Luận án Cơ sở địa lý cho quản lý tài nguyên nước lưu vực sông Thạch Hãn, tỉnh Quảng Trị

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN  
***  
Trịnh Minh Ngọc  
CƠ SỞ ĐỊA LÝ CHO QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC  
LƯU VỰC SÔNG THẠCH HÃN, TỈNH QUẢNG TRỊ  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  
Hà Nội, năm 2018  
 
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN  
***  
Trịnh Minh Ngọc  
CƠ SỞ ĐỊA LÝ CHO QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC  
LƯU VỰC SÔNG THẠCH HÃN, TỈNH QUẢNG TRỊ  
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường  
Mã số: 62.85.01.01  
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:  
1. PGS.TS. Vũ Văn Phái  
2. PGS.TS. Nguyễn Thanh Sơn  
Hà Nội, năm 2018  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả nêu trong luận  
án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào.  
Nghiên cứu sinh  
Trịnh Minh Ngọc  
LỜI CẢM ƠN  
Luận án này đã không thể hoàn thành nếu thiếu sự hướng dẫn, cổ vũ động  
viên và hỗ trợ của nhiều cá nhân và tổ chức.  
Trước tiên, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS  
Vũ Văn Phái và PGS. TS. Nguyễn Thanh Sơn, hai người thầy đã hướng dẫn, động  
viên giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và viết luận án này. Những nhận xét và  
đánh giá của các thầy, đặc biệt là những gợi ý về hướng giải quyết vấn đề trong suốt  
quá trình nghiên cứu, thực sự là những bài học vô cùng quý giá đối với tôi không  
chỉ trong quá trình viết luận án mà cả trong hoạt động nghiên cứu chuyên môn sau  
này.  
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Khoa học Tự nhiên và tập  
thể giảng viên, cán bộ Khoa Địa lý, Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học,  
nơi tôi đang học tập và công tác, những đồng nghiệp đã chia sẻ, động viên, giúp đỡ  
để tôi hoàn thành luận án này.  
Cuối cùng, tôi xin gửi lời tri ân đến gia đình đã động viên và hỗ trợ tôi rất về  
mặt thời gian, vật chất và tinh thần để giúp tôi hoàn thành luận án này.  
Nghiên cứu sinh  
Trịnh Minh Ngọc  
 
MỤC LỤC  
 
19  
ii  
iii  
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT  
BĐKH  
BVMT  
CLN  
Biến đổi khí hậu  
Bảo vệ môi trường  
Chất lượng nước  
Driver (Động lực) - State (Trạng thái) - Pressure (Áp lực) -  
Impact (Tác động) - Response (Ứng phó)  
Hệ thống thông tin địa lý  
DSPIR  
GIS  
GWP  
Tổ chức cộng tác vì nước toàn cầu  
Hệ sinh thái  
HST  
IPCC  
Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu  
Khí tượng thủy văn  
KTTV  
KT-XH  
LVS  
Kinh tế - xã hội  
Lưu vực sông  
NCKH  
NN&PTNT  
NTTS  
Nghiên cứu khoa học  
Nông nghiệp và phát triển nông thôn  
Nuôi trồng thủy sản  
PTBV  
QLTH  
QLTHTNN  
TNMT  
TNN  
Phát triển bền vững  
Quản lý tổng hợp  
quản lý tổng hợp tài nguyên nước  
Tài nguyên môi trường  
Tài nguyên nước  
UNCED  
UNDP  
UNEP  
UNESSCO  
VSMT  
WQI  
Hội nghị liên hiệp quốc về môi trường và phát triển  
Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc  
Chương trình môi trường liên hợp quốc  
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc  
Vệ sinh môi trường  
Chỉ số chất lượng nước  
iv  
 
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 1.1. Tính dễ bị tổn thương phụ thuộc vào độ nhạy và khả năng  
thích ứng, trong các lĩnh vực có nguy cơ lộ diện cao  
42  
Bảng 2.1. Trữ lượng nước hồ, đập trên lưu vực sông Thạch Hãn  
Bảng 2.2. Thống kê số lượng của một số vật nuôi chính trong giai  
đoạn 2005- 2010  
75  
76  
Bảng 2.3. Một số thông tin phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Trị  
giai đoạn 5 năm 2007 - 2012  
79  
Bảng 3.1. Định mức dùng nước trong công nghiệp chủ chốt  
Bảng 3.2. Phân chia các tiểu vùng hành chính đơn vị theo trạm khí  
tượng để tính toán CROPWAT.  
93  
95  
Bảng 3.3. Kết quả tính Chỉ thị CSs. cho lưu vực sông Thạch Hãn  
Bảng 3.4. Kết quả tính toán Chỉ thị Cv tại các trạm lưu vực sông  
Thạch Hãn  
97  
98  
Bảng 3.5. Chỉ số biến động nguồn nước của 12 tiểu vùng  
98  
Bảng 3.6. Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt tỉnh Quảng Trị  
Bảng 3.7. Thống kê lượng gia súc, gia cầm trong các huyện năm 2012  
Bảng 3.8. Diện tích gieo trồng các loại cây  
Bảng 3.9. Kết quả hiệu chỉnh thông số mô hình NAM  
Bảng 3.10. Chỉ số sức ép nguồn nước tại các tiểu vùng  
Bảng 3.11. Chỉ số sức ép nguồn nước tại các tiểu vùng mùa kiệt  
Bảng 3.12. Kết quả tính toán chỉ số DPd cho 12 tiểu vùng  
101  
106  
108  
109  
111  
112  
115  
122  
122  
Bảng 3.13. Bảng quy định các giá trị qi, BPi trong tính toán WQI  
Bảng 3.14. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thông qua giá trị WQI  
và EHp tương ứng  
Bảng 3.15. Giá trị WQI và EHp cho 12 tiểu vùng  
123  
126  
132  
138  
Bảng 3.16. Chỉ số suy giảm hệ sinh thái của các tiểu vùng  
Bảng 3.17. Cơ sở xác định thông số năng lực quản lý mâu thuẫn  
Bảng 3.18. Các thách thức trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước  
lưu vực sông Thạch Hãn  
v
 
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ  
Hình 1.1. Mô hình biểu diễn các hợp phần chính của lưu vực sông và các  
tác nhân ảnh hưởng đến nó  
Hình 1.2. Mối quan hệ giữa đánh giá tính dễ bị tổn thương và quá trình  
QLTHTNN  
Hình 1.3. QLTHTNN là một quá trình đang diễn ra để đáp ứng các tình  
huống và nhu cầu thay đổi.  
21  
26  
28  
Hình 1.4. Thông tin và tháp chỉ thị  
34  
40  
41  
50  
51  
58  
89  
93  
99  
101  
Hình 1.5. Khung đánh giá DPSIR cho tổn thương tài nguyên nước  
Hình 1.6. Mối quan hệ giữa DPSIR và khái niệm dễ bị tổn thương  
Hình 2.1. Bản đồ vị trí lưu vực sông Thạch Hãn  
Hình 2.2. Sơ đồ nhiệt độ trung bình qua các thời kỳ tại khu vực nghiên cứu  
Hình 2.3. Bản đồ hiện trạng TNN lưu vực sông Thạch Hãn  
Hình 2.4. Bản đồ phân vùng địa lý thủy văn LVS Thạch Hãn  
Hình 3.1. Sơ đồ làm việc của mô hình CROPWAT  
Hình 3.2. Sơ đồ chỉ số biến động nguồn nước cho các tiểu vùng  
Hình 3.3. Biểu đồ thể hiện nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt cho 12 tiểu vùng  
sông Thạch Hãn, tỉnh Quảng Trị  
Hình 3.4. Biểu đồ nhu cầu sử dụng nước trong công nghiệp  
cho các tiểu vùng năm 2012  
Hình 3.5. Biểu đồ nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động du lịch, dịch vụ của  
các tiểu vùng  
102  
103  
Hình 3.6. Biểu đồ nhu cầu sử dụng nước cho các hoạt động đô thị  
Hình 3.7. Biểu đồ nhu cầu sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản  
Hình 3.8. Biểu đồ nhu cầu dùng nước cho nông nghiệp (trồng trọt và chăn  
nuôi) cho các tiểu vùng lưu vực  
104  
104  
106  
Hình 3.9. Đường quá trình dòng chảy thực đo và tính toán của 11 năm hiệu  
chỉnh (1979 - 1989) tại trạm Gia Vòng  
Hình 3.10. Đường quá trình dòng chảy thực đo và tính toán của 11 năm  
kiểm định (1990 - 2000) tại trạm Gia Vòng  
Hình 3.11. Kết quả tính toán lượng nước cần cho nhu cầu bảo vệ môi  
trường cho các tiểu vùng LVS Thạch Hãn  
108  
109  
110  
Hình 3.12. Sơ đồ chỉ số sức ép nguồn nước cho các tiểu vùng  
Hình 3.13. Sơ đồ chỉ số tiếp cận nguồn nước sạch cho các tiểu vùng  
Hình 3.14. Sơ đồ điểm lấy mẫu CLN mặt lưu vực sông Thạch Hãn  
Hình 3.15. Sơ đồ chỉ số ô nhiễm nguồn nước cho các tiểu vùng  
Hình 3.16. Sơ đồ chỉ số sinh thái cho các tiểu vùng  
112  
116  
120  
123  
126  
133  
135  
Hình 3.17. Kết quả chỉ số tổn thương của các tiểu vùng  
Hình 3.18. Bản đồ mức độ dễ bị tổn thương TNN LVS Thạch Hãn  
vi  
 
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết  
Nước là tài nguyên quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống trên Trái  
Đất, có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển bền vững của một quốc gia. Cùng với  
sự phát triển của nhân loại, tình trạng thiếu nước đáng dần trở thành phổ biến,  
nghiêm trọng tại nhiều nước trên thế giới, trong đó có nước ta. Điều đó đòi hỏi phải  
tìm ra giải pháp phù hợp để khai thác, quản lý, bảo vệ bền vững tài nguyên nước,  
nói cách khác là thực hiện phát triển bền vững tài nguyên nước lưu vực sông. Tài  
nguyên nước có mối quan hệ chặt chẽ với các loại tài nguyên khác như đất, không  
khí và sinh vật của lưu vực sông. Sự phát triển kinh tế - xã hội và muôn loài trên lưu  
vực sông sẽ bị đe dọa nếu tài nguyên nước của lưu vực sông bị suy thoái, cạn kiệt.  
Vì thế, bắt đầu từ thế kỷ XXI, các nhà quản lý tài nguyên nước đã quan tâm đến  
hướng tiếp cận quản lý để phát triển bền vững. Các nguyên tắc quản lý tài nguyên  
nước được đề ra sau Hội nghị Liên hiệp quốc về con người (Stockholm,1972) và  
cho Hội nghị Liên hiệp quốc về Môi trường và Phát triển (Rio de Janeiro, 1992)  
phải đảm bảo mục tiêu: sử dụng hiệu quả và bảo tồn tài nguyên nước, đảm bảo tính  
toàn vẹn và phục hồi sinh thái, đảm bảo nước sạch và đảm bảo tính công bằng trong  
quá trình ra quyết định  
Tại Việt Nam, Nghị định 120/2008/NĐ-CP ngày 1/12/2008 và Luật Tài  
nguyên nước số 17/2013/QH3 về Quản lý lưu vực sông được ban hành có nội dung  
nhằm hướng dẫn tiến hành lập nhiệm vụ quy hoạch lưu vực sông với các quy hoạch  
thành phần : phân bổ tài nguyên nước, bảo vệ tài nguyên môi trường nước, khắc  
phục khó khăn do hậu quả của tài nguyên nước thực hiện các Điều ước quốc tế về  
lưu vực sông; tổ chức điều phối và trách nhiệm quản lý lưu vực sông. Theo Nghị  
định này và danh mục sông nội tỉnh được Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban  
hành, lưu vực sông Thạch Hãn là một trong những lưu vực sông nội tỉnh quan trọng  
trong địa bàn tỉnh Quảng Trị.  
Thạch Hãn là một lưu vực sông chính trong nội tỉnh Quảng Trị có tiềm năng  
nguồn nước rất phong phú, là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho mọi hoạt động sản  
1
   
xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, dịch vụ, giao thông vận tải,… cho tỉnh  
Quảng Trị. Cho đến nay nền kinh tế ở lưu vực sông Thạch Hãn được đánh giá là  
phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của lưu vực. Đồng bào ở các vùng sâu,  
vùng xa còn nhiều khó khăn, tỷ lệ nghèo đói còn cao, diện tích rừng tự nhiên giảm  
nhanh, phát triển kinh tế ở một số vùng không cân đối, thiếu tính bền vững, tần suất  
thiên tai lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán... xảy ra ngày càng gia tăng, ảnh hưởng đến sự  
phát triển bền vững của lưu vực. Hiện nay, trên lưu vực đã có các quy hoạch phát  
triển kinh tế - xã hội nhưng các quy hoạch này do các địa phương, các ngành xây  
dựng riêng rẽ, chưa phối hợp nhau. Các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và bảo  
vệ môi trường trên lưu vực chưa gắn liền với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -  
xã hội và bảo vệ môi trường của lưu vực. Đồng thời cơ chế, chính sách quản lý lưu  
vực sông Thạch Hãn còn chưa đồng bộ và phù hợp, chưa có sự phối hợp chặt chẽ  
mục tiêu sử dụng tổng hợp tài nguyên thiên nhiên. Trước yêu cầu của thực tế của  
vấn đề phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường nước ở lưu vực sông Thạch  
Hãn, việc đề xuất các chính sách quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông  
bền vững, cần thiết phải xác lập được cơ sở khoa học trong quản lý tài nguyên nước  
lưu vực sông Thạch Hãn. Do vậy, luận án: “Cơ sở địa lý cho quản lý tài nguyên  
nước lưu vực sông Thạch Hãn, tỉnh Quảng Trị” được thực hiện nhằm đưa ra cơ sở  
khoa học theo cách tiếp cận địa lý là công cụ để tư vấn các nhà quy hoạch đề xuất  
các phưong pháp quản lý hòan thiện hơn và đạt được mục tiêu trong các chương  
trình phát triển kinh tế - xã hội bền vững lưu vực sông.  
2. Mục tiêu nghiên cứu  
Xác lập cơ sở địa lý trên cơ sở phân chia các tiểu vùng địa lý thủy văn và  
đánh giá mức độ dễ bị tổn thương phục vụ cho quản lý tổng hợp tài nguyên nước  
lưu vực sông Thạch Hãn.  
3. Nội dung nghiên cứu  
- Xác lập cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài.  
2
   
- Phân tích và đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và phân vùng  
địa lý thủy văn lưu vực sông Thạch Hãn.  
- Xây dựng bộ chỉ thị DPSIR đánh giá mức độ dễ bị tổn thương tài nguyên  
nước.  
- Đánh giá mức độ dễ bị tổn thương tài nguyên nước cho các tiểu vùng trên  
lưu vực sông Thạch Hãn.  
- Định hướng quản lý tổng hợp tài nguyên nước trên cơ sở mức độ dễ bị tổn  
thương.  
4. Luận điểm bảo vệ  
Luận điểm 1: Với tính chất khác biệt về các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội,  
lưu vực sông Thạch Hãn được phân chia thành 12 tiểu vùng địa lý thủy văn phục vụ  
cho quản lý TNN.  
Luận điểm 2: Mức độ dễ bị tổn thương tài nguyên nước của các tiểu vùng được  
đánh giá theo nhóm chỉ thị DSPIR là cơ sở khoa học cho việc định hướng quản lý  
tài nguyên nước lưu vực sông Thạch Hãn.  
5. Những điểm mới của luận án  
- Đã phân chia lưu vực sông Thạch Hãn thành 4 vùng bao gồm 12 tiểu vùng  
phục vụ quản lý tổng hợp tài nguyên nước.  
- Đã đánh giá được mức độ dễ bị tổn thương tài nguyên nước cho các tiểu  
vùng trên lưu vực sông Thạch Hãn.  
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn  
6.1. Ý nghĩa khoa học  
Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung phương pháp luận và phương pháp  
nghiên cứu quản lý tổng hợp tài nguyên nước theo hướng địa lí tổng hợp.  
3
     
6.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần định hướng sử dụng tài nguyên  
nước lưu vực sông Thạch Hãn một cách hợp lý; xét đến tính dễ bị tổn thương của  
tài nguyên nước theo không gian và thời gian, hỗ trợ các nhà quản lý, quy hoạch tại  
khu vực nghiên cứu. Luận án có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên  
cứu và giảng dạy.  
7. Giới hạn nghiên cứu  
- Giới hạn khoa học: tập trung nghiên cứu phân vùng địa lý thủy văn và đánh  
giá mức độ dễ bị tổn thương tài nguyên nước.  
- Giới hạn không gian: toàn bộ lưu vực sông Thạch Hãn.  
8. Cơ sở tài liệu của luận án  
Luận án được thực hiện dựa trên khối lượng tài liệu phong phú, gồm các  
công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, các đề tài, các chương trình, các dự  
án… Các tài liệu được tác giả thu thập trong quá trình nghiên cứu, như tài liệu ở thư  
viện (thư viện Quốc gia Việt Nam, thư viện Khoa học kĩ thuật Trung ương); Các đề  
tài khoa học cấp Nghị định thư, Nhà nước, cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, đề tài cấp  
cơ sở và các đề tài cấp địa phương đã thực hiện. Trong đó có các đề tài Nghiên cứu  
sinh trực tiếp tham gia và chủ trì bao gồm: Đề tài BĐKH19: Đánh giá mức độ tổn  
thương về kinh tế - xã hội do lũ lụt trên một số lưu vực sông chính ở miền Trung  
trong bối cảnh biến đổi khí hậu và khai thác công trình thủy điện, thủy lợi (PGS.TS.  
Nguyễn Thanh Sơn chủ trì); Các Dự án chuyển giao công nghệ giữa Sở TNMMT  
tỉnh Quảng Trị và Đại học Khoa học tự nhiên như: Quản lý tổng hợp vùng bờ tỉnh  
Quảng Trị (PGS.TS. Nguyễn Minh Huấn chủ trì); Thu thập, tổng hợp và đánh giá  
dữ liệu phục vụ quản lý tài nguyên, môi trường vùng biển, đảo trên địa bàn tỉnh  
Quảng Trị; Lập nhiệm vụ quy hoạch lưu vực sông Bến Hải và Thạch Hãn, tỉnh  
Quảng Trị (PGS.TS. Nguyễn Thanh Sơn chủ trì); Đánh giá tình hình xói lở và bồi  
lắng các dòng sông trên hệ thống sông Nam Thạch Hãn tỉnh Quảng Trị (PGS.TS.  
4
   
tỉnh Quảng Trị (PGS.TS. Nguyễn Thanh Sơn chủ trì); Quy hoạch tổng thể tài  
Thanh Sơn chủ trì); Đề tài cấp cơ sở Nghiên cứu, đánh giá khả năng dễ bị tổn  
thương của tài nguyên nước lưu vực sông Thạch Hãn (NCS. ThS. Trịnh Minh Ngọc  
chủ trì)….  
Các tài liệu chuyên ngành thuộc Khoa Địa lý; Khoa Khí tượng thủy văn và  
hải dương học; các tài liệu thuộc các sở ban ngành của tỉnh Quảng Trị: sở Khoa học  
và Công nghệ, sở Tài nguyên và Môi trường, sở Nông nghiệp và phát triển nông  
thôn, sở Văn hóa thể thao và du lịch, sở Kế hoạch và Đầu tư..  
Đồng thời, Nghiên cứu sinh còn tham khảo các quy hoạch ngành và các quy  
hoạch tổng thể phát triển KT-XH địa phương; Các tài liệu từ mạng Internet, từ  
Website của các trường đại học, từ các tạp chí chuyên ngành trên Thế giới và Việt  
Nam; Các công trình, bài báo nghiên cứu sinh đã thực hiện trong quá trình thực hiện  
luân án các tài liệu thu được từ thực địa… Những tài liệu trên là cơ sở quan trọng  
cho tác giả thực hiện và hoàn thành luận án.  
9. Cấu trúc luận án  
Luận án được thực hiện bao gổm 3 chương cùng với mở đầu, kết luận, phụ  
lục và tài liệu tham khảo:  
Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu quản lý tổng hợp tài  
nguyên nước lưu vực sông  
Chương 2: Ảnh hưởng của điều kiện địa lý đến tài nguyên nước lưu vực  
sông Thạch Hãn  
Chương 3: Đánh giá tính tổn thương tài nguyên nước lưu vực sông Thạch  
Hãn phục vụ quản lý tổng hợp.  
5
 
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU QUẢN  
LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG  
1.1. Tổng quan về các công trình quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực  
sông trên thế giới và Việt Nam  
1.1.1. Trên thế giới  
Lưu vực sông (LVS) được nghiên cứu từ nhiều lĩnh vực và hướng tiếp cận  
khác nhau. Theo hướng phân tích lưu vực, đơn vị được sử dụng trong đánh giá tổng  
hợp là lưu vực sông. Nghiên cứu quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên theo lưu vực  
sông là nội dung quan trọng của quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường theo lưu  
vực. Ưu tiên hàng đầu trong quản lý tài nguyên nước của các quốc gia là quản lý tài  
nguyên nước theo hướng phát triển bền vững (PTBV). Do ý nghĩa và tầm quan  
trọng to lớn của PTBV tài nguyên nước nên vấn đề này luôn được quan tâm và  
nghiên cứu của các nhà khoa học, các cơ quan nghiên cứu và xác định chiến lược  
đúng đắn về khai thác, sử dụng, quản lý và bảo vệ bền vững tài nguyên nước (TNN  
)đã được định hướng trong tuyên bố các hội nghị quốc tế về quản lý TNN, như Kế  
hoạch hành động Mar del Plata (1997), Tuyên bố New Delhi (1990) và được củng  
cố trong chương 18 của lịch trình thế kỷ XXI.  
Nhiều Hội nghị quốc tế đã được tổ chức nhằm đưa ra những thỏa thuận và  
nguyên tắc làm cơ sở cho PTBV tài nguyên nước trong tương lại, trước mắt đáp ứng  
mục tiêu cấp nước an toàn trong thế kỷ XXI. Nhiều nước đã xây dựng những định  
hướng và chính sách cụ thể để PTBV tài nguyên nước của mình.  
Những sự kiện quan trọng của thế giới để thực hiện PTBV tài nguyên nước  
đó là việc thành lập Hội đồng nước thế giới và đưa ra “Tầm nhìn nước thế giới  
trong thế kỷ XXI” tại Diễn đàn nước thế giới lần thứ nhất họp tại Markech, tháng  
3/2000. “Tầm nhìn nước thế giới trong thế kỷ XXI” lại tiếp tục được thảo luận tại  
Diễn đàn nước thế giới lần thứ hai họp tại Hague, Hà Lan và bản Tuyên bố Laye về  
một Tầm nhìn về nước, cuộc sống và môi trường đã được Hội nghị Bộ trưởng của  
6
     
các nước thông qua với tiêu đề tổng quát là : một thế giới an ninh về nước trong thế  
kỷ XXI ” gồm 10 thông điệp và 6 chỉ tiêu cần đạt được đều hướng tới PTBV tài  
nguyên nước.  
Bước vào thế kỷ XXI để thực hiện Tầm nhìn nước thế giới trong thế kỷ XXI,  
các nước trên thế giới đều có những đổi mới trong quản lý TNN và quản lý LVS để  
quản lý TNN của nước mình theo hướng PTBV. Rất nhiều kết quả nghiên cứu đá  
được áp dụng trong quản lý TNN các LVS trên thế giới để nâng cao hiệu quả sử  
dụng nguồn nước của LVS. Thí dụ các nghiên cứu về khai thác sử dụng nguồn nước  
theo hướng đa ngành, đa mục tiêu; nghiên cứu khai thác sử dụng nguồn nước trong  
giới hạn của ngưỡng khai thác; nghiên cứu dòng chảy môi trường và các biện pháp  
nhằm đảm bảo duy trì dòng chảy môi trường trong các sông chính ; các nghiên cứu  
và áp dụng các biện pháp để quản lý kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm, khôi phục  
nguồn nước của các sông bị suy thoái và cạn kiệt; nghiên cứu về thể chế chính sách  
để thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên nước phù hợp với điều kiện của mỗi nước.  
Nhiều nước trên thế giới đã thu được kết quả khá quan trọng trong các nghiên cứu  
và ứng dụng quản lý tổng hợp (QLTH) TNN theo hướng phát triển bền vững như  
Pháp, Nhật Bản, Úc, Srilanka, Trung Quốc, Mỹ.  
Pháp đã thu được nhiều kết quả trong bảo vệ tài nguyên, môi trường nước và  
hệh sin thái (HST) thủy sinh sông Seine-Normandy thông qua thực hiện các biện  
pháp quản lý kiểm soát lượng nước thải vào sông ; vận động người dân dùng các  
hóa chất tẩy rửa không có phốt phát để phục hồi chất lượng nước của dòng sông đã  
bị ô nhiễm nghiêm trọng; chú ý bảo tồn các vùng đất ướt nhằm thu hút các loài  
động thực vật bản địa trước kia đã bị mai một do nước ô nhiễm, xây dựng nhà máy  
xử lý nước thải sinh hoạt, không cho xả trực tiếp xuống đầm lầy.  
Nhật Bản cũng đã đạt được những thành tựu quan trọng trong nghiên cứu và  
áp dụng các kết quả nghiên cứu QLTHTN nước cho 5 lưu vực sông chảy qua vùng  
Greater Tokyo với tổng diện tích khoảng 22.600 km2 và dân số trên 27 triệu người.  
Thông qua việc tiến hành một loạt chương trình nghiên cứu nhằm bảo vệ môi  
7
trường nước, khai thác hiệu quả nguồn nước sông, giám sát hệ sinh thái nước và  
quản lý rủi ro, Nhật Bản đã khắc phục tình trạng ô nhiễm, phục hồi hệ sinh thái vốn  
rất phong phú và đa dạng của vùng này.  
Tại Úc cũng có nhiều nghiên cứu và áp dụng thành công QLTH TNN lưu  
vực sông Muray -Darling (Úc). Khi lưu vực sông này phải đương đầu với những  
vấn đề nghiêm trọng về môi trường, sinh thái như đất bị nhiễm mặn, hệ sinh thái  
thủy sinh bị suy thoái. Một Ủy ban liên chính phủ và các bang có sông Muray-  
Darling chảy qua được thành lập và thông qua một khái niệm ngưỡng, còn gọi là  
“CP”, nó chính là cơ sở để thiết kế một số chính sách quản lý TNN trong trường  
hợp nguồn nước kha hiếm như dịch vụ thương mại nước, dòng chảy môi trường, và  
đảm bảo quyền sở hữu. Ngưỡng này khá linh hoạt, thay đổi theo các năm khác tùy  
thuộc vào nguồn nước đến, nhằm để phân phối nước hợp lý giữa 4 ban thuộc lưu  
vực sông trong thời đoạn khan hiếm nước.  
Một kết quả nghiên cứu khác liên quan đến vấn đề thể chế của LVS Murray -  
Darling, đó là phân vùng địa lý thủy văn để đáp ứng nhanh và có hiệu quả các yêu  
cầu của các bên liên quan. Các tiểu vùng này được phân chia theo ranh giới LVS và  
Ban lãnh đạo của từng tiểu vùng sẽ có quyền cấp giấy phép sử dụng nước, vận hành  
và duy tu bảo dưỡng tất cả các công trình trong tiểu vùng mà không phải lệ thuộc  
vào các bên liên quan.  
Thái Lan có nhiều kết quả trong nghiên cứu QLTHTNN LVS Chao Phraya là  
một trugn tâm sản xuất lúa gạo lớn của Thái Lan và cũng là nơi đóng đô của thủ đô  
Bangkok với tổng dân số trong lưu vực lên tới 23 triệu người khi dòng sông này  
phải đối mặt với tình trạng khan hiếm nước do nhu cầu ngày càng tăng lên của các  
hộ dùng nước ở hạ du. Vấn đề cạn kiệt nguồn nước cũng như xung đột về nước  
ngày càng tăng lên khi nước ở vùng hạ lưu sông ngày càng bị ô nhiễm nước thải  
hỗn hợp không được xử lý chảy vào sông. Một nghiên cứu tổng thể về chia sẻ, phân  
bố một cách công bằng nguồn nước trong LVS cho các hộ dùng nước mà vẫn đảm  
bảo nhu cầu nước cho các HST hạ du đã được thực hiện, song chưa thực sự kết thúc  
8
vì còn gặp một số rào cản trong quá trình đo lường các điều kiện của lưu vực bằng  
hệ thống các chỉ thị được phát triển cho LVS Chao Praya.  
Trên lưu vực sông Ruhna - Srilanka tình trạng nguồn nước ngày càng suy  
kiệt, trong khi mâu thuẫn giữa phát điện với công suất lắp máy 120MW và cung cấp  
nước tưới cho 52.00ha lúa hai vụ ngày càng gay gắt. Một kế hoạch QLTHTNN cho  
LVS Ruhuna được tiến hành bao gồm phân bổ nước tưới với những giải pháp sử  
dụng nước tối ưu, triệt để tiết kiệm điện để giảm công suất phát điện. Bên cạnh đó  
một chiến dịch vận động sự tham gia của cộng đông, đặc biệt là của phụ nữ vào  
chương trình trên đã được thực hiện khá hiệu quả.  
Trung Quốc là một quốc gia hiện có với một nền công nghiệp phát triển khá  
nhanh nhưng vẫn giữa sản xuất nông nghiệp như một ngành truyền thống. Do đó  
chất thải từ 2 lĩnh vực sản xuất nàyđã gây ô nhiễm nặng nề môi trường nói chung và  
môi trường nước nói riêng ở nhiều LVS. Vì vậy, đã có nhiều nghiên cứu theo định  
hướng QLTHTNN nhằm giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ nguồn nước điển hình là kết  
hợp thu lệ phí phát thải ô nhiễm nguồn nước và tiền trợ cấp cho khắc phục ô nhiễm.  
Chính sự kết hợp hợp đã khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các hệ  
thống xử lý nước thải cũng như áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn. Bên cạnh đó,  
một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng áp lực cộng đồng cũng là một trong những biện  
pháp mạnh để QLTNN theo hướng PTBV.  
Trong quản lý LVS, nhiều nghiên cứu QLTHTNN đã được thực hiện và thực  
thi có kết quả trên nhiều lưu vực sông lớn trên thế giới, tập trung vào những vấn đề  
như : phát triển thể chế chính sách trong quản lý tổng hợp tài nguyên môi trường  
lưu vực sông ; phương pháp luận và áp dụng các công cụ kỹ thuật để lập quy hoạch  
LVS ; nghiên cứu xây dựng mô hình cơ quan quản lý lưu vực sông phù hợp với  
điều kiện cụ thể của từng nước và thực hiện trong thực tế. Từ các kết quả nghiên  
cứu này nhiều cơ quan quản lý LVS đã được thành lập trên các lưu vực sông lớn  
của thế giới và hoạt động có hiệu quả nhất là ở các nước phát triển. Ví dụ, tại Tây  
Ban Nha và Pháp, các nhà quản lý đã tiến hành quản lý nước lưu vực trong nhiều  
9
thập kỷ. Tây Ban Nha đã có 9 Nhà chức trách quản lý lưu vực sông  
(Confederaciones Hidrográficas) trong hơn 75 năm, và từ năm 1964, Pháp đã có 6  
Ủy ban lưu vực (COMITES de Bassin) và Cơ quan về tài nguyên nước ('Agencesde  
l'Eau). Ở Đức, Hiệp hội Ruhr (Ruhrverband), là một trong những tổ chức lưu vực  
sông ở bang Bắc Rhine-Westphalia, được thành lập vào đầu năm 1899 như một liên  
minh tự nguyện của các công trình nước và sản xuất thủy điện. Các ủy ban quốc tế  
về nước được thành lập từ nhiều năm trước ở châu Âu, Ví dụ ở sông Rhine, sông  
Meuse Scheldt, Moselle và sông Sarre, và hồ Geneva. Ở Hoa Kỳ, Ủy ban quản lý  
sông Tennessee được thành lập vào năm 1933. Ở Úc, hiệp định Murray năm 1992  
trao quyết định thành lập Ủy ban lưu vực sông Murray-Darling chịu trách nhiệm  
phối hợp, lập kế hoạch và quản lý bền vững nguồn nước nước, đất đai và môi  
trường. Vào năm 1909, Hiệp ước Boundary Waters giữa chính phủ Mỹ và Canada  
đã thành lập một Ủy ban Quốc tế nguồn nước chia sẻ chung lưu vực. Tại khu vực  
Đông Nam Á, Hiệp định về hợp tác vì sự phát triển bền vững của lưu vực sông Mê  
Kông đã được ký kết vào năm 1995 và dẫn tới việc thành lập Ủy ban sông Mê  
Kông. Ủy ban lưu vực sông Niger và Ủy ban lưu vực hồ Chad được thành lập vào  
đầu những năm 1960, trong khi ở Senegal, tổ chức phát triển Sông Gambia đã được  
thành lập trong những năm 1970. Tại Quebec, Luật Tài nguyên nước Canada thi  
hành năm 1992 đã quy định thành lập các cơ quan quản lý nước tổng hợp ở cấp lưu  
vực, trước tiên trên 33 lưu vực chính. Tại Mexico vào năm 1992, Brazil vào năm  
1997, và Ma-rốc và Algeria sửa đổi luật nước họ và giới thiệu một cách tiếp cận  
quản lý lưu vực theo định hướng QLTHTNN. Liên minh Châu Âu yêu cầu tất cả 27  
nước thành viên xây dựng kế hoạch quản lý nước theo lưu vực [65,98,103] .Tại các  
nước này, việc quản lý tổng hợp LVS đã mang lại những thành công trong việc khai  
thác hiệu quả nguồn nước của lưu vực; đồng thời bảo vệ môi trường nước và các hệ  
sinh thái trong lưu vực.  
Tóm lại: Các thành tựu thu được trong nghiên cứu và thực hiện QLTHTNN  
LVS là khá đa dạng và phong phú trên thế giới trong hơn nửa thế kỷ vừa qua. Công  
tác QLTHTNN theo lưu vực sông đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các  
10  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 216 trang yennguyen 16840 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Cơ sở địa lý cho quản lý tài nguyên nước lưu vực sông Thạch Hãn, tỉnh Quảng Trị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_an_co_so_dia_ly_cho_quan_ly_tai_nguyen_nuoc_luu_vuc_son.pdf