lĩnh vực quản trị thay đổi khi ứng dụng các phần mềm quản lý (AMS,  
CRM, HRM, GMS...) hoặc khi ứng dụng các tiện ích mới (SEM, Blog,  
Viral...) trong lĩnh vực Marketing. Đồng thời, các doanh nghiệp cũng  
thống nhất ý kiến cho rằng trong doanh nghiệp cần phải có thêm lĩnh vực  
quản trị tri thức:  
16  
Bảng 2.11 - Sự thay đổi lĩnh vực quản trị khi ứng dụng TMĐT [Nguồn: Tác giả tổng hợp]  
Lĩnh vực  
Doanh nghiệp ứng dụng TMĐT  
cấp độ 0, 1, 2  
Doanh nghiệp ứng dụng TMĐT  
cấp độ 3, 4, 5  
- Mua sắm vật tƣ  
- Bảo quản kho vật tƣ  
- Quản lý vật tƣ  
Phần mềm quản lý vật tƣ – GMS  
Phần mềm quản lý sản xuất - PMS  
Phần mềm quản lý nhân sự - HRM  
Phần mềm tài chính kế toán - AMS  
Marketing online  
Vật tư  
- Giám sát các thời hạn thực hiện  
- Tận dụng công suất  
Sản xuất  
Nhân sự  
- Bảo đảm chất lƣợng  
- Bố trí nhân viên  
- Đào tạo nhân viên  
- Phát triển nhân viên  
- Tổ chức hoạt động tài chính  
- Xây dựng các bảng tổng kết tài chính  
- Kế toán  
Tài chính -  
kế toán  
- Thực hiện hoạt động tiêu thụ  
- Xây dựng chính sách 4Ps  
- Làm marketing theo kiểu truyền thống  
- Nghiên cứu cơ bản  
Marketing  
R&D  
Có sự trợ giúp đắc lực của máy móc  
thiết bị, công nghệ với nguồn thông  
tin dồi dào, phong phú  
- Nghiên cứu mới  
- Thẩm định  
- Tổ chức doanh nghiệp (tổ chức quản - Tổ chức doanh nghiệp hợp lý, tinh  
lý và tổ chức sản xuất)  
giản, gọn nhẹ và hiệu quả  
- Thu thập, chọn lọc và xử lý thông  
tin nhờ các phần mềm hỗ trợ  
Nghiên cứu môi trƣờng pháp lý mới  
của TMĐT  
Tổ chức và  
- Thu thập, chọn lọc và xử lý thông tin  
- Kiểm soát thông tin  
thông tin  
- Nhận thức pháp lý  
Hành chính  
- Tổ chức nghiệp vụ hành chính  
pháp chế  
- Vấn đề phân cấp, phân quyền và ủy quyền của nhóm doanh nghiệp ứng  
dụng TMĐT cấp độ 3, 4, 5 là sâu, rộng và toàn diện hơn nhiều so với các  
doanh nghiệp ứng dụng phƣơng thức kinh doanh hiện đại này ở các cấp  
độ thấp;  
- Việc xử lý thông tin trong doanh nghiệp nhanh chóng và chính xác hơn  
nhờ việc áp dụng các hệ thống thông tin khác nhau nhƣ:OLAP, EIS...  
Đồng thời áp dụng các nguyên tắc mới nhƣ: 5S (Sàng lọc thông tin; Sắp  
xếp (phân loại) thông tin; Thông tin đƣợc gửi đến đúng đối tƣợng, đúng  
thời điểm (Sạch sẽ); Thông tin đƣợc bảo đảm an toàn (Săn sóc) và Thông  
tin luôn Sẵn sàng đƣợc cung cấp) hay 6 Sigma trong việc xử lý thông tin.  
17  
Hình 2.27 - Các hệ thông tin phục vụ lãnh đạo và quản lý [Nguồn: 5, trang 126]  
EIS - Executive Information System  
DSS - Decision Support System  
Hệ thông tin điều hành  
Hệ hỗ trợ quyết định  
OLAP - Online Analytical Processing  
MIS - Management Information System  
OLTP - Online Transaction Processing  
WMS - Workflow Management System  
OAS - Office Automation System  
Xử lý phân tích trực tuyến  
Hệ thông tin quản lý  
Xử lý giao tác trực tuyến  
Hệ quản lý luồng công việc  
Hệ tự động hóa văn phòng  
- Do có sự hỗ trợ đắc lực của hệ thống thông tin và sử dụng mô hình ra  
quyết định hợp lý nên việc ra quyết định trong doanh nghiệp rất kịp thời,  
độ chính xác cao và đặc biệt là nhanh chóng bắt kịp với sự thay đổi của  
môi trƣờng kinh doanh;  
- Xuất hiện các mô hình tổ chức quản trị mới nhƣ: mô hình kim tự tháp  
ngƣợc; mô hình tổ, đội, nhóm ảo; mô hình văn phòng không giấy tờ với  
những đặc trƣng: phẳng hơn, quyền lực đƣợc chia sẻ, ra quyết định là  
công việc của mọi ngƣời...  
Nhƣ vậy, có thể thấy việc ứng dụng TMĐT cấp độ 3, 4, 5 làm thay đổi  
bản chất nội hàm công tác tổ chức quản trị, làm xuất hiện những chức danh mới,  
những mô hình mới, thích ứng với sự thay đổi liên tục của môi trƣờng kinh  
doanh, sự phát triển nhƣ vũ bão của CNTT và sự bùng nổ của mạng Internet.  
18  
Hình 2.29-Mô hình kim tự tháp ngược của Cty Dược Viễn Đông [Nguồn:Tác giả khảo sát]  
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG  
Qua nghiên cứu thực trạng tổ chức quản trị tại các doanh nghiệp có ứng  
dụng TMĐT tại Việt Nam, tác giả nhận thấy việc đổi mới tổ chức quản trị doanh  
nghiệp chính là việc giải quyết đồng thời cả hai vấn đề:  
o Một là, thực hiện sự đổi mới phần cứng của bộ máy ( tức là thực hiện sự  
phân chia lại các bộ phận trong tổ chức cho phù hợp với khối lƣợng công  
việc và nguồn lực đƣợc sử dụng);  
o Hai là, thực hiện sự đổi mới phần mềm của bộ máy (tức là xác định cơ  
chế quản trị, trên cơ sở đó xác lập lại mối quan hệ giữa tập quyền và phân  
quyền trong việc vận hành bộ máy tổ chức quản trị, tổ chức lại hệ thống  
thông tin …).  
Những kết quả bước đầu trong việc đổi mới tổ chức quản trị các doanh  
nghiệp có ứng dụng TMĐT tại Việt Nam là:  
o Giảm thiểu sự cồng kềnh của bộ máy quản trị và sự ra đời của mô hình  
văn phòng không giấy tờ;  
o Quyết định quản trị có hàm lƣợng tri thức cao, do đó nâng cao hiệu quả và  
hiệu lực của công tác quản trị doanh nghiệp;  
o Việc tổ chức và truyền đạt thông tin trong nội bộ doanh nghiệp tốt hơn;  
o Các thành viên có thể sáng tạo và cống hiến nhiều hơn, làm cho doanh  
nghiệp ngày càng phát triển;  
o Sự khẳng định bản sắc văn hoá quản trị.  
19  
Những tồn tại trong việc đổi mới tổ chức quản trị các doanh nghiệp có  
ứng dụng TMĐT tại Việt Nam gồm:  
o Tồn tại 1: Ứng dụng TMĐT còn ở mức cơ bản, chƣa lƣu ý đến việc ứng  
dụng theo cấp, chức năng và lĩnh vực quản trị;  
o Tồn tại 2: Phân cấp, phân quyền, ủy quyền chƣa sâu, rộng và toàn diện,  
còn mang nặng tính chất của quản trị doanh nghiệp truyền thống.  
o Tồn tại 3: Hệ thống thông tin chƣa đƣợc quan tâm đầu tƣ đúng mức, do  
đó doanh nghiệp thƣờng thiếu thông tin hoặc thông tin kém chính xác,  
dẫn đến việc ra quyết định chậm và hiệu quả thấp;  
o Tồn tại 4: Mô hình tổ chức quản trị chậm chuyển đổi, khó thích ứng với  
sự thay đổi của tiến bộ khoa học công nghệ và sự thay đổi của môi trƣờng  
kinh doanh.  
o Tồn tại 5: Các phƣơng pháp quản trị cũ vẫn còn đƣợc sử dụng phổ biến  
với những đặc trƣng nhƣ: thƣởng phạt không phân minh, không tạo động  
lực phấn đấu cho ngƣời lao động, không xây dựng đƣợc môi trƣờng làm  
việc hấp dẫn, hiệu quả.  
Nguyên nhân của những tồn tại là:  
o Nguyên nhân 1: Chƣa nhận thức đúng và đầy đủ về TMĐT, đặc biệt là  
các ứng dụng của TMĐT theo cấp, chức năng và lĩnh vực quản trị trong  
hoạt động quản trị doanh nghiệp. Thêm nữa, trình độ của lãnh đạo và  
nhân viên trong doanh nghiệp còn nhiều hạn chế;  
o Nguyên nhân 2: Cách thức tổ chức quản trị còn mang nặng tính bảo thủ,  
trì trệ và tập quyền - sản phẩm của cơ chế quản lý quan liêu bao cấp. Do  
đó, vấn đề phân cấp, phân quyền và ủy quyền trong doanh nghiệp còn  
nhiều bất cập;  
o Nguyên nhân 3: Thông tin chƣa đƣợc coi trọng (chƣa đƣợc coi là tài  
nguyên quan trọng và quý giá của doanh nghiệp); các quyết định mang  
nặng tính chủ quan, kém chính xác và thƣờng chậm chễ;  
o Nguyên nhân 4: Mô hình tổ chức quản trị truyền thống (trực tuyến, chức  
năng, hỗn hợp, ma trận) - không tính tới sự tác động của CNTT đến tổ  
chức và những yếu tố mới của môi trƣờng kinh doanh;  
o Nguyên nhân 5: Phƣơng pháp quản trị theo kiểu thuận tiện vẫn còn sâu  
đậm trong phong cách quản trị của ngƣời lãnh đạo doanh nghiệp, do đó  
không tạo đƣợc môi trƣờng làm việc cũng nhƣ động cơ phấn đấu cho  
nhân viên trong doanh nghiệp.  
Kết luận chương 2: Tổng hợp 3 vấn đề chính thuộc chƣơng 2.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 27 trang yennguyen 20240 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận án Đổi mới tổ chức quản trị các doanh nghiệp có ứng dụng thương mại điện tử tại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_an_doi_moi_to_chuc_quan_tri_cac_doanh_nghiep_co.pdf