Luận án Nghiên cứu chế tạo vàng nano và một số ứng dụng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC HUẾ  
LÊ THỊ LÀNH  
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀNG NANO  
VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC  
HUẾ - NĂM 2015  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC HUẾ  
LÊ THỊ LÀNH  
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀNG NANO  
VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG  
Chuyên ngành: Hóa lý thuyết và Hóa lý  
Mã số: 62.44.01.19  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC  
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC  
1. GS. TS. Trần Thái Hòa  
2. PGS. TS. Nguyễn Quốc Hiến  
HUẾ - NĂM 2015  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả  
nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử  
dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.  
Tác giả  
Lê Thị Lành  
LỜI CẢM ƠN  
Trước hết, tôi xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS. Trần Thái Hòa và  
PGS.TS. Nguyễn Quốc Hiến, các thầy đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ và định hướng  
cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án.  
Xin bày tỏ những lời cảm ơn đặc biệt đến TS. Đinh Quang Khiếu,  
TS.  
Nguyễn Hải Phong, các thầy đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực  
hiện đề tài.  
Xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Hóa học trường Đại học Khoa  
học Huế, Bộ môn Hóa lý, Bộ môn Hóa Phân tích đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở  
vật chất cho tôi trong suốt quá trình thí nghiệm.  
Xin cảm ơn Ban giám hiệu, khoa Khoa học đại cương, trường Cao đẳng  
Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam, đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong  
công tác để tôi hoàn thành tốt luận án này.  
Tôi cũng xin cảm ơn TS. Nguyễn Thanh Định, khoa Hóa, trường Đại học  
British Columbia, Canada; TS. Võ Thành Thìn, phân viện Thú y miền Trung đã hỗ  
trợ và giúp đỡ tôi trong việc tìm kiếm tài liệu và phân tích các đặc trưng các mẫu  
thực nghiệm trong luận án này.  
Xin cảm ơn các bạn học viên cao học Hóa lý khóa 2011-2013 đã hỗ trợ tôi  
trong quá trình thực hiện luận án.  
Cuối cùng, tôi cảm ơn gia đình, bạn bè, các đồng nghiệp đã động viên giúp  
đỡ tôi hoàn thành luận án này.  
Lê Thị Lành  
MỤC LỤC  
Trang  
Trang phụ bìa  
Lời cam đoan  
Lời cảm ơn  
Mục lục  
Danh mục các từ viết tắt  
Danh mục các bảng  
Danh mục các hình  
MỞ ĐẦU  
1
4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU  
1.1. VẬT LIỆU VÀNG NANO .........................................................................4  
1.1.1. Tính chất cộng hưởng plasmon bề mặt..................................................4  
1.1.2. Tổng hợp vàng nano dạng cầu...............................................................8  
1.1.3. Tổng hợp vàng nano dạng thanh..........................................................11  
1.1.4. Cấu trúc của vàng nano dạng thanh.....................................................15  
1.1.5. Cơ chế phát triển của vàng nano dạng thanh.......................................16  
1.1.6. Một số khái niệm liên quan đến vàng nano dạng thanh ......................19  
1.2. GIỚI THIỆU VỀ CHITOSAN................................................................20  
1.2.1. Cấu trúc của chitosan............................................................................20  
1.2.2. Độ deacetyl hóa của chitosan ...............................................................20  
1.2.3. Phản ứng N-acetyl hóa chitosan tạo chitosan tan .................................22  
1.3. ỨNG DỤNG VÀNG NANO ĐỂ XÁC ĐỊNH MELAMIN  
TRONG SỮA ...........................................................................................23  
1.3.1. Giới thiệu về melamin ........................................................................23  
1.3.2. Sử dụng vàng nano để xác định hàm lượng melamin trong sữa .........24  
1.4. ỨNG DỤNG ĐIỆN CỰC BIẾN TÍNH VÀNG NANO ĐỂ XÁC  
ĐỊNH HÀM LƢỢNG AXIT URIC BẰNG PHƢƠNG PHÁP  
VON-AMPE HÒA TAN...........................................................................25  
1.4.1. Giới thiệu phương pháp von-ampe hòa tan .........................................25  
1.4.2. Các điện cực sử dụng trong phương pháp von-ampe hòa tan ..............26  
1.4.3. Sử dụng điện cực biến tính vàng nano để xác định axit uric bằng phương  
pháp von-ampe hòa tan..........................................................................27  
1.5. NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN CỦA VÀNG NANO29  
1.5.1. Giới thiệu về vi khuẩn ..........................................................................29  
1.5.2. Ứng dụng kháng khuẩn của vàng nano ................................................30  
CHƢƠNG 2. NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC  
NGHIỆM  
2.1. MỤC TIÊU................................................................................................32  
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.....................................................................32  
2.3. CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................32  
2.3.1. Phương pháp phổ tử ngoại - khả kiến (Uv-Vis) ..................................32  
2.3.2. Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua (TEM) .................................34  
2.3.3. Phương pháp quang phổ hồng ngoại (IR) ...........................................34  
2.3.4. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD) ....................................................36  
2.3.5. Phương pháp sắc ký thẩm thấu gel (GPC) ...........................................37  
2.3.6. Phương pháp phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX) ..............................37  
2.3.7. Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) .............................38  
2.3.8. Phổ phản xạ khuếch tán tử ngoại – khả kiến (UV-Vis/DR).................39  
2.3.9. Phương pháp phân tích sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) ................40  
2.3.10. Phương pháp đo độ nhớt.....................................................................40  
2.3.11. Phương pháp phân tích điện hóa .......................................................41  
2.3.12. Phương pháp thống kê........................................................................42  
2.4. THỰC NGHIỆM ......................................................................................43  
2.4.1. Hóa chất ...............................................................................................43  
2.4.2. Điều chế chitosan tan trong nước ........................................................44  
2.4.3. Tổng hợp vàng nano dạng cầu bằng phương pháp khử sử dụng  
chitosan tan trong nước làm chất khử vừa làm chất ổn định................45  
2.4.4. Tổng hợp vàng nano dạng thanh bằng phương pháp phát triển  
mầm sử dụng CTAB làm chất bảo vệ ................................................49  
2.4.5. Nghiên cứu sử dụng vàng nano dạng cầu để xác định melamin trong  
mẫu sữa.................................................................................................53  
2.4.6. Nghiên cứu chế tạo điện cực vàng nano để xác định axit uric bằng  
phương pháp von-ampe hòa tan ..........................................................56  
2.4.7. Nghiên cứu khả năng kháng khuẩn của vàng nano .............................58  
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. TỔNG HỢP VÀNG NANO DẠNG CẦU BẰNG PHƢƠNG PHÁP  
KHỬ SỬ DỤNG CHITOSAN TAN TRONG NƢỚC LÀM CHẤT KHỬ VÀ  
CHẤT ỔN ĐỊNH .............................................................................................60  
3.1.1. Điều chế chitosan tan trong nước .......................................................60  
3.1.2. Tổng hợp vàng nano dạng cầu .............................................................67  
3.2. TỔNG HỢP VÀNG NANO DẠNG THANH BẰNG PHƢƠNG PHÁP  
PHÁT TRIỂN MẦM SỬ DỤNG CTAB LÀM CHẤT BẢO VỆ ................90  
3.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp vàng nano dạng thanh 91  
3.2.2. Cơ chế hình thành vàng nano dạng thanh......................................... 108  
3.2.3. Tính chất, hình thái và cấu trúc của vật liệu vàng nano dạng thanh 109  
3.3. ỨNG DỤNG VÀNG NANO ĐỂ XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG  
MELAMIN TRONG SỮA........................................................................... 111  
3.3.1. Kết quả thiết lập đường chuẩn.......................................................... 112  
3.3.2. Cơ chế phản ứng giữa vàng nano và melamin ................................. 115  
3.3.3. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng......................................................... 116  
3.3.4. Đánh giá độ tin cậy của phương pháp .............................................. 117  
3.3.5. Xác định melamin trong mẫu sữa..................................................... 119  
3.3.6. Ảnh hưởng của một số ion, aminoacetic axit và vitamin C đến  
quá trình xác định melamin trong sữa ............................................... 121  
3.4. NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO ĐIỆN CỰC BIẾN TÍNH VÀNG NANO  
ĐỂ XÁC ĐỊNH AXIT URIC BẰNG PHƢƠNG PHÁP VON-AMPE  
HÒA TAN................................................................................................. 123  
3.4.1. Khảo sát đặc tính điện hóa của các loại điện cực............................. 125  
3.4.2. Nghiên cứu quá trình biến tính điện cực .......................................... 127  
3.4.3. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tín hiệu hòa tan ................... 130  
3.4.4. Đánh giá độ tin cậy của phương pháp .............................................. 135  
3.4.5. Áp dụng thực tế ................................................................................ 138  
3.5. NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÁNG KHUẨN CỦA VÀNG NANO146  
Kết luận chính của luận án.......................................................................... 151  
Danh mục các công trình của tác giả  
Tài liệu tham khảo  
Phụ lục  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN  
AA  
Axit ascorbic  
AR  
Tỷ lệ cạnh (Aspect Ratio)  
CV  
Phương pháp von-ampe vòng (Circle Voltammetry)  
Cetyl trimethyl ammonium bromide  
Chitosan  
CTAB  
CTS  
ĐĐA  
EDX  
Độ deacetyl (Degree of Deacetylation)  
Phổ tán xạ năng lượng tia X (Energy Dispersive X-ray  
spectrum)  
DP-ASV  
ELISA  
Phương pháp von-ampe hòa tan anot xung vi phân (Differential  
Pulse Anodic Stripping Voltammetry)  
Xét nghiệm hấp thụ miễn dịch liên kết với enzyme  
(Enzyme-Linked Immunosorbent Assay)  
L-cystein  
L-cys  
GNR  
GNP  
Nano vàng dạng que (gold nanorods)  
Nano vàng dạng cầu (gold nanoparticles)  
Điện cực than thủy tinh (Glassy Cacbon Electrode)  
Sắc ký khí ghép khối phổ (Gas Chromatography-Mass  
Spectrometry)  
GCE  
GC-MS  
GPC  
Sắc ký thẩm thấu gel (Gel Permeation Chromatography)  
Sắc ký lỏng hiệu năng cao (High Performance Liquid  
Chromatography)  
HPLC  
IR  
Phổ hồng ngoại (Infrared Spectroscopy)  
Sắc ký lỏng ghép nối khối phổ (Liquid Chromatography-Mass  
Spectrometry)  
LC-MS  
LOD  
LOQ  
LSPR  
Giới hạn phát hiện (Limit of Detection)  
Giới hạn định lượng (Limit of Quantitative)  
Cộng hưởng plasmon bề mặt theo trục dọc (Longitudinal  
Surface Plasmon Resonance)  
Mel  
NMR  
PBS:  
R
Melamin  
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (Nuclear Magnetic Resonace)  
Đệm phosphate (Photphate Buffer Solution)  
Hệ số hấp thụ quang  
SEM  
SPR  
Hiển vi điển tử quét (Scanning Electron Microscopy)  
Cộng hưởng plasmon bề mặt (Surface Plasmon  
Resonance)  
TEM  
Hiển vi điển tử truyền qua (Transmission Electron  
Microscopy)  
TSPR  
Cộng hưởng plasmon bề mặt theo trục ngang (Transverse  
Surface Plasmon Resonance)  
TPP  
WE  
Sodium tripolyphosphate  
Điện cực làm việc (Working Electrode)  
Chitosan tan trong nước (Water Soluble Chitosan)  
Phổ quang điện tử tia X (X-ray Photoelectron Spectroscopy)  
Nhiễu xạ tia X (X-Ray Diffraction)  
Axit uric  
WSC  
XPS  
XRD  
UA  
UPD  
Sự khử dưới thế (Under Potential Deposition)  
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG  
Trang  
43  
Bảng 2.1. Các loại hoá chất sử dụng chính trong luận án  
Bảng 2.2. Ký hiệu mẫu chitosan acetyl hóa tại các thời gian phản ứng khác nhau  
Bảng 2.3. Ký hiệu mẫu WSC tại các thời gian phản ứng với H2O2 khác nhau  
Bảng 2.4. Ký hiệu mẫu GNP tại các thời gian khử khác nhau  
Bảng 2.5. Ký hiệu mẫu GNP tại các nhiệt độ khử khác nhau  
Bảng 2.6. Ký hiệu mẫu GNP tại các nồng độ Au3+ khác nhau  
Bảng 2.7. Ký hiệu mẫu GNP tại các nồng độ WSC khác nhau  
Bảng 2.8. Ký hiệu mẫu GNP với các WSC có khối lượng phân tử khác nhau  
Bảng 2.9. Ký hiệu mẫu GNP gia tăng độ ổn định  
45  
45  
47  
47  
48  
48  
49  
49  
Bảng 2.10. Ký hiệu mẫu GNR tại các tỷ lệ mol [Ag+]/[Au3+] khác nhau  
Bảng 2.11. Ký hiệu các mẫu GNR tại các tỷ lệ mol [AA]/[Au3+] khác nhau  
Bảng 2.12. Ký hiệu các mẫu GNR với các nồng độ CTAB khác nhau  
Bảng 2.13. Ký hiệu các mẫu GNR tại các nồng độ Au3+ khác nhau  
Bảng 2.14. Ký hiệu các mẫu GNR tại các giá trị pH khác nhau  
Bảng 3.1. Độ deacetyl hóa (ĐĐA) và khả năng hòa tan trong nước của mẫu  
chitosan axetyl hóa với các thời gian phản ứng khác nhau  
51  
52  
52  
53  
53  
62  
Bảng 3.2. ĐĐA và Mw của các mẫu WSC tại các thời gian phản ứng oxi hóa  
khác nhau  
64  
66  
Bảng 3.3. Độ chuyển dịch hóa học các proton của CTS và WSC trong phổ  
1H-NMR  
Bảng 3.4. Giá trị cực đại hấp thụ (Amax) của các mẫu sau các thời gian lưu trữ  
Bảng 3.5. Bước sóng hấp thụ cực đại (max), cực đại hấp thụ (Amax) và kích thước  
hạt (d) của GNP tại các nồng độ Au3+ khác nhau  
71  
73  
Bảng 3.6. Bước sóng hấp thụ cực đại (max), cực đại hấp thụ (Amax) và  
75  
kích thước hạt (d) của GNP tại các nồng độ WSC khác nhau  
Bảng 3.7. Giá trị cực đại hấp thụ (Amax) của các mẫu sau các thời gian lưu trữ  
Bảng 3.8. Tốc độ ban đầu được tính ở 30 phút  
77  
84  
85  
85  
Bảng 3.9. Bậc phản ứng (a) của Au3+ tính từ tốc độ ban đầu  
Bảng 3.10. Giá trị hằng số tốc độ phản ứng k và bậc phản ứng của WSC  
tính theo tốc độ ban đầu  
Bảng 3.11. Giá trị cực đại hấp thụ (Amax) của các mẫu sau các thời gian lưu trữ  
Bảng 3.12. Bước sóng hấp thụ cực đại (max), cực đại hấp thụ (Amax) và kích thước  
hạt của các mẫu vàng nano tại các tỷ lệ [Au3+]/[Au0] khác nhau  
Bảng 3.13. Sự thay đổi thế khử tiêu chuẩn của Au3+ và Au+  
Bảng 3.14. Giá trị tỷ lệ A650/A520 và độ lệch chuẩn tương đối tại các nồng độ  
melamin khác nhau  
86  
89  
105  
113  
Bảng 3.15. Giá trị tỷ lệ A650/A520 và thời gian chuyển màu của dung dịch  
vàng nano-melamin tại hai kích thước hạt khác nhau  
116  
118  
120  
123  
Bảng 3.16. Hệ số tương quan (R), độ nhạy (b, hệ số góc), LOD và LOQ của  
phương pháp trắc quang sử dụng vàng nano để xác định melamin  
Bảng 3.17. Kết quả xác định melamin trong 7 mẫu sữa thật sử dụng vàng nano  
và phương pháp HPLC  
Bảng 3.18. So sánh phương pháp trắc quang sử dụng vàng nano GNP để xác định  
melamin trong sữa với một số nghiên cứu khác  
Bảng 3.19. Các thông số được cố định ban đầu trong phương pháp DP- ASV  
Bảng 3.20. Các thông số cố định trong phương pháp CVS  
Bảng 3.21. Giá trị Ep, Ip, b, và RSD của các điện cực làm việc trong DP-ASV  
Bảng 3.22. Giá trị Ep, Ip, b, và RSD của các điện cực làm việc trong CVS  
Bảng 3.23. Giá trị Ep, Ip, b, và RSD tại các nồng độ L-cystein khác nhau  
Bảng 3.24. Giá trị Ep, Ip, b, và RSD với các vòng quét khác nhau  
Bảng 3.25. Điều kiện thích hợp để biến tính điện cực  
124  
124  
125  
126  
128  
129  
130  
Bảng 3.26. Giá trị Ep, Ip, và RSD với các giá trị pH khác nhau  
Bảng 3.27. Giá trị Ep, Ip, b, và RSD với các tốc độ quét khác nhau  
Bảng 3.28. Các điều kiện thí nghiệm để xác định UA bằng phương pháp DP-ASV  
sử dụng điện cực GCE/L-cys/GNP  
131  
134  
135  
Bảng 3.29. Kết quả xác định khoảng tuyến tính của phương pháp DP-ASV  
Bảng 3.30. Hệ số tương quan (r), độ nhạy (b, hệ số góc), LOD và LOQ của  
phương pháp DP-ASV dùng điện cực GCE/L-cys/GNP  
136  
137  
Bảng 3.31. Các giá trị Ip,TB và độ lệch chuẩn tại các giá trị nồng độ UA khác nhau  
Bảng 3.32. Ký hiệu và lý lịch mẫu  
138  
139  
140  
141  
142  
143  
144  
145  
Bảng 3.33. Độ thu hồi của một số mẫu nước tiểu  
Bảng 3.34. Nồng độ UA trong một số mẫu nước tiểu  
Bảng 3.35. Nồng độ UA trong mẫu nước tiểu xác định bằng 2 điện cực  
Bảng 3.36. Độ thu hồi của một số mẫu huyết thanh  
Bảng 3.37. Nồng độ của UA trong năm mẫu huyết thanh  
Bảng 3.38. So sánh phương pháp DP-ASV sử dụng điện cực biến tính vàng nano  
để xác định axit uric với một số nghiên cứu khác  
Bảng 3.39. Kết quả nghiên cứu khả năng kháng khuẩn của vàng nano  
149  
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ  
Trang  
Hình 1.1. Màu sắc của các keo vàng nano theo kích thước hạt  
Hình 1.2. Cộng hưởng plasmon bề mặt  
4
5
6
7
Hình 1.3. Hiện tượng SPR của vàng nano dạng cầu  
Hình 1.4. Hiện tượng SPR xảy ra theo trục dọc và trục ngang của GNR (a);  
phổ UV-Vis tương ứng của GNR (b)  
Hình 1.5. Sự phụ thuộc của hiện tượng SPR vào hình dạng và kích thước  
của hạt vàng nano  
8
10  
11  
Hình 1.6. Phổ UV-Vis (a) và ảnh TEM (b) của vàng nano sử dụng chitosan  
làm chất khử và chất ổn định  
Hình 1.7. Ảnh TEM (a) và phân bố kích thước hạt (b) của vàng nano sử dụng  
chitosan làm chất khử và chất ổn định  
Hình 1.8. Ảnh TEM của vàng nano dạng thanh với AR 4  
Hình 1.9. Sơ đồ tổng hợp GNR bằng phương pháp phát triển mầm của Jana và  
cộng sự năm 2001(a) và được Nikoobakht cải tiến năm 2003 (b)  
Hình. 1.10. Mô hình cấu trúc vàng nano của Wang và cộng sự (a), Gain và  
Harmer (b), Murphy và cộng sự (c) và Liz-Marzán và cộng sự (d)  
Hình 1.11. Cơ chế hình thành hạt vàng nano dạng thanh trong trường hợp  
không có AgNO3  
13  
13  
16  
17  
19  
Hình 1.12. Cơ chế hình thành hạt vàng nano dạng thanh từ hạt mầm đơn tinh thể (a)  
và hạt mầm multiply twinned (b) dưới sự định hướng của Ag+  
Hình 1.13. Cấu trúc của chitosan  
20  
23  
24  
27  
Hình 1.14. Cấu tạo của melamin  
Hình 1.15. Sự kết hợp giữa melamin và axit cyanuric  
Hình 1.16. Công thức cấu tạo của L-cystein  
Hình 1.17. Cấu trúc phân tử của axit uric  
28  
28  
31  
34  
36  
38  
39  
44  
46  
50  
55  
57  
57  
60  
63  
64  
65  
66  
67  
68  
Hình 1.18. Tinh thể axit uric kết tủa trong khớp xương  
Hình 1.19. Khả năng kháng khuẩn của vàng nano  
Hình 2.1. Sơ đồ nguyên lý của kính hiển vi điện tử truyền qua  
Hình 2.2. Các tia X nhiễu xạ trên các mặt tinh thể chất rắn  
Hình 2.3. Nguyên tắc tán xạ tia X dùng trong phổ EDX  
Hình 2.4. Phản xạ gương và phản xạ khuyếch tán từ bề mặt nhám  
Hình 2.5. Quy trình điều chế WSC  
Hình 2.6. Sơ đồ tổng hợp vàng nano dạng cầu (GNP) sử dụng WSC  
Hình 2.7. Sơ đồ tổng hợp vàng nano dạng thanh (GNR)  
Hình 2.8. Quy trình xác định melamin trong mẫu sữa thật  
Hình 2.9. Sơ đồ tiến trình thí nghiệm theo phương pháp von-ampe vòng  
Hình 2.10. Sơ đồ tiến trình thí nghiệm theo phương pháp DP-ASV  
Hình 3.1. Phổ IR của các mẫu chitosan acetyl hóa với các thời gian khác nhau  
Hình 3.2. Giản đồ XRD của CTS và WSC  
Hình 3.3. Phổ FTIR của WSC3hOX, WSC6hOX và WSC18 hOX  
Hình 3.4. Chitosan (a), chitosan tan dạng rắn (b) và dung dịch chitosan tan (c)  
Hình 3.5. Phổ 1H-NMR của CTS (a); WSC (b)  
Hình 3.6. Hai loại mắt xích monomer trong mạch phân tử chitosan  
Hình 3.7. Phổ UV-Vis (a) và giản đồ biểu diễn cực đại hấp thụ (b) của GNP tại  
các thời gian khử khác nhau  
Hình 3.8. Phổ UV-Vis của WSC, Au3+, GNP-2h và GNP-8h  
Hình 3.9. Ảnh TEM với độ phân giải khác nhau và phân bố kích thước hạt của  
GNP tại các thời gian khử 8 và 31 giờ  
68  
69  
Hình 3.10. Phổ UV-Vis của GNP tại các nhiệt độ khử khác nhau  
Hình 3.11. Phổ UV-Vis của GNP tại các nồng độ Au3+ khác nhau  
Hình 3.12. Ảnh TEM của GNP có độ phân giải khác nhau tại các nồng độ Au3+:  
70  
72  
73  
0,25; 0,50; 1,00 và 1,50 mM  
Hình 3.13. Phổ UV-Vis của GNP tại các nồng độ WSC khác nhau  
Hình 3.14. Ảnh TEM của GNP có độ phân giải khác nhau tại các nồng độ WSC:  
0,25; 0,50 và 1,00%  
74  
75  
Hình 3.15. Phổ UV-Vis của GNP với các WSC có khối lượng phân tử khác nhau  
Hình 3.16. Phổ UV-Vis (a) và giản đồ XRD của WSC, GNP (b)  
Hình 3.17. Ảnh TEM có độ phân giải khác nhau và phân bố kích thước hạt  
của GNP  
76  
78  
78  
Hình 3.18. Phổ FT-IR của WSC trước và sau khi bị oxi hóa bởi Au3+ (WSCOX)  
Hình 3.19. Phổ UV-Vis/DR (a) và giản đồ EDX (b) của GNP  
Hình 3.20. Cơ chế phản ứng khử Au3+ bằng WSC  
79  
81  
82  
84  
Hình 3.21. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa: (a) logA và log[Au3+];  
(b) logk‟ và log[WSC]  
Hình 3.22. Phổ UV-Vis của GNP với các nồng độ WSC thêm khác nhau  
Hình 3.23. Phổ UV-Vis của GNP tại các tỷ lệ [Au3+]/[Au0] khác nhau  
Hình 3.24. Ảnh TEM của các hạt vàng nano GNP tổng hợp bằng phương pháp  
phát triển mầm tại các tỷ lệ [Au3+]/[Au0] khác nhau  
86  
88  
88  
Hình 3.25. Mô hình minh họa sự phát triển hạt mầm trong trường hợp: không có  
dư Au3+ trong dung dịch (a) và có dư Au3+ trong dung dịch (b)  
Hình 3.26. Phổ UV-Vis (a); và đồ thị biểu diễn bước sóng hấp thụ cực đại của dao  
động LSPR và tỷ số độ hấp thụ quang (R) của dao động LSPR/dao  
động TSPR (b) tại các tỷ lệ mol [Ag+]/[Au3+]: 0,0; 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 và 0,5  
Hình 3.27. Sơ đồ minh họa tương tác của ánh sáng phân cực trên vàng nano  
dạng cầu (A) và dạng thanh (B)  
90  
92  
93  
Hình 3.28. Ảnh TEM của các mẫu GNR tại các tỷ lệ mol [Ag+]/[Au3+] khác nhau  
Hình 3.29. Vị trí của nguyên tử Ag (dạng cầu màu đỏ) trên mặt tinh thể (110) (a),  
(100) (b) và (111) (c) của cấu trúc lập phương  
94  
96  
Hình 3.30. Cơ chế hình thành GNR dưới sự định hướng của ion Ag+  
Hình 3.31. Phổ UV-Vis (a) và đồ thị biểu diễn bước sóng hấp thụ cực đại của  
dao động LSPR, tỷ số độ hấp thụ quang R (b) tại các tỷ lệ mol [AA]/[Au3+]:  
1,0; 1,5; 2,0; 2,5  
97  
98  
Hình 3.32. Ảnh TEM có độ phân giải khác nhau của các mẫu GNR tại các tỷ lệ mol  
[AA]/[Au3+]: 1,0; 1,5; 2,0; và 2,5  
99  
Hình 3.33. Phổ UV-Vis (a) và đồ thị biểu diễn cực đại hấp thụ của dao động LSPR  
và tỷ số độ hấp thụ quang R (b) tại các nồng độ Au3+: 5; 10; 15 và 20 mM  
Hình 3.34. Ảnh TEM của các mẫu GNR tại các nồng độ Au3+ khác nhau  
Hình 3.35. Phổ UV-Vis (a) và đồ thị biểu diễn bước sóng hấp thụ cực đại của dao  
động LSPR và tỷ số độ hấp thụ quang R (b) tại các nồng độ CTAB  
khác nhau  
101  
102  
103  
Hình 3.36. Ảnh TEM của các mẫu GNR tại các nồng độ CTAB khác nhau  
Hình 3.37. Phổ UV-Vis (a); và đồ thị biểu diễn bước sóng hấp thụ cực đại của dao  
động LSPR và tỷ số độ hấp thụ quang R (b) tại các giá trị pH khác nhau  
Hình 3.38. Sự phụ thuộc khả năng khử của AA vào pH  
104  
106  
106  
108  
108  
109  
110  
110  
111  
113  
Hình 3.39. Ảnh TEM của các mẫu GNR tại các giá trị pH khác nhau  
Hình 3.40. Giai đoạn tạo mầm trong quá trình tổng hợp GNR  
Hình 3.41. Cơ chế phát triển của GNR dưới sự định hướng của Ag+ và CTAB  
Hình 3.42. Phổ UV-Vis (a) và giản đồ XRD (b) của GNR  
Hình 3.43. Ảnh TEM với các độ phân giải khác nhau của GNR  
Hình 3.44. Giản đồ EDX của GNR  
Hình 3.45. Sự thay đổi màu (a) và phổ UV-Vis (b) của dung dịch vàng nano và  
vàng nano-melamin với các nồng độ melamin khác nhau (mg/L)  
Hình 3.46. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa tỷ lệ A650/A520 và CMel  
Hình 3.47. Phổ UV-Vis và ảnh TEM của vàng nano khi không có melamin (a) và  
khi có melamin (b)  
114  
114  
Hình 3.48. Cơ chế phản ứng giữa GNPbt và melamin  
115  
117  
119  
119  
120  
121  
Hình 3.49. Ảnh hưởng của giá trị pH đến tỷ lệ A650/A520  
Hình 3.50. Phổ UV-Vis của GNP-Mel tại CMel=1,00 mg/L, lặp lại 7 lần  
Hình 3.51. Hình ảnh xác định melamin trong mẫu sữa  
Hình 3.52. Phổ UV-Vis của các dung dịch vàng nano-sữa  
Hình 3.53. Ảnh hưởng của các ion, aminoacetic axit (AA) và vitamin C (VC) đến  
tỷ lệ A650/A520 tại các nồng độ khác nhau của tác nhân ảnh hưởng (a)  
và tại nồng độ chất ảnh hưởng bằng 0,10 g/L (b)  
Hình 3.54. Dung dịch vàng nano GNP trước và sau khi thêm dung dịch sữa  
(đã xử lý) có chứa melamin hoặc các yếu tố ảnh hưởng khác  
Hình 3.55. Đường von-ampe hòa tan của UA theo các lần thêm chuẩn (a); đường  
von-ampe hòa tan của UA trong 4 lần lặp lại (b) điện cực GCE/L-cys/GNP  
Hình 3.56. Các đường CVS của 3 loại điện cưc khác nhau  
Hình 3.57. Quá trình biến tính điện cực GCE  
122  
126  
126  
127  
127  
128  
Hình 3.58. Sự phụ thuộc của Ip. UA vào nồng độ L-cystein  
Hình 3.59. Đường von-ampe hòa tan của UA sau các lần thêm chuẩn (a); đường  
von-ampe hòa tan của UA trong 4 lần lặp lại với nồng độ L-cystein  
1,0 mM (b)  
Hình 3.60. Sự phụ thuộc của Ip. UA vào số vòng quét L-cystein  
Hình 3.61. Đường von-ampe hòa tan của UA sau các lần thêm chuẩn (a); Đường  
von-ampe hòa tan của UA trong 4 lần lặp lại với số vòng quét 20 vòng  
Hình 3.62. Sự phụ thuộc của Ip vào pH (a) và các đường von-ampe hòa tan của  
UA tại giá trị pH khác nhau (b)  
129  
130  
131  
Hình 3.63. Đường hồi quy tuyến tính biểu diễn mối tương quan giữa Ep và pH  
Hình 3.64. Các đường von-ampe của UA ở các tốc độ quét từ 20 đến 120 mV/s  
Hình 3.65. Đường von-ampe hòa tan của UA với khoảng nồng độ 2†100 μM  
Hình 3.66. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa Ip và CUA (TN1)  
132  
134  
136  
136  
Hình 3.67. Đường von-ampe hòa tan của UA, lặp lại 9 lần  
a) CUA = 6 μM; b) CUA =20 μM; c) CUA = 40 μM  
138  
141  
Hình 3.68. Đường von-ampe hòa tan của UA: TN1 (a); TN2 (b) của mẫu NT1  
và TN1 (c); TN2 (d) của mẫu NT5  
Hình 3.69. Đường von-ampe hòa tan của UA của mẫu NT4 sau 3 lần lặp lại  
Hình 3.70. Đường von-ampe hòa tan của UA ở 2 lần chế tạo điện cực (mẫu NT4)  
Hình 3.71. Đường von-ampe hòa tan của UA: TN1 (a); TN2 (b) của mẫu HT2 và  
TN1 (c); TN2 (d) của mẫu HT4  
142  
142  
144  
Hình 3.72. Đường von-ampe hòa tan của UA của mẫu HT2 sau 3 lần lặp lại  
Hình 3.73. Kết quả kháng khuẩn của mẫu GNP (a: quan sát bằng mắt thường;  
b: sử dụng thuốc thử Alamar Blue)  
144  
146  
Hình 3.74. Kết quả kháng khuẩn của mẫu GNR (a,b: quan sát bằng mắt thường;  
c,d: sử dụng thuốc thử Alamar Blue)  
148  
150  
Hình 3.75. Biểu đồ biểu thị giá trị MIC của vàng nano và kháng sinh đối với  
4 loại vi khuẩn  
MỞ ĐẦU  
Vàng nano là một trong những vật liệu kích thước nano đang thu hút sự quan  
tâm của nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước bởi những tính chất quang học độc  
đáo của chúng, đặc biệt là hiện tượng cộng hưởng plasmon bề mặt (surface plasmon  
resonance, SPR) [35], [39], [81], [93], [102], [126] và những ứng dụng to lớn của  
chúng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như xúc tác [4], [19], [87], điện hóa [26],  
[45], [104], [105], cảm biến sinh học [40], [93], [103], khuếch đại tán xạ Raman bề  
mặt (surface enhanced Raman scattering, SERS) [32], đặc biệt là trong y học để  
chẩn đoán và điều trị ung thư [18], [39], [40], [126].  
Cho đến nay, đã có nhiều phương pháp khác nhau được nghiên cứu để tổng  
hợp vàng nano như phương pháp chiếu xạ [1], [23], [65], [66], phương pháp khử  
hóa học [4], [12], [43], khử sinh học [13], [43], [52], phương pháp điện hóa [63],  
[122], phương pháp quang hóa [70], phương pháp phát triển mầm [10], [17], [40],  
[115], [127], ... Mỗi phương pháp đều tạo ra các hạt vàng nano với hình dạng, kích  
thước khác nhau như dạng cầu, dạng thanh, dạng sợi, hình tam giác, hình lăng trụ,  
hình tứ diện, hình lập phương, ... [28], [31], [70]. Chẳng hạn, để tổng hợp ra vàng  
nano dạng cầu thì phương pháp phổ biến nhất là sử dụng tác nhân khử hóa học như  
NaBH4 hay natri citrate [4], [12]. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là  
sử dụng các tác nhân độc hại, gây ảnh hưởng đối với môi trường. Gần đây, các nhà  
khoa học đã sử dụng "phương pháp xanh” (green method) [13], [37], [80], [92] để  
tổng hợp vàng nano dạng cầu với mục đích khắc phục hạn chế nói trên. Trong khi  
đó, để tổng hợp vàng nano dạng thanh thì phương pháp được cho là tối ưu nhất cho  
đến thời điểm hiện tại là phương pháp phát triển mầm [70], [93], [96]. Sản phẩm tạo  
thành từ phương pháp này có độ đơn phân tán, có thể kiểm soát được tỷ lệ  
dài/ngang (tỷ lệ cạnh) bằng cách thay đổi các yếu tố ảnh hưởng [70], [96].  
Nhiễm bẩn melamin trong sữa gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe  
của trẻ em và là một vấn đề thu hút sự chú ý của đông đảo cộng đồng xã hội [12],  
[20], [22], [44]. Do đó, việc xác định melamin trong thực phẩm nói chung và trong  
sữa nói riêng là điều hết sức cần thiết. Cho đến nay, các phương pháp thường được  
sử dụng, đó là sắc ký khí ghép nối khối phổ (GC/MS) [41], sắc ký lỏng ghép nối  
1
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 205 trang yennguyen 112420 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu chế tạo vàng nano và một số ứng dụng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_che_tao_vang_nano_va_mot_so_ung_dung.pdf