Luận văn Xác định mức sẵn lòng chi trả của người dân đối với dịch vụ cấp nước sạch tại thành phố Tây Ninh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH  
__________________________  
PHẠM THỊ HOÀNG DIỆU  
XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA  
NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CẤP NƯỚC  
SẠCH TẠI THÀNH PHỐ TÂY NINH  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
Tp. Hồ Chí Minh, năm 2017  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH  
__________________________  
PHẠM THỊ HOÀNG DIỆU  
XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA  
NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CẤP NƯỚC  
SẠCH TẠI THÀNH PHỐ TÂY NINH  
Chuyên ngành: Quản lý công  
Mã số: 60340403  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
PGS.TS. NGUYỄN HỮU DŨNG  
Tp. Hồ Chí Minh, năm 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam kết luận văn này là do tôi thực hiện trong thời gian nghiên cứu và  
viết luận văn tốt nghiệp. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều  
được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận  
văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế thành  
phố Hồ Chí Minh.  
Tác giả  
Phạm Thị Hoàng Diệu  
MỤC LỤC  
TRANG PHỤ BÌA  
LỜI CAM ĐOAN  
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
CVM  
GDP  
WTA  
WTP  
: (Contingent Value Method) - Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên  
: (Gross Domestic Product) - Tổng sản phẩm nội địa  
: (Willing to acept) - Mức sẵn lòng chấp nhận  
: (Willing to pay) - Mức sẵn lòng chi trả  
MTQG : Mục tiêu Quốc Gia  
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh  
QCVN  
ADB  
: Quy chuẩn kỹ thuật  
: (Asian Development Bank) - Ngân hàng Phát triển Châu Á  
: Ủy ban nhân dân  
UBND  
HĐND : Hội đồng nhân dân  
 
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Trang  
Bảng 3.1: Các biến đưa vào mô hình và kỳ vọng dấu..............................................33  
Bảng 4.1: Giá nước sinh hoạt tại tỉnh Tây Ninh.......................................................35  
Bảng 4.2: Giá nước sinh hoạt tại TP.HCM ..............................................................36  
Bảng 4.3: Giá nước sinh hoạt tại Bình Dương .........................................................37  
Bảng 4.4: Thông tin kinh tế xã hội của người được phỏng vấn...............................40  
Bảng 4.5: Độ phù hợp tổng quát của mô hình..........................................................44  
Bảng 4.6: Sự phù hợp của mô hình ..........................................................................45  
Bảng 4.7: Mức độ giải thích của mô hình ................................................................46  
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến..........................................46  
Bảng 4.9: Kết quả hồi quy Binary Logistic..............................................................47  
Bảng 4.10: Các biến có kết quả hồi quy Binary Logistic.........................................49  
 
DANH MỤC HÌNH  
Trang  
Hình 2.1: Sơ đồ phân loại tổng giá trị kinh tế của tài nguyên................................9  
Hình 4.1: Hiện trạng hệ thống cấp nước thành phố Tây Ninh............................... 39  
Hình 4.2: Mức giá nước sẵn sàng khi chất lượng tốt hơn....................................... 42  
Hình 4.3: Số người sử dụng nước máy khi giá tăng.................................................42  
Hình 4.4: Sự cần thiết của nước máy...................................................................... 43  
Hình 4.5: Cách thức thanh toán tiền nước............................................................... 44  
 
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU  
Đề tài nghiên cứu: “Xác định mức sẵn lòng chi trả của người dân đối với  
dịch vụ cấp nước sạch tại thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh” được tiến hành tại  
thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh từ tháng 7 năm 2017 đến tháng 11 năm 2017.  
Mục tiêu của đề tài là sử dụng các cơ sở nghiên cứu, thu thập số liệu, điều tra  
khảo sát và phân tích số liệu về ý kiến của hộ gia đình đối với mức giá mà họ sẵn  
lòng chi trả cho dịch vụ cấp nước, từ đó đo lường mức sẵn lòng chi trả (WTP) của  
các hộ gia đình đối với dịch vụ cấp nước sạch và nghiên cứu những yếu tố ảnh  
hưởng đến WTP như: giới tính của chủ hộ, tuổi của chủ hộ, trình độ học vấn của  
chủ hộ, tổng thu nhập hàng tháng của hộ gia đình, quy mô hộ gia đình, số người đi  
làm có thu nhập trong hộ gia đình, khối lượng nước sử dụng hàng ngày của hộ gia  
đình, mức độ hài lòng của hộ gia đình đối với dịch vụ cấp nước hiện tại và mức độ  
quan tâm của hộ gia đình đối với hệ thống cung cấp, xử lý hiện tại.  
Phương pháp định tính và định lượng được sử dụng trong đề tài. Mô hình  
nghiên cứu xác định gồm 5 nhân tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ  
cấp nước của người dân, bao gồm: giới tính của chủ hộ, tổng thu nhập của hộ gia  
đình, khối lượng nước sử dụng, sự hài lòng đối với dịch vụ cấp nước hiện tại, mức  
giá đề xuất đối với dịch vụ cấp nước hiện tại. Trong nghiên cứu định tính, đề tài đã  
thực hiện phỏng vấn thử để điều chỉnh, bổ sung biến quan sát, và các câu hỏi liên  
quan. Trong phân tích định lượng, sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân  
tích hồi quy Binary Logistic. Số quan sát dùng để phân tích là n=156 thông qua  
bảng câu hỏi.  
Kết quả của đề tài đã xác định mức sẵn lòng chi trả của người dân đối với dịch  
vụ cấp nước tại thành phố Tây Ninh là 9.732 đồng/m3 và phân loại được các yếu tố  
tác động đến mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ cấp nước của người dân. Tuy nhiên,  
trong thực tế thì còn nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả đang  
khảo sát chưa được đưa vào mô hình nghiên cứu.  
 
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI  
1.1 Đặt vấn đề  
Xã hội phát triển, nhu cầu về đời sống hàng ngày của người dân cũng tăng lên.  
Trong đó nhu cầu về sử dụng nước sạch để đảm bảo sức khỏe và nâng cao chất  
lượng cuộc sống là rất quan trọng. Nguồn nước sạch luôn có vai trò trong việc bảo  
vệ sức khỏe và chất lượng sống cho người dân, đảm bảo an sinh xã hội. Một thực tế  
hiện nay là các nguồn nước sạch ngày càng cạn kiệt và ô nhiễm nặng nề.  
Nước sạch đang là một vấn đề môi trường, nhất là ở các thành phố lớn. Hòa  
nhịp cùng tốc độ phát triển chung của cả nước, quá trình công nghiệp hóa, đô thị  
̣
hóa ở Tây Ninh cũng không ngoại lệ, cung vơi sư tăng trương kinh tế một cách  
̉
̀
́
man  
14,3%, riêng năm 2013 – 2014 tăng trưởng GDP đạt 14,97% (Niên giám thống kê  
Tây Ninh, 2015) thi vân đê ô nhiêm môi trương cung ngay cang gia tăng, đăc biêt la  
môi trương về mạch nước ngầm. Thành phố Tây Ninh là đơn vị trung tâm  
̣
h me, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trong giai đoạn 2010 – 2014 đạt  
̃
́
̀
̃
̣
̣
̀
̃
̀
̀
̀
̀
ô nhiêm  
̃
̀
hành chính của tỉnh Tây Ninh, quá trình đô thị hóa làm cho gia tăng người dân đến  
cư trú, làm ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường xung quanh, đặc biệt nguồn nước  
ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng. Hiện nay, khối lượng tiêu thụ nước sạch của  
các hộ dân: 100.000 m3/ngày (Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Tây Ninh, 2017), dự  
báo khối lượng nước sinh hoạt phát sinh cho các giai đoạn 2020 và 2030 là 250.000  
- 450.000 m3/ngày (UBND tỉnh Tây Ninh, 2016) sẽ tạo áp lực lớn cho việc cấp  
nước, lưu lượng và phân phối đến hộ gia đình. Theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và  
PTNT tỉnh Tây Ninh (2016), hiện tại cấp nước sạch chỉ mới được cung cấp trong  
khu vực nội thị của thành phố và một số chợ, chưa thể mở rộng địa bàn và nâng  
công suất thiết kế do điều kiện kinh phí có hạn. Các khu vực dân cư việc cấp nước  
sinh hoạt vẫn chưa tốt, lưu lượng nước được cấp chưa được ổn định, số còn lại một  
phần do người dân vẫn còn chưa ý thức sử dụng nguồn nước sạch, trong khi môi  
trường càng ngày càng ô nhiễm. Về phía nhà nước chưa có đủ nguồn lực để có thể  
cung ứng đầy đủ và thỏa đáng các dịch vụ công bao gồm cả dịch vụ cấp nước, nhất  
là đối với khu vực dân cư sống thưa thớt, mật độ phân bố thấp, không thuận tiện cho  
   
2
việc giao thông. Một số khu vực đã có dịch vụ thì một số nơi chưa đảm bảo chất  
lượng nước, công suất thiết kế thấp và áp lực nước yếu đến các hộ dân sử dụng  
chưa đảm bảo, đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến việc cấp nước chưa được sâu  
rộng, chưa đáp ứng hết nhu cầu của người dân sử dụng. Thành phố Tây Ninh có 3  
xã và 1 phường: Tân Bình, Bình Minh, Thạnh Tân và phường Hiệp Ninh được cấp  
nước ở những con đường lớn. Hiện tại, số hộ dân sử dụng nước sạch chỉ đạt tỷ lệ  
bình quân khoảng 31,45%, việc cấp nước tại các khu vực xa trung tâm thì người  
dân tự xử lý nguồn nước bằng phương pháp riêng của từng hộ như đào giếng khoan,  
xây dựng bể chứa nước, sông, suối, kênh rạch.....Việc nâng cao tỷ lệ người dân  
được sử dụng nước sạch cũng đồng nghĩa với việc giảm bớt các bệnh tật liên quan  
đến việc sử dụng nguồn nước không an toàn. Thông qua đó làm giảm các chi tiêu  
trong của người dân trong việc chữa trị các bệnh liên quan đến nguồn nước không  
hợp vệ sinh. Đặc biệt là đại bộ phận dân cư có mức thu nhập thấp.  
Tỷ lệ cấp nước sinh hoạt tại thành phố Tây Ninh hiện tại mới đạt khoảng 75%  
, thấp hơn nhiều so với mục tiêu cụ thể đến năm 2017: 100% dịch vụ cấp nước sạch  
́ ̣ ́  
tại các đô thị đạt mục tiêu của quốc gia theo Quyêt đinh sô 1407/QĐ-UBND ngay  
̀
07 thang 6 năm 2016 vê viêc đã phê duyệt đồ án Quy hoạch cấp nước vùng tỉnh Tây  
̀
̣
́
Ninh đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030.  
Để giải quyết các vấn đề trên, tác giả chọn đề tài: “Xác định mức sẵn lòng chi  
trả của người dân đối với dịch vụ cấp nước sạch tại thành phố Tây Ninh, tỉnh  
Tây Ninh”.  
1.2 Mục tiêu nghiên cứu  
Qua việc đánh giá thực trạng sử dụng nước sạch và xác định mức sẵn lòng chi  
trả của người dân trên địa bàn thành phố Tây Ninh đối với dịch vụ nước sạch. Từ đó  
đề xuất giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng nước sạch của các hộ dân trên  
địa bàn nghiên cứu.  
Mục tiêu cụ thể của đề tài được xác định dựa trên cơ sở nghiên cứu, thu thập  
số liệu, điều tra khảo sát và phân tích số liệu về ý kiến của hộ gia đình đối với mức  
giá mà họ sẵn lòng chi trả cho dịch vụ cấp nước:  
 
3
- Ước lượng mức sẵn lòng chi trả của hộ gia đình đối với dịch vụ cấp nước tại  
thành phố Tây Ninh.  
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả của hộ gia đình đối  
với dịch vụ cấp nước tại thành phố Tây Ninh.  
- Bên cạnh đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm mở rộng mạng lưới cấp  
nước tại thành phố Tây Ninh, nâng cao chất lượng nguồn nước và chất lượng dịch  
vụ.  
1.3 Câu hỏi nghiên cứu  
Với mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài cần phải trả lời được những câu hỏi dưới  
đây:  
- Mức sẵn lòng chi trả của hộ gia đình đối với dịch vụ cấp nước là bao nhiêu?  
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả của hộ gia đình đối với  
dịch vụ cấp nước tại thành phố Tây Ninh?  
- Những giải pháp nào có thể áp dụng trong tình hình thực tế tại địa phương  
nhằm mở rộng mạng lưới cấp nước tại thành phố Tây Ninh?  
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Thời gian thực hiện và kinh phí hạn chế, đề tài chỉ được thực hiện trên địa bàn  
thành phố Tây Ninh, trong khoảng thời gian từ tháng 7 năm 2017 đến tháng 11 năm  
2017. Đối tượng nghiên cứu là các hộ gia đình riêng rẽ trong phạm vi xã Tân Bình,  
Bình Minh, Thạnh Tân và phường Hiệp Ninh (không bao gồm: các hộ trong chung  
cư, các hộ cho thuê căn hộ/phòng trọ, và các cơ sở kinh doanh dịch vụ, thương mại).  
1.5 Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước: Nghiên cứu định tính và nghiên cứu  
định lượng.  
Trong nghiên cứu định tính, đề tài đã thực hiện phỏng vấn thử để điều chỉnh,  
bổ sung biến quan sát, và các câu hỏi liên quan.  
Trong phân tích định lượng, sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân  
tích hồi quy Binary Logistic. Số quan sát dùng để phân tích là n=156 thông qua  
bảng câu hỏi.  
     
4
1.6 Cấu trúc của đề tài  
Luận văn được kết cấu gồm 5 chương như sau:  
- Chương 1: Giới thiệu đề tài, lý do chọn nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, mục  
tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.  
- Chương 2: Chương này trình bày về cơ sở lý thuyết. Ngoài ra, để có cơ sở  
cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu, tóm tắt các nghiên cứu trong ngoài nước có  
liên quan nội dung nghiên cứu của đề tài.  
- Chương 3: Trình bày quy trình nghiên cứu, cách xây dựng tình huống giả  
định và đề xuất mô hình nghiên cứu trên cơ sở các nghiên cứu trước đã được tổng  
hợp nhằm tìm ra các yếu tố, có khả năng ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả cho  
việc sử dụng dịch vụ cấp nước.  
- Chương 4: Trình bày thực trạng nhận biết và tình hình sử dụng, tiêu thụ dịch  
vụ cấp nước địa bàn thành phố Tây Ninh và kết quả của quá trình nghiên cứu như  
đặc điểm kinh tế xã hội của mẫu điều tra, các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng  
chi trả của hộ gia đình đối với việc sử dụng nước sạch và mức sẵn lòng chi trả của  
hộ gia đình đối với dịch vụ nước sạch.  
- Chương 5: Kết luận và khuyến nghị gồm phần kết luận tóm tắt lại những ý  
chính của đề tài, phần khuyến nghị dựa trên kết quả tìm được. Từ đó nêu ra những  
hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.  
 
5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC  
NGHIÊN CỨU TRƯỚC  
2.1 Lý thuyết liên quan  
2.1.1 Tổng quan các khái niệm  
2.1.1.1 Khái niệm về tài nguyên nước  
Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái, là tài nguyên tái tạo được và là một  
trong những nhân tố quyết định chất lượng, môi trường sống của con người. Tài  
nguyên nước là lượng nước trong ao hồ, sông suối, đầm lầy, biển, đại dương, khí  
quyển và sinh quyển.  
Theo Luật tài nguyên nước của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam  
quy định: “Tài nguyên nước bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới  
đất, nước biển thuộc lãnh thổ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam”.  
2.1.1.2 Khái niệm về nước sạch  
Theo quy định của Luật Tài nguyên nước năm 1998 thì nước sạch là nước đáp  
ứng tiêu chuẩn chất lượng của Tiêu chuẩn Việt Nam.  
Theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế “nước sạch trong quy định này là nước dùng  
trong các mục đích sinh hoạt cá nhân và gia đình, không sử dụng làm nước ăn uống  
trực tiếp. Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy  
định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt - QCVN  
02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009.  
2.1.1.3 Khái niệm về mức sẵn lòng chi trả  
Theo Turner và cộng sự (1995) cho rằng mức sẵn lòng trả (WTP) đo cường độ  
ưa thích của một cá nhân hay xã hội đối với thứ hàng hóa đó. Đo lường mức độ thỏa  
mãn khi sử dụng hàng hóa nào đó trên thị trường, được bộc lộ bằng mức giá sẵn  
lòng trả (WTP) của họ đối với mặt hàng đó.  
Theo Mankiw (2003), mức sẵn lòng chi trả (WTP) còn được định nghĩa như là  
một khoản tiền tối đa mà cá nhân đồng ý chi trả cho một hàng hóa để cân bằng sự  
thay đổi thỏa dụng. Khoản tiền tối đa đó là một biểu hiện về giá trị của hàng hóa đó  
             
6
đối với người tiêu dùng, WTP đồng thời là đường cầu thị trường nó tạo cơ sở xác  
định lợi ích đối với xã hội khi tiêu dùng hay bán một mặt hàng nào đó.  
2.1.1.4 Khái niệm về tổng giá trị kinh tế  
Phương tiện chính trong lưu thông hàng hoá là tiền tệ, nhưng không phải bất  
cứ loại hàng hoá nào cũng được xác định thông qua tiền tệ, đặc biệt là hàng hoá môi  
trường, đối với những loại hàng hoá này khó có thể cân đo đong đếm và khó có thể  
định lượng được. Vì vậy, thất bại thị trường thường diễn ra đối với những loại hàng  
hoá này vì chưa định giá hoặc định giá chưa phù hợp.  
Theo lý thuyết kinh tế, tổng giá trị kinh tế của tài nguyên môi trường chính là  
tổng giá trị sử dụng và các giá trị không sử dụng của tài nguyên môi trường đó  
(Munasinghe ,1993), cụ thể:  
TEV = UV + NUV  
(2.1)  
Trong đó:  
TEV (Total economic value) : Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên môi trường  
UV (Usefull value) : Giá trị sử dụng  
NUV (Non usefull value): Giá trị không sử dụng  
Giá trị sử dụng (UV) là giá trị rút ra từ hiệu quả sử dụng thực của tài nguyên  
môi trường. Chẳng hạn, người dân vào rừng lấy củi, gỗ để đun nấu; đi ngắm nhìn  
các danh lam thắng cảnh. Hay nói cách khác, đây chính là giá trị mà các cá nhân  
gắn với việc tiêu dùng một cách trực tiếp hay gián tiếp các dịch vụ tài nguyên môi  
trường cung cấp (Koop và Smith, 1993).  
Giá trị không sử dụng (NUV) là thành phần giá trị của nguồn tài nguyên môi  
trường thu được không phải do việc tiêu dùng một cách trực tiếp hay gián tiếp các  
dịch vụ do nguồn tài nguyên cung cấp (Koop và Smith, 1993).  
Khó có khả năng lượng hoá với những giá trị mà không có trong tính toán.  
Trong thực tế nó không biểu hiện rõ ràng, nó thường thể hiện các giá trị nằm trong  
bản thân hàng hoá môi trường gọi là giá trị tuỳ thuộc, nghĩa là phụ thuộc vào mục  
đích chi tiêu của con người cho nó là có giá trị. Bao gồm giá trị của chức năng bảo  
tồn văn hoá làng xã truyền thống, bảo tồn tài nguyên sinh học, giữ gìn cảnh quan  
 
7
đẹp. Ví dụ, sự tồn tại giá trị của những người không có điều kiện đến tham quan  
nhưng rất hạnh phúc để biết về sự tồn tại của quần thể thực vật và hệ động vật vô  
danh trong vùng đầm lầy thông qua những bức tranh hoặc những thước phim. Hay  
người ta có thể hài lòng khi biết rằng mưa rừng tồn tại trong lưu vực sông Amazon.  
Như vậy, đặc thù về giá trị của hàng hoá môi trường nên phương pháp đánh  
giá tác động môi trường khác biệt với đánh giá kinh tế khác. Sự khuyết tật của kinh  
tế thị trường thể hiện trong việc xác định giá trị sử dụng và các giá trị (chẳng hạn lợi  
ích) của môi trường tự nhiên đã không biểu hiện trong hệ thống tài khoản quốc gia.  
Hay giá trị phi sử dụng, có khi dương, có khi âm không bao giờ được đề cập đến  
trong hệ thống này.  
Hiện nay, học thuyết kinh tế thật sự đã nhận thấy tầm quan trọng của giá trị phi  
sử dụng ngày càng tăng lên. Việc xây dựng một con đập hoặc sự cải tạo vùng đầm lầy  
hoặc gây ra sự tuyệt chủng của quần thể thực vật, động vật, hoặc giảm bớt chức năng  
tự nhiên của hệ sinh thái hay những con sông bị ô nhiễm bởi thải từ công nghiệp. Tất  
cả những chi phí của sự huỷ hoại môi trường cần thiết được biết đến.  
Theo Munasinghe (1993) đã phân loại tổng giá trị kinh tế của tài nguyên theo  
hợp phần như sau:  
8
Hình 2.1: Sơ đồ phân loại tổng giá trị kinh tế của tài nguyên  
Các sản  
Giá trị sử  
dụng trực  
tiếp (DUV)  
Sức khỏe,  
thực phẩm  
,du lịch, giải  
trí  
Kiểm soát  
lũ, hạn hạn,  
xói mòn  
phẩm có thể  
tiêu dùng  
trực tiếp  
Lợi ích từ  
các chức  
năng sinh  
thái  
GIÁ TRỊ SỬ DỤNG (UV)  
Giá trị sử  
dụng gián  
tiếp (IUV)  
Giá trị trực  
tiếp và gián  
tiếp tương  
lai  
Giá trị lựa  
chọn (OV)  
Bảo tồn đa  
dạng sinh  
học, môi  
trường  
TÍNH  
HỮU  
HÌNH  
GIẢM  
DẦN  
GIÁ TRỊ SỬ DỤNG (UV)  
Giá trị để  
lại (BV)  
Nơi cư trú  
các loài  
Giá trị sử  
dụng và  
sinh vật  
không sử  
dụng cho  
tương lai  
Giá trị tồn  
tại (EV)  
Giá trị từ  
nhận thức  
sự tồn tại  
của tài  
Hệ sinh  
thái các  
loài bị đe  
dọa  
GIÁ TRỊ KHÔNG SỬ DỤNG (NUV)  
nguyên  
Giá trị sử dụng trực tiếp (Direct Use Value - DUV) là giá trị có được xuất phát  
từ việc sử dụng trực tiếp hang hóa dịch vụ do thiên nhiên cung cấp, thường phân  
loại là hàng hoá hữu hình.  
9
Giá trị sử dụng gián tiếp (Indirect Use Value - IUV) là giá trị xuất phát từ việc  
sử dụng gián tiếp hàng hóa dịch vụ do thiên nhiên cung cấp. Hay nói cách khác là  
việc sử dụng các chức năng sinh thái của thiên nhiên. Ví dụ: điều hòa khí hậu, du  
lịch, khám phá thiên nhiên bơi thuyền, dã ngoại là những hoạt động mà tài nguyên  
thiên nhiên mang lại gián tiếp cho con người.  
Giá trị lựa chọn (Option Value - OV) được hình thành khi một cá nhân có thể  
tự đánh giá cách lựa chọn để lựa chọn các nguồn tài nguyên môi trường trong tương  
lai. Đó chính là giá trị môi trường mà lợi ích trong tương lai đang tiềm ẩn và giá trị  
đó sẽ thực sự được sử dụng trong hiện tại. Chẳng hạn như khi cá nhân đó đối mặt  
với sự không chắc chắn về vấn đề môi trường có được đảm bảo hay không, đó  
chính là giá trị sử dụng trong tương lai.  
Giá trị để lại (Bequest Value - BV) chính là phần giá trị thu được từ sự mong  
muốn sẽ bảo tồn các nguồn tài nguyên môi trường cho thế hệ hiện tại và tương lai.  
Tổng giá trị phi sử dụng có thể lớn hơn rất nhiều so với tổng giá trị của tài nguyên  
môi trường đối với nhiều nguồn tài nguyên môi trường.  
Giá trị tồn tại (Existence Value - EV) là thành phần hiện có trong nội tại bản  
thân các tài nguyên môi trường, hay những giá trị này có được qua các cá nhân nhận  
biết được sự tồn tại của tài nguyên môi trường.  
Đối với nhiều nguồn tài nguyên môi trường thì tổng giá trị phi sử dụng có thể  
lớn hơn rất nhiều so với tổng giá trị của tài nguyên môi trường.  
Từ đó biểu thức (2.1) có thể viết lại như sau:  
TEV = DUV + IUV + OV + BV + EV (2.2)  
Trong đó:  
DUV: Giá trị sử dụng trực tiếp.  
IUV: Giá trị sử dụng gián tiếp.  
OV (Option Value): Giá trị lựa chọn được hình thành khi một cá nhân có thể  
tự đánh giá cách lựa chọn để giành các nguồn tài nguyên môi trường trong tương  
lai.  
BV (Bequest Value): Giá trị lưu truyền chính là phần giá trị có được từ sự  
10  
mong muốn bảo tồn.  
EV (Existense Value): Giá trị tồn tại hay giá trị hiện hữu là giá trị của bản thân  
sự tồn tại của nguồn tài nguyên môi trường được nhận biết bởi một cá nhân.  
Giá trị không sử dụng có thể nhận được bằng cách lấy tổng giá trị tài nguyên  
trừ đi giá trị sử dụng của nó: NUV = TEV – UV (2.3)  
2.1.2 Phương pháp định giá giá trị hàng hóa môi trường  
Trên cơ sở trình bày và phân tích, các nhà kinh tế thường sử dụng phương  
pháp “phát biểu ý thích” bao gồm nhiều phương pháp như phương pháp “đánh giá  
ngẫu nhiên”, phương pháp “mô hình lựa chọn” để đánh giá nhu cầu hàng hóa dịch  
vụ. So với các phương pháp hiện có trong nền kinh tế môi trường, tác giả đã lựa  
chọn phương pháp đánh giá ngẫu nhiên là phương pháp được sử dụng linh động, dễ  
chấp nhận và áp dụng nhiều nhất để thực hiện việc đánh giá các giá trị thay đổi  
trong chất lượng môi trường khi không thể áp dụng các phương pháp khác (Fiel và  
Olewiler, 2005)  
2.1.1.1 Nội dung của phương pháp đánh giá ngẫu nhiên  
Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên là loại phương pháp phỏng vấn cá nhân để  
định giá hàng hóa hay dịch vụ môi trường không có thị trường. Phương pháp đánh  
giá ngẫu nhiên là một hình thức nghiên cứu thị trường với “sản phẩm” là sự thay  
đổi trong môi trường. Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên khác với nghiên cứu thị  
trường chung khi phân tích sự kiện mang tính giả thiết (Phan Thị Giác Tâm, 2008).  
Theo Carson và cộng sự (1994) phương pháp đánh giá ngẫu nhiên đã có hơn  
1.600 nghiên cứu được tiến hành. Do đó, các nhà nghiên cứu phương pháp đánh giá  
ngẫu nhiên có một nền tảng vững chắc để nghiên cứu phương pháp đánh giá ngẫu  
nhiên chính xác hơn. Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên làm thước đo trực tiếp về  
mức sẵn lòng chi trả được định giá bằng cách hỏi trực tiếp, họ sẽ sẵn lòng chi trả  
bao nhiêu cho dịch vụ cấp nước sạch, khi môi trường xung quanh đang ngày càng ô  
nhiễm.  
Ưu điểm của phương pháp đánh giá ngẫu nhiên là ít tốn chi phí hơn, không  
cần dựa vào nguồn dữ liệu thứ cấp như các phương pháp khác và phương pháp đánh  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 73 trang yennguyen 19860 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Xác định mức sẵn lòng chi trả của người dân đối với dịch vụ cấp nước sạch tại thành phố Tây Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_xac_dinh_muc_san_long_chi_tra_cua_nguoi_dan_doi_voi.pdf