Luận văn Đánh giá năng suất sinh học sơ cấp vùng biển Nam Trung Bộ bằng mô hình ROMS
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
T
Đ N G N NG T N Ọ NG N
N TR NG NG N R
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2013
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
T
Đ N G N NG T N Ọ NG N
N TR NG NG N R
Chuyên ngành: H
Mã số: 60 44 02 28
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS TS ĐO N VĂN Ộ
Hà Nội – Năm 2013
2
LỜI CẢ N
Tr ớc hết, em xin gửi lời c m â t à ất đến PGS TS Đ à Vă ộ,
ờ đã tậ tì ớng dẫn em trong suốt thời gian em thực hiện luận vă . Ngoài
những kiến thức quý báu mà thầy chỉ dạy, em còn nhậ đ ợc sự úp đỡ của thầy về
ố ệ và tính toán.
Em xin gửi lời c m â t à đến PGS. TS. Nguyễn H ấ , ời
đã ấp cho em số liệu và những kiến thức bổ ích. Em ũ x ửi lời c m
tới ThS. Nguyễ Đắ Đa, ờ đã ỗ trợ em nhiều mặt trong thời gian qua.
Cuối cùng, em xin gửi lời c m tới các thầy á tr k a K í t ợng
– Thủy vă – H c và các v a H k a 2011 –
2013 đã tạ đ ều kiện thuận lợi cho em hoàn thành luận vă .
3
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH.............................................................................................5
DANH MỤ ẢNG............................................................................................7
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................8
1.1. Lịch sử phát triển mô hình sinh thái.......................................................................10
Bộ.................................................................................................................................11
2.1. Giới thiệu mô hình ROMS.....................................................................................12
2.2. đ ệ sinh thái NPZD trong ROMS ...............................................................15
VÙNG BI N NAM TRUNG B ................................................................................20
3.1.Giới thiệu về khu vực biển Nam Trung Bộ .............................................................20
3.1.1. Vị trí địa lý và địa hình .......................................................................................20
3.1.2. Điều kiện khí tượng hải văn................................................................................21
3.2. Cá b ớc tiến hành ................................................................................................26
3.2.2. Thi t l p các thông số cho mô hình và chạy mô hình ..........................................31
3.2.3. Sự ổn định của mô hình.......................................................................................34
3.2.4. Hiệu chỉnh và kiể định mô hình........................................................................34
3.3. Kết qu và nhận xét ...............................................................................................36
T N.................................................................................................................49
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................50
4
DANH MỤC CÁC HÌNH
p t ẳ đứng ......................................................................................................14
( ), động vật nổi (Z) và chất vẩn (D) ............................................................................16
Biể Đ ....................................................................................................................20
Hình 4. Phân bố bức xạ quang hợp trên mặt biển..........................................................22
Hình 6. Phân bố nhiệt độ ớc tầng mặt .......................................................................24
Hình 7. Phân bố khố ợng động vật nổi......................................................................25
Hì 8. Địa hình khu vực tính toán và quan tâm ...........................................................27
Hì 9. Tr ờng nhiệt độ ớc mặt biển........................................................................28
Hì 1 . Tr ờ độ m ố ớ mặt
b ể ..27
Hì 15. Tr ờng ứng suất gió trên mặt biển .................................................................29
Hì 16. Đ ều kiện biên mặt về nhiệt độ và dòng ch y .................................................29
Hì 17. Đ ều kiện biên bên về nhiệt độ.......................................................................29
Hì 19. Đ ều kiện biên bên về độ muối.......................................................................29
Hì 2 . Đ ều kiện biên mặt về NO3 và dòng ch y.......................................................30
Hì 21. Đ ều kiện biên bên về NO3.............................................................................30
Hì 23. Đ ều kiện biên bên về Chlorophyl A ..............................................................30
Hì 24. Đ ều kiện biên mặt về thực vật nổi và dòng ch y ...........................................31
5
Hì 25 Đ ều kiện biên bên về thực vật nổi ..................................................................31
ăm t ứ 1 và ăm t ứ 2 chạy mô hình sinh thái............................................................34
Biể Đ ...................................................................................................................35
số liệu MODIS, ph i: số liệu tính toán).........................................................................36
Hình 31. Nhiệt độ trung bình lớp mặt biển tháng 1 .......................................................37
Hì 32. Độ muối trung bình lớp mặt biển tháng 1 .......................................................38
Hình 34. Nồ độ NO3 trung bình lớp mặt biển tháng 1 ...............................................39
Hình 35. Sinh khối thực vật nổi trung bình lớp mặt biển tháng 1 ..................................40
Hình 39. Nhiệt độ trung bình lớp mặt biển tháng 7 .......................................................43
Hì 4 . Độ muối trung bình lớp mặt biển tháng 7 .......................................................44
6
DANH MỤ ẢNG
B ng 1. Các tham số của J a đối với mô hình
N ZD 17
7
MỞ ĐẦU
Tí t á ă ất sinh h ấp ở một hệ sinh thái biển là công việc có ý
ĩa q a tr ng trong nghiên cứu hệ sinh thái của một vùng biển. Trong tính toán
ă ất sinh h ấp, việc tính toán các yếu tố sinh thái, c thể là nồ độ
NO3, sinh khối của thực vật nổ (p yt p a kt ), động vật nổi (zooplankton), nồng
độ chất vẩn (detritus) của một khu vực biển là những công việc chính yếu, song
song và làm tiề đề tí t á ă ất sinh h ấp. Từ các kết qu nghiên
cứu, có thể đ ợc nhữ đá á về m tr ờng biển, sức s n xuất ấp của
thực vật nổ , động vật nổ , úp ì ận về mứ độ và tiềm ă p át tr ển của
sinh vật tại khu vực biển quan tâm.
Trong nghiên cứu hệ sinh thái biể , a ớng nghiên cứu chính: thống
kê trên số liệu thự đ và mô hình hóa. Hai ớng nghiên cứu ày đề đã đ ợc
quan tâm và áp d ng tại Việt Nam, tr đ p p áp m ì a x
ớ đ ợ t ử d ng hiện nay do tính hiệu qu và kinh tế. Vùng biển Nam
Trung Bộ đã đ ợc các nhà khoa h q a tâm tí t á ă ất sinh h ấp
từ nhữ ăm 8 ủa thế kỷ 20 theo c a ớng tr , tr đ ớng nghiên cứu
mô hình hóa thích hợp nhiề đ ều kiện thực tế và đã đạt đ ợc các kết qu kh quan,
úp đị ớng nghiên cứ a đ tập tr â và ớng này.
Tr ở đ , ậ vă đã sử d ớng nghiên cứu mô hình hóa trong
tính toán các yếu tố sinh thái quan tr ng cho khu vực biển Nam Trung Bộ, bao gồm
nồ độ NO3, sinh khối của thực vật nổ , động vật nổi, nồ độ chất vẩn, vớ t đề
tà : “Đá á ă ất sinh h ấp vùng biển Nam Trung Bộ bằng mô hình
RO S”. c tiêu của luậ vă à k a t á đ ợc phần mềm tính toán thủy động
lực và sinh thái của hệ thố m ì đạ quy mô vùng (ROMS) và áp d ng
tại vùng biển nghiên cứu. Nội dung chính của luậ vă à tìm ểu về ở lý
thuyết, á b ớc tiến hành chạy mô hình và phân tích kết qu t đ ợc từ ROMS.
8
Hệ thố m ì đạ q y m vù (RO S) à n phẩm nghiên cứu
của Đại h Ca f r a, Đại h c Rutgers (Hoa Kỳ) và tổ chức IRD (Pháp), là một
mô hình hiệ đại có nhiều ứng d ng cho nghiên cứu về một khu vực biển. Luậ vă
tập trung khai thác ứng d ng mô phỏ tr ờng thủy động lự , tr ờng nhiệt – muối
và tr ờng các yếu tố sinh thái của khu vực biển Nam Trung Bộ. Trên kết qu của
việc ứng d ng ROMS, luậ vă đã đ a ra đ ợc bức tranh thủy động lự , tr ờng
nhiệt muối và phân bố của các yếu tố sinh thái trên các tầng sâu của khu vực biển
Nam Trung Bộ.
Bố c c luậ vă ồm ba í a :
ương 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: Đem đến cái nhìn tổng quát
về ớng nghiên cứu sinh thái biển hiệ đại hiện nay, các thành tựu của thế giới,
của Việt Nam nói chung và của khu vực Nam Trung Bộ nói riêng.
ương 2. Giới thiệ mô ìn R và mô đ n ệ sinh thái trong
ROMS: Giới thiệu về ở lý thuyết, p p áp tí ủa mô hình ROMS và mô
đ ệ sinh thái trong ROMS.
ương 3. Ứng dụng mô ìn R và mô đ n ệ sinh thái trong
R tín toán năng s ất sinh học sơ cấp vùng biển Nam Trung Bộ: giới
thiệu về khu vực Nam Trung Bộ, á b ớc tiến hành chạy mô hình và các kết qu
tính toán.
9
Ư NG 1
TỔNG QUAN VỀ V N ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. L ch sử phát triển mô hình sinh thái
Lịch sử phát triể m ì t á a àm 6 a đ ạn với sự mở màn
tr a đ ạ đầu tiên là mô hình sinh thái ứng d ng Lotka – Volterra và mô
hình Streeter – Phelps trong nhữ ăm 192 . G a đ ạn 2 kéo dài trong kho ng 30
ăm t ếp theo, thể hiệ b ớc phát triể a bằng sự xuất hiệ á p trì
v p â đ ợc thiết lập tr ở định luật b o toàn khố ợ và ă ợ . Đặc
đ ểm chung của m ì t á tr a đ ạn 2 là mô phỏng những mố t
tá b , đ n về các quá trình sinh thái và cho nghiệm gi i tích hay là mô
phỏng biến động sức s n xuất ấp của thực vật nổi theo một chiều. Sự phát triển
thực sự về m ì t á đ ợc thể hiệ tr a đ ạn 3, từ ăm 197 đế ăm
1975. Nhờ có sự hỗ trợ đắc lực của máy tính nên việc phát triển các mô hình phức
tạp vớ á p g pháp tính hiệ đại trở nên kh thi và mô hình sinh thái
đ ợc sử d ng làm công c gi i quyết các vấ đề qu ý m tr ờng vì nó có thể
chỉ ra mối quan hệ giữa tá động và nhữ t ay đổi theo sau trong hệ sinh thái.
G a đ ạn 4, kéo dài từ 1975 đến 1980, có thể xem là thời kỳ tr ởng thành của mô
hình sinh thái. Từ kinh nghiệm của việc phát triển nhiều mô hình mới cho thấy, hệ
sinh thái khác xa các hệ thống vật ý và á đặ tr b n của hệ sinh thái cần
ph đ ợc ph á m ì t á đã t ực sự phát triển theo chiều sâu. Giai
đ ạn 5 kéo dài trong kho 1 ăm, từ ăm 198 đế ăm 199 , với sự hình
thành và phát triển một số ợng lớn các loại mô hình sinh thái khác nhau trên rất
nhiề ĩ vực khác nhau. G a đ ạn 6 bắt đầu từ ăm 199 đến nay, có thể đây
là thời kỳ phát triển rực rỡ của mô hình sinh thái về quy mô c chiều rộng lẫn chiều
sâu. Hàng loạt mô hình sinh thái hiệ đạ : I , SD , đ ợc phát triển và nhiều
tạp chí mớ ra đời từ tạp í m ì t á : k tế sinh thái năm 1998,
10
công nghệ t á ăm 1992, ỉ thị t á ăm 2 1, t t t á ăm
2 6 đã ứng tỏ sự phát triể a và đa ạng về mô hình sinh thái trong giai
đ ạn này [6].
1.2. Các công trình nghiên cứu về năng s ất sinh học sơ cấp khu vực Nam
Trung Bộ
C đến nay, đã một số nghiên cứu về ă ất sinh h ấp tại các
khu vực biển nhỏ trong vùng biển Nam Trung Bộ, có thể kể đến là các công trình
nghiên cứu của GS. TS. Nguyễn Tác An (và cộng sự) “C ở vật chất của ă
suất sinh h c ấp ở vùng biển ven bờ Phú Khánh, Thuận H i, Minh H ”, 1983;
“Nă ất sinh h ấp biển ven bờ Việt Nam”, 1985; “Nă ất sinh h
cấp và hiệu ứng sinh thái của ớc trồi của vùng biển Nam Trung Bộ”, 1995; và
gầ đây à “Nă ất sinh h cấp và đặ tr ý-sinh thái của thực vật
phù du ở vị N a Tra , K á Hòa” [6, 9], 2 3,
Tuy nhiên, các công trình nói trên chỉ giới hạn trong một khu vực nhỏ thuộc
vùng biển Nam Trung Bộ. Công trình nghiên cứu về ă ất sinh h ấp của
PGS. TS. Đ à Vă ộ trong luận án Tiế ĩ “Mô hình hóa sự phân bố sinh v t nổi
và năng s ất sinh họ sơ ấp vùng biển Nam Trung Bộ”, 1994, đã bao quát c vùng
biển Nam Trung Bộ và đ ợc tính bằ p p áp m ì a [1].
11
Ư NG 2
GIỚI THIỆU MÔ HÌNH ROMS
À Đ N Ệ SINH THÁI NPZD
2.1. Giới thiệu mô hình ROMS
Hệ thố m ì đạ q y m vù (RO S) à một thành viên trong
lớp mô hình số trị có hệ t a độ thích ứ địa hình, mặt thoáng, ba chiều. Hệ thống
m ì ày đ ợc nghiên cứu và phát triển ở Đại h Ca f r a, Đại h c Rutgers
(Hoa Kỳ) và tổ chức IRD (Pháp) với m đí tí t á à , ệ sinh thái và
các chu trình sinh-địa-hóa h c trong các khu vực biể ve k á a . RO S đ ợc
duy trì và áp d ng bởi một cộ đồ ời sử d ng, hiện tại con số đã tới hàng
trăm, đã ấp c i tiến quan tr ng trong nhữ ĩ vực thuật t á , địa hóa
h , động lực h c, kết qu tạo ra một hệ thống mô hình biển thự đa m đí t ể
hiện kh ă rõ rà t q a ều quy mô không gian/thời gian và nhiều vấn
đề đa ạng. Nghiên cứu này sử d ng kết qu nghiên cứu từ phiên b n ROMS của tổ
chức IRD - RO S_AGRIF, đ ợc hỗ trợ bởi bộ công c ROMSTOOLS cho các
q á trì tr ớc và sau chạy mô hình ROMS [10].
ROMS gi i hệ p trì Nav er – Stokes trung bình Reynolds sử d ng
xấp xỉ Boussinesq và xấp xỉ thủy tĩ . Hệ p trì động lực chủ đạo – trong
dạ t ợng, hệ t a độ a Đề á và ma t e độ sâu – trình bày theo
dạng truyền thố ớ đây:
H u uH u vH u H u
HZ p
0 x
x s
v u
HZ s
Z
Z
Z
Z
fHZ v
HZ g
(u'w'
)
t
x
y
s
12
H v uH v vH v H v
HZ p
0 y
y s
v v
HZ s
Z
Z
Z
Z
fHZu
HZ g
(v'w'
)
t
x
y
s
1 p g
0
Hz
0 s 0
vớ p trì t c:
H u H v H
t
Z
Z
Z
0
x
y
s
và p trì vận chuyể v ớng:
H C uH C vH C H C
v C
HZ s
Z
Z
Z
Z
(c'w'
s
) Csource
t
x
y
s
ở đây, , v và Ω à ững thành phần của vận tố t e p a (x và y) và
t e p t ẳ đứng (theo hệ t a độ ma, ) t ứ ; ζ à độ a ớc dâng
mặt t á tr bì ; à độ sâu của đáy b ể ới mự ớc trung bình; Hz
là hệ số tỉ lệ theo chiều thẳ đứng và f là tham số Coriolis. Gạch ngang ở trên thể
hiện trung bình thời gian và một dấ áy (’) t ể hiện nhiễ động rối. Áp suất là p;
ρ và ρ0 là mật độ tổng cộng và mật độ chuẩn; g là gia tốc tr tr ờ ; υ à ệ số
nhớt phân tử. C là một yếu tố vật lý (ví d : muối, nhiệt độ và trầm tí ửng);
Csource là những các thành phần nguồn sinh/mất của các yếu tố vật lý. Cuối cùng,
một hàm [ f (C, p)] cần thiết để xá đị p trì trạng thái.
Hệ p trì ày đ ợc khép kín bởi việc tham số hóa ứng suất Reynolds
và t ợng rối của các yếu tố vật ý a :
v
z
13
u
z
z
v'w' K
;
;
c'w' KH
u'w' KM
M
tr đ KM là hệ số nhớt x áy đối vớ độ ợng và KH là hệ số khuếch tán xoáy
đối với yếu tố vật lý [10].
Hệ t a độ sử d ng trong mô hình là hệ t a độ thích ứ địa hình vớ ới
tính cấu trúc. Rời rạc hóa mô hình tiế à t e p a t e ới tính
Arakawa-C và t e p t ẳ đứ à ớ ma, đ ợc gi t e p p áp
sai phân trung tâm [11].
Hình 1. Trá : đồ t e p a ủa ới Arakawa-C.
Ph : ớ RO S t e p t ẳ đứng [13]
* Khép kín rối
Trong những ứng d q y m vù đặ tr , ệ p trì tr
RO S đ ợc gi i bởi một ới tính mà kho ng cách giữa á út ới là quá lớ để
gi i quyết một cách thích hợp những quá trình rối quy mô nhỏ ở mức tiêu tán. Bởi
vậy, nhữ q á trì q y m ớ ớ đối với xáo trộ t e p t ẳ đứng
của độ ợng (hệ số nhớt rối KM) và khố ợng (hệ số khuếch tán rối KH) ph i
đ ợc tham số hóa sử d ng một mô hình khép kín rối. ROMS cung cấp ăm p
p áp để khép kín rối: (i) dùng những biểu thức gi tí đ ợ xá định bở ời sử
d ng cho KH và KM; (ii) tần số xáo trộn Brunt – Va a a, tr đ mứ độ xáo trộn
14
đ ợ xá định dựa trên tần số ổ định, và bởi (iii) sự tham số hóa K-profile, (iv)
Mellor – Yamada cấp 2.5, và (v) nhữ p p áp q y m à tổng quát [10].
Nghiên cứu này sử d p p áp đầu tiên.
* Động lực lớ iên đáy
Động lực lớp b đáy xá định ứng suất của đáy b ể tá động lên dòng
ch y, làm hệ p trình Navier – Stokes trung bình Reynolds thành nhữ đ ều
kiệ b độ ợng. ROMS thực hiện c hai mô hình chi tiết để thể hiện
những quá trình lớp b đáy: ( ) sự diễn t hệ số ma át đ n, và (ii) những
p trì p ức tạp để biểu diễn lại sự t tá ủa sóng và dòng ch y lên
trầm tí đáy t ể dịch chuyển [10]. Nghiên cứu này sử d ng loại mô hình thứ
nhất.
2.2. ô đ n ệ sinh thái NPZD trong ROMS
RO S đ a ra một số các mô hình nhỏ về sinh thái. Với m đí p át tr ển
đa ạng sinh thái, ROMS bao gồm: một mô hình loại NPZD, một mô hình loại
Fasham, một mô hình loại hai loài phytoplankton, và một mô hình loạ đa à
phytoplankton [10]. Mô hình loại NPZD có bốn biến trạng thái gồm giới hạn dinh
ỡ (t ờng thấy nhất à t v ), thực vật nổi, động vật nổi và chất vẩn, tất
c đề đ ợ đ t e đ vị giới hạ ỡng (c thể trong nghiên cứu này là
mmolN.m-3). Nghiên cứu này sử d ng mô hình loạ N ZD đ n nhất, với m c
đí tìm ể b ớ đầu về ứng d ng tính toán hệ sinh thái trong hệ thống mô hình
ROMS.
Thực vật nổi là các sinh vật tự ỡng có kh ă tổng hợp chất hữ từ
các chất v ủa m tr ờng nhờ hấp th ă ợng ánh sáng mặt trời và sống
trong tầ ớc mặt (3 m ớc trở lên), là bộ phận s n xuất chủ yếu bởi chúng
luôn chiếm t ế c về khố ợng và tố độ tổng hợp chất hữ tr b ển.
Thực vật nổ à đố t ợng thứ ă ủ yếu của động vật nổ , đ ợ à “vật
mồ ”, ò động vật nổ đ ợ à “vật dữ”. Sống trong cùng một không gian, mối
15
quan hệ “vật mồi – vật dữ” ằm trong thế cân bằ động, ph thuộc chặt chẽ
và á đ ều kiện vật ý m tr ờng [2].
S n phẩm mới
Ni trát (NO3)
Thực vật nổi
N
P
Chết
Chìm
Bài tiết
Sự bù chất
khoáng
Chất vẩn
Động vật nổi
D
Z
Chết+bài
tiết
Chìm
Hì 2. S đồ NPZD – T tá ữa muố ỡng Ni trát (N),
thực vật nổ ( ), động vật nổi (Z) và chất vẩn (D) [12]
Hình 2 cho thấy mố t q a ữa 4 thành phầ tr đồ NPZD, qua
đ t ể thấy m ì N ZD đ n hóa các hợp phần một cách tố đa, ẫ đến
m p ỏ không át thực tế, tuy nhiên với việc tiếp cận thử nghiệm, t ì p
pháp này là một b ớc khở đầu tốt cho việc tiếp cận các mô hình hệ sinh thái [12].
Cá p trì b ểu diễn các quá trình của mô hình đ ợc sử d ng trong
nghiên cứu này đ ợc diễn gi i vi phân a :
16
tr đ :
- Tất c các hàm nguồn Q là các hàm vô h ớng, đ ợc tính theo các công thức sau:
tr đ các tham số ớ đây đ ợc tính theo các công thức:
17
Lvs ph thuộc sự chìm lắ t e p t ẳ đứng của thực vật nổi và chất vẩn. -
PAR là bức xạ tích cực quang hợp.
Việc tính toán các biến đ ợ đ n hóa bằng việc hằng số hóa tố độ và
vận tốc của các quá trình, đ ợc cho trong b ng sau theo John Moisan:
B ng 1. Các tham số của J a đối với mô hình NPZD [15]
Biến
kwater
kChla
Ý ĩa ký ệu
Hệ ố y m ánh sáng ớ b ể
Hệ ố y m á á do Chlorophyl
Giá trị Đ vị
0.04
0.025
[m-1]
[(m2 mg Chla)-1]
[mgC(mgChlaWm2d)-
α
Độ ố ba đầ ủa đ ờ –I
4
1
]
rC:N,phyto Tỷ số C:N đối với thực vật nổi
rC:N,zoo
θm
6.625
[mMolC(mMol N)-1]
[mMolC(mMol N)-1]
[mg Chla/mg C]
Tỷ số C:N đối vớ động vật nổi
Tỷ số giữa tế bào Chlorophyl cự đại
Hệ số bá bã òa đối với thực vật nổi,
theo NO3
0.053
1./0.5
KNO3
[mmolN m-3]
Hệ số bá bã òa đối với thực vật nổi,
theo NH4
Tố độ chết của thực vật nổi
Tố độ ă ự đạ đặ tr ủa động vật
nổi
KNH4
tPmort
tZgraze
1./0.5
0.07
[mmolN m-3]
[d-1]
[d-1]
0.75
AEN
GGEC
Hiệu suất đồng hóa của động vật với N
Hiệu suất đồng hóa của động vật với N
Hiệu suất phát triển tổng cộng của động
vật nổi
0.75
0.75
[-]
[-]
AEC
0.65
[-]
KP
Hằng số bán bã òa động vật nổ ă
Tố độ bài tiết đặ tr ủa động vật nổi
Hệ số chết bậc 2 của động vật nổi
Tố độ chất vẩn nhỏ chuyển thành NH4
Tố độ tập tr đặc tr (tr đ vị
1
[mmolN m-3]
[d-1]
tZbmet
tZbmort
tSDremin
tcoag
0.1
0.1
0.01
0.01
[d-1(mmolN m-3)-1]
[d-1]
[(mmolN m-3)-1d-1]
18
thực vật nổi và chất vẩn nhỏ)
Tố độ đặ tr ủa chất vẩn lớn chuyển
thành NH4
Vận tốc chìm lắng của chất vẩn nhỏ
Vận tốc chìm lắng của chất vẩn nhỏ
Vận tốc chìm lắng của thực vật nổi
Hệ số ni trát hóa của NH4 thành N03
N ỡ AR đối với việ ă ặn ni
trát hóa
tLDremin
0.01
[d-1]
wSD
wLD
wphyto
tnitri
IthNH4
0.1
10
0.1
0.1
[md-1]
[md-1]
[md-1]
[d-1]
0.0095 [Wm-2]
Dp5NH4
Hệ số đị ợ .5 đối với việ ă
chặn ni trát hóa
0.036
[Wm-2]
19
Ư NG 3
ỨNG DỤNG N R À Đ N Ệ SINH THÁI
N ZD TÍN T N N NG T SINH HỌ P
VÙNG BI N NAM TRUNG B
3.1.Giới thiệu về khu vực biển Nam Trung Bộ
3.1.1. Vị trí địa lý và địa hình
Khu vực biển Nam Trung Bộ nằm ở phía tây của Biể Đ , t ộc khu vực
biển Nam Việt Nam, diện tích kho ng 197522 km2, có vị trí địa ý a :
K độ: từ bờ biển Việt Nam đến 1110 45’ k đ
Vĩ độ: từ 90 15’ đến 140 15’ vĩ bắc
Khu vực
biển Nam
Trung Bộ
Hình 3. Vị trí địa ý và địa hình khu vực biển
Nam Trung Bộ trên b đồ khu vực Biển Đ
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đánh giá năng suất sinh học sơ cấp vùng biển Nam Trung Bộ bằng mô hình ROMS", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_danh_gia_nang_suat_sinh_hoc_so_cap_vung_bien_nam_tr.pdf

