Luận án Nghiên cứu lan truyền dầu ở biển Đông phục vụ cảnh báo và tìm kiếm nguồn thải

ĐꢀI HꢁC QUꢂC GIA Hꢃ NꢄI  
TRƯꢅNG ĐꢀI HꢁC KHOA HꢁC Tꢆ NHIÊN  
-----------------------  
Nguyễn Quốc Trinh  
NGHIÊN CỨU LAN TRUYỀN DẦU Ở BIỂN ĐÔNG  
PHỤC VỤ CẢNH BÁO Vꢃ TÌM KIẾM NGUỒN THẢI  
LUꢇN ÁN TIẾN Sꢈ HẢI DƯƠNG HꢁC  
Hꢉ Nꢊi - 2018  
ĐꢀI HꢁC QUꢂC GIA Hꢃ NꢄI  
TRƯꢅNG ĐꢀI HꢁC KHOA HꢁC Tꢆ NHIÊN  
-----------------------  
Nguyễn Quốc Trinh  
NGHIÊN CỨU LAN TRUYỀN DẦU Ở BIỂN ĐÔNG  
PHỤC VỤ CẢNH BÁO Vꢃ TÌM KIẾM NGUỒN THẢI  
Chuyên ngꢉnh: Hải Dương học  
Mã số: 62 44 02 28  
LUꢇN ÁN TIẾN Sꢈ HẢI DƯƠNG HꢁC  
NGƯꢅI HƯꢆNG DꢇN KHOA HꢁC  
HDC: PGS.TS. Nguyễn Minh Huấn  
HDP: PGS.TS. Phùng Đăng Hiếu  
XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHỊ  
CỦA HꢄI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN  
TM. Tập thể hướng dẫn khoa học  
Chủ tịch Hꢊi đồng đánh giá  
Luận án Tiến sĩ  
PGS. TS. Nguyễn Minh Huấn  
GS. TS. Đinh Văn Ưu  
Hꢉ Nꢊi - 2018  
LꢅI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.  
Các số liệu và tài liệu sử dụng trong luận án là trung thực. Các kết quả nghiên  
cứu nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công  
trình nghiên cứu nào khác.  
Hà Nội, ngày .... tháng 03 năm 2018.  
Tác giả  
Nguyễn Quốc Trinh  
i
 
LꢅI CẢM ƠN  
Luận án này đã được hoàn thành tại khoa Khí tượng, Thuỷ văn và Hải dương  
học thuộc Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội giai đoạn  
từ năm 2011 đến 2016.  
Để luận án được hoàn thành và đạt kết quả này, nghiên cứu sinh gửi lời cảm  
ơn chân thành đến các thầy hướng dẫn trực tiếp là PGS. TS. Nguyễn Minh Huấn và  
PGS. TS. Phùng Đăng Hiếu, các thầy cô của khoa Khí tượng, Thuỷ văn và Hải  
dương học nói riêng và Trường Đại học Khoa học Tự nhiên nói chung, cùng bạn bè  
và đồng nghiệp đã tạo điều kiện tốt nhất về vật chất và tinh thần cho nghiên cứu  
sinh học tập, trao đổi và lĩnh hội kiến thức. Nghiên cứu sinh cũng trân trọng cảm ơn  
đến Hội đồng Khoa học đã góp ý rất nhiều để các nội dung của luận án được hoàn  
thiện tốt nhất.  
Để có được ngày hôm nay, nghiên cứu sinh cảm ơn bố mẹ và những người  
thân trong gia đình luôn thương yêu, động viên và khích lệ về vật chất và tinh thần.  
Nghiên cứu sinh trân trọng cảm ơn tất cả mọi người đã ủng hộ, tạo điều kiện  
và động viên khích lệ tinh thần để luận án này được hoàn thành.  
Nghiên cứu sinh  
Nguyễn Quốc Trinh  
ii  
 
MỤC LỤC  
iii  
 
iv  
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
API:  
Viện Dầu khí của Hoa Kỳ  
(American Petroleum Institute)  
NOAA:  
ITOPF:  
ASCE:  
CFSR:  
POM:  
Cục Khí tượng và Đại dương Quốc gia của Hoa Kỳ  
(National Oceanic and Atmospheric Administration)  
Liên đoàn Ứng phó ô nhiễm trên biển Quốc tế  
Hiệp hội của kỹ sư dân dụng Mỹ  
(American Society of Civil Engineers)  
Hệ thống dữ liệu khí hậu tái phân tích  
(Climate Forecast System Reanalysis)  
Mô hình Đại dương của Trường Đại học Princeton  
(Princeton Ocean Model)  
SWAN:  
LPTMs:  
BITT:  
Mô hình hình mô phỏng sóng ven bờ  
(Simulating WAves Nearshore)  
Mô hình Lagrangian theo dõi quỹ đạo hạt  
(Lagrangian Particle-Tracking Models)  
Quỹ đạo ngược thời gian  
(Backward-in-Time-Trajectory)  
LCSs:  
Cấu trúc nhánh kết hợp Lagrangian  
(Lagrangian Coherent Structures)  
BP :  
nnk:  
Dầu khí của Anh quốc  
(British Petroleum)  
Nhiều người khác  
vi  
 
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 1.1. Thống kê về một số vụ tràn dầu lớn nhất do hàng hải từ 1970 đến  
2015 ...........................................................................................................5  
Bảng 2.1. Đặc trưng mật độ tại 15oC của các loại dầu .............................................25  
Bảng 2.2. Tổng hợp thông số các đặc trưng về tham số hoá các quá trình động  
lực, phong hoá và tính chất dầu...............................................................50  
Bảng 2.3. Hệ thống các quá trình hoá trong mô hình dầu tràn và vật thể trôi  
trên biển ...................................................................................................71  
Bảng 3.1 Thông tin dữ liệu đầu vào phục vụ tính toán lan truyền và biến đổi  
dầu tràn ....................................................................................................80  
Bảng 3.2. Kết quả tính toán theo các chỉ số NASH, PBIAS, RMSE và hàm  
tương quan của các trường hợp thành phần tham gia .............................85  
Bảng 3.3. Kết quả mô phỏng diện tích của lớp dầu tràn trên mặt biển với các  
kịch bản bước lưới khác nhau..................................................................89  
Bảng 3.4. Kết quả tính toán theo các chỉ số NASH, PBIAS, RMSE và hàm  
tương quan của mô phỏng dầu tràn theo thời gian với yếu tố môi  
trường chế độ tháng .................................................................................96  
Bảng 3.5. Kết quả tính toán theo các chỉ số NASH, PBIAS, RMSE và hàm  
tương quan của lan truyền dầu với yếu tố môi trường (CFSR và  
POM) theo thời gian thực ......................................................................100  
Bảng 3.6. So sánh đánh giá kết quả lan truyền dầu thải ngược thời gian theo  
các chỉ số NASH, PBIAS, RMSE và hàm tương quan .........................108  
Bảng 3.7. Kết quả tính toán theo các chỉ số NASH, PBIAS, RMSE và hàm  
tương quan của lan truyền dầu theo thời gian với yếu tố môi trường  
chế độ tháng...........................................................................................111  
Bảng 3.8. Kết quả tính toán theo các chỉ số NASH, PBIAS, RMSE và hàm  
tương quan của lan truyền dầu với yếu tố môi trường (CFSR và  
POM) theo thời gian thực ......................................................................115  
vii  
 
DANH MỤC HÌNH VẼ  
Hình 1.1. Một số hình ảnh tàu bị tai nạn gây sự cố tràn dầu trên thế giới .................5  
Hình 1.2. Đồ thị phân bố về số vụ tràn dầu trên 7 tấn tại các quốc gia có sự cố  
dầu tràn nhiều nhất thế giới giai đoạn 1992-2011 ....................................6  
Hình 1.3. Sơ đồ phân bố tàu hoạt động có phát báo trên Biển Đông và lân cận  
giai đoạn 1995-2005 . ................................................................................7  
Hình 1.4 Sơ đồ phân bố các sự cố tràn dầu khu vực Biển Đông và lân cận giai  
đoạn 1976-2005 . .......................................................................................7  
Hình 1.5. Sơ đồ phân bố mật độ dầu (triệu tấn/năm) vận chuyển qua tuyến  
hàng hải khu vực Biển Đông và lân cận năm 2005 ..................................7  
Hình 1.6. Bản đồ phân bố vệt dầu tràn từ ảnh vệ tinh trên Biển Đông năm  
2007 và 2008..............................................................................................8  
Hình 1.7. Phân bố tiềm năng dầu khí khu vực Biển Đông và lân cận giai đoạn  
2006-2007 ...............................................................................................10  
Hình 1.8. Giao diện website quản lý tàu vận tải dầu của Cục Hàng hải Việt  
Nam .........................................................................................................10  
Hình 1.9. Hệ thống giao thông hàng hải quốc tế về vận chuyển dầu trên biển .......11  
Hình 2.1. Các quá trình vật lý, phong hóa và biến đổi dầu tràn trên biển ...............21  
Hình 2.2. Sơ đồ nguyên lý của quá trình lan truyền và biến đổi tính chất của  
dầu tràn ....................................................................................................23  
Hình 2.3. Sơ đồ mô tả quá trình tác dụng lực làm di chuyển xuôi- ngược theo  
thời gian ...................................................................................................29  
Hình 2.4. Sơ đồ mô tả quá trình khuếch tán vật chất xuôi- ngược theo thời gian ....30  
Hình 2.5. Sơ đồ mô tả quá trình bảo toàn vật chất xuôi- ngược theo thời gian........30  
Hình 2.6. Sơ đồ các quá trình động lực và phong hoá biến đổi theo thời gian.........34  
Hình 2.7. Biến đổi của hệ số khuếch tán ngang theo thời gian.................................38  
Hình 2.8a. Hình ảnh nhũ tương trên biển .................................................................39  
Hình 2.8b. Biến đổi tỷ lệ của phần dầu bị nhũ tương (Fw) theo thời gian ................39  
Hình 2.9a. Tỷ lệ bay hơi ở nhiệt độ 15oC cho một số loại dầu khác nhau ...............40  
Hình 2.9b. Biến đổi tỷ phần của bay hơi (Fe) theo thời gian ....................................40  
viii  
 
Hình 2.10a. Dạng dầu phân tán tự nhiên dạng hạt ...................................................42  
Hình 2.10b. Biến đổi tỷ phần của phân tán thẳng đứng (Fd) theo thời gian .............42  
Hình 2.11a Dạng dầu hoà tan tự nhiên dạng bông ...................................................44  
Hình 2.11b. Biến đổi tỷ phần của hoà tan (Fdisc) theo thời gian ...............................44  
Hình 2.12. Dạng dầu của trầm tích đáy ....................................................................46  
Hình 2.13. Dạng dầu trên bờ và bãi biển .................................................................47  
Hình 2.14. Dạng Ô-xy hóa dầu ................................................................................48  
Hình 2.15. Dạng dầu phân hủy sinh học ..................................................................49  
Hình 2.16a. Lưới sơ đồ sai phân khác nhau..............................................................53  
Hình 2.16b. Sơ đồ phân bố biến trên lưới sai phân theo không gian hai chiều  
(x và y).....................................................................................................53  
Hình 2.16c. Sơ đồ phân bố lưới sai phân theo không gian hai chiều (x và y) và  
thời gian (t) ..............................................................................................54  
Hình 2.17a. Sơ đồ sai phân dưới lưới theo không gian hai chiều .............................56  
Hình 2.17b. Sơ đồ miền lưới tính theo không gian hai chiều ...................................56  
Hình 2.18. Lưới sơ đồ sai phân theo thời gian..........................................................61  
Hình 2.19 Sơ đồ khối của chương trình chính tính toán...........................................66  
Hình 2.20 Sơ đồ khối của chương trình con tính toán các quá trình động lực,  
phong hoá và biến đổi dầu.......................................................................67  
Hình 2.21 Sơ đồ khối của chương trình con tính toán sai phân bậc 1 với nồng  
độ (C) hoặc độ dày lớp dầu (h)................................................................68  
Hình 2.22 Sơ đồ khối của chương trình con tính toán sai phân bậc 2 với nồng  
độ (C) hoặc độ dày lớp dầu (h)................................................................68  
Hình 2.23 Sơ đồ khối của chương trình con tính toán sai phân bậc 1 ......................69  
Hình 3.1. Sơ đồ các bước kiểm nghiệm, đánh giá và áp dụng..................................74  
Hình 3.2. Bản đồ khu vực nghiên cứu và địa hình đáy biển hệ cao độ Quốc gia.....75  
Hình 3.3. Sơ đồ lưới địa hình khu vực nghiên cứu...................................................77  
Hình 3.4 Trường gió (trái) và dòng chảy bề mặt (phải) trung bình tháng 1 ............78  
Hình 3.5. So sánh kết quả mô phỏng giữa các sơ đồ sai phân sử dụng trên lưới  
nền, kết hợp đến dưới lưới 2-4 và , kết hợp đến dưới lưới 2-8 với thời  
gian sau 48 giờ.........................................................................................83  
ix  
Hình 3.6. Đồ thị so sánh biến trình giữa các tỷ lệ về quãng đường di chuyển  
(mô hình Euler và phương trình (3.1)) theo thành phần tham gia...........84  
Hình 3.7. Đồ thị so sánh biến trình nồng độ và độ dày của lớp dầu trên mặt  
nước về các thành phần tham gia khác nhau ...........................................86  
Hình 3.8. So sánh kết quả tính toán nồng độ dầu giữa thành phần tham gia  
khác nhau sau 3 ngày...............................................................................87  
Hình 3.9. Đồ thị so sánh biến trình diện tích của lớp dầu trên mặt nước dầu có  
nồng độ lớn hơn 1.e-5[kg.m-2] theo thời gian với các quy mô lưới  
khác nhau.................................................................................................89  
Hình 3.10. So sánh kết quả mô phỏng vệt dầu về nồng độ [kg.m-2] của lớp dầu  
tràn trên mặt nước với các bước lưới khác nhau (0,02o, 0,04o và  
0,06o) sau 05 ngày tính toán ....................................................................90  
Hình 3.11. Đồ thị so sánh biến trình nồng độ và độ dày lớn nhất của lớp dầu  
trên mặt xuôi thời gian với các bước lưới khác nhau (0,01o; 0,02o;  
0,03o; 0,04o; 0,044o; 0,05o và 0,06o) ........................................................91  
Hình 3.12. Biến đổi theo thời gian của vị trí nồng độ dầu lớn nhất với điều  
kiện môi trường đồng nhất.......................................................................93  
Hình 3.13. Kết quả tính toán mô phỏng vệt dầu về nồng độ [kg.m-2] của lớp  
dầu tràn trên mặt nước theo các thời điểm khác nhau.............................94  
Hình 3.14a. Biến đổi theo thời gian của tỷ lệ quãng đường di chuyển của vị trí  
nồng độ dầu lớn nhất giữa mô hình Euler và phương trình (3.1)............97  
Hình 3.14b. Trường nồng độ [kg.m-2] vết dầu lan truyền sau 03 ngày tính toán  
với yếu tố môi trường trung bình tháng và bước lưới tính đều ...............97  
Hình 3.15a. Mô phỏng vệt dầu về nồng độ [kg.m-2] của lớp dầu trên mặt nước  
với điều kiện môi trường trung bình tháng 2...........................................98  
Hình 3.15b. Mô phỏng vệt dầu về nồng độ [kg.m-2] của lớp dầu trên mặt nước  
với điều kiện môi trường trung bình tháng 7...........................................98  
Hình 3.16. Đồ thị biến đổi tỷ lệ về quãng đường di chuyển của vị trí nồng độ  
cực đại của lớp dầu tràn trên mặt giữa mô hình Euler và phương  
trình (3.1) theo thời gian với điều kiện môi trường thực (CFSR và  
POM) và bước lưới tính đều của sự cố dầu tràn một lần.......................100  
x
Hình 3.17. Mô phỏng vệt dầu về nồng độ [kg.m-2] của lớp dầu tràn trên mặt  
nước với điều kiện môi trường thực (CFSR và POM) của sự cố dầu  
tràn một lần xảy ra lúc 00giờ ngày 05 tháng 02 năm 2007. ..................102  
Hình 3.18. Mô phỏng vệt dầu về nồng độ [kg.m-2] của lớp dầu tràn trên mặt  
nước với điều kiện môi trường thực (CFSR và POM) của sự cố dầu  
tràn một lần xảy ra lúc 00giờ ngày 05 tháng 07 năm 2008. ..................103  
Hình 3.19. Mô phỏng vệt dầu về nồng độ [kg.m-2] của lớp dầu tràn trên mặt  
nước với điều kiện môi trường thực (CFSR và POM) với sự cố dầu  
tràn năm 2007 ........................................................................................104  
Hình 3.20. Mô phỏng vệt dầu về nồng độ [kg.m-2] của lớp dầu tràn trên mặt  
nước với điều kiện môi trường thực (CFSR và POM) với sự cố dầu  
tràn năm 2008 ........................................................................................104  
Hình 3.21. Kết quả mô phỏng vật thể trôi xuôi - ngược theo thời gian khu vực  
Biển Bắc với thời gian tính toán là 60 giờ ............................................106  
Hình 3.22. Kết quả mô phỏng sinh vật phù du ngược-xuôi theo thời gian vời  
thời gian tính toán là 6 ngày .................................................................107  
Hình 3.23. Biến đổi tỷ lệ quãng đường di chuyển và diện tích dầu ngược thời  
gian với điều kiện môi trường đồng nhất với bước lưới tính đều..........108  
Hình 3.24. Biến đổi tính chất dầu ngược thời gian với điều kiện môi trường  
đồng nhất với bước lưới tính đều...........................................................109  
Hình 3.25. Trường nồng độ dầu [kg.m-2] lan truyền ngược thời gian với điều  
kiện môi trường đồng nhất với bước lưới tính đều................................110  
Hình 3.26. Biến đổi ngược thời gian của tỷ lệ quãng đường di chuyển vị trí  
giữa nồng độ dầu lớn nhất của mô hình Euler và phương trình (3.1) ...112  
Hình 3.27. Biến đổi ngược thời gian của nồng độ dầu lớn nhất trong điều kiện  
môi trường trung bình tháng..................................................................112  
Hình 3.28. Trường nồng độ [kg.m-2] vết dầu lan truyền với điều kiện môi  
trường trung bình tháng và bước lưới tính đều trước 07 ngày ..............113  
Hình 3.29. Kết quả lan truyền dầu thải ngược thời gian với điệu kiện môi  
trường trung bình tháng 2 và dầu tràn năm 2007 ..................................114  
Hình 3.30. Kết quả lan truyền dầu thải ngược thời gian với điệu kiện môi  
trường trung bình tháng 7 và dầu tràn năm 2008 ..................................114  
xi  
Hình 3.31. Biến đổi các đặc trưng vật lý, phong hoá và tính chất dầu ngược  
thời gian với điều kiện môi trường thực (CFSR và POM) và bước  
lưới tính đều (dx=dy=0,044o) ................................................................117  
Hình 3.32. Trường nồng độ [kg.m-2] vết dầu lan truyền ngược thời gian với  
điều kiện môi trường thực (CFSR và POM) với phát hiện sự cố dầu  
tràn lúc 00giờ ngày 25 tháng 2 năm 2007 .............................................118  
Hình 3.33. Trường nồng độ [kg.m-2] vết dầu lan truyền ngược thời gian với  
điều kiện môi trường thực (CFSR và POM) với phát hiện sự cố dầu  
tràn lúc 00giờ ngày 25 tháng 7 năm 2008 .............................................119  
Hình 3.34. Kết quả lan truyền thải dầu ngược thời gian với điều kiện môi  
trường thực (CFSR và POM) năm 2007................................................120  
Hình 3.35. Kết quả lan truyền thải dầu ngược thời gian với điều kiện môi  
trường thực (CFSR và POM) năm 2008................................................121  
Hình 3.36. So sánh quá trình lan truyền dầu ngược thời gian trước 05 ngày với  
điều kiện môi trường thực (CFSR và POM) với phát hiện sự cố dầu  
tràn lúc 00giờ ngày 25 tháng 2 năm 2007 theo các quy mô bước  
lưới không gian khác nhau.....................................................................123  
Hình 3.37. So sánh quá trình lan truyền dầu ngược thời gian trước 05 ngày với  
điều kiện môi trường thực (CFSR và POM) với phát hiện sự cố dầu  
tràn lúc 00giờ ngày 25 tháng 7 năm 2008 theo các quy mô bước  
lưới không gian khác nhau.....................................................................124  
Hình 3.38. So sánh quá trình lan truyền dầu xuôi-ngược thời gian trước 07  
ngày với điều kiện môi trường thực (CFSR và POM) với sự cố dầu  
tràn lúc 00giờ ngày 05/02/2007.............................................................126  
Hình 3.39. So sánh quá trình lan truyền dầu xuôi-ngược thời gian trước 07  
ngày với điều kiện môi trường thực (CFSR và POM) với sự cố dầu  
tràn lúc 00giờ ngày 05/07/2008.............................................................127  
Hình 3.40. So sánh quá trình lan truyền dầu ngược-xuôi thời gian trước 07  
ngày với điều kiện môi trường thực (CFSR và POM) với phát hiện  
sự cố dầu tràn lúc 00giờ ngày 25/02/2007.............................................129  
Hình 3.41. So sánh quá trình lan truyền dầu ngược-xuôi thời gian trước 07  
ngày với điều kiện môi trường thực (CFSR và POM) với phát hiện  
sự cố dầu tràn lúc 00giờ ngày 25/07/2008.............................................130  
xii  
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tꢉi  
Kinh tế biển trong đó có ngành dầu khí đã và đang đóng góp quan trọng cho  
sự phát triển của đất nước. Bên cạnh đó, vấn đề ô nhiễm biển do phát triển kinh tế  
nói chung và ô nhiễm dầu trên biển nói riêng đã trở thành một trong những mục tiêu  
quan trọng trong khoa học nghiên cứu biển. Trên thế giới sự cố giàn khoan trên vịnh  
Mexico năm 2010 của công ty dầu khí Anh quốc BP với ước tính khoảng 185 triệu  
gallon dầu tràn ra biển cho đến nay vẫn để lại hậu quả chưa khắc phục hết [149];  
Trên Biển Đông, khu vực ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam trong năm 2007 và  
2008, hiện tượng dầu tràn trên biển và trôi dạt vào bờ biển chưa rõ nguồn gốc với  
ước tính trên 5000 tấn dầu thu gom ở trên bãi biển đã gây thiệt hại về kinh tế như  
nuôi trồng thuỷ hải sản, du lịch biển và các hệ sinh thái biển [16].  
Theo lịch sử ghi nhận được trong quá khứ đã xảy ra khoảng trên 50 sự cố dầu  
tràn từ năm 1990 đến năm 2015, dầu tràn trôi nổi trên biển có nguồn gốc từ các tai  
nạn tàu thuyền, kho chứa, ống dẫn dầu và giàn khoan . Hiện tại, các hoạt động giao  
thông hàng hải với các tai nạn gây ra sự cố tràn dầu ra môi trường biển ghi nhận  
được vẫn thường xuyên xảy ra [148, 150].  
Do thúc đẩy phát triển kinh tế biển , nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu trong tương  
lai vẫn tiếp tục tăng lên từ một số nguồn như là:  
+ Từ hệ thống các cảng biển ngày càng phát triển tại các khu vực ven biển và  
hải đảo ở khu vực Biển Đông và Việt Nam;  
+ Từ kho chứa dầu, ống dẫn dầu, giàn khoan và các lỗ khoan thăm dò dưới  
đáy biển ngày càng gia tăng với các hoạt động khai thác dầu;  
+ Từ các hoạt động vận tải biển trên khu vực Biển Đông với tuyến hàng hải  
quốc tế có mật độ hoạt động lớn thứ 2 thế giới sau khu vực Địa Trung Hải.  
Từ những thực trạng và nguy cơ tràn dầu nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài  
luận án “Nghiên cứu lan truyền dầu ở Biển Đông phục vụ cảnh báo và tìm kiếm  
1
   
nguồn thải” nhằm góp phần phát triển thêm công cụ phục vụ công tác hỗ trợ bảo vệ  
môi trường, phát triển kinh tế - xã hội bền vững khi sự cố tràn dầu xảy ra. Trong  
khuôn khổ luận án này, tác giả đã tiến hành nghiên cứu quá trình lan truyền và biến  
đổi khi dầu tràn ra biển phục vụ cảnh báo (dầu sẽ di chuyển đến đâu - quá trình xuôi  
thời gian) và khả năng tìm kiếm nguồn thải (dầu lan truyền từ đâu đến – quá trình  
ngược thời gian) bằng phương pháp tiếp cận Euler (gọi tắt là mô hình Euler) và ứng  
dụng cho khu vực Biển Đông.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Mục tiêu là nghiên cứu lựa chọn được cơ sở khoa học về mô phỏng lan truyền  
và biến đổi dầu xuôi - ngược thời gian và khả năng áp dụng cho điều kiện thực.  
3. Nꢊi dung nhiệm vụ nghiên cứu  
1, Tổng quan tài liệu nghiên cứu;  
2, Thu thập số liệu làm cơ sở dữ liệu và cơ sở khoa học;  
3, Nghiên cứu các quá trình lan truyền, phong hoá và biến đổi tính chất của dầu;  
4, Nghiên cứu khả năng tìm kiếm nguồn phát thải dầu gây ô nhiễm;  
5, Mô phỏng lan truyền dầu và khả năng tìm kiếm nguồn thải dầu.  
4. Phạm vi nghiên cứu  
Khu vực Biển Đông với giới hạn không gian địa lý (1-240N; 99-1210E).  
5. Phương pháp nghiên cứu  
+ Phương pháp phân tích và đánh giá: sử dụng để phân tích tài liệu thu thập và  
phân tích tính logic của nghiên cứu.  
+ Phương pháp thông tin địa lý GIS: sử dụng để cập nhật và tích hợp các bản  
đồ, các thông số khu vực nghiên cứu, ...  
+ Phương pháp mô hình số trị: sử dụng để nghiên cứu phát triển mô hình mô  
phỏng lan truyền và biến đổi dầu theo không gian và thời gian.  
2
       
6. Ý nghĩa khoa học vꢉ thực tiễn  
- Ý nghĩa khoa học: góp phần hoàn thiện phương pháp nghiên cứu về lan  
truyền dầu phục vụ cảnh báo và khả năng tìm kiếm nguồn phát thải.  
- Ý nghĩa thực tiễn: hỗ trợ công tác ứng phó và ngăn ngừa giảm thiểu ảnh  
hưởng ô nhiễm dầu đến biển Việt Nam. Làm cơ sở cho quy hoạch quản lý và sử  
dụng hợp lý tài nguyên biển đảo.  
7. Các đóng góp mới của luận án  
1, Xây dựng mô hình số tính toán lan truyền dầu tràn theo tiếp cận Euler để dự  
báo và truy tìm nguồn gốc dầu trên Biển Đông.  
2, Hoàn thành được những bước ban đầu giải bài toán ngược thời gian để tìm  
nguồn gốc dầu tràn.  
8. Bố cục của luận án  
Ngoài các phần mở đầu; kết luận và kiến nghị; tài liệu tham khảo; phụ lục, cấu  
trúc luận án gồm 03 chương:  
Chương 1. Tổng quan về thực trạng sự cố dầu trꢉn vꢉ các nghiên cứu dầu  
trꢉn trên biển.  
Trong chương này thực hiện tổng hợp thông tin về hiện trạng và nguy cơ xảy  
ra dầu tràn. Tổng quan các công trình nghiên cứu về dầu tràn và khả năng tìm kiếm  
nguồn thải dầu để định hướng nghiên cứu ở các phần tiếp theo.  
Chương 2. Nghiên cứu quá trình lan truyền dầu vꢉ khả năng tìm kiếm  
nguồn thải dầu.  
Trong chương này thực hiện nghiên cứu xác định cơ sở lý thuyết và phương  
pháp giải bài toán lan truyền và khả năng tìm kiếm nguồn thải với các quá trình vật  
lý, phong hoá và biến đổi dầu.  
Chương 3. Đánh giá, phân tích kết quả nghiên cứu áp dụng cho khu vực  
Biển Đông.  
Trong chương này thực hiện đánh giá, phân tích kết quả tính toán mô phỏng  
lan truyền và khả năng tìm kiếm nguồn thải áp dụng cho khu vực Biển Đông.  
3
     
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THꢆC TRꢀNG Sꢆ Cꢂ DẦU TRꢃN Vꢃ  
CÁC NGHIÊN CỨU DẦU TRꢃN TRÊN BIỂN  
1.1 Thực trạng sự cố trꢉn dầu trên biển trên thế giới, khu vực Biển Đông vꢉ  
biển Việt Nam  
1.1.1 Hiện trạng sự cố dầu tràn trên thế giới  
Vấn đề ô nhiễm biển nói chung và ô nhiễm dầu trên biển nói riêng đã được  
nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới đề cập đến.  
Thực tế, sự cố tràn dầu đã xảy ra ở hầu hết các vùng biển trên thế giới với mức  
độ khác nhau. Ví dụ, một số vụ tràn dầu lớn như: (1) Năm 1991 ở vịnh Ba Tư do  
chiến tranh vùng vịnh khi Iraq rút quân khỏi Kuwait làm dầu tràn khoảng 250-366  
triệu thùng (gallon), với diện tích dầu loang tương đương với quần đảo Hawaii  
(Mỹ); (2) Năm 2010 ở vịnh Mexico, dầu tràn khoảng 185 triệu thùng, do sự cố rò rỉ  
từ giếng Madonco thuộc giàn khoan của Công ty BP (Anh quốc); (3) Từ ngày  
3/6/1979 đến ngày 23/3/1980 ở vùng vịnh Mexico, dầu tràn khoảng 30000 thùng  
dầu/ngày và tổng khoảng 140 triệu thùng do giàn khoan Ixtoc 1 của Mexico bị tai  
nạn; (4) Từ ngày 10/2/1983 đến ngày 18/9/1983 ở ngoài khơi biển Iran trên vịnh Ba  
Tư, lượng dầu tràn khoảng 80 triệu thùng do chiến tranh giữa Iran và Iraq đã xảy ra  
làm vỡ bể chứa và rò rì giàn khoan.  
Theo số liệu của ITOPF [148] về sự cố tràn dầu do hàng hải từ năm 1970 đến  
nay, ngoài tác động của chiến tranh, số vụ tràn dầu lớn từ 100.000 tấn trở lên ghi  
nhận đượccó khoảng 10 vụ (Bảng 1.1). Các hình ảnh về các sự cố tàu thuyền gây ra  
tràn dầu được minh hoạ ở Hình 1.1.  
Từ năm 1992 đến 2011, ITOPF đã ghi nhận được 452 sự cố tràn dầu từ 7 tấn  
trở lên ở 47 quốc gia. Cũng giai đoạn này, Việt Nam đứng thứ 5 thế giới, thứ 4  
Châu Á và thứ 3 khu vực (sau Trung Quốc và Singapore) trong các quốc gia có sự  
cố dầu tràn nhiều nhất, phân bố về số vụ tràn dầu trên 7 tấn được thể hiện ở Hình  
1.2.  
4
     
Bảng 1.1. Thống kê về một số vụ tràn dầu lớn nhất do hàng hải từ 1970 đến 2015 [148]  
Khối  
lượng  
TT  
Tên tàu  
Năm  
Khu vực sự cố  
(tấn)  
(1)  
1
(2)  
(3)  
(4)  
(5)  
1979 Ngoài khơi Tobago, phía tây Ấn Độ  
287000  
2
1991 Cách bờ biển Angola khoảng 1300km 260000  
3
CASTILLO DE BELLVER 1983 Ngoài khơi vịnh Saldanha, Nam Phi  
252000  
223000  
144000  
4
1978 Ngoài khơi Brittany, Pháp  
1991 Ngoài khơi Genoa, Italy  
5
Cách bờ biển Nova Scotia khoảng  
1300km, Canada  
6
1988  
132000  
7
8
9
1967 Ngoài khơi Scilly Isles, Anh  
1972 Ngoài khơi vịnh Oman  
119000  
115000  
100000  
100000  
1980 Ngoài khơi vịnh Navarino, Hy Lạp  
1976 Ngoài khơi La Coruna, Tây Ban Nha  
Hình 1.1. Một số hình ảnh tàu bị tai nạn gây sự cố tràn dầu trên thế giới [148]  
5
Các quốc gia  
Hình 1.2. Đồ thị phân bố về số vụ tràn dầu trên 7 tấn tại các quốc gia có sự cố dầu tràn  
nhiều nhất thế giới giai đoạn 1992-2011 [148]  
1.1.2 Hiện trạng sự cố dầu tràn ở khu vực Biển Đông và biển Việt Nam  
Khu vực Biển Đông là khu vực có tuyến đường hàng hải quốc tế đi qua và  
cũng là khu vực khai thác dầu khí lớn đang mở rộng phát triển mạnh trên thế giới.  
Theo ITOPF (2013) có khoảng 80% dầu của Trung Quốc, 50% dầu của Nhật Bản  
và Hàn Quốc được vận tải bằng đường biển qua Biển Đông. Giai đoạn 1992-2011,  
Trung Quốc là nước đứng đầu với 23 vụ tràn dầu lớn, Nhật Bản 12 vụ, Hàn Quốc  
11 vụ tràn dầu lớn, dẫn đến Châu Á đứng đầu về số lượng các sự cố tràn dầu [148].  
Khu vực Biển Đông có mật độ hoạt động giao thông hàng hải lớn (Hình 1.3),  
các sự cố tràn dầu xảy ra tại các cảng biển phân bố theo lượng dầu tràn được thể  
hiện trên Hình 1.4. Hình 1.5 thể hiện sơ đồ tuyến hàng hải từ eo Mallaca đến Trung  
Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc vận chuyển khối lượng dầu lên đến 300-400 triệu  
tấn/năm đi qua khu vực Biển Đông và lân cận với các hệ thống cảng của các nước  
tham gia như Trung Quốc, Thái Lan, Singapore, Malaixia, Philippin và Việt Nam,  
….  
6
 
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 182 trang yennguyen 17401 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Nghiên cứu lan truyền dầu ở biển Đông phục vụ cảnh báo và tìm kiếm nguồn thải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_nghien_cuu_lan_truyen_dau_o_bien_dong_phuc_vu_canh_b.pdf