Tóm tắt Luận văn Ứng dụng phương pháp trượt điều khiển cánh tay robot scara nhiều bậc tự do

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
TRẦN ANH QUÝ  
ỨNG DỤNG PHƢƠNG PHÁP TRƢỢT  
ĐIỀU KHIỂN CÁNH TAY ROBOT SCARA  
NHIỀU BẬC TỰ DO  
Chuyên ngành : Tự động hóa  
Mã số:  
60.52.60  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT  
Đà Nẵng - Năm 2014  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ANH DUY  
Phản biện 1: PGS.TS. BÙI QUỐC KHÁNH  
Phản biện 2: TS. VÕ NHƢ TIẾN  
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt  
nghiệp Thạc sĩ kỹ thuật tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 09 tháng  
11 năm 2014  
* Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong các lĩnh  
vực cơ khí, điện tử, thì sự tích hợp của 3 lĩnh vực đó là tự động hóa  
cũng phát triển và được coi là ngành mũi nhọn trong quá trình hiện  
đại hóa và công hiệp hóa đất nước. Sản phẩm của tự động hóa rất  
nhiều nhưng robot thì thể hiện tất cả trong ba lĩnh vực trên.  
Đặc điểm cơ bản của hệ thống điều khiển robot là thực hiện  
được điều khiển bám theo một quỹ đạo phức tạp đặt trước trong  
không gian, tuy nhiên khi dịch chuyển thì trọng tâm của các chuyển  
động thành phần và mômen quán tính của hệ sẽ thay đổi, điều đó dẫn  
đến thông số động học của hệ cũng thay đổi theo quỹ đạo chuyển  
động. Do vậy, khi điều khiển robot bám theo quỹ đạo đặt trước phải  
giải quyết được những vấn đề sau:  
Khắc phục các lực tương tác phụ thuộc vào vận tốc, gia tốc  
của quỹ đạo riêng các chuyển động thành phần và quỹ đạo chung của  
cả hệ như: lực quán tính, lực ly tâm, lực ma sát v.v...  
Phương pháp điều khiển động lực học ngượccần phải biết  
chính xác thông số của đối tượng, trong khi đối tượng thực tế lại có  
thông số thay đổi và nhiễu không xác định trong môi trường làm  
việc.  
Phương pháp điều khiển phản hồi phân ly phi tuyếncó nhược  
điểm là hệ thống điều khiển có tính phi tuyến cao, do đó độ phức tạp  
trong điều khiển là khá lớn, khó có khả năng thực hiện trong thực tế.  
Phương pháp điều khiển thích nghi theo mô hình chuẩnchỉ  
thực hiện đơn giản cho mô hình tuyến tính với giả thiết bỏ qua sự  
liên hệ động lực học giữa các chuyển động thành phần trong hệ.  
2
Phương pháp điều khiển thích nghi theo sai lệchcó luật điều  
khiển thích nghi được đơn giản hoá bằng cách áp dụng phương pháp  
điều khiển thích nghi suy giảm phân ly, do đó phương pháp này luôn  
tồn tại sai lệch quỹ đạo.  
Phương pháp điều khiển kiểu trượtcó ưu điểm là tính bền vững  
cao, đặc tính động học của hệ chỉ phụ thuộc vào việc lựa chọn mặt  
trượt. Tại thời điểm đầu của quá trình quá độ, hệ thống điều khiển  
này rất nhạy cảm với các nhiễu và sai lệch để có thể bám vào quỹ  
đạo trượt vốn biến đổi theo thời gian nên thường xuất hiện tình trạng  
lập bập, điều này sẽ gây ra những rung động không mong muốn  
trong hệ điều khiển.  
Phương phápđiều khiển trượt có đầy đủ các yếu tố cần thiết  
cho việc thiết kế bộ điều khiển có các tính năng theo yêu cầu đề ra.  
Tính ổn định của điều khiển trượt rất rộng và đồng quy và được ứng  
dụng trong việc thực hiện các điều khiển nhảy cấp lý tưởng. Phương  
pháp này đảm bảo được tính bền vững và tính bất biến đối với tác  
động bên ngoài.  
Với ý nghĩa đó, tác giả chọn đề tài “Ứng dụng phương pháp  
trượt điều khiển cánh tay robot Scara nhiều bậc tự do”.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Mục tiêu tổng quát:  
- Đánh giá mức độ điều khiển của các phương pháp trượt  
Mục tiêu cụ thể:  
- Thiết kế được bộ điều khiển theo phương pháp trượt  
HOSMC dùng hàm sign và phương pháp lớp biên dùng hàm Sat  
nhằm nâng cao chất lượng hệ thống điều khiển quỹ đạo robot.  
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu  
- Cánh tay robot Scara 3 bậc tự do.  
3
Phạm vi nghiên cứu  
- Điều khiển quỹ đạo chuyển động của cánh tay robot bám  
chính xác quỹ đạo đặt trước theo phương pháp trượt.  
- Giảm hiện tượng chartering dùng hàm sat  
4. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu lý thuyết:  
Tìm hiểu lý thuyết về điều khiển tự động, lý thuyết về điều  
khiển bền vững. Xây dựng mô hình toán học đối tượng trên lý  
thuyết.  
+ Xây dựng cấu trúc hệ thống điều khiển trượt cánh tay robot.  
Nghiên cứu thực nghiệm:  
+ Xây dựng mô hình hệ thống điều khiển và mô phỏng trên  
phần mềm Simulink Matlab.  
+ Nhận xét và đánh giá kết quả.  
5. Bố cục đề tài gồm 5 chƣơng  
- Chương 1. Tổng quan về robot công nghiệp.  
- Chương 2: Điều khiển trượt bền vững cho hoạt động tay  
máy.  
- Chương 3: Phương trình động học robot.  
- Chương 4: Xây dựng hệ thống điều khiển trượt cánh tay  
robot.  
- Chương 5: Mô phỏng và kết quả.  
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
Đề tài được nghiên cứu dựa trên các tài liệu có liên quan đến  
nội dung về lý thuyết điều khiển tự động và lý thuyết về điều khiển  
hiện đại, robot công nghiệp, lý thuyết về các phương pháp điều khiển  
robot, phương pháp điều khiển trượt ứng dụng cho robot công  
nghiệp.  
4
CHƢƠNG 1  
TỔNG QUAN VỀ ROBOT CÔNG NGHIỆP  
1.1. GIỚI THIỆU VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN ROBOT  
1.2. NHỮNG ỨNG DỤNG ĐIỂN HÌNH HIỆN NAY CỦA  
ROBOT  
1.3. CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ROBOT  
1.3.1. Điều khiển theo quỹ đạo đặt  
a. Điều khiển theo chuỗi các điểm giới hạn  
b. Điều khiển lặp lại  
c. Điều khiển kiểu robot thông minh  
1.3.2. Các hệ thống điều khiển hệ tuyến tính [5]  
1.3.3. Các hệ thống điều khiển hệ phi tuyến [2]  
a. Phương pháp tuyến tính hoá trong lân cận điểm làm việc  
b. Điều khiển tuyến tính hình thức  
c. Điều khiển bù phi truyến  
1.3.4. Các phƣơng pháp điều khiển robot  
a. Phương pháp điều khiển động lực học ngược  
b. Phương pháp điều khiển phản hồi phân ly phi tuyến  
c. Phương pháp điều khiển thích nghi theo sai lệch  
d. Phương pháp điều khiển thích nghi theo mô hình mẫu  
e. Phương pháp điều khiển động lực học ngược thích nghi  
g. Điều khiển trượt  
1.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.  
5
CHƢƠNG 2  
ĐIỀU KHIỂN TRƢỢT BỀN VỮNG CHO HOẠT ĐỘNG  
TAY MÁY  
2.1. LÝ THUYẾT ỔN ĐỊNH LYAPUNOV ÁP DỤNG CHO  
ĐIỀU KHIỂN PHI TUYẾN HỆ ROBOT  
2.2. TIÊU CHUẨN LYAPUNOV  
2.3. PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU KHỂN TRƢỢT CHO ROBOT N  
BẬC TỰ DO [6], [7], [8], [10]  
2.3.1. Cơ sở toán học  
Ta xem xét hệ động học sau:  
Trạng thái ban đầu Xd(0) phải là: Xd(0)  X(0)  
x(n) = a(X) + B(X).u (2.1)  
(2.2)  
Ngoài ra, ta định nghĩa bề mặt biến thiên theo thời gian s(t) trong  
không gian trạng thái R(n) bằng phương trình vô hướng S(X;t) = 0  
d
n1  
~
trong đó:  
(2.3)  
(X;t) ( ) x  
dt  
với là một hằng số dương.  
Việc giữ giá trị vô hướng S bằng 0 có thể giải quyết được bằng  
cách chọn luật điều khiển u trong (2.1)sao cho ở bên ngoài s(t) ta có:  
1 d  
S2 (X,t) S  
(2.4)  
2 dt  
trong đó là hằng số dương. Biểu thức (2.4) cho thấy rằng  
khoảng cách đến bề mặt s, được tính bằng S2,giảmxuống theo quỹ  
đạo hệ thống.  
Vì thế nó buộc các quỹ đạo hệ thống hướng tới bề mặt s(t)  
Xét một hệ phi tuyến bậc hai có phương trình trạng thái như  
sau:  
  
x a(X) B(X)u  
(2.5)  
6
T là ma trận biểu thị trạng thái của hệ thống.  
X  
x x  
với  
a. Các giả thiết  
* Giả thiết có phương trình động lực học của robot như sau:  
   
q a(q,q) B(q).u d(t)  
* Hàm a(X) không được biết chính xác nhưng có ngưỡng giới  
hạn  
~
a(X)a(X)  amax(X)  
là một hàm xác định (2.6)  
1
~
B(X )B1(X ) x  
*
(2.7)  
x  
b. Các bước xây dựng bộ điều khiển trượt  
Sai lệch quỹ đạo: e xd x  
    
e xd x  
(2.8)  
+ Bước 1:  
Định nghĩa mặt s(t) như sau:  
d
(n1)  
(2.9)  
S(X,t)   
  
e 0  
dt  
trong đó là hằng số dương.  
+ Bước 2:  
Tính u để cho trạng thái hệ thống tiến về mặt s(t) và nằm trên  
đó.  
   
H(q).q h(q,q)  
Phương trình ĐLH (2.17) có thể được viết lại như sau:  
   
q a(q,q) B(q).  
1
H (q).h(q,q)  
Với:  
(2.21)  
a(q,q)  
Chọn sai số trạng thái và mặt trượt có dạng mô tả sau:  
e = qd – qt  
7
T
, với C = C > 0  
s Ce e  
Dễ thấy rằng, việc duy trì trên mặt trượt (s = 0) sẽ dẫn đến q(t)  
qd. Thực tế khi chọn s = 0 thì phương trình (2.23) trở thành:  
e  Ce  
Phương trình (2.24) chỉ có nghiệm duy nhất e = 0. Nói cách  
khác, nó đặc trưng cho hệ động lực học ổn định tiệm cận có e = 0 là  
giải pháp duy nhất, từ đó điều kiện bám qtqd được thoả mãn.  
2.3.2. Phƣơng pháp nâng cao chất lƣợng hệ điều khiển  
trƣợt  
a. Phương pháp dùng bộđiềukhiển với chế độ trượt bậc cao  
HOSMC – High Order Sliding Mode Controller  
Mặt trượt được sử dụng để minh họa hành vi động học của  
khớp tay robot là một phương trình vi phân bậc nhất:  
s (d  )  (d  )  
- u  
nÕu u 1  
u   
V .sign(y g (y )) nÕu u 1  
M
2
c
1
(2.45)  
b. Phương pháp lớp biên để làm giảm hiện tượng chattering  
Để khắc phục hiện tượng chattering, thay hàm dấu sgn(S) bằng  
hàm bão hòa sat(S):  
1
khi  
khi   S    
S    
S    
S  
(2.48)  
sat(S)   
1 khi  
và làm nhẵn tín hiệu điều khiển không liên tục trong một lớp  
biên mỏng B(t):  
B(t)   
x :S(X,t)    
8
Lớp này bao quanh mặt trượt S = 0 với bề dày và độ rộng   
= /.  
e(t)    /   
(2.50)  
S
S    
Khi  
thì  
là hàm liên tục nên tín hiệu sẽ  
sat(S)   
giảm chattering, nhưng xảy ra sai lệch quỹ đạo.  
c. Phương pháp dùng hàm Sat_PI - Chuyển mạch tích phân  
bão hòa  
Bằng cách thay hàm chuyển mạch sign bằng hàm chuyển  
mạch tích phân-bão hòa (sat-PI), hiện tượng chattering sẽ giảm  
xuống và chất lượng điều khiển được nâng cao.  
sgn(S)  
khi  
S    
t
(2.51)  
S
(S)   
KI S() dkhi    S    
to  
Trong đó KI là hệ số tích phân dương, to là thời điểm đầu khi  
trạng thái hệ thống đi vào trong lớp biên B(t).  
~
u ueq B1K.(S)  
(2.52)  
Trong đó ueq và K được chọn như trong (2.14) và (2.15) và  
T
.
(S)   
1 (S1 ),..., n (Sn )  
Giả sử rằng hệ số tích phân KI được chọn đủ lớn sao cho:  
S
KIS 0 khi S 0  
S
KIS 0 khi S 0  
(2.53)  
Việc sử dụng các hàm sat và sat-PI bảo đảm loại bỏ được hiện  
tượng chattering.  
2.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2  
9
CHƢƠNG 3  
PHƢƠNG TRÌNH ĐỘNG HỌC ROBOT SCARA  
3.1. KHÁI QUÁT  
3.1.1. Cấu tạo robot Scara  
Hình 3.1: Cấu hình và hệ trục tọa độ gắn trên khúc tay của robot  
3.1.2. Thông sốkỹ thuật của robot Scara  
Bảng 3.1: Các thông số động học của robot Scara  
Stt  
Thông số  
Ghi chú (*)  
1
m1 = 4.1 Kg Khối thanh nối 1  
Khối thanh nối 2  
2
3
m2 = 1.6 Kg  
Khối thanh nối 3  
m3 = 1.8 Kg  
m4 = 0.61 Khối thanh nối 4  
4
Kg  
5
5
a1 = 0.25 m Chiều dài thanh nối giữa hai khớp main và fore  
a2 = 0.15 m Chiều dài thanh nối giữa hai khớp fore và cổ tay  
Chiều dài thanh nối d3 phụ thuộc vào chế độ làm  
6
d3  
việc của tay máy  
10  
3.1.3. Giới hạn không gian làm việc của robot Scara  
3.2. ĐỘNG HỌC ROBOT SCARA [4], [9]  
3.2.1. Động học thuận  
Bảng 3.2: Tham số Denavit – Hartenberg của robot Scara  
Thanh  
Chuyển  
i (0)  
ai  
i (rad) di (m)  
Biến  
nối  
1
động  
Quay  
0
1800  
0
a1  
a2  
0
1  
2  
0
0
0
1  
2  
d3  
4  
Quay  
2
3
d3  
0
Tịnh tiến  
Quay  
4
0
0
4  
Phương trình động học thuận tay máy robot:  
nx = C1(C2 C4 + S2S4) – S1(S2C4 – C2S4)  
(3.4)  
ny = S1(C2 C4 + S2S4) + C1(S2C4 – C2S4)  
(3.5)  
(3.6)  
(3.7)  
(3.8)  
(3.9)  
(3.10)  
(3.11)  
(3.12)  
nz = 0  
ox = C1(S2C4- C2 S4) + S1(C2C4 + S2S4)  
oy = S1(S2C4 - C2 S4) - C1(C2C4 + S2S4)  
oz = 0  
ax = 0  
ay = 0  
az = -1  
Và hệ phương trình xác định vị trí của điểm tác động cuối như  
sau:  
x= px = a1.C1 + a2.C12  
y = py = a1.S1 + a2.S12  
z = pz = - d3  
(3.13)  
(3.14)  
(3.15)  
3.2.2. Động học ngƣợc.  
Hệ phương trình động học ngược của robot Scara là:  
11  
(a1 a2C2 ).px a2S2.py  
px2 py2  
C1   
S1   
(a1 a2C2 ).py a2S2.px  
px2 py2  
1= atan2(S1,C1)  
(3.26)  
p2x p2y a12 a22  
2.a1.a2  
C2   
S2   (1cos2θ2 )  
2= atan2(S2,C2)  
d3 = - pz  
θ4 θ1 θ2 atan2( 1n2x ,nx )  
3.3. ĐỘNG LỰC HỌC ROBOT SCARA. [4], [8]  
(3.27)  
3.3.1. Hàm Euler – Lagrange và các vấn đề động lực học.  
L = K – P  
(3.37)  
Do đó phương trình động lực học được xác định bằng biểu  
thức:  
d L L  
dt qi qi  
(3.38)  
(3.39)  
i  
Động năng của khớp thứ i:  
Ki mi.vi2 Ji.i2  
2
2
3.3.2. Động lực học robot Scara  
a. Tính toán động năng và thế năng cho từng khớp  
b. Phương trình động lực học  
Lagrange của hệ thống:  
L K P  
12  
Các phần tử của phương trình động lực học:  
d L L  
dt qi qi  
(3.48)  
(3.66)  
i   
2
  
   
    
2   
H
H12  
H
θ1  
T2 2T1  
   
13   
1
11  
    
   
2
  
2 H21 H22 H23 . θ2  
-T1  
    
   
   
4  
  
    
H31 H32 H33 θ4  
0
   
    
3.4. MÔ TẢ ĐỐI TƢỢNG BẰNG HỆ PHƢƠNG TRÌNH  
TRẠNG THÁI  
Đặt biến trạng thái cho từng khớp như sau:  
T
1
T
2
T
4
X(t) =  
(3.68)  
(3.70)  
Tín hiệu vào:  
   
   
u u2 2  
u
   
1
1
   
   
   
4  
   
   
   
u4  
   
Hệ phương trình vi phân trạng thái của các khớp được viết như  
sau:  
x x  
11  
12  
Khớp 1:  
Khớp 2:  
Khớp 4:  
(3.71)  
(3.72)  
(3.73)  
x12 a1 b u1 b u2 b u4  
11  
12  
13  
x x  
21  
22  
x22 a2 b21u1 b22u2 b23u4  
x x  
41  
42  
x42 a4 b31u1 b32u2 b33u4  
3.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3  
13  
CHƢƠNG 4  
XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂNTRƢỢT CÁNH TAY  
ROBOT  
4.1. CẤU TRÚC HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ROBOT  
4.1.1. Mô hình cơ cấu chuyển động.  
Phương trình động lực học có dạng tổng quát:  
..  
.
M H(q). qh(q,q) g(q)  
(4.1)  
4.1.2. Hệ thống truyền động  
4.2. XÂY DỰNG QUỸ ĐẠO CHUYỂN ĐỘNG CHUẨN [4]  
Để xác định đường đi mong muốn của robot theo thời gian,  
quỹ đạo có thể được tính toán thiết kế trong không gian biến khớp.  
Thiết kế quỹ đạo là xác định quy luật chuyển động của các biến  
khớp để điều khiển chuyển động của từng khớp và tổng hợp thành  
chuyển động chung của robot. Khi thiết kế quỹ đạo trong không  
gian biến khớp, tại mỗi nút phải xác định giá trị của các biến khớp  
bằng phương pháp tính toán động học ngược.  
Ta chọn một biến khớp qi thay cho góc quay i (i =1, 2, 3).  
Thời gian chuyển động từ vị trí đầu (x0, y0, z0) tới vị trí cuối (xc, yc,  
zc) là td. Giá trị ban đầu của q tại thời điểm ban đầu (t = 0) là q0 và  
giá trị tại t = td là qc.  
Đồ thị quỹ đạo chuyển động chuẩn ở trên Hình 4.5:  
Hình 4.5: Quỹ đạo chuyển động chuẩn  
14  
Quỹ đạo chuyển động xuất phát từ q0 đến qc sẽ qua ba giai  
đoạn: gia tốc, chuyển động với tốc độ không đổi và giảm tốc.  
4.2.1. Xác định giá trị q02 và qc1.  
qc q0  
td 2t0  
(4.5)  
q02 q0   
t0  
(4.6)  
qc q0  
td 2t0  
qc1 qc   
t0  
4.2.2. Phƣơng trình đoạn cd:  
Quỹ đạo đoạn cd là đường thẳng biểu diễn bởi phương trình:  
qc q0  
td 2t0  
qcd   
t 2t0 q02  
   
(4.7)  
4.2.3. Phƣơng trình đoạn ac:  
Quỹ đạo đoạn ac biểu diễn bởi phương trình dạng đa thức bậc bốn:  
qac = a0ac + a1act + a2act2 + a3act3 + a4act4.  
4.2.4. Phƣơng trình đoạn df:  
Quỹ đạo đoạn df biểu diễn bởi phương trình dạng đa thức bậc bốn:  
qdf = a0df + a1dft + a2dft2 + a3dft3 + a4dft4  
4.3. THIẾT KẾ ĐIỀU KHIỂN TRƢỢT CHO TAY MÁY  
ROBOT SCARA.  
4.3.1. Hệ phƣơng trình động lực học Lagrange  
Hệ phương trình động lực học Lagrange của tay máy Scara  
được viết dưới dạng ma trận sau :  
2
2
H
H12  
H
θ1  
13   
    
  
    
T
2T  
1
    
1
11  
2   
    
    
    
2
- T1  
2 H21 H22 H23 . θ2   
  
    
4  
    
H31 H32 H33 θ4  
0
    
4.3.2. Hệ phƣơng trình trạng thái  
Biến trạng thái cho khớp 1, 2 và 4 như cho ở 3.68 3.70:  
15  
x
11     
1
    
X   
1
x12  
1  
   
x
21     
2
    
X   
2
x22  
2  
   
x
41     
4
    
X4   
x42  
4  
   
u
     
1
1
và tín hiệu vào  
     
u2 2  
U   
     
u4 4  
     
Hệ phương trình vi phân trạng thái của các khớp 1, 2 và 4  
được viết như sau:  
Khớp 1:  
x x  
11  
12  
(4.21)  
(4.23)  
(4.25)  
x12 a1 b u b u2 b u4  
11 1  
12  
13  
Khớp 2:  
x x  
21  
22  
x22 a2 b21u1 b22u2 b23u4  
Khớp 4:  
x x  
41  
42  
x42 a4 b31u1 b32u2 b33u4  
4.3.3. Thiết kế bộ điều khiển kiểu trƣợt dùng hàm Sign  
Chọn mặt trượt cho từng khớp có dạng sau:  
Khớp 1 S1 = C1.e11 + e12 = 0  
(4.27)  
Khớp 2 S2 = C2.e21 + e22 = 0  
(4.28)  
(4.29)  
Khớp 4 S4 = C4.e41 + e42 = 0  
Tín hiệu điều khiển cho từng khớp có dạng:  
1  
ˆ
  B  
  K.sgn(S)  
cq  
16  
Khớp 1  
(4.32)  
(4.33)  
ˆ
ˆ
u1 H11  
C1.e12 x12 K1.sgn(S1) a1(X)  
H12  
C2.e22 x22 K2.sgn(S2) a2(X)  
ˆ
H13  
C4.e42 x42 K4.sgn(S4) a4(X)  
Khớp 2  
ˆ
ˆ
u2 H21  
C1.e12 x12 K1.sgn(S1) a1(X)  
H22  
C2.e22 x22 K2.sgn(S2 ) a2 (X)  
ˆ
H23  
C4.e42 x42 K4.sgn(S4 ) a4 (X)  
Khớp 4  
ˆ
ˆ2  
K .sgn(S ) a (X)(4.34)  
u4 H31  
C1.e12 x12 K1.sgn(S1) a1(X)  
H32  
C2.e22 x22  
2
2
ˆ
H33  
C4.e42 x42 K4.sgn(S4 ) a4 (X)  
4.3.4. Thiết kế bộ điều khiển trƣợt dùng hàm Sat  
Thay hàm Sign bằng hàm bão hòa Sat V(S/)  
nếu  
nếu  
nếu  
S /  1  
1S /1  
S /1  
1  
với:  
(4.36)  
V (S /) S /  
1
Ta có tín hiệu điều khiển cho từng khớp:  
Khớp 1  
S
S
ˆ
ˆ
(4.37)  
1 1  
2 2  
u1H11 C1.e12 x12 K .V  
a (X ) H12 C2.e22 x22 K .V  
a (X )  
1
1
2
2
S
4 4  
ˆ
H13 C4.e42 x42 K .V  
a (X )  
4
4
Khớp 2  
S
S
1 1  
2 2  
ˆ
ˆ
(4.38)  
(4.39)  
u2H21 C1.e12 x12 K .V  
a (X ) H22 C2.e22 x22 K .V  
a (X )  
1
1
2
2
S
4 4  
ˆ
H23 C4.e42 x42 K .V  
a (X )  
4
4
Khớp 4  
S
S
1 1  
2 2  
ˆ
ˆ
2
u4H31 C1.e12 x12 K .V  
a (X ) H32 C2.e22 x22 K .V  
a (X )  
1
1
2
S
4 4  
ˆ
4
H33 C4.e42 x42 K .V  
a (X )  
4
4.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 4  
17  
CHƢƠNG 5  
MÔ PHỎNG VÀ KẾT QUẢ  
5.1. SƠ ĐỒ MÔ HÌNH HÓA CÁC KHÂU CỦA HỆ THỐNG  
5.1.1. Mô hình chung của robot  
Hình 5.1: Sơ đồ khối mô hình hóa robot Scara  
5.1.2. Mô hình khối tạo quỹ đạo chuyển động chuẩn  
Các điều kiện đầu và cuối của quỹ đạo chuyển động chuẩn  
được tính thông qua các tọa độ đặt trong không gian (x0, y0, z0),  
(xc, yc, zc) và thời gian chuyển động (td). Quỹ đạo chuyển động  
chuẩn của cả 3 khớp được xác định theo 3 giai đoạn: gia tốc, tốc  
độ không đổi và giảm tốc, biểu diễn bằng các phương trình (4.8)  
đến (4.16). Toàn bộ chương trình tạo quỹ đạo chuyển động chuẩn  
được viết trong tệp qdcdc.m trong phần Phụ lục.  
Sơ đồ Simulink khối tạo quỹ đạo chuyển động chuẩn được thể  
hiện trong phần phụ lục.  
5.1.3. Mô hình bộ điều khiển  
Để xác định tín hiệu điều khiển cho từng khớp ta đi xây dựng  
mô hình simulink cho robot với các tín hiệu ui được thể hiện trên sơ  
đồ Simulink trong phần phụ lục.  
a. Phương pháp điều khiển trượt dùng hàm Sign  
b. Phương pháp điều khiển trượt sử dụng hàm Sat_ Giảm  
hiện tượng chartering  
5.1.4. Mô hình khối robot Scara  
5.2. CÁC THÔNG SỐ ROBOT SCARA  
18  
Khi chạy chương trình mô phỏng ta đánh lệnh  
dkhientruotRBSC trên cửa sổ chính của chương trình Matlab, trên  
màn hình hiện ra sơ đồ điều khiển sau:  
Hình 5.3: Mô hình điều khiển robot  
Tay robot được thiết kế chuyển động theo một quỹ đạo xuất phát  
từ vị trí ban đầu có tọa độ DDau = [x0, y0, z0] đến vị trí cuối có toạ độ  
DCuoi = [xc, yc, zc] với thời gian chuyển động là td và thời gia tốc (giảm  
tốc) là ta. Với tải định mức: m t = 1.5kg. Khi thực hiện mô phỏng trên  
một tay máy ba bậc tự do ta sử dụng các tham số như sau:  
Bảng 5.1: Bảng thông số robot  
l (m)  
0,25  
0,15  
0
lg (m)  
0,25  
0,15  
0
m (kg)  
4.1  
J (kg.m2)  
0.0200  
0.0033  
0.0011  
0.003  
Khâu 1  
Khâu 2  
Khâu 4  
Tải  
1.6  
0.61  
1.5  
0
0
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 21440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Ứng dụng phương pháp trượt điều khiển cánh tay robot scara nhiều bậc tự do", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_ung_dung_phuong_phap_truot_dieu_khien_canh.pdf