Luận văn Mối quan hệ giữa quản lý cam kết chất lượng dịch vụ và hiệu quả phục hồi dịch vụ công, trường hợp huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
TRẦN THỊ HIẾU  
MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN LÝ CAM KẾT CHẤT LƢỢNG  
DỊCH VỤ VÀ HIỆU QUẢ PHỤC HỒI DỊCH VỤ CÔNG,  
TRƢỜNG HỢP HUYỆN DƢƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2017  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  
TRẦN THỊ HIẾU  
MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN LÝ CAM KẾT CHẤT LƢỢNG  
DỊCH VỤ VÀ HIỆU QUẢ PHỤC HỒI DỊCH VỤ CÔNG,  
TRƢỜNG HỢP HUYỆN DƢƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH  
Chuyên ngành : Quản lý công  
Mã số : 60340403  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:  
GS. TS. NGUYỄN TRỌNG HOÀI  
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2017  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi tên Trần Thị Hiếu, tác giả của luận văn tốt nghiệp cao học này.  
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự  
hướng dẫn của GS. TS. Nguyễn Trọng Hoài.  
Các dữ liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và có  
nguồn gốc rõ ràng, được thu thập từ thực tế, khách quan và chưa từng được  
công bố trong công trình nghiên cứu nào.  
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với những cam kết trên.  
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017  
Người thực hiện luận văn  
Trần Thị Hiếu  
MỤC LỤC  
Trang  
4.5.3. Giả thuyết H3: Thưởng cho người lao động có tác động tích cực đến Hiệu quả  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT  
STT  
Chữ viết tắt  
ANOVA  
Viết đầy đủ  
Analysis of Variance  
1
2
CFA  
Confirmatory Factor Analysis  
3
4
5
6
7
EFA  
Exploratory Factor Analysis  
KMO  
MCSQ  
SPSS  
VIF  
Kaiser-Meyer-Olkin  
Management Commitment to Service Quality  
Statistical Package for the Social Sciences  
Variance inflation factor  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Trang  
Bảng 4.8. Kết quả hồi quy a .......................................................................................... 37  
Bảng 4.12. Kết quả hồi quy a ........................................................................................ 39  
Bảng 4.16. Kết quả hồi quy a ........................................................................................ 40  
Bảng 4.20. Kết quả hồi quy a ........................................................................................ 42  
Bảng 4.24. Kết quả hồi quy a ........................................................................................ 44  
Bảng 4.28. Kết quả hồi quy a ........................................................................................ 46  
1
Chƣơng 1. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
Chương này trình bày vấn đề nghiên cứu. Vấn đề nghiên cứu bao gồm các  
phần sau: (1) Bối cảnh nghiên cứu; (2) Lý do nghiên cứu; (3) Mục tiêu nghiên cứu;  
(4) Đối tượng nghiên cứu; (5) Phạm vi nghiên cứu; (6) Ý nghĩa của vấn đề nghiên  
cứu; (7) Kết cấu của nghiên cứu.  
1.1. Bối cảnh nghiên cứu  
Huyện Dương Minh Châu là một đơn vị hành chính của tỉnh Tây Ninh, gồm  
10 xã và 01 thị trấn: xã Phan, Suối Đá, Chà Là, Cầu Khởi, Truông Mít, Lộc Ninh,  
Phước Ninh, Phước Minh, Bến Củi, Bàu Năng và thị trấn Dương Minh Châu.  
Dương Minh Châu là huyện nông nghiệp nông thôn, cơ cấu dân số trẻ, nguồn  
lực lao động dồi dào, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao; tốc độ tăng trưởng kinh  
tế của huyện năm sau luôn cao hơn năm trước; các khu công nghiệp, điểm công  
nghiệp bước đầu hình thành và phát triển; sản xuất nông nghiệp người dân đã tiếp  
cận và đưa ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất. Cơ cấu kinh tế tiếp tục  
chuyển dịch đúng hướng, thu ngân sách nhà nước đều đạt và vượt kế hoạch, kết cấu  
hạ tầng được quan tâm đầu tư; các mặt văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ, an sinh xã  
hội được đảm bảo, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân từng bước được nâng  
lên, bộ mặt nông thôn ngày càng khởi sắc; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn  
xã hội được giữ vững ổn định.  
Tuy nhiên, tiềm năng, lợi thế trên từng lĩnh vực chưa được phát huy mạnh  
mẽ; kết cấu hạ tầng chưa theo kịp yêu cầu phát triển; nguồn nhân lực còn hạn chế;  
lĩnh vực văn hóa xã hội còn nhiều vấn đề cần phải quan tâm; một số vấn đề xã hội  
bức xúc chậm giải quyết dứt điểm.  
Thẳng thắn nhìn nhận nguyên nhân của những tồn tại trên bao gồm cả chủ  
quan và khách quan, trong đó: ngoài khó khăn chung về kinh tế, tác động mặt trái  
của quá trình hội nhập quốc tế, kinh tế thị trường; giá cả nông sản không ổn định,  
thời tiết, dịch bệnh tác động đến sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân; chế  
độ, chính sách còn nhiều bất cập; nguồn lực đầu tư, hỗ trợ chưa đáp ứng yêu cầu,  
một số quy định có thay đổi dẫn đến một số chỉ tiêu thực hiện không đạt. Đáng nói  
   
2
có cả nguyên nhân chủ quan; đó là vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu một số  
cơ quan, đơn vị chưa được phát huy, một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức còn  
hạn chế về chuyên môn, thiếu kinh nghiệm thực tiễn, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm  
vụ trong tình hình mới. Cải cách hành chính chưa toàn diện, tính chuyên nghiệp  
trong thi hành công vụ chưa cao. (Nguồn: Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày  
06/08/2015 của Đảng bộ huyện Dương Minh Châu về việc đánh giá kết quả thực  
hiện nhiệm kỳ 2010- 2015 và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát  
triển kinh tế- xã hội- quốc phòng an ninh nhiệm kỳ 2015- 2020).  
1.2. Lý do nghiên cứu  
Trong thời gian qua, Chính phủ tăng cường cải cách hành chính công nhằm  
giảm sự phiền hà cho người dân, tăng hiệu quả cung cấp dịch vụ công. Tại Nghị  
quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về Chương trình tổng thể cải  
cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020. Nhằm mục đích xác định nội dung  
trọng tâm là: Cải cách thể chế, xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công  
chức, viên chức, chú trọng cải cách chính sách tiền lương nhằm tạo động lực thực  
sự để cán bộ, công chức, viên chức thực thi công vụ có chất lượng và hiệu quả cao,  
nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và dịch vụ công. Với việc cải cách và đổi  
mới mạnh mẽ nền hành chính mà trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, việc  
công khai minh bạch trong giải quyết thủ tục hành chính: trình tự thực hiện thủ tục,  
hồ sơ, yêu cầu, điều kiện, cơ quan giải quyết, thời hạn giải quyết, phí, lệ phí thực  
hiện thủ tục.... Những nỗ lực trên được người dân, doanh nghiệp ghi nhận, các tổ  
chức quốc tế đánh giá cao, tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong quá trình tìm  
hiểu, thực hiện thủ tục hành chính.  
Khảo sát gần đây trong tổ chức công tại Việt Nam, công nhân viên chức ở  
nơi này thường họ cố gắng hoàn thành công việc mà cấp trên giao, nhất là đội ngũ  
công nhân viên chức giải quyết thủ tục hành chính luôn cố gắng làm hài lòng người  
dân. Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đó, việc giải quyết thủ tục hành chính cũng như  
chất lượng dịch vụ công tại các cấp chính quyền vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế,  
chưa đồng đều. Các tổ chức ở khu vực công thông qua những người công nhân viên  
 
3
chức chưa thể hiện hết vai trò của mình, có thói quen để người dân chờ đợi trong xử  
lý các thủ tục hành chính, một bộ phận công nhân viên chức còn biểu hiện gây khó  
khăn, phiền hà cho tổ chức, công dân trong thực thi nhiệm vụ (Phạm Minh Hùng,  
2015). Nguyên nhân bắt nguồn từ việc quản lý chất lượng dịch vụ chưa hiệu quả;  
cách thức tổ chức, điều hành nhân sự, tạo động lực trong các tổ chức của người lãnh  
đạo, công nhân viên chức thiếu động lực phụng sự, các hoạt động cung cấp dịch vụ  
công chưa đáp ứng nhu cầu, mong đợi của đối tượng được cung ứng dịch vụ. Kết  
quả là không làm hài lòng người dân – người được phục vụ và đáng nhận được chất  
lượng dịch vụ cao nhất.  
Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã, đang thực hiện những nghiên cứu  
về chất lượng dịch vụ, cải thiện dịch vụ, chế độ đãi ngộ, đào tạo, khen thưởng, trao  
quyền, lãnh đạo phụng sự, sự hài lòng trong công việc và động lực phụng sự công:  
nghiên cứu của Pfeffer (1998) về 06 huyền thoại về trả công lao động cho rằng:  
lương không thể thay thế cho một môi trường làm việc dựa trên niềm tin, vui vẻ và  
công việc có ý nghĩa mà là sự đánh giá, công nhận của lãnh đạo; Chew (2004)  
nghiên cứu về 08 nhân tố ảnh hưởng đến dự định nghỉ việc của nhân viên cho rằng  
dự định nghỉ việc của nhân viên phụ thuộc vào lòng trung thành với tổ chức; nghiên  
cứu của Paul Krueger và cộng sự (2002) Tổ chức dự báo cụ thể của sự hài lòng  
công việc: những phát hiện từ một chất lượng đa quốc gia của Canada cuộc điều tra  
cắt ngang cuộc sống công việc, kết quả của nghiên cứu này cho thấy rằng sự hài  
lòng công việc là một cấu trúc đa chiều và là sản phẩm của việc đánh giá toàn bộ về  
nơi làm việc và ngữ cảnh của một người.  
Ở Việt Nam, nhiều luận cứ và nghiên cứu về dịch vụ công đã được kiểm  
chứng: nghiên cứu của Lê Chi Mai về Cải cách dịch vụ công ở Việt Nam (2003),  
Dịch vụ hành chính công (2006) đã so sánh giữa dịch vụ công cộng, dịch vụ sự  
nghiệp công và dịch vụ hành chính công, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm cải  
cách hoạt động cung ứng dịch vụ công; Nguyễn Hữu Hải và Lê Văn Hòa đã đưa ra  
Tiêu chí đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ công tại các cơ quan hành chính nhà  
nước, Tạp chí tổ chức nhà nước (số 3 năm 2010); Chu Văn Thành (2007) Dịch vụ  
4
công – Đổi mới quản lý và tổ chức cung ứng ở Việt Nam hiện nay tập trung nghiên  
cứu về cung ứng, quản lý dịch vụ công dưới góc nhìn đổi mới của cải cách hành  
chính.  
Nhìn chung, các cơ quan nhà nước chịu ảnh hưởng của những giá trị như:  
hiệu suất, hiệu quả, tính kịp thời, độ tin cậy, trách nhiệm giải trình và đáp ứng nhu  
cầu trước công chúng, chịu sự thẩm tra và phê bình bên ngoài, tuân thủ các tiêu  
chuẩn đạo đức nghiêm ngặt, thực hiện công vụ với mục tiêu công bằng, đối xử bình  
đẳng, công bằng xã hội và chí công vô tư (Rainey, 2003). Đặc biệt gần đây là  
nghiên cứu của Perry, Hondeghem và Wise (2010) xem xét lại các cơ sở động lực  
phụng sự công: Hai mươi năm nghiên cứu và một chương trình nghị sự cho tương  
lai chỉ ra rằng động lực phụng sự công có tác động đến cả các yếu tố: sự hài lòng  
trong công việc, cam kết tổ chức.  
Các nhà nghiên cứu đã tìm thấy rằng quản lý sáng kiến trong các hình thức  
hỗ trợ tổ chức, phần thưởng, trao quyền và đào tạo điều khiển sự hài lòng của công  
việc của nhân viên tiền tuyến và dịch vụ khách hàng tuyệt vời (Babakus, Yavas,  
Karatepe, và Avci, 2003; Bohlander và Kinicki, 1988; Hartline và Ferrell, 1996;  
Jenkins, 1992)  
Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào ở Việt Nam về tác động của quản lý cam  
kết chất lượng dịch vụ đến hiệu quả phục hồi dịch vụ công. Trong nghiên cứu  
Ashill, Carruthers và Krisjanous (2006), Hiệu quả của cam kết quản lý chất lượng  
dịch vụ dựa trên kết quả tình cảm và hiệu suất nhân viên tiền tuyến: một cuộc điều  
tra thực nghiệm của ngành y tế công cộng của New Zealand cho thấy các nhà quản  
lý y tế công cộng có thể có những hành động trên nhiều lĩnh vực để hỗ trợ tiến trình  
hướng tới việc đạt được sự xuất sắc phục vụ tiền tuyến. Tiếp theo, nghiên cứu  
“Quản lý cam kết chất lượng dịch vụ và hiệu quả phục hồi dịch vụ - Một nghiên cứu  
của nhân viên ở tuyến đầu trong các bệnh viện công và tư nhân” của Rod, Ashill  
(2010) cũng cho biết việc thực hiện đồng thời trao quyền cho nhân viên, đào tạo  
nhân viên, khen thưởng nhân viên và định hướng dịch vụ khách hàng cùng ảnh  
5
hưởng đến hiệu quả cải thiện dịch vụ thông qua vai trò trung gian cam kết tổ chức  
nhưng không thông qua sự hài lòng của công việc.  
Tại huyện Dương Minh Châu trong năm 2016, bộ phận tiếp nhận thông tin  
khiếu nại, phản ánh về dịch vụ của các đơn vị cung ứng dịch vụ công trên địa bàn  
đã tiếp nhận 417 lượt phản ánh về dịch vụ, tăng 15 lượt so với năm 2015; trong đó  
có 258 trường hợp là không hài lòng về chất lượng phục vụ của đội ngũ công nhân  
viên chức, 109 trường hợp phản ánh về thời gian cung ứng dịch vụ chậm so với quy  
định, 50 trường hợp khiếu nại về việc thực hiện sai quy trình cung ứng dịch vụ.  
Đáng nói, có 13 trường hợp khiếu nại trên 2 lần. (Báo cáo về việc thực hiện công  
tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo huyện Dương Minh Châu, 2016). Từ đó  
cho thấy rằng hiệu quả và hiệu suất của cơ quan cung ứng dịch vụ công ở huyện còn  
chưa cao; cam kết chất lượng dịch vụ chưa thực hiện tốt và hoạt động cải thiện dịch  
vụ công chưa tương xứng với tiềm lực. Trong số các nguyên nhân được chỉ ra thì  
các nguyên nhân chủ yếu là: chính sách đào tạo, khen thưởng, đãi ngộ, hỗ trợ cho  
cán bộ công nhân viên chức chưa tốt nên chưa tạo được động lực làm việc; lãnh đạo  
một số đơn vị cung ứng dịch vụ công còn thờ ơ, thiếu quan tâm đến việc cải thiện  
chất lượng dịch vụ nên thiếu đầu tư nguồn lực cho dịch vụ công.  
Với mong muốn đóng góp vào các nghiên cứu về hiệu quả phục hồi dịch vụ  
công và để làm rõ trong bối cảnh Việt Nam nói chung, tỉnh Tây Ninh và huyện  
Dương Minh Châu nói riêng thì mối quan hệ đó sẽ như thế nào. Nói cách khác,  
nghiên cứu làm rõ “Mối quan hệ giữa Quản lý cam kết chất lƣợng dịch vụ và  
hiệu quả phục hồi dịch vụ công: trƣờng hợp huyện Dƣơng Minh Châu, tỉnh  
Tây Ninh”.  
1.3. Mục tiêu nghiên cứu  
1.3.1. Mục tiêu tổng quát  
Nghiên cứu này nhằm phân tích mối quan hệ giữa quản lý cam kết chất  
lượng dịch vụ và hiệu quả phục hồi dịch vụ công.  
1.3.2. Mục tiêu cụ thể  
- Mục tiêu 1: Khám các nhân tố của quản lý cam kết chất lượng dịch vụ.  
     
6
- Mục tiêu 2: Xác định các nhân tố tác động đến hiệu quả phục hồi dịch vụ  
- Mục tiêu 3: Đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả phục  
công.  
hồi dịch vụ công.  
1.4. Đối tƣợng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả phục hồi dịch vụ công của huyện Dương  
Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.  
1.5. Phạm vi nghiên cứu  
- Phạm vi không gian: để nghiên cứu đề tài, các thông tin sẽ được thu thập  
trực tiếp trên địa bàn huyện Dương Minh Châu. Tuy nhiên, nghiên cứu sẽ chọn mẫu  
ngẫu nhiên trên địa bàn huyện.  
- Phạm vi thời gian:  
+ Dữ liệu thứ cấp: được lấy từ nguồn của UBND huyện, các phòng, ban  
ngành, UBND các xã, thị trấn và các đơn vị có thực hiện dịch vụ công để xác định  
thực trạng của hoạt động cải thiện dịch vụ công tính đến ngày 31/10/2017.  
+ Dữ liệu sơ cấp: được thu thập từ quá trình điều tra, khảo sát thực tế để thực  
hiện nghiên cứu, phân tích, đánh giá và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu  
quả phục hồi dịch vụ công trên địa bàn huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.  
Thời gian thực hiện từ ngày 01/8/2017 đến ngày 01/10/2017.  
1.6. Ý nghĩa của nghiên cứu  
1.6.1. Ý nghĩa khoa học  
Xác định các nhân tố, đánh giá mức độ ảnh hưởng của quản lý cam kết chất  
lượng dịch vụ và nhân tố khác tác động đến hiệu quả phục hồi dịch vụ công.  
1.6.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Đánh giá và xác định mức độ ảnh hưởng của việc đào tạo, trao quyền,  
thưởng cho người lao động, quản lý có hỗ trợ, phong cách lãnh đạo phụng sự và  
dịch vụ công nghệ tác động đến hiệu quả phục hồi dịch vụ công. Từ đó, làm cơ sở  
giúp các nhà lãnh đạo khu vực công có biện pháp thích hợp đối với hoạt động quản  
lý cam kết chất lượng dịch vụ (bao gồm: đào tạo, trao quyền, thưởng cho người lao  
         
7
động, quản lý có hỗ trợ, phong cách lãnh đạo phụng sự, dịch vụ công nghệ), nhất là  
công nhân viên chức thực hiện hoạt động cải thiện dịch vụ công. Thông qua đó,  
từng bước thỏa mãn, đáp ứng yêu cầu chính đáng của người dân về chất lượng dịch  
vụ công, củng cố niềm tin, mối quan hệ với người dân.  
Với kết quả nghiên cứu, tác giả mong muốn có thể đánh giá hoạt động quản  
lý cam kết chất chất lượng dịch vụ, hiệu quả phục hồi dịch vụ công, góp phần bổ  
sung các cơ sở khoa học làm căn cứ đề xuất các giải pháp phù hợp trong triển khai  
thực hiện chính sách này đảm bảo hiệu quả và thiết thực.  
1.7. Kết cấu đề tài  
Đề tài nghiên cứu được chia thành 5 chương với các nội dung như sau:  
Chương 1. Giới thiệu bối cảnh của vấn đề nghiên cứu; Chương 2. Cơ sở lý thuyết và  
mô hình nghiên cứu đề xuất; Chương 3. Thiết kế nghiên cứu; Chương 4. Kết quả  
nghiên cứu; Chương 5. Kết luận và khuyến nghị.  
 
8
Chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT  
2.1. Cơ sở lý thuyết  
2.1.1. Các khái niệm và các nghiên cứu trƣớc đó  
Hartline và Ferrell (1996) định nghĩa quản lý cam kết dịch vụ như là việc  
người quản lý mong muốn cải thiện chất lượng dịch vụ của đơn vị (tr. 53). Quản lý  
cam kết dịch vụ ảnh hưởng đến thái độ làm việc của nhân viên và cuối cùng hiệu  
quả tổ chức (Bohlander và Kinicki, 1988).  
Mowday và cộng sự (1979); Meyer và cộng sự (1989) cho rằng cá nhân cam  
kết với tổ chức sẽ hoạt động ở mức cao hơn.  
Babakus và cộng sự (2003); Bowen và Lawler (1995) chỉ ra rằng đào tạo,  
trao quyền và phần thưởng là những chỉ số tốt nhất của quản lý cam kết quản lý  
dịch vụ.  
Trong nghiên cứu của Ashill và cộng sự (2008) về Hiệu quả của quản lý cam  
kết chất lượng dịch vụ của nhân viên tiền tuyến đến thái độ công việc, ý định nghỉ  
việc và hiệu quả phục hồi dịch vụ, bối cảnh khu vực quản lý mới đã cho thấy có một  
sự ảnh hưởng đáng kể của quản lý cam kết quản lý dịch vụ đến thái độ công việc,  
lần lượt ảnh hưởng đến hiệu quả phục hồi dịch vụ và ý định nghỉ việc.  
2.1.2. Quản lý cam kết chất lƣợng dịch vụ - Management commitment  
to service quality (MCSQ)  
2.1.2.1. Đào tạo – Training  
Đào tạo là quá trình học hỏi những kỹ năng cần thiết để thực hiện một công  
việc cụ thể. Tổ chức muốn thành công phải tìm cách tạo ra một bầu không khí làm  
việc hài hòa và kích thích nhân viên làm việc chăm chỉ bằng cách cung cấp cho họ  
cơ hội để học hỏi và phát triển (Vander Zanden, 2003). Nhân viên được đào tạo, có  
cơ hội thăng tiến cho thấy động lực làm việc cao hơn so với những người khác  
(Thomson, Dunleavy và Bruce, 2002).  
Boshoff và Allen (2000) cho rằng người lao động phải được đào tạo để đối  
phó với các tình huống phát sinh.  
         
9
Theo nghiên cứu của J. Chew (2004) thì các nhân tố ảnh hưởng đến dự định  
nghỉ việc của nhân viên gồm 8 nhân tố: Sự phù hợp giữa cá nhân và tổ chức; lương,  
thưởng và công nhận; huấn luyện và phát triển nghề nghiệp; cơ hội thách thức; hành  
vi lãnh đạo; quan hệ nơi làm việc; văn hóa và cấu trúc công ty; môi trường làm việc  
và truyền thông.  
Đào tạo có tác động trực tiếp đến sự hài lòng công việc của nhân viên tiền  
tuyến vì vai trò của nó trong việc phát triển các kỹ năng để xử lý thất bại dịch vụ có  
hiệu quả (Schneider và Bowen, 1995; Benoy, 1996; Tax và Brown, 1998; Babakus  
và cộng sự, 2003).  
Nhân viên được đào tạo kém không cung cấp một mức độ cao về chất lượng  
dịch vụ và thỏa thuận kém với khiếu nại của khách hàng (Bettercourt và Gwinner,  
1996; Yavas và cộng sự, 2003).  
Đào tạo làm tăng sự tự tin của nhân viên và làm giảm vai trò mơ hồ. Kiến  
thức lao động có nhiều khả năng để đáp ứng khách hàng và có một tác động đáng kể  
về tổ chức thành công (Podsakoff, Todor và Skov, 1982).  
2.1.2.2. Trao quyền – Empowerment  
Trao quyền là khi các nhân viên có được cơ hội và động lực để phát triển và  
sử dụng tốt nhất của tài năng của họ (Chebat và Kollias, 2000). Nếu quản lý trao  
quyền cho nhân viên, sau đó các nhân viên đạt được quyền kiểm soát việc cung cấp  
các dịch vụ (Hartline và Ferrell, 1996) và có thể cung cấp các biện pháp khắc phục  
nhanh chóng, thích hợp cho khách hàng không hài lòng (Boshoff và Allen, 2000).  
Trao quyền liên quan đến trách nhiệm và thẩm quyền để làm cho quyết định  
và những hành động nhanh chóng (Forrester, 2000). Trao quyền hoạt động tốt cho  
tiền tuyến nhân viên nếu các công ty tạo nên môi trường thích hợp.  
Đội ngũ nhân viên được trao quyền sẽ có được sự hài lòng của công việc  
(Budge và cộng sự, 2003). Nghiên cứu thực hiện trong bối cảnh y tế cũng cho thấy  
rằng trao quyền đóng một vai trò quan trọng trong việc tăng sự hài lòng công việc  
của nhân viên (Ugboro, 2006; Larrabee và cộng sự, 2003) và cam kết tổ chức  
(Kuokkanen và cộng sự, 2003; Laschinger và cộng sự, 2001).  
 
10  
Upenieks (2003) tìm thấy rằng nhân viên bị ảnh hưởng đáng kể liên quan đến  
việc trao quyền, sự hài lòng trong công việc và hiệu quả làm việc.  
2.1.2.3. Thƣởng ngƣời lao động – Employee rewards  
Thưởng người lao động là những lợi ích mà người lao động đã nhận được từ  
những thành tích, công lao đã đóng góp. Thưởng cho người lao động nhằm khích lệ  
về tinh thần, cơ hội được đào tạo phát triển về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ,  
nâng cao kỹ năng, tay nghề cũng như những kết quả nhận được từ sự cống hiến của  
bản thân.  
Một yếu tố quan trọng của chất lượng dịch vụ là liên kết giữa bồi dưỡng hoặc  
thưởng nhân viên (Parasuraman, 1987; Lewis và Gabrielsen, 1998). Vì vậy, để đánh  
giá cao và thúc đẩy người lao động, không chỉ cần công bằng mà cũng cần phải  
thưởng cho họ để xử lý khiếu nại khách hàng (Bowen và Johnston, 1999; Yavas và  
cộng sự, 2003) vì lợi ích của sự thành công liên tục của tổ chức.  
Hệ thống khen thưởng của tổ chức cũng ảnh hưởng đến sự hài lòng của công  
việc (Bowen, Gilliland và Folger, 1999; Brown và Peterson, 1993; Farrell và  
Rusbult, 1981). Schlesinger và cộng sự (1994) cho thấy rằng việc thưởng thích hợp  
và bồi dưỡng khác có một tác động đáng kể đến sự hài lòng của công việc và lòng  
trung thành với tổ chức của nhân viên tiền tuyến.  
Để dịch vụ xuất sắc, nhân viên phải nhận được thông báo rằng cung cấp dịch  
vụ có chất lượng, nó là chìa khóa cho họ được khen thưởng (Lovelock và cộng sự,  
2005). Nói cách khác, bởi có một chính sách thích hợp thưởng bao gồm tất cả các  
khía cạnh của công việc nhân viên, nó có thể được đảm bảo rằng họ sẽ có động lực  
để giải quyết với các khiếu nại khách hàng, trong khi cung cấp dịch vụ chất lượng  
cao cùng một lúc.  
2.1.2.4. Quản lý có hỗ trợ - Supportive management  
Hỗ trợ tổ chức là mức độ quan tâm của tổ chức đối với nhân viên  
(Eisenberger, Huntington, Hutchison và Sowa, 1986) và khuyến khích, tôn trọng và  
nhận ra những người tốt hơn (Scott và Bruce, 1994).  
   
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 99 trang yennguyen 20900 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Mối quan hệ giữa quản lý cam kết chất lượng dịch vụ và hiệu quả phục hồi dịch vụ công, trường hợp huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_moi_quan_he_giua_quan_ly_cam_ket_chat_luong_dich_vu.pdf