Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp tại các trường THPT trên địa bàn huyện Càng Long tỉnh Trà Vinh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
  
LÊ KIM HƯƠNG  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC  
CHỦ NHIỆM LỚP TẠI CÁC TRƯỜNG  
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN  
HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH  
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục  
Mã số: 60.14.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng - Năm 2013  
Công trình được hoàn thành tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: TS. Huỳnh Thị Thu Hằng  
Phản biện 1: PGS.TS. Lê Quang Sơn  
Phản biện 2: PGS.TS. Võ Nguyên Du  
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ  
ngành Giáo dục học họp tại Trường Đại học Trà Vinh vào ngày 08  
tháng 6 năm 2013  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng  
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài.  
Nhà trường trong bối cảnh hiện nay không chỉ là một tổ chức  
giáo dục đơn thuần. Mục tiêu cao nhất của nhà trường là hình thành  
nhân cách và nhân lực, phục vụ cho sự phát triển cộng đồng.  
Với ý nghĩa và tầm quan trọng nêu trên, bên cạnh việc thực hiện  
chức năng dạy học, người GV còn đảm nhận chức năng GD học sinh  
thông qua công tác chủ nhiệm lớp. GVCN là nhân vật trung tâm, là linh  
hồn của lớp, tập hợp và đoàn kết từng HS trong tập thể. GVCN thay mặt  
Hiệu trưởng QL một lớp nhằm thực hiện các mục tiêu GD, góp phần  
nâng cao chất lượng hoạt động của một lớp. Để hoạt động này mang lại  
hiệu quả cao, ngoài sự nỗ lực của GVCN cần có sự QL công tác chủ  
nhiệm của CBQL mà trực tiếp là của Hiệu trưởng.  
Là huyện cửa ngõ của của tỉnh Trà Vinh, Càng Long có 5 trường  
THPT đủ đáp ứng nhu cầu học tập của con em cán bộ, công nhân và  
nhân dân. Được sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT, trong những năm qua các  
trường THPT ở huyện Càng Long đã có sự quan tâm và có những đổi  
mới nhất định về QL công tác chủ nhiệm, đã thực hiện nhiều biện pháp  
xây dựng và duy trì nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả  
GD toàn diện HS, song kết quả đạt chưa cao. Bởi những biện pháp QL  
công tác chủ nhiệm của các Hiệu trưởng chủ yếu xuất phát từ kinh  
nghiệm bản thân và tự học hỏi, vì hầu hết các Hiệu trưởng QL công tác  
chủ nhiệm chủ yếu bằng kinh nghiệm của quá trình QLGD và dạy học,  
vì thế vẫn không thể tránh khỏi những hạn chế.  
Xuất phát từ tính cấp thiết trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài  
“ Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp tại các trường THPT trên  
địa bàn huyện Càng Long tỉnh Trà Vinh”.  
2
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Đề xuất các biện pháp QL công tác chủ nhiệm lớp tại các trường  
THPT trên địa bàn huyện Càng Long tỉnh Trà Vinh, góp phần nâng cao  
chất lượng GD toàn diện của nhà trường.  
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý công tác chủ  
nhiệm lớp tại các trường THPT huyện Càng Long tỉnh Trà Vinh.  
3.2. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện  
pháp QL công tác chủ nhiệm lớp tại 5 trường THPT: Nguyễn Đáng,  
Nguyễn Văn Hai, Bùi Hữu Nghĩa, Hồ Thị Nhâm và Tân An thuộc  
huyện Càng Long tỉnh Trà Vinh (giai đoạn 2010 - 2012).  
4. Phương pháp nghiên cứu  
a. Phương pháp nghiên cứu lí luận  
b. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
- Phương pháp quan sát  
- Phương pháp phỏng vấn  
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi  
c. Phương pháp thống kê toán  
5. Bố cục đề tài  
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham  
khảo và phụ lục, luận văn còn có 3 chương  
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu  
 hi đề cập đến công tác GVCN đã có nhiều tài liệu, công trình  
nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích của các nhà khoa học trong và ngoài  
nước. Trong báo cáo (1996) với nhan đề “Học tập: Một kho báu tiềm  
ẩn” của UNESCO đã xem xét vấn đề GD suốt đời như là việc học tập  
dựa trên bốn trụ cột lớn: “Học để biết; Học để làm; Học để cùng chung  
sống; Học để cùng tồn tại”. Đây chính là định hướng cốt lõi cho GD  
học sinh trong các trường THPT. Vấn đề GD để làm gì? GD cái gì? và  
GD như thế nào? Trong tác phẩm “Phương pháp công tác chủ nhiệm  
3
lớp” (NXB Giáo dục Matxcơva,1984), Bôn - đư - rép N.I. đã trình bày  
những phương pháp cơ bản về cách thức thực hiện công tác chủ nhiệm  
lớp ở các trường phổ thông. Ở Việt Nam, nhiều tác giả cũng đã quan  
tâm đi sâu vào nghiên cứu những khía cạnh khác có liên quan đến công  
tác chủ nhiệm. Đối với đề tài này đã có tác giả Nguyễn  hắc Hiền  
nghiên cứu luận văn thạc sĩ “Một số biện pháp tăng cường quản lý của  
Hiệu trưởng đối với công tác chủ nhiệm lớp trong các trường THPT  
tỉnh Bắc Ninh” (năm 2005), các tác giả: Hà Nhật Thăng, Nguyễn Dục  
Quang, Lê Thanh Sử, Nguyễn Thị  ỷ với “Công tác GVCN lớp ở trường  
phổ thông”.  
7. Giả thuyết khoa học  
Nếu các biện pháp QL công tác chủ nhiệm lớp được nghiên cứu  
và đề xuất trên cơ sở phù hợp với lý luận khoa học QLGD và phù hợp  
với các điều kiện thực tế của các trường THPT trên địa bàn huyện  
Càng Long tỉnh Trà Vinh, khi được áp dụng sẽ góp phần xây dựng  
một môi trường GD tích cực trong nhà trường THPT, góp phần thực  
hiện tốt mục tiêu GD toàn diện tại trường học trong giai đoạn hiện nay.  
8. Các nhiệm vụ nghiên cứu  
8.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác chủ nhiệm lớp  
ở trường THPT.  
8.2.  hảo sát thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp tại các  
trường THPT huyện Càng Long tỉnh Trà Vinh  
8.3. Đề xuất các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp tại  
các trường THPT huyện Càng Long tỉnh Trà Vinh  
4
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP  
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG  
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CỦA VẤN ĐỀ  
Trong mục này, chúng tôi trình bày khái quát tổng quan nghiên cứu  
về quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT.  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý và QLGD  
a. Khái niệm quản lý: Quản lý là những hoạt động có sự phối  
hợp điều hành, hướng dẫn và điều chỉnh nhằm định hướng và kiểm soát  
các hoạt động của con người trong quá trình tiến tới mục tiêu.  
b. Khái niệm QLGD: là sự tác động qua lại có hệ thống, có kế  
hoạch, có ý thức và mục đích giữa chủ thể QL và khách thể QL, thông  
qua hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng GD nhằm đạt được  
mục tiêu QLGD, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.  
c. Quản lý nhà trường  
Nhà trường là một thành tố cơ bản của hệ thống giáo dục nên  
quản lý nhà trường cũng được hiểu như là một bộ phận của quản lý  
giáo dục. Thực chất của quản lý nhà trường, suy cho cùng là tạo điều  
kiện cho các hoạt động trong nhà trường vận hành theo đúng mục tiêu,  
tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.  
1.2.2. Khái niệm công tác Giáo viên chủ nhiệm  
Công tác GVCN là công tác tổ chức giáo dục toàn diện HS của  
từng lớp, trên cơ sở phối hợp các lực lượng GD để xây dựng tập thể lớp  
thành tập thể tốt, góp phần xây dựng tập thể, nhà trường tốt.  
1.2.3. Khái niệm Quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm  
Là hoạt động tổ chức, điều hành của Hiệu trưởng đối với hoạt  
động chủ nhiệm của GVCN nhằm nâng cao chất lượng GD toàn diện.  
5
1.3. CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG THPT  
1.3.1. Vị trí, nhiệm vụ của nhà trường THPT  
Trường trung học là cơ sở GD phổ thông của hệ thống GD quốc  
dân. Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.  
Trường trung học có nhiệm vụ tổ chức dạy học và các hoạt động  
GD khác theo mục tiêu, chương trình GD phổ thông dành cho cấp THCS  
và cấp THPT do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành. Công khai mục tiêu,  
nội dung GD, nguồn lực, tài chính, kết quả đánh giá chất lượng GD.  
1.3.2. Đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh THPT  
a. Đặc điểm hoạt động của học sinh THPT  
Hoạt động của HS THPT đa dạng, phong phú. Hoạt động học tập  
có tính chất, nội dung đặc thù, yêu cầu cao về tính năng động, độc lập,  
gắn liền với xu hướng học tiếp lên cao hay học nghề, đi làm.  
b. Đặc điểm phát triển nhận thức, trí tuệ học sinh THPT  
Tính chủ định được phát triển mạnh ở các quá trình nhận thức, trí  
tuệ của HS, thể hiện ở hai đặc điểm: quá trình nhận thức cảm tính như:  
Cảm giác, tri giác, trí nhớ, chú ý và sự phát triển tư duy lí luận phát triển  
mạnh, chặt chẽ, có cơ sở, tính phê phán của tư duy cũng phát triển.  
c. Sự phát triển tự ý thức của học sinh THPT  
Đây là đặc điểm nhân cách nổi bật của HS THPT, gồm hai quá  
trình chính: Sự phát triển tự nhận thức bản thân và tự đánh giá bản thân.  
d. Giao tiếp với người lớn, với bạn cùng lứa  
Học sinh THPT giao tiếp với người lớn là để tìm kiếm sự hiểu  
biết, thông cảm, giúp đỡ trong những vấn đề riêng tư, thầm kín. Giao  
tiếp với bạn cùng tuổi là một dạng tiếp xúc tình cảm đặc biệt, từ đó,  
xuát hiện tình cảm đặc trưng ở độ tuổi này là tình yêu nam nữ.  
e. Sự phát triển ý thức nghề nghiệp và sự chuẩn bị cho cuộc  
sống tương lai  
6
Cuối bậc học THPT, HS càng hướng sự quan tâm của mình nhiều  
hơn vào những dự định tương lai, dự định nghề nghiệp, làm cho hoạt  
động học tập cũng bị chi phối bởi sự lựa chọn nghề nghiệp của HS.  
1.3.3 Vị trí, vai trò của công tác GVCN ở trường THPT  
a. Vị trí của công tác chủ nhiệm  
GVCN là người chịu trách nhiệm về mọi mặt của lớp, là cầu nối  
giữa tập thể lớp, các thành viên trong lớp với Hiệu trưởng, với tập thể  
sư phạm nhà trường, với gia đình và với xã hội.  
b. Vai trò của công tác chủ nhiệm  
GVCN lớp là người thay mặt Hiệu trưởng làm công tác quản lý  
và GD học sinh, chịu trách nhiệm về chất lượng GD toàn diện HS, là  
cầu nối, giữ mối liên lạc thường xuyên giữa các lực lượng GD trong và  
ngoài nhà trường, là nhân vật trung tâm, là linh hồn của lớp, tập hợp và  
đoàn kết HS, theo dõi mọi mặt hoạt động của HS nhằm giúp các em  
phát triển toàn diện.  
1.3.4. Nội dung công tác chủ nhiệm lớp ở nhà trường THPT  
a. Tìm hiểu và nắm vững đối tượng giáo dục  
Tìm hiểu và nắm vững đối tượng GD vừa là nội dung, vừa là điều  
kiện để làm tốt công tác của GVCN lớp. GVCN cần hiểu rõ toàn bộ  
cuộc sống tâm hồn, tình cảm của HS kể cả những thay đổi trong đời  
sống nội tâm của từng HS để có giải pháp tác động phù hợp, kịp thời.  
b. Lập kế hoạch chủ nhiệm  
Là chương trình hoạt động của GVCN được vạch ra một cách có  
hệ thống về những công việc dự định làm trong thời gian một năm học  
với cách thức và trình tự tiến hành nhằm đạt được mục tiêu đề ra.  
c. Xây dựng lớp thành một tập thể HS vững mạnh  
7
GVCN cần chú ý các biện pháp như: Xây dựng các mối quan hệ  
đúng đắn và tổ chức tốt các loại hình hoạt động và giao lưu trong tập  
thể HS, xây dựng cán bộ lớp vững mạnh, quan tâm GD HS cá biệt,  
d. Tổ chức các hoạt động GD toàn diện:  
Ngoài hoạt động dạy học trên lớp, GVCN còn phải tổ chức các  
hoạt động GD vừa xây dựng, phát triển tập thể, vừa hình thành phát triển  
nhân cách cho HS qua việc: Phối hợp với các lực lượng GD trong và  
ngoài nhà trường để GD học sinh, đánh giá kết quả GD học sinh.  
1.3.5. Yêu cầu của công tác GVCN hiện nay  
Ngoài các nhiệm vụ của GV bộ môn, GVCN còn có các nhiệm  
vụ chủ yếu như: Xây dựng kế hoạch các hoạt động GD; Thực hiện các  
hoạt động GD theo kế hoạch đã xây dựng; Phối hợp với gia đình HS,  
với GV bộ môn, với tổ chức đoàn thể, các tổ chức xã hội có liên quan  
góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà  
trường; Nhận xét, đánh giá và xếp loại HS cuối kỳ và cuối năm học;  
Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng.  
1.4. NỘI DUNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM  
1.4.1. Quản lý đội ngũ GVCN  
Hiệu trưởng lựa chọn GV làm chủ nhiệm lớp, có kế hoạch bồi  
dưỡng, tập huấn, đào tạo GVCN, phân công GV làm công tác chủ  
nhiệm lớp. Hiệu trưởng tăng cường kiểm tra, đánh giá thực hiện nhiệm  
vụ của GVCN, khen thưởng, nhắc nhở động viên kịp thời đội ngũ GVCN  
hoàn thành tốt nhiệm vụ.  
1.4.2. Quản lý các hoạt động của GVCN  
Hiệu trưởng QL hoạt động của GVCN thông qua việc lập kế  
hoạch công tác và kế hoạch tổ chức các hoạt động: QL việc xây dựng  
kế hoạch công tác chủ nhiệm của GVCN, QL việc tổ chức thực hiện nội  
dung, chương trình, mục tiêu của kế hoạch, thông qua việc QL nội dung  
8
và phương pháp công tác theo từng công việc cụ thể của GVCN về QL  
và GD HS, tổ chức thực hiện các nội dung GD toàn diện, xây dựng nội  
dung và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện của GVCN.  
1.4.3. Quản lý các điểu kiện phục vụ công tác GVCN  
Hiệu trưởng thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách cho  
GVCN; đảm bảo cơ sở vật chất và tài liệu, điều kiện hoạt động GD; tổ  
chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho GVCN, tạo điều kiện thuận  
lợi cho công tác chủ nhiệm nhằm nâng cao năng lực đội ngũ GVCN.  
Tóm lại, trong chương này, chúng tôi đã nghiên cứu các nội  
dung: tổng quan các nghiên cứu trước đây và cơ sở lý luận về QL công  
tác GVCN, đề tài đã hệ thống hóa một số khái niệm cơ bản của đề tài,  
nội dung cơ bản về công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT và nội dung  
QL công tác GVCN lớp. Đây là cơ sở lý luận của đề tài, là cơ sở cho  
việc định hướng nghiên cứu thực trạng QL công tác chủ nhiệm lớp, từ  
đó đề ra các biện pháp QL công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT  
trên địa bàn huyện Càng Long tỉnh Trà Vinh.  
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG QL CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM TẠI CÁC  
TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CÀNG LONG  
TỈNH TRÀ VINH  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ  
HỘI VÀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TỈNH TRÀ VINH  
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh  
Trà Vinh có diện tích tự nhiên 234.115,53 ha, năm 2010 dân số  
1.007.743 người, mật độ dân số trung bình 430,4 người/km2. Trà Vinh  
có các dân tộc Kinh, Khmer, Hoa cùng chung sống.  inh tế chủ yếu sản  
xuất nông nghiệp và thủy sản. Vấn đề xã hội có nhiều tiến bộ.  
2.1.2. Tình hình giáo dục và đào tạo tỉnh Trà Vinh  
9
Sự nghiệp GD&ĐT tỉnh Trà Vinh đang từng bước phát triển, quy  
mô, chất lượng GD tiếp tục được củng cố và ổn định. GV được bổ sung  
về số lượng và nâng dần về chất lượng theo hướng chuẩn hóa, căn bản  
đáp ứng yêu cầu giảng dạy ở các cấp học. Chất lượng dạy và học nhìn  
chung được duy trì, ổn định; tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học tiểu học  
đạt 99,5%, THCS 90,45%, THPT 68,5%.  
Ở cấp THPT, xu hướng nâng cao chất lượng GD toàn diện được  
chú trọng, quy mô trường lớp ngày càng được mở rộng. Công tác QL  
của nhà trường được quan tâm nâng cao chất lượng GD toàn diện HS,  
góp phần vào sự phát triển và nâng cao hiệu quả GD của nhà trường  
trong giai đoạn mới.  
2.1.3. Khái quát tình hình giáo dục THPT trên địa bàn huyện  
Càng Long tỉnh Trà Vinh  
Càng Long có 14 xã thị trấn, tính đến cuối năm 2010 dân số của  
huyện là 165.984 người, cuối năm học 2011 - 2012 xét duyệt tốt nghiệp  
bậc THCS đạt 97,68%, tốt nghiệp THPT đạt 97,03%, huyện đã hoàn  
thành công tác phổ cập GD THCS vào cuối tháng 12/2008.  
Càng Long có năm trường THPT ( tất cả đều là trường công lập),  
cuối năm học 2011-2012 toàn huyện có 132 lớp với 132 GVCN và  
4.214 HS.  
Bảng 2.6.  ết quả đánh giá xếp loại hai mặt giáo dục HS THPT huyện  
Càng Long năm học 2011 - 2012  
THPT  
Nguyễn  
Đáng  
THPT  
Tân  
An  
THPT  
Nguyễn  
Văn Hai  
THPT  
Hồ Thị  
Nhâm  
THPT  
Bùi  
Hữu  
Xếp loại hai mặt  
giáo dục (%)  
Nghĩa  
82,84  
10,21  
6,56  
Xếp Tốt  
74,44 69,43 74,96  
20,07 26,85 20,81  
79,18  
20,82  
0
loại  
hạnh  
kiểm  
Khá  
Trung bình  
Yếu  
4,47  
1,02  
3,35  
0,37  
3,65  
0,58  
0
0,39  
10  
Xếp Giỏi  
13,28  
6,71  
6,75  
8,91  
34,59  
45,13  
11,08  
0,29  
6,56  
29,19  
46,35  
16,78  
1,12  
loại  
học  
lực  
Khá  
Trung bình  
Yếu  
37,25 35,15 25,59  
35,81 40,98 48,8  
12,77 16,25 17,44  
0,89 0,91 1,42  
Kém  
Tỷ lệ HS đạt hạnh kiểm khá, tốt bình quân chiếm trên 95%,  
chứng tỏ nhà trường rất quan tâm đến công tác GD đạo đức cho học  
sinh. Về học lực: tỷ lệ học sinh khá, giỏi, yếu, kém không đồng đều  
giữa các trường,  
Về số lượng toàn huyện có 379 GV và cơ cấu GVCN theo bộ  
môn của các trường tính đến cuối tháng 5/2012, thể hiện ở bảng 2.8  
Cơ cấu GV nữ chiếm 43%, lực lượng GV trẻ (31 - 40 tuổi) chiếm  
70,4%. Cơ cấu GVCN giữa các môn chưa đồng đều (GV môn Toán  
48,15%, môn Sử 69,56%, trong khi GV môn Sinh học chiếm 15,79%).  
2.2. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.2.1. Mục đích khảo sát  
2.2.2. Nội dung khảo sát  
2.2.3. Phương pháp khảo sát  
2.2.4. Địa bàn và đối tượng khảo sát  
Chúng tôi khảo sát tại 5 trường THPT huyện Càng Long Tỉnh Trà  
Vinh với bốn đối tượng: GVCN lớp: 130 người, Hiệu trưởng, Phó hiệu  
trưởng: 13 người, Học sinh: 129 em, cha mẹ học sinh: 104 người  
2.2.5. Cách thức tiến hành khảo sát  
2.3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG  
TÁC CHỦ NHIỆM TẠI CÁC TRƯỜNG THPT ĐỊA BÀN HUYỆN  
CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH  
2.3.1. Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp tại các trường trung  
học phổ thông địa bàn huyện Càng Long tỉnh Trà Vinh  
a. Nhận thức của GVCN, CBQL về công tác chủ nhiệm  
11  
Qua kết quả khảo sát CBQL và GV nhận thức rất đúng và đánh giá  
cao vai trò của GVCN trong QLGD học sinh. Trong đó, 100% CBQL và  
89,23% GV đánh giá vai trò của GVCN là rất quan trọng, chỉ có 10,77 %  
GV cho rằng vai trò của GVCN là quan trọng trong QLGD học sinh.  
Về khuyết điểm của HS, kết quả khảo sát cho thấy: HS thường  
xuyên lười học bài (50%), giao tiếp kém và khả năng hợp tác nhóm  
kém, đôi khi HS có hiện tượng vi phạm nội quy nhà trường (59,2%),  
không trung thực (58,5%), hợp tác và hoạt động nhóm hạn chế (61,5%).  
b. Nội dung và các hoạt động GVCN lớp đang thực hiện  
Về mức độ thực hiện các công việc của GVCN, các công việc có  
số đông GVCN làm tốt như: “Rèn nền nếp cho HS” (86,9%), “Lập kế  
hoạch công tác, kế hoạch các hoạt động của HS” (79,2 %), “ ết hợp  
với cha mẹ để quản lý, giáo dục HS” (77,7 %), "giúp đỡ các em có  
hoàn cảnh khó khăn" (76,9%). Nhìn chung, công tác lập kế hoạch hoạt  
động của học sinh và giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn được  
GVCN thực hiện tốt. Tuy nhiên, công tác phối hợp các lực lượng  
GVCN có thực hiện tốt nhưng chủ yếu với các lực lượng trong nhà  
trường, đối với lực lượng xã hội thì chỉ ở mức bình thường, thậm chí  
còn.chưa thực hiện tốt. Về thực hiện nhiệm vụ của GVCN, kết quả  
khảo sát như sau:  
Mức độ thực hiện (%)  
Nhiệm vụ GVCN  
Rất tốt  
30,8  
11,2  
22,4  
32,2  
46,9  
29,4  
Tốt  
67,4  
79,7  
70,6  
55,2  
47,6  
62,2  
Bình thường  
1. Nhiệm vụ của GV  
1,9  
9,1  
7,0  
12,6  
5,6  
2. xây dựng kế hoạch hoạt động GD  
3. Thực hiện các hoạt động GD  
4. Phối hợp các lực lượng GD  
5. Nhận xét, đánh giá và xếp loại HS  
6. Báo cáo tình hình của lớp  
8,4  
Về hoạt động được GVCN đổi mới nội dung, hình thức tổ chức  
trong giờ sinh hoạt lớp, các biện pháp được GVCN tổ chức trong giờ  
sinh hoạt chủ yếu là: "Cán bộ lớp nêu tóm tắt các thành tích, khuyết  
12  
điểm, hạn chế của các HS và của cả lớp trong tuần " (98, 5%), "GV nêu  
các thành tích, kết quả đạt được trong tuần của các HS và của cả lớp,  
yêu cầu HS cố gắng hơn, phát huy kết quả, thành tích đã đạt được"  
(90,8%), "Cán bộ lớp triển khai công việc tuần tới và tổ chức cho các  
bạn bàn bạc cách thực hiện" (95,4%)," GVCN kết luận" (92,3%).). Tuy  
nhiên, sự đổi mới cũng mới chỉ ở bước đầu, chưa được triển khai tích  
cực ở tất cả GVCN. Đối chiếu ý kiến của GVCN và HS cho thấy các ý  
kiến trái chiều nhau. Thực tế GVCN vẫn đóng vai trò chủ đạo trong  
buổi sinh họat lớp, chưa phát huy được tính tích cực của HS và vai trò  
cán bộ lớp chưa thật sự được nâng cao.  
Về biện pháp nắm bắt tình hình HS, GVCN rất chú trọng việc  
nắm tình hình và đã sử dụng nhiều kênh thông tin để nắm tình hình HS.  
 ênh thông tin được nhiều GVCN sử dụng nhất là từ cán bộ lớp (99,2  
%), từ GV bộ môn (96,9%) và sổ ghi sổ đầu bài (94,6 %).  
Về công việc của GVCN, đa số GVCN có tinh thần trách nhiệm  
khá cao, đã làm nhiều công việc chủ nhiệm lớp trong tuần và các  
GVCN khá bận rộn với các công việc chủ nhiệm ngoài việc giảng dạy.  
Về cách tìm hiểu HS và môi trường GD, phần lớn GVCN đã có  
nhiều cách thức để tìm hiểu đối tượng HS. Tuy nhiên, còn GVCN chưa  
thăm gia đình HS và có rất ít GVCN tìm hiểu thực tế môi trường xã hội.  
Về phương pháp GD học sinh mắc khuyết điểm, GVCN dùng  
phương pháp phù hợp, nhưng vẫn còn một bộ phận GVCN còn quát mắng,  
xử phạt lao động… Điều này đòi hỏi Hiệu trưởng phải tăng cường theo  
dõi, QL, giám sát công tác chủ nhiệm lớp, điều chỉnh GVCN nếu cần thiết  
và có biện pháp bồi dưỡng, thống nhất chỉ đạo đối với GVCN.  
Về công tác phối hợp với các lực lượng, GVCN chủ yếu phối hợp  
có hiệu quả với các thành phần trong nhà trường và cha mẹ HS. Sự  
13  
phối hợp với các thành phần khác ngoài nhà trường phần lớn GVCN chưa  
thực hiện thường xuyên và thực hiện chưa có hiệu quả.  
2.3.2. Thực trạng quản lý công tác GVCN của Hiệu trưởng  
các trường THPT địa bàn huyện Càng Long tỉnh Trà Vinh  
a. Thực trạng nội dung QL công tác GVCN của Hiệu trưởng  
Việc quản lý con người, Hiệu trưởng căn cứ vào môi trường thực  
tế, vào đội ngũ để lựa chọn GV phân công làm công tác chủ nhiệm lớp  
phù hợp với điều kiện của trường. Việc phân công GVCN được Hiệu  
trưởng quan tâm các GV có thâm niên giảng dạy và kinh nghiệm làm  
công tác chủ nhiệm lớp.  
Về quản lý các hoạt động của GVCN, đối với công tác xây dựng  
kế hoạch chủ nhiệm, Hiệu trường các trường đều tổ chức kiểm tra việc  
lập kế hoạch chủ nhiệm của GV và đưa kết quả vào đánh giá xếp loại  
hồ sơ của giáo viên. Đối với hoạt động xây dựng nền nếp cho HS, xây  
dựng tập thể HS đoàn kết, thân ái, ngay đầu năm học Hiệu trưởng ban  
hành nội qui HS, triển khai đến GVCN để tổ chức phổ biến đến từng  
HS trong buổi học đầu tiên và cha mẹ HS trong cuộc họp phụ huynh  
học sinh đầu năm học tại từng lớp.  
Về công tác phối hợp với cha mẹ HS và các thành phần trong nhà  
trường, Hiệu trưởng tổ chức các cuộc họp cha mẹ HS, mỗi năm học ít  
nhất 3 lần. Trước khi họp, Hiệu trưởng hướng dẫn GVCN về nội dung,  
cách thức tổ chức họp cha mẹ HS và phối hợp với cha mẹ HS.  
Hoạt động tìm hiểu học sinh và môi trường GD, Hiệu trưởng  
hướng dẫn GVCN lập hồ sơ HS từ đầu năm học và cập nhật trong năm  
học. Về tổ chức các hoạt động GD học sinh, Hiệu trưởng yêu cầu và  
hướng dẫn GVCN xây dựng các kế hoạch tổ chức hoạt động, có giám  
sát, đôn đốc các hoạt động.  
14  
Việc đánh giá, xếp loại HS Hiệu trưởng triển khai kỹ theo Thông  
tư số 58/2011/TT-BGDĐT, ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ GD&ĐT  
về Ban hành quy chế đánh giá, xếp loại HS THCS và HS THPT.  
b. Thực trạng biện pháp QL công tác GVCN lớp của Hiệu  
trưởng  
Về kế hoạch QL chỉ đạo công tác chủ nhiệm, các trường chưa thật  
chú trọng kế hoạch hóa công tác QL, chỉ đạo hoạt động của GVCN, đa số  
chưa lập kế hoạch QL chỉ đạo công tác chủ nhiệm thành văn bản riêng.  
Hoạt động nắm bắt, kiểm soát của CBQL về tình hình công tác chủ  
nhiệm lớp, chủ yếu CBQL lấy thông tin qua họp giao ban với GVCN,  
thông qua thông tin của GVCN chủ yếu vẫn là qua báo cáo và hồ sơ sổ  
sách của GV. Cuối năm học, Hiệu trưởng đánh giá xếp loại GVCN đã  
chú trọng sự chuyển biến tích cực về mọi mặt của lớp khi đánh giá và  
đánh giá công tác GVCN dựa vào "lớp có nhiều HS đạt thành tích cao  
trong học tập và tu dưỡng".  
Thực hiện công tác thi đua động viên GVCN, Hiệu trưởng đã  
quan tâm tổ chức thực hiện “biểu dương, khen các lớp có nhiều cố  
gắng” để phát huy thành tích công tác của GVCN đã đạt được” và “chỉ  
ra giải pháp để khắc phục các tồn tại”. Tuy nhiên, còn một vài Hiệu  
trưởng chưa quan tâm đúng mức và chưa thực hiện tốt biện pháp này.  
c. Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý  
Các Hiệu trưởng đã thực hiện các chức năng QL như: Lập kế  
hoạch chỉ đạo công tác chủ nhiệm lớp cụ thể từ đầu năm học và công  
khai bản kế hoạch đến các GVCN, thường xuyên kiểm tra hồ sơ công  
tác chủ nhiệm của GV và thường xuyên kiểm tra nền nếp HS và các  
hoạt động của các lớp HS, có nhận xét đánh giá và đề ra phương hướng  
cụ thể. Tuy nhiên, Hiệu trưởng việc tổ chức tập huấn GVCN với những  
15  
nội dung tập huấn thiết thực chưa thực hiện hiệu quả và công tác sơ tổng  
kết về công tác chủ nhiệm lớp chưa thực hiện thường xuyên.  
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG  
TÁC CHỦ NHIỆM LỚP TẠI CÁC TRƯỜNG THPT ĐỊA BÀ  
HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH  
2.4.1. Điểm mạmh  
CBQL và GV đều nhận thức tốt vai trò của GVCN. CBQL luôn  
quan tâm, tạo điều kiện để GVCN duy trì các mối quan hệ với GV bộ  
môn, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường và với cha mẹ HS. Hiệu  
trưởng quan tâm tốt việc xây dựng và triển khai kế hoạch công tác chủ  
nhiệm đến GV ngay từ đầu năm học và vận dụng linh hoạt, từ đó có  
biện pháp kiểm tra đánh giá, tôn trọng, đề cao vai trò của GVCN.  
2.4.2. Điểm yếu  
Về công tác kế hoạch hóa, Hiệu trưởng chưa quan tâm đúng mức  
đến việc xây dựng kế hoạch, phần lớn còn lồng ghép vào kế hoạch  
chung của nhà trường. Về công tác tổ chức thực hiện, việc bồi dưỡng  
nâng cao năng lực cho đội ngũ GVCN chưa đáp ứng được yêu cầu nâng  
cao năng lực đội ngũ GVCN.  ết quả xếp loại thi đua chưa động viên  
được GVCN. Công tác phối hợp các lực lượng chỉ mới dừng lại phối  
hợp với các lực lượng trong nhà trường và lực lượng ngoài nhà trường  
thì chủ yếu phối hợp với cha mẹ HS, việc phối hợp thiếu quy chế ký kết  
phối hợp nặng tính sự vụ sự việc, thiếu thường xuyên. Về công tác kiểm  
tra, đánh giá chưa thường xuyên và còn mang tính định tính là chủ yếu.  
Sau kiểm tra Hiệu trưởng chưa quan tâm tổ chức sơ kết rút kinh  
nghiệm trong QL và GD học sinh.  
2.4.3. Cơ hội  
Đảng ta coi GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, các cấp uỷ Đảng,  
chính quyền, nhân dân luôn quan tâm đến sự nghiệp GD. Bộ GD&ĐT  
16  
Sở GD&ĐT quan tâm ban hành nhiều văn bản chỉ đạo về công tác chủ  
nhiệm lớp. Kỷ cương, nền nếp dạy học của GV được duy trì tốt. GV  
yên tâm công tác, gắn bó với trường, với lớp và có trình độ chuyên môn  
nghiệp vụ vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao, thương yêu HS.  
Cơ sở vật chất các trường được đầu tư xây dựng khang trang.  
Công nghệ thông tin phát triển tạo cơ hội cho việc liên lạc thông suốt.  
Cha mẹ HS quan tâm phối hợp tốt với nhà trường trong việc quản  
lý, giáo dục HS. HS học cùng một lứa tuổi, tạo thuận lợi trong GD.  
2.4.4. Thách thức  
Việc quản lý HS, tổ chức các hoạt động HS của một số GV còn  
hạn chế, một bộ phận GVCN có cường độ lao động vượt định mức do  
phải kiêm nhiệm.Việc tổ chức bồi dưỡng, tập huấn GVCN thiếu thường  
xuyên. Kinh tế của gia đình HS không đồng đều, tiêu cực ngoài xã hội  
đã tác động không nhỏ tới việc GD HS làm cho một bộ phận HS học  
yếu dẫn đến chán học, vi phạm nội qui nhà trường. Qui định hiện hành  
4 tiết / tuần cho GVCN không đủ để GVCN thực hiện tốt nhiệm vụ.  
Tóm lại, trong chương này chúng tôi đã tổng hợp, phân tích kết  
quả khảo sát thực trạng công tác GVCN lớp của các GVCN và hoạt  
động QL công tác chủ nhiệm lớp của CBQL các trường THPT huyện  
Càng Long. Các biện pháp QL công tác chủ nhiệm được thực hiện đã  
xây dựng, duy trì nền nếp dạy học và GD đạo đức cho HS. Đồng thời,  
việc khảo sát thực trạng cho thấy trong QL công tác chủ nhiệm lớp  
cũng còn gặp nhiều khó khăn từ phía GV, HS, môi trường XH…. Để  
nâng cao hơn nữa chất lượng GD ở địa phương, đòi hỏi GVCN và  
CBQL các trường phải đổi mới các biện pháp QL công tác chủ nhiệm  
lớp thiết thực, khả thi nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn  
diện nền GD trong những năm tới.  
17  
CHƯƠNG 3  
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM TẠI  
CÁC TRƯỜNG THPT ĐỊA BÀN HUYỆN CÀNG LONG  
TỈNH TRÀ VINH  
3.1. CÁC NGUYÊN TẮC XÁC LẬP BIỆN PHÁP  
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn  
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi  
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa  
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GVCN TẠI CÁC  
TRƯỜNG THPT ĐỊA BÀN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ  
VINH  
3.2.1. Biện pháp 1. Nâng cao nhận thức và năng lực làm công  
tác chủ nhiệm cho giáo viên  
a. Mục đích: Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm và năng  
lực của GVCN trong QL, tổ chức các hoạt động GD học sinh THPT  
đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng GD toàn diện.  
b. Ý nghĩa: Đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng GD toàn diện  
trong nhà trường.  
c. Nội dung biện pháp: Hiệu trưởng tìm hiểu nhu cầu học tập và  
đánh giá năng lực của GVCN, lập kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng và tự  
bồi dưỡng nghiệp vụ công tác chủ nhiệm lớp cho GV, theo dõi việc  
thực hiện học tập, tự bồi dưỡng thường xuyên và việc áp dụng những  
nội dung bồi dưỡng vào thực tế chủ nhiệm ở lớp của từng GVCN, đánh  
giá và rút kinh nghiệm về việc bồi dưỡng nâng cao nhận thức và năng  
lực về công tác chủ nhiệm lớp cho GV.  
18  
3.2.2. Biện pháp 2. Tạo điều kiện thuận lợi cho GVCN thực  
hiện nhiệm vụ quản lý, GD học sinh  
a. Mục đích:Tạo điều kiện thuận lợi để GVCN thực hiện tốt nhiệm  
vụ của GV và GVCN nhằm nâng cao chất lượng GD toàn diện.  
b. Ý nghĩa  
Hiệu trưởng tạo điều kiện thuận lợi cho GVCN sẽ giúp GVCN  
thực hiện nhiệm vụ quản lý, GD học sinh phù hợp tình hình thực tế HS  
các lớp.  
c. Nội dung biện pháp: Hiệu trưởng lập kế hoạch phân công GV  
làm công tác chủ nhiệm lớp, chú ý phân công các bộ phận có liên quan  
thực hiện hỗ trợ cho GVCN về vật chất và tinh thần. Hiệu trưởng tiến  
hành triển khai thực hiện kế hoạch phân công công tác, tuyên truyền,  
phổ biến qui chế phối hợp, nội qui HS; triển khai ứng dụng công nghệ  
thông tin trong QL công tác chủ nhiệm. Kiểm tra, giám sát việc thực  
hiện các nhiệm vụ được phân công của các GVCN.  
3.2.3. Biện pháp 3. Kiểm tra các hoạt động của GVCN  
a. Mục đích: Nắm bắt kịp thời tình hình, việc triển khai tổ chức  
thực hiện kế hoạch và các hoạt động GD và kết quả QL học sinh.  
b. Ý nghĩa  
Động viên, thúc đẩy GVCN hoàn thành tốt công tác chủ nhiệm  
lớp  
c. Nội dung biện pháp:  iểm tra hồ sơ, sổ sách của GVCN, kiểm  
tra việc xây dựng kế hoạch công tác, tổ chức các hoạt động của GVCN,  
kiểm tra việc đánh giá, xếp loại hai mặt gáo dục của học sinh.  
3.2.4. Biện pháp 4. Thực hiện tốt công tác thi đua khen  
thưởng, động viên, khích lệ kịp thời GVCN  
a. Mục đích: Tạo sự phấn khởi, cố gắng vươn lên của các GVCN  
trong công tác chủ nhiệm lớp và xây dựng đội ngũ GVCN nhiệt tình, có  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 18280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp tại các trường THPT trên địa bàn huyện Càng Long tỉnh Trà Vinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_cong_tac_chu_nhiem_lop_ta.pdf