Luận văn Định giá tấm chắn thuế từ nợ vay đối với giá trị thị trường của các doanh nghiệp Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
T      ĐẠ    C      T  TP. HCM  
-----------------  
D Ơ   TUẤN KIỆT  
ĐỊNH GIÁ TẤM CHẮN THU  TỪ NỢ  
VAY ĐỐI VỚI GIÁ TRỊ THỊ T   NG  
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ  
TP.Hồ Chí Minh –  ăm 2013  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
T      ĐẠ    C      T  TP. HCM  
-----------------  
D Ơ   TUẤN KIỆT  
ĐỊNH GIÁ TẤM CHẮN THU  TỪ NỢ  
VAY ĐỐI VỚI GIÁ TRỊ THỊ T   NG  
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM  
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân hàng  
Mã số: 60340201  
LUẬ  VĂ  T ẠC SĨ      T  
        ỚNG DẪN KHOA H C:  
TS. BÙI HỮU P  ỚC  
TP.Hồ Chí Minh –  ăm 2013  
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:  
Quý Thầy, Cô Trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh, Khoa Tài Chính  
Doanh Nghiệp đã hết lòng truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian  
tôi học tại trường, đặc biệt là TS Bùi Hữu Phước – Phó Trưởng khoa Tài chính  
Ngân hàng của Trường Đại học Tài Chính – Marketing đã hướng dẫn tận tình  
phương pháp khoa học và nội dung đề tài.  
ThS Trần Thị Tuấn Anh, giảng viên khoa Toán-Thống Kê đã cung cấp một số tài  
liệu và giúp tôi hoàn thiện hơn luận văn của mình.  
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè các lớp cao học khóa 19 của  
Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh đã hỗ trợ, động viên khích lệ tôi trong quá trình  
học tập và thực hiện đề tài.  
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn, trao  
đổi và tiếp thu các ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô và bạn bè, tham khảo  
nhiều tài liệu, song cũng không tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được  
những thông tin đóng góp, phản hồi quý báu từ Quý Thầy cô và bạn đọc.  
Xin chân thành cảm ơn.  
Thành phố Hồ Chí Minh, 25 tháng 09 năm 2013  
Người viết  
DƯƠNG TUẤN KIỆT  
L   CAM ĐOA  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Thầy/Cô  
hướng dẫn là TS Bùi Hữu Phước và ThS Trần Thị Tuấn Anh.  
Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài là trung thực và chưa từng  
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Những số liệu trong các bảng  
biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập  
từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra, trong luận  
văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác,  
cơ quan tổ chức khác và đều có chú thích nguồn gốc sau mỗi trích dẫn để dễ tra  
cứu và kiểm chứng.  
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.  
Thành phố Hồ Chí Minh, 25 tháng 09 năm 2013  
Người viết  
DƯƠNG TUẤN KIỆT  
MỤC LỤC  
Trang phụ bìa  
Lời cảm ơn  
Lời cam đoan  
Mục lục  
Danh mục các chữ viết tắt  
Danh mục bảng biểu  
DANH MỤC CÁC TỪ VI T TẮT  
VI T TẮT  
TÊN TI NG ANH  
TÊN TI NG VIỆT  
CAPM  
CE  
Capital Asset Pricing model  
Capital expenditure  
Debt  
Mô hình định giá tài sản vốn  
Chi phí vốn  
D
Nợ vay  
Depre  
DIND  
DIV  
Depreciation  
Khấu hao  
Dummy industrial variable  
Dividend  
Biến giả ngành  
Cổ tức  
EBIT  
Earnings before interest and  
tax  
Thu nhập trước thuế và lãi vay  
EBITDA  
FOI  
Earnings before interest, tax  
and depreciation,  
amortization  
Thu nhập trước thuế, lãi vay và  
khấu hao  
Future expected operating  
income  
Thu nhập hoạt động mong đợi trong  
tương lai của công ty  
GTA  
Growth of total assets  
Ha Noi Stock Exchange  
Tốc độ gia tăng tổng tài sản  
HNX  
HOSE  
Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội  
Ho Chi Minh Stock Exchange Sàn giao dịch chứng khoán TP  
HCM  
IGP  
Inventory plus gross plant,  
equipments  
Hàng tồn kho, nhà xưởng và công  
cụ dụng cụ  
IND  
Intangible assets  
Tài sản vô hình  
IDUM  
ITC  
L
Industrial dummy variable  
Investment tax credits  
Leverage  
Biến giả theo ngành  
Khoản khấu trừ thuế đầu tư  
Tỷ lệ đòn bẩy  
MM  
NOA  
NDT  
OI  
Modigliani và Miller  
Net operating assets  
Non-debt tax shields  
Operating income  
Operating liabilities  
Price of stock  
Tài sản hoạt động ròng  
Tấm chắn thuế phi nợ vay  
Thu nhập hoạt động  
OL  
Các khoản phải trả hoạt động  
Giá chứng khoán  
P
PPE  
Plants plus equipments  
Giá trị nhà xưởng cộng công cụ  
dụng cụ  
QR  
RD  
S
Quit rates  
Tỷ lệ bỏ việc của công nhân  
Chi phí nghiên cứu phát triển  
Doanh thu  
Research and development  
Sales  
SE  
Selling expenses  
Chi phí bán hàng  
SIGOI  
The standard deviation of the Độ lệch chuẩn trong thay đổi phần  
percentage change in  
operating income  
trăm thu nhập  
TA  
V
Total assets  
Tổng tài sản  
Value of firm  
Giá trị công ty  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 3.1: Dự báo mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc................... 39  
Bảng 4.1. Bảng tóm tắt mô tả thống kê các biến trong mô hình hồi quy chéo ...................44  
Bảng 4.2. Ma trận tương quan Pearson có trọng số giữa các biến chưa chia cho tổng  
tài sản........................................................................................................................ 45  
Bảng 4.3. Ma trận tương quan Pearson giữa các biến đã chia cho tổng tài sản......... 45  
Bảng 4.4 Bảng kết quả hồi quy mô hình dữ liệu chéo theo mô hình triển khai với hệ số  
chặn không chia cho tổng tài sản............................................................................... 49  
Bảng 4.5. Bảng kết quả kiểm định thống kê mô hình hồi quy chéo phương trình triển  
khai với hệ số chặn được chia cho tổng tài sản.......................................................... 51  
Bảng 4.6. Bảng kết quả hồi quy mô hình hoán đổi dữ liệu chéo, chưa kiểm soát tỷ lệ  
vốn hóa...................................................................................................................... 52  
Bảng 4.7. Bảng kết quả hồi quy dữ liệu chéo theo danh mục được phân theo tỷ lệ giá  
trị thị trường trên giá trị sổ sách của dòng tiền (VL/NOA), có kiểm soát ngành và năm  
.................................................................................................................................. 53  
Bảng 4.8 Bảng kết quả hồi quy dữ liệu chéo theo danh mục được phân theo tỷ suất thị  
trường ....................................................................................................................... 55  
Bảng 4.9. Bảng kết quả hồi quy dữ liệu chéo theo phương pháp hồi quy phi tuyến có  
trọng số ..................................................................................................................... 56  
-1-  
TÓM TẮT  
(Abstract)  
Tấm chắn thuế từ nợ là một trong những lý thuyết liên quan vấn đề cấu trúc tài  
chính doanh nghiệp, và trở thành chủ đề quan tâm cho các học giả nghiên cứu thực  
nghiệm, cũng như các doanh nghiệp trong thực tiễn. Trong bài nghiên cứu này, tác giả  
thực hiện trên 5 mô hình hồi quy lần lượt để đạt được mô hình hồi quy phù hợp để ước  
lượng giá trị tấm chắn thuế. Trong đó tác giả thực hiện phương trình hồi quy tuyến tính  
và phi tuyến, sử dụng biến phụ thuộc là dòng thu nhập hoạt động mong đợi trong tương  
lai thay cho biến giá trị thị trường của công ty, nhằm kiểm soát các yếu tố ngoài yếu tố  
thuế bao gồm rủi ro và tăng trưởng, giúp định giá tấm chắn thuế hữu hiệu hơn. Bằng  
cách thực hiện hồi quy dữ liệu chéo theo từng năm, và tác giả thống kê lại giá trị trung  
bình của các hệ số ước lượng, đồng thời kiểm định mức ý nghĩa thống kê của chúng.  
Mẫu quan sát bao gồm 108 công ty tại Việt Nam từ năm 2006 đến 2012. Qua đó, bài  
nghiên cứu định giá được giá trị tấm chắn thuế có tương quan với giá trị thị trường  
doanh nghiệp và giá trị dòng tiền mong đợi trong tương lai. Bài nghiên cứu đã ước  
lượng bình quân giá trị tấm chắn thuế đạt 22.63% trong giá trị doanh nghiệp.  
 
-2-  
C  Ơ   1: MỞ ĐẦU  
1.1  iới thiệu:  
Từ công trình nghiên cứu có tầm ảnh hưởng của Modigliani và Miller (sau đây gọi  
là MM) (1958, 1963), tấm chắn thuế từ nợ có tầm quan trọng đáng kể trong nhiều bài  
viết và các nghiên cứu liên quan đến việc giải quyết vấn đề cấu trúc tài chính doanh  
nghiệp. Theo đó, tấm chắn thuế là khoản tiết kiệm thuế có được từ việc lãi vay được  
khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp. Đặc biệt, vấn đề này là mấu chốt cho sự tranh  
luận: Làm sao để các công ty xác định giá trị tấm chắn thuế trong giá trị công ty, họ  
nên vay nợ bao nhiêu để tận dụng giá trị của tấm chắn thuế? Do đó, chủ đề về tấm chắn  
thuế từ nợ vay đã khích thích những cuộc tranh luận hàng thập niên trong việc xem xét  
giá trị công ty và chi phí sử dụng vốn.  
Một mặt, Modigliani và Miller (1963) đầu tiên cho rằng các lợi ích thuế của nợ  
vay khi được khấu trừ lãi vay, cụ thể là tấm chắn thuế từ nợ vay làm gia tăng giá trị  
công ty và giảm chi phí sử dụng vốn từ nợ.  
Ở một khía cạnh khác, năm 1977, Miller lại nói khác đi rằng các công ty chuyển  
các lợi ích thuế từ nợ cho các nhà cho vay thông qua lãi suất vay cao nhằm đền bù cho  
họ các bất lợi của thuế thu nhập cá nhân từ nợ. Mặc dù chi trả lãi vay giúp công ty  
tránh bị đánh thuế thu nhập, nhưng thu nhập lãi vay lại bị đánh thuế thu nhập cá nhân ở  
tỷ suất τP, và các khoản chi trả cho các cổ đông lại bị đánh thuế thu nhập cá nhân ở tỷ  
suất τe. Tức là công ty có đạt được giá trị tấm chắn thuế từ nợ vay hay không còn phải  
phụ thuộc vào lợi thế tương đối khi xem xét thuế thu nhập cá nhân.  
Một số quan điểm khác cho rằng các chi phí kiệt quệ tài chính từ nợ vay bù trừ ít  
nhất một vài lợi ích thuế (ví dụ quan điểm của DeAngelo và Masulis (1980)). Do đó,  
giá trị tấm chắn thuế từ nợ vay đôi khi không đạt được khi gia tăng càng nhiều nợ vay  
trong cấu trúc vốn doanh nghiệp.  
   
-3-  
Với những tranh luận như trên, dẫn đến một vấn đề hết sức cần thiết đó là cần tìm  
ra mối quan hệ giữa giá trị công ty và tấm chắn thuế từ nợ vay qua những nghiên cứu  
thực nghiệm nhằm khẳng định vai trò của tấm chắn thuế từ nợ vay trong thực tiễn.  
Tuy nhiên, trên thế giới con số các bài viết dựa trên sự nghiên cứu các trường hợp  
thực tế nhằm ước lượng giá trị của tấm chắn thuế từ nợ vay thì khá khiêm tốn so với  
các phương pháp và lý thuyết tương ứng về tấm chắn thuế. Chủ yếu các bài viết về chủ  
đề này theo hướng thiết lập khung lý thuyết. Rất ít tác giả đã đo lường tấm chắn thuế  
trong thực tế. Trong số các bài viết về trường hợp cụ thể, có các bài thực hiện bởi Deen  
Kemsley và Doron Nissim (2002), Graham (1998), Graham (2000), Arthur Korteweg  
(2010) và Rafael Yesid Salas-Perez và cộng sự (2011). Tình trạng tương tự, ở Việt  
Nam dường như ít đề tài đào sâu vào vấn đề tài chính kinh điển này trên khía cạnh thực  
nghiệm mặc dù đây không phải là lý thuyết mới.  
Trước thực trạng đó, nhằm làm phong phú thêm các nghiên cứu thực tiễn, và  
đồng thời nhằm cụ thể hóa vấn đề tài chính này tại Việt Nam, liệu rằng các doanh  
nghiệp Việt Nam có tận dụng được giá trị tấm chắn thuế từ nợ vay này khi lựa chọn  
cấu trúc vốn có tài trợ nợ, và giá trị của nó là lớn hay nhỏ trong giá trị doanh nghiệp.  
Do đó tác giả áp dụng phương pháp và mô hình trong bài nghiên cứu của Fama và  
French (1998), và Deen Kemsley và Doron Nissim (2002) để thực hiện nghiên cứu  
thực nghiệm đề tài “Định giá tấm chắn thuế từ nợ vay đối với giá trị công ty của  
các doanh nghiệp Việt  am”.  
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu:  
Do vấn đề nghiên cứu mang tính sâu rộng và sẽ phải đầu tư rất nhiều thời gian  
cho nghiên cứu và thu thập dữ liệu. Trong phạm vi đề tài này, tác giả mong muốn cung  
cấp kết quả thực tế trong định giá giá trị tấm chắn thuế nhằm đánh giá mức độ quan  
trọng của nó trong giá trị doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu trên, tác giả tiến hành  
nghiên cứu để trả lời các câu hỏi sau đây:  
 
-4-  
1.  
2.  
Giá trị thực nghiệm của tấm chắn thuế được định giá như thế nào, qua các  
cách thực hiện ra sao, phương pháp nào là hiệu quả?  
Giá trị thực nghiệm của tấm chắn thuế có mối tương quan như thế nào  
với các giá trị của các dòng tiền trong doanh nghiệp, và giá trị công ty?  
Và giá trị tấm chắn thuế chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong giá trị doanh  
nghiệp?  
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:  
Đề tài nghiên cứu và ước lượng giá trị tấm chắn thuế từ nợ vay trong giá trị thị  
trường của doanh nghiệp trong cả mô hình tuyến tính và phi tuyến tính cho 108 công ty  
niêm yết trên sàn chứng khoán giai đoạn 2007 – 2012. Số liệu phân tích được trích xuất  
ra từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các doanh  
nghiệp, giá cổ phiếu theo tháng, lãi suất t-bills của Việt Nam, nguồn số liệu được lấy từ  
phần mềm chứng khoán  
Metastock 11.0 và  
các  
website  
như  
1.4 Phương pháp nghiên cứu:  
Đề tài kế thừa các mô hình và phương pháp nghiên cứu của các học giả trên thế  
giới đã thực hiện ở một số thị trường nước ngoài, để nghiên cứu thực nghiệm tại các  
doanh nghiệp ở Việt Nam.  
Trong đề tài này, tác giả sử dụng mô hình hồi quy theo phương pháp OLS (bình  
phương nhỏ nhất) để ước lượng giá trị của tấm chắn thuế của nợ vay trên dữ liệu chéo  
(cross sectional data) để phân tích hàm hồi quy xem xét mối quan hệ giữa thu nhập  
hoạt động mong đợi, giá trị doanh nghiệp, nợ vay, tài sản hoạt động ròng, các biến  
kiểm soát rủi ro và tăng trưởng. Từ đó, tìm ra được nợ vay mang lại lợi ích từ tấm chắn  
thuế từ nợ vay là bao nhiêu trong giá trị thị trường của doanh nghiệp. Tác giả sử dụng  
   
-5-  
công cụ phân tích dữ liệu để thực hiện nghiên cứu như: mô tả thống kê, mô hình hồi  
quy đa biến tuyến tính, mô hình hồi quy đa biến phi tuyến tính bằng phần mềm  
Microsoft Office Excel 2007, và phần mềm thống kê STATA 11.0.  
1.5 Đóng góp mới của đề tài:  
Luận văn này có 3 đóng góp chính như sau :  
Thứ nhất, luận văn này góp phần làm sáng tỏ thêm lý thuyết tấm chắn thuế từ nợ  
vay bằng cách cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm ở các doanh nghiệp tại Việt  
Nam.  
Thứ hai, luận văn cung cấp và giải thích phương pháp thực hiện hoán đổi vai trò  
của các biến, nhằm tìm ra biến nào làm biến phụ thuộc để ước lượng hiệu quả nhất giá  
trị tấm chắn thuế. Đặc biệt, tác giả sử dụng phương pháp hoán đổi và sử dụng phương  
trình hồi quy phi tuyến tính trong nghiên cứu này.  
Thứ ba, luận văn là cơ sở cho các doanh nghiệp Việt Nam đánh giá vai trò của nợ  
vay, và vai trò của tấm chắn thuế từ nợ vay trong giá trị doanh nghiệp của mình.  
1.6 Bố cục luận văn:  
Luận văn này gồm có 5 chương : chương 1 giới thiệu trình bày tổng quan các nội  
dung chính của luận văn và giải thích lý do tác giả chọn đề tài này để nghiên cứu.  
Chương 2 trình bày các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan trước đây. Chương 3 mô  
tả mẫu, phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và giải thích các biến được sử  
dụng để phân tích. Chương 4 thảo luận về những kết quả thực nghiệm. Chương 5 kết  
luận của luận văn, những hạn chế của bài, và rút ra những hướng nghiên cứu tiếp theo.  
   
-6-  
C  Ơ   2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC  
NGHIỆM T  ỚC ĐÂY  
Từ các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về tấm chắn thuế từ nợ vay, chủ yếu  
các nghiên cứu đi theo ba dòng nghiên cứu chính:  
Một là, nhiều nghiên cứu tập trung làm rõ giả định của MM khi hai ông cho rằng  
tắm chắn thuế khuyến khích tài trợ nợ hơn là vốn cổ phần. Một số tác giả không đồng  
quan điểm, và họ cố gắng tìm ra các bằng chứng cho thấy doanh nghiệp vay nợ còn do  
các yếu tố khác, cụ thể họ nghiên cứu tấm chắn thuế phi nợ vay. Các học giả nổi bậc có  
thể kể ra là Bradley, Jarrel và Kim (1984), Titman và Wessels (1988). Các tác giả này  
sử dụng những dạng tỷ số nợ trên vốn cổ phần khác nhau để kiểm định xem những  
khoản mục như khấu hao hoặc mức giảm thuế đầu tư có làm giảm việc sử dụng nợ và  
tấm chắn thuế hay không. Ngược lại, một số tác giả ủng hộ MM, và tập trung tìm ra  
những bằng chứng cho thấy thuế suất biên khuyến khích sử dụng nợ vay như MacKie-  
Mason (1990), và Graham (1999).  
Hai là, ở dòng nghiên cứu này đã trực tiếp nghiên cứu thực nghiệm tấm chắn thuế  
từ nợ vay chứ không còn nghiên cứu tấm chắn thuế phi nợ vay nữa, và bằng cách sử  
dụng dữ liệu báo cáo tài chính để tính toán giá trị tấm chắn thuế từ nợ vay để ước  
lượng giá trị trung bình của nó cho một mẫu quan sát. Tiêu biểu cho dòng nghiên cứu  
này là Graham (2000), mặc dù ông không cung cấp những bằng chứng trực tiếp từ thị  
trường về tấm chắn thuế nhưng ông diễn giải rằng các công ty tận dụng được lợi ích  
thuế từ nợ mang lại.  
Ba là, một vài nghiên cứu tìm kiếm bằng chứng trực tiếp từ thị trường đối với tấm  
chắn thuế từ nợ. Chẳng hạn, Masulis (1980) nhận thấy hoán đổi nợ cho vốn cổ phần  
nhìn chung làm gia tăng giá chứng khoán. Tương tự, Engel, Erickson, và Maydew  
(1999) nhận thấy các công ty đạt được các lợi ích thuế ròng ổn định khi họ hoán đổi  
 
-7-  
chứng khoán ưu đãi tín nhiệm được giảm trừ thuế để lấy các chứng khoán ưu đãi thông  
thường không được giảm trừ. Mặc khác, Fama và French (1998) sử dụng hồi quy chéo  
để ước lượng giá trị công ty trên các chi phí lãi vay (đại diện cho nợ vay) và các biến  
kiểm soát của khả năng sinh lời. Hai ông nhận ra rằng có một mối quan hệ nghịch  
chiều mạnh mẽ giữa giá trị công ty và nợ vay, và đề cập rằng các biến kiểm soát khả  
năng sinh lời không hoàn hảo có thể là nguyên nhân dẫn đến các mối liên hệ nghịch  
giữa nợ và giá trị công ty và làm cho việc hồi quy không nói lên bất kỳ điều gì về lợi  
ích thuế từ nợ vay. Đặc biệt có các bài nghiên cứu thực nghiệm mới, đóng góp quan  
trọng khi thành công tìm ra những bằng chứng cho thấy ý nghĩa của tấm chắn thuế từ  
nợ như Deen Kemsley và Doron Nissim (2002), Arthur Korteweg (2010), và Rafael  
Yesid Salas-Perez và cộng sự (2011).  
2.1 Dòng nghiên cứu thứ nhất:  
2.1.1. Paper 1 : “On the existence of an optimal capital structure: theory and  
evidence” (Michael Bradley, Gregg A.Jarrell, và Han Kim, 1984)  
a) Nội dung nghiên cứu:  
Trong bài nghiên cứu này, các tác giả trình bày mô hình chuỗi thời gian về cấu trúc  
vốn doanh nghiệp. Dựa trên thống kê so sánh, và mô hình mô phỏng cho một mẫu gồm  
851 công ty trên 25 ngành, các tác giả đã tìm ra ba nhân tố quan trọng có ảnh hưởng  
đến cấu trúc vốn và thực hiện kiểm định thực nghiệm dữ liệu chéo các tỷ số đòn bẩy.  
Ba nhân tố quan trọng đó là:  
- Chi phí kiệt quệ tài chính (costs of financial distress), bao gồm chi phí phá sản  
(bankruptcy), và chi phí đại diện của nợ (agency costs of debt).  
- Giá trị tấm chắn thuế phi nợ vay (non-debt tax shields), bao gồm khấu hao  
(depreciation), và khoản giảm trừ thuế đầu tư (investment tax credits).  
   
-8-  
- Độ biến động trong giá trị công ty (the variability of firm value).  
Bài viết nghiên cứu tác động của ba nhân tố này lên giá trị doanh nghiệp, nhằm  
xem xét các công ty có được khuyến khích gia tăng tỷ lệ nợ vay trong cấu trúc vốn tối  
ưu hay không.  
b) Mô hình nghiên cứu:  
Bài viết phân tích hồi quy chéo biến động trong tỷ số đòn bẩy của công ty:  
_
  
Y/tc X  
YX  
V t 1t f Y/t  
t t f (Y)  
c  
ps   
ps   
Y  
c
pb  
2  
YX  
1t kY f (Y)  
1 // r  
pb   
0
Trong đó:  
V: là giá trị công ty  
: là tổng khoản chi trả cam kết cuối kỳ cho trái chủ  
Y
tc: là thuế suất biên cố định, thuế thu nhập doanh nghiệp  
tps: là thuế suất cố định đánh trên thu nhập cổ phần  
tpb: là thuế suất lũy tiến đánh trên thu nhập từ trái phiếu  
ϕ: là tổng giá trị sau thuế của các khoản không từ nợ (non-debt tax shield) nếu  
chúng được tính hết vào cuối kỳ  
k: chi phí kiệt quệ tài chính trên một đồng trong giá trị công ty vào cuối kỳ  
-9-  
r0: là một cộng với tỷ lệ phi rủi ro  
~
f (Y): là phân phối xác xuất của  
Y
~
X
:là giá trị khoản chi trả trước thuế và lãi vay cuối kỳ  
_
~
X
: là giá trị trung bình của  
X
: độ lệch chuẩn của giá trị công ty vào cuối kỳ  
c) Kết quả nghiên cứu:  
Tìm thấy sự ảnh hưởng mạnh mẽ của yếu tố ngành tác động lên tỷ lệ đòn bẩy  
công ty, và giá trị công ty. Mô hình hồi quy chéo trong bài kiểm định trên các biến giả  
theo ngành giải thích 54% biến động trong tỷ lệ đòn cân nợ. Loại trừ các công ty công  
ích trong khoảng thời gian lấy mẫu, như là ngành công trình, viễn thông, điện, gas,  
hoặc hàng không, thì R2 đạt 25%. Từ ảnh hưởng của yếu tố ngành, dẫn đến những kết  
quả quan trọng khác. Đó là độ biến động trong thu nhập công ty có mối quan hệ nghịch  
chiều với tỷ lệ đòn bẩy.  
Bài viết cũng nhận thấy có mối quan hệ trực tiếp giữa giá trị tấm chắn thuế phi nợ  
vay (non-debt tax shield bao gồm khấu hao và khoản giảm trừ thuế đầu tư) với giá trị  
công ty. Kết quả mâu thuẫn với lý thuyết mà chỉ cho rằng có sự đánh đổi giữa tấm chắn  
thuế từ nợ vay (debt tax shield) và tấm chắn thuế phi nợ vay (non-debt tax shield).  
2.1.2. Paper 2:“The Determinants of capital structure choice” (Sheridan Titman và  
Roberto Wessels, 1988)  
a) Nội dung nghiên cứu:  
 
-10-  
Bài nghiên cứu phân tích khả năng giải thích của một vài lý thuyết về cấu trúc  
vốn. Đồng thời mở rộng thực hiện kiểm định thực nghiệm về lý thuyết cấu trúc vốn  
theo ba cách. Thứ nhất, bài viết kiểm định một loạt các lý thuyết cấu trúc vốn, nhiều lý  
thuyết trong số này trước đây chưa được thực hiện kiểm định thực nghiệm. Thứ hai, vì  
các lý thuyết có những ứng dụng thực nghiệm khác nhau trong việc xem xét các loại  
công cụ nợ, tác giả phân tích các biện pháp đo lường theo nợ ngắn hạn, dài hạn, và nợ  
chuyển đổi hơn là gộp tổng nợ. Thứ ba, bài nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích  
nhân tố, giúp cho làm giảm vấn đề đo lường khi phải giải quyết với các biến đại diện.  
Bài nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn, bao hàm cấu  
trúc tài sản (asset structure), tấm chắn thuế phi nợ vay (non-debt tax shields), khả năng  
tăng trưởng (growth), uniqueness (độc quyền), xếp loại ngành (industry classification),  
quy mô (size), biến động thu nhập (earnings volatility), và khả năng sinh lợi  
(profitability).  
Bài viết thực hiện trên khoảng thời gian từ 1974 đến 1982, cho 469 công ty theo  
dữ liệu ngành của Compustat hàng năm.  
b) Mô hình nghiên cứu:  
Mô hình cấu trúc được hồi quy có dạng như sau:  
y = Γξ + ε  
Trong đó, y là véc tơ p x 1 (p hàng, 1 cột) của tỷ số nợ, Γ là ma trận p x m (p hàng  
và m cột) của các nhân tố, ε là véc tơ p x 1 (p hàng, 1 cột) của độ nhiễu.  
Các nhân tố được đưa vào mô hình:  
- Giá trị tài sản (assets): biến IND/TA (tài sản vô hình/tổng tài sản), và IGP/TA  
(hàng tồn kho + nhà xưởng + công cụ dụng cụ/ tổng tài sản)  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 111 trang yennguyen 19080 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Định giá tấm chắn thuế từ nợ vay đối với giá trị thị trường của các doanh nghiệp Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_dinh_gia_tam_chan_thue_tu_no_vay_doi_voi_gia_tri_th.pdf