Luận văn Nghiên cứu giải pháp phân bổ tài nguyên nước mặt cho các ngành dùng nước tỉnh Hà Nam

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÂN BỔ  
TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT CHO CÁC NGÀNH  
DÙNG NƯỚC TỈNH HÀ NAM  
CHUYÊN NGÀNH: THỦY VĂN  
HÀ THỊ HỒNG VÂN  
HÀ NỘI, NĂM 2018  
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÂN BỔ  
TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT CHO CÁC NGÀNH  
DÙNG NƯỚC TỈNH HÀ NAM  
HÀ THỊ HỒNG VÂN  
CHUYÊN NGÀNH: THỦY VĂN  
MÃ SỐ: 60440224  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
1. TS. HOÀNG THỊ NGUYỆT MINH  
HÀ NỘI, NĂM 2018  
i
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI  
Cán bộ hướng dẫn chính:  
TS. Hoàng Thị Nguyệt Minh  
Cán bộ chấm phản biện 1:  
PGS.TS. Lã Văn Chú  
Cán bộ chấm phản biện 2:  
PGS.TS. Nguyễn Hữu Khải  
Luận văn được bảo vệ tại:  
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI  
Ngày 17 tháng 9 năm 2018  
ii  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân,  
được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Hoàng Thị Nguyệt Minh.  
Các số liệu, những kết luận được trình bày trong luận văn này trung thực và  
chưa từng được công bố dưới bất kì hình thức nào.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.  
Học viên  
Hà Thị Hồng Vân  
 
iii  
LỜI CẢM ƠN  
Qua một thời gian nghiên cứu thực hiện, đến nay luận văn thạc sĩ đề tài  
“Nghiên cứu giải pháp phân bổ tài nguyên nước mặt cho các ngành dùng nước tỉnh  
Hà Nam” đã hoàn thành.  
Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Hoàng Thị Nguyệt Minh,  
người đã tận tình và hướng dẫn, góp ý chỉ bảo trong suốt quá trình học tập và hoàn  
thành luận văn này.  
Học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong Khoa Khí  
tượng – Thủy văn, Phòng Đào tạo sau Đại học – Trường Đại học Tài nguyên và  
Môi trường Hà Nội đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức chuyên môn trong suốt  
quá trình học tập.  
Xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, các đồng nghiệp ở Sở Tài nguyên và  
Môi trường Hà Nam đã cổ vũ, động viên, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học  
tập và hoàn thành bản luận văn này.  
Với thời gian và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những khiếm  
khuyết, học viên rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo, các cán bộ  
khoa học và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.  
Hà Nội,  
tháng 10 năm 2018  
Học viên  
Hà Thị Hồng Vân  
 
iv  
MỤC LỤC  
 
v
PHỤ LỤC........................................................... Error! Bookmark not defined.  
vi  
TÓM TẮT LUẬN VĂN  
Họ và tên học viên: Hà Thị Hồng Vân  
Lớp: CH2B.T Khóa: 2B  
Cán bộ hướng dẫn: TS. Hoàng Thị Nguyệt Minh  
Tên đề tài: Nghiên cứu giải pháp phân bổ tài nguyên nước mặt cho các ngành  
dùng nước tỉnh Hà Nam  
Tóm tắt: Luận văn được trình bày trong 3 chương, bao gồm các nội dung  
chính như sau:  
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu phân bổ tài nguyên nước và khu vực  
nghiên cứu  
Chương 2: Cơ sở số liệu và phương pháp nghiên cứu phân bổ tài nguyên nước  
Chương 3: Nghiên cứu phân bổ tài nguyên nước mặt tỉnh Hà Nam  
Luận văn đã lựa chọn phương án phân bổ nguồn nước dựa trên hiện trạng tài  
nguyên nước và nhu cầu nước cho phát triển kinh tế trên địa bàn. Hà Nam là một  
trong những vùng có nguồn nước dồi dào, nên lượng nước đáp ứng tương đối đầy  
đủ nhu cầu dùng nước hiện tại. Trong tương lai, cùng với sự phát triển kinh tế xã  
hội cao, đặc biệt các ngành công nghiệp và nông nghiệp thì nguồn nước không đáp  
ứng đủ cho các ngành dùng nước đặc biệt là các khu dùng nước nông nghiệp, lượng  
nước thiếu trong giai đoạn 2020 đến 2030 là 3,44 và 1,8 triệu m3.  
 
vii  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
TNN  
HTX  
Tài nguyên nước  
Hợp tác xã  
TNMT Tài nguyên môi trường  
KCN Khu công nghiệp  
KTSD Khai thác sử dụng  
TLV Tiểu lưu vực  
NCSD Nhu cầu sử dụng  
UBND Ủy ban nhân dân  
KT – XH Kinh tế - xã hội  
ATGT An toàn giao thông  
 
viii  
DANH MỤC BẢNG  
 
ix  
Bảng 0.1. Lượng nước thiếu trên địa bàn tỉnh PA2 năm 2020 - 2030 tần suất  
50%.................................................................................................................. 56  
x
DANH MỤC HÌNH  
 
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Hà Nam là một tỉnh nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng Việt Nam, cách thủ đô  
Hà Nội 60km với tổng diện tích tự nhiên là 86.192,7ha. Tài nguyên nước tỉnh Hà  
Nam tương tối phong phú, phần lớn nguồn nước mặt từ bên ngoài chảy vào. Trong  
tỉnh Hà Nam có 4 hệ thống sông lớn là: sông Hồng, sông Đáy, sông Châu Giang,  
sông Nhuệ với tổng chiều dài 196km.  
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại  
hóa nông nghiệp nông thôn, cơ cấu kinh tế tỉnh Hà Nam đã chuyển dịch theo hướng  
tăng tỷ trọng công nghiệp – xây dựng – dịch vụ, những bước đi này đều phải sử  
dụng nguồn nước với lượng khai thác rất lớn. Trong khi đó, nhu cầu nước sinh hoạt  
của người dân cũng ngày càng tăng.  
Trong những năm qua, việc đánh giá chất lượng, trữ lượng tài nguyên nước  
trên địa bàn tỉnh chưa được làm rõ, lượng nước phân bố không đều, việc khai thác  
và sử dụng tài nguyên nước không hợp lý. Tỉnh Hà Nam cũng đã và đang có sự  
quan tâm đầu tư nhiều công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn, sinh hoạt đô thị,  
phục vụ công nghiệp, xây dựng nhiều công trình thủy lợi,…tuy nhiên, nhiều khu  
vực vẫn xảy ra tình trạng thiếu nước, mặt khác, theo chính sách mới của tỉnh là hạn  
chế sử dụng nước dưới đất, chú trọng đầu tư các công trình khai thác, sử dụng nước  
mặt, vì vậy, tình trạng tranh chấp về mục tiêu sử dụng nguồn nước mặt của tỉnh bắt  
đầu nảy sinh ở một số khu vực.  
Một trong những nguyên nhần gây ra tình trạng nếu trên là do thiếu đánh giá  
cơ bản về nguồn nước hiện có. Việc sử dụng tài nguyên nước chưa cân đối theo  
mục tiêu ưu tiên cho những lợi ích cao nhất, khai thác sử dụng nước chưa hợp lý,  
hầu hết người dân chưa có sự hiểu biết đầy đủ về giá trị tài nguyên nước.  
Trước tình hình đó, việc ứng dụng mô hình toán thủy văn trong bài toán phân  
bổ tài nguyên nước mặt tỉnh Hà Nam là rất cấp thiết. Nó giúp cho các nhà quản lý  
có một cách nhìn tổng thể để ra quyết định khai thác sử dụng nước cho các ngành,  
địa phương trên quan điểm sử dụng nguồn nước bền vững, lợi ích và hợp lý. Vì vậy,  
   
2
xuất phát từ lý do trên, đề tài “Nghiên cứu giải pháp phân bổ tài nguyên nước mặt  
cho các ngành dùng nước tỉnh Hà Nam” vừa mang tính cần thiết, vừa mang tính  
khoa học và thực tiễn đã được đề xuất thực hiện.  
2. Mục tiêu của đề tài  
Trên cơ sở phân tích, đánh giá tài nguyên nước mặt, khai thác và sử dụng tài  
nguyên nước mặt tỉnh Hà Nam, mục tiêu của đề tài:  
- Nghiên cứu tài nguyên nước mặt tỉnh Hà Nam, xây dựng và lựa chọn phương  
án phân bổ tài nguyên nước mặt tỉnh Hà Nam.  
3. Đối tượng nghiên cứu  
Tài nguyên nước mặt tỉnh Hà Nam và các phương án khai thác, sử dụng tài  
nguyên nước mặt.  
4. Phạm vi nghiên cứu  
Toàn bộ tỉnh Hà Nam, với diện tích 86.192,7ha.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:  
- Phương pháp kế thừa: Tham khảo và kế thừa một số tài liệu, kết quả có liên  
quan đã được nghiên cứu trước đây của các tác giả, cơ quan, tổ chức khác. Dựa trên  
các kết quả tính toán tiềm năng nguồn nước của dự án quy hoạch năm 2017, luận  
văn đã kế thừa và tiếp cận phân bổ nguồn nước. Những tài liệu và kết quả này là  
đặc biệt quan trọng trong việc định hướng, phân tích và đánh giá trong quá trình  
nghiên cứu.  
- Phương pháp phân tích thống kê: Thu thập và tổng hợp, phân tích các số liệu,  
tài liệu hiện có liên quan như thủy văn, môi trường, phát triển kinh tế - xã hội của  
tỉnh Hà Nam … từ đó phân tích xử lý dữ liệu để rút ra những kết luận cần thiết làm  
cơ sở cho việc tính toán mô hình.  
- Phương pháp ứng dụng mô hình: Phầm mềm WEAP tính toán nhu cầu dùng  
nước dựa trên nguyên lý cơ bản của tính toán cân bằng nước. Luận văn lựa chọn mô  
hình WEAP để tính toán bởi WEAP là công cụ tổng hợp các vấn đề tài nguyên  
nước. Phân tích kịch bản là một trong những tính năng rất mạnh của WEAP. Trên  
       
3
cơ sở hiện trạng của khu vực nghiên cứu, dựa trên sự thay đổi cơ cấu kinh tế, thủy  
văn và tiến độ khoa học công nghệ của khu vực để lập ra một hay nhiều kịch bản  
cho tương lai của khu vực đó.  
6. Bố cục luận văn  
Cấu trúc luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 chương:  
Chương I: Tổng quan về nghiên cứu phân bổ tài nguyên nước và khu vực  
nghiên cứu  
Chương II: Cơ sở số liệu và phương pháp nghiên cứu phân bổ tài nguyên nước  
Chương III: Nghiên cứu phân bổ tài nguyên nước mặt tỉnh Hà Nam  
 
4
Chương 1  
TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ KHU  
VỰC NGHIÊN CỨU  
1.1. Tổng quan về phân bổ nguồn nước  
1.1.1. Các khái niệm cơ bản trong phân bổ nguồn nước  
Cân bằng nước là một vấn đề luôn được quan tâm bởi nó vừa là phương pháp  
vừa là đối tượng nghiên cứu. Cân bằng nước thể hiện mối tương quan giữa nước  
đến và nước đi của hệ thống nguồn nước trong đó đã bao gồm các yêu cầu về nước  
và khả năng điều tiết của chúng. Lượng nước đến bao gồm các dạng nước mưa,  
dòng chảy đến và nước hồi quy sau khi sử dụng, lượng nước đi bao gồm lượng  
nước tiêu hao cho các hoạt động sử dụng nước, bốc hơi, ngấm và dòng chảy ra khỏi  
lưu vực. Từ đó đánh giá mối tương quan giữa các thành phần trong hệ thống và các  
tác động của môi trường xung quanh lên nó để đề ra các biện pháp phân bổ tài  
nguyên nước một cách hợp lý [16].  
Lưu lượng nước có thể dùng để phân bổ cho các ngành khác nhau được xác  
định dựa trên công thức nước có thể sử dụng trừ đi dòng chảy môi trường, theo đó,  
lượng nước dùng để phân bổ phụ thuộc vào đặc điểm thủy văn, cơ sở hạ thầng và  
nhu cầu môi trường.  
Tuy nhiên, lượng nước có thể phân bổ cũng phụ thuộc vào mục đích sử dụng  
nguồn nước. Có hai loại phân bổ cơ bản là: (1) Phân bổ theo khu vực: được thực  
hiện trên các tiểu lưu vực hoặc các khu vực hành chính; (2) Phân bổ theo mục đích  
sử dụng: được thực hiện với các nhóm đối tượng ngành hoặc theo các kế hoạch cấp  
nước. Trong khuôn khổ luận văn, dựa trên các mục tiêu chính sách phát triển kinh tế  
xã hội của các nhóm ngành, học viên đã sử dụng hình thức phân bổ theo khu vực  
hành chính, cụ thể là tỉnh Hà Nam. Việc phân bổ nguồn nước ở đây là việc cân đối  
giữa trữ lượng nước có thể phân bổ với các nhu cầu sử dụng nước, do đó, bản chất  
và nhu cầu sử dụng nước của các đối tượng sử dụng nước sẽ ảnh hưởng đến lượng  
nước có thể phân bổ trong khu vực [6].  
     
5
1.1.2. Tổng quan các nghiên cứu và phương pháp phân bổ nguồn nước  
1.1.2.1. Trên thế giới  
Phân bổ nguồn nước đầu tiên trên thế giới xảy ra vào thế kỷ 19 do sự phát  
triển mạnh mẽ của việc xây dựng các đập ngăn nước với sức chứa lớn, gây ảnh  
hưởng đến các đối tượng sử dụng nước quy mô rộng rãi trên toàn lưu vực chứ  
không chỉ ảnh hưởng cục bộ. Nước được phân bổ dựa trên thỏa thuận của các đơn  
vị có liên quan, dựa trên lợi ích của người dùng phía hạ lưu đồng thời xét đến hệ  
thống nông nghiệp thủy lợi. Tuy nhiên, các thỏa thuận phân bổ nguồn nước khi đó  
vẫn tương đối đơn giản, chỉ lập ra các yêu cầu đối với các nguồn nước xuyên biên  
giới hoặc hạn chế xây dựng các công trình ngăn nước, trữ nước trên sông.  
Trong suốt thập niên 1990 và cho đến nay, việc phân bổ nguồn nước đã thay  
đổi từ đơn giản đến phức tạp và cụ thể hơn với mục đích tối đa hóa các lợi ích kinh  
tế, xã hội và môi trường. Nguyên nhân của việc phân bổ nguồn nước ngày càng  
phức tạp bắt nguồn từ tình trạng khan hiếm nguồn nước và sự cạnh tranh về nguồn  
nước ngày càng gia tăng. Các thỏa thuận và quy hoạch phân bổ nguồn nước được  
thực hiện trong hơn một thế kỷ qua bao gồm các thỏa thuận trên các con sông  
Colorado, Indus, Muray – Darling, Lerma – Chapala và sông Hoàng Hà, những thỏa  
thuận này phản ánh sự chuyển đổi theo thời gian trong việc tiếp cận phân bổ nguồn  
nước lưu vực, chỉ rõ sự nỗ lực trong việc giải quyết vấn đề áp lực giữa dân số - kinh  
tế - môi trường [16].  
Về cơ bản, mục đích phân bổ nguồn nước không có gì thay đổi, tuy nhiên, sự  
gia tăng về nhu cầu dùng nước để đáp ứng sự gia tăng dân số, tăng trưởng kinh tế  
cùng với sự xuống cấp của các hệ sinh thái và hệ thống sông dần mất đi chức năng  
của nó dẫn đến những thay đổi về tính chất của các phương pháp tiếp cận hiện đại  
trong phân bổ nguồn nước với các đặc điểm dưới đây.  
Chú trọng hài hòa giữa các đối tượng sử dụng hơn phát triển xây dựng cơ  
sở hạ tầng: Quy hoạch phân bổ nguồn nước hiện nay thường được thực hiện với  
các lưu vực kín với trữ lượng nước hạn chế hoặc không có thêm trữ lượng. Vì vậy,  
cần tập trung nhiều hơn về quản lý nhu cầu và tối ưu hóa việc sử dụng nguồn cấp  
nước hiện tại.  
 
6
Đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu: Phân bổ nguồn nước đã phát triển từ  
không xét đến nhu cầu nước cho môi trường đến đảm bảo dòng chảy tối thiểu. Việc  
duy trì dòng chảy tối thiểu trước hết là có sự hiểu biết về mối tương quan giữa hệ  
sinh thái môi trường với các lợi ích mà nó mang lại cho cộng đồng. Thứ hai, thay  
đổi cơ chế dòng chảy gây ảnh hưởng tới hệ sinh thái và đánh mất đi lợi ích mà nó  
mang lại. Thứ ba, các thành phần dòng chảy khác nhau phục vụ cho các mục đích  
khác nhau của hệ sinh thái.  
Tính linh hoạt trong phân bổ: Kinh tế xã hội thay đổi nhanh thúc đẩy sự thay  
đổi trong cách thức phân bổ, thay đổi các cơ chế phân bổ không còn phù hợp trước  
đây. Phổ biến nhất là tái phân bổ giúp chuyển nguồn nước sử dụng cho mục đích  
nông nghiệp sang các mục đích khác như phát triển đô thị và công nghiệp mang lại  
lợi ích kinh tế cao.  
Tập trung quản lý hiệu quả và tăng năng suất sử dụng nước: Mối quan tâm  
về hiệu quả và năng suất sử dụng nước đã trở thành trọng tâm của hoạt động phân bổ  
nguồn nước. Áp dụng phương châm, sản xuất nhiều hơn với nguồn nước ít hơn, đồng  
nghĩa với việc ngành có hiệu quả sử dụng thấp sẽ hạn chế phân bổ nguồn nước.  
1.1.2.2. Việt Nam  
Quản lý tài nguyên nước hiệu quả luôn là một vấn đề quan trọng và rất được  
quan tâm tại Việt Nam với mục tiêu phát triển kinh tế một cách bền vững. Để đạt  
được mục tiêu đó đã có những chính sách xem xét phát triển bền vững và hiệu quả,  
đồng thời có sự kết hợp giữa phát triển kinh tế và phát triển văn hóa, cải thiện từng  
bước đời sống vật chất và tinh thần, đạt được sự tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ  
và cải thiện môi trường.  
Đến nay, việc xây dựng phương pháp tiếp cận quản lý tổng hợp tài nguyên  
nước ở Việt Nam đang được thực hiện theo các nguyên tắc: hiệu quả về kinh tế, bền  
vững về môi trường và công bằng xã hội nhằm cụ thể hóa vai trò của quản lý tổng  
hợp tài nguyên nước để hỗ trợ việc ra quyết định phân bổ và quản lý nguồn nước ở  
cấp lưu vực sông hoặc tiểu lưu vực.  
7
Trong Luật Tài nguyên nước 2012 [3] đã quy định nước cho sinh hoạt phải  
được ưu tiên đã cho thấy việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản của cuộc sống là quan  
trọng nhất. Tại cuộc Hội thảo về quản lý dòng chảy môi trường tổ chức tại Tam Đảo  
do USAEP tài trợ đã khẳng định: các nhu cầu, yêu cầu và giá trị con người sẽ quyết  
định đến việc phân bổ nguồn nước.  
Việt Nam đang trên đà phát triển, đồng nghĩa với việc các nhu cầu sử dụng  
nước sẽ tăng lên tác động đến yêu cầu nguồn nước. Theo báo cáo của Ủy ban sông  
MêKông dự đoán, nhu cầu nước cho sinh hoạt và công nghiệp thuộc lưu vực sông  
MêKông (nằm trong phạm vi Việt Nam) sẽ tăng từ 900 triệu m3 (năm 1990) lên  
2000 triệu m3 (năm 2020) trong khi nhu cầu nước cho thủy điện tăng gần sáu lần, từ  
2 GW (năm 1993) lên 11,2 GW (năm 2020). Vì vậy, việc phân bổ nguồn nước cũng  
cần phải thay đổi theo thời gian nhằm đáp ứng các nhu cầu của các đối tượng sử  
dụng nước do nguồn tài nguyên nước có hạn, đặc biệt là giai đoạn mùa khô.  
Hiệu quả kinh tế là yêu cầu quan trọng trong việc phân bổ nguồn nước để với  
cùng một khối lượng nước phải đạt được hiệu quả kinh tế tối ưu nhất đồng thời vẫn  
đáp ứng được yêu cầu dùng nước của các ngành và đảm bảo duy trì dòng chảy tối  
thiểu. Theo báo cáo về mô hình kinh tế - thủy văn của Ringler và Huy (2004) với  
lưu vực sông Đồng Nai trong việc tối ưu hóa phân bổ nguồn nước cho các mục đích  
công nghiệp, sinh hoạt, tưới nông nghiệp và phát điện cho thấy có sự thay đổi đáng  
kể từ việc phân bổ nguồn nước trong phương án tối ưu. Cụ thể, chuyển từ cấp cho  
cây trồng có giá trị sử dụng nước thấp (mía, ngũ cốc) sang cấp cho cây trồng có giá  
trị sử dụng nước cao ở vùng đất cao (đậu trong mùa khô, rau quả trong mùa mưa)  
đã tăng giá trị kinh tế nông nghiệp. Với 1 m3 nước, hạt tiêu chỉ thu được 1,4 USD  
trong khi với rau quả thu được 2 – 3 USD, ngoài ra diện tích tưới giảm khoảng  
75.000 ha nhưng diện tích trồng ở vùng đất cao lại tăng lên. Một mô hình tương tự  
được áp dụng với lưu vực sông MêKông (Ringler, 2001) đã tối ưu hóa việc phân bổ  
nguồn nước cho thủy sản, thủy điện, nông nghiệp, đô thị, công nghiệp và các vùng  
đất ngập nước đã đưa tổng lợi ích sử dụng nước sông MêKông lên khoảng 825 triệu  
USD/năm. Việc đánh cá và các mục đích sử dụng không trực tiếp trên dòng chảy  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 85 trang yennguyen 19760 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nghiên cứu giải pháp phân bổ tài nguyên nước mặt cho các ngành dùng nước tỉnh Hà Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nghien_cuu_giai_phap_phan_bo_tai_nguyen_nuoc_mat_ch.pdf