Luận án Cơ sở địa lý cho quản lý tài nguyên nước lưu vực sông Thạch Hãn, tỉnh Quảng Trị
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
***
Trịnh Minh Ngọc
CƠ SỞ ĐỊA LÝ CHO QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
LƯU VỰC SÔNG THẠCH HÃN, TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Mã số: 62.85.01.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. Vũ Văn Phái
2. PGS.TS. Nguyễn Thanh Sơn
Hà Nội, năm 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả nêu trong luận
án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào.
Nghiên cứu sinh
Trịnh Minh Ngọc
LỜI CẢM ƠN
Luận án này đã không thể hoàn thành nếu thiếu sự hướng dẫn, cổ vũ động
viên và hỗ trợ của nhiều cá nhân và tổ chức.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS
Vũ Văn Phái và PGS. TS. Nguyễn Thanh Sơn, hai người thầy đã hướng dẫn, động
viên giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và viết luận án này. Những nhận xét và
đánh giá của các thầy, đặc biệt là những gợi ý về hướng giải quyết vấn đề trong suốt
quá trình nghiên cứu, thực sự là những bài học vô cùng quý giá đối với tôi không
chỉ trong quá trình viết luận án mà cả trong hoạt động nghiên cứu chuyên môn sau
này.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Khoa học Tự nhiên và tập
thể giảng viên, cán bộ Khoa Địa lý, Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học,
nơi tôi đang học tập và công tác, những đồng nghiệp đã chia sẻ, động viên, giúp đỡ
để tôi hoàn thành luận án này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời tri ân đến gia đình đã động viên và hỗ trợ tôi rất về
mặt thời gian, vật chất và tinh thần để giúp tôi hoàn thành luận án này.
Nghiên cứu sinh
Trịnh Minh Ngọc
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. I
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................IV
MỤC LỤC............................................................................................................. V
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................IX
MỞ ĐẦU................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết.....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................................2
3. Nội dung nghiên cứu..........................................................................................2
4. Luận điểm bảo vệ...............................................................................................3
5. Những điểm mới của luận án ............................................................................3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn...........................................................................3
7. Giới hạn nghiên cứu ..........................................................................................4
8. Cơ sở tài liệu của luận án ..................................................................................4
9. Cấu trúc luận án................................................................................................5
sông trên thế giới và Việt Nam..............................................................................6
1.1.1. Trên thế giới...............................................................................................6
1.1.2. Ở Việt Nam..............................................................................................11
1.1.3. Ở khu vực nghiên cứu...............................................................................16
19
hợp phần cảnh quan học.....................................................................................19
vực.....................................................................................................................22
nước hữu hiệu ....................................................................................................24
1.2.5. Khung đánh giá DSPIR ............................................................................37
1.3.1. Quan điểm nghiên cứu............................................................................43
1.3.2. Các phương pháp nghiên cứu.................................................................45
1.3.3. Quy trình nghiên cứu ..............................................................................47
Tiểu kết chương 1: .............................................................................................47
2.1. Vị trí địa lý ....................................................................................................49
2.2. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên...............................................................49
2.2.1 Nhóm yếu tố tạo dòng chảy.......................................................................49
2.2.3. Nhóm yếu tố mặt đệm ..............................................................................60
2.2.4. Nhóm yếu tố cản trở dòng chảy ...............................................................66
2.2.5. Tác động của biến đổi khí hậu ..................................................................69
2.4.1. Dân số và vấn đề cấp nước sinh hoạt ........................................................73
Thạch Hãn ...........................................................................................................87
ii
2.5.1. Cơ sở phân vùng địa lý thủy văn...............................................................87
Tiểu kết chương 2 ..............................................................................................91
Thạch Hãn..........................................................................................................93
Hãn.....................................................................................................................133
.........................................................................................................................135
tính dễ bị tổn thương tài nguyên nước .............................................................137
Tiểu kết chương 3 ............................................................................................146
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 147
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................. 150
iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH
BVMT
CLN
Biến đổi khí hậu
Bảo vệ môi trường
Chất lượng nước
Driver (Động lực) - State (Trạng thái) - Pressure (Áp lực) -
Impact (Tác động) - Response (Ứng phó)
Hệ thống thông tin địa lý
DSPIR
GIS
GWP
Tổ chức cộng tác vì nước toàn cầu
Hệ sinh thái
HST
IPCC
Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu
Khí tượng thủy văn
KTTV
KT-XH
LVS
Kinh tế - xã hội
Lưu vực sông
NCKH
NN&PTNT
NTTS
Nghiên cứu khoa học
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nuôi trồng thủy sản
PTBV
QLTH
QLTHTNN
TNMT
TNN
Phát triển bền vững
Quản lý tổng hợp
quản lý tổng hợp tài nguyên nước
Tài nguyên môi trường
Tài nguyên nước
UNCED
UNDP
UNEP
UNESSCO
VSMT
WQI
Hội nghị liên hiệp quốc về môi trường và phát triển
Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc
Chương trình môi trường liên hợp quốc
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
Vệ sinh môi trường
Chỉ số chất lượng nước
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tính dễ bị tổn thương phụ thuộc vào độ nhạy và khả năng
thích ứng, trong các lĩnh vực có nguy cơ lộ diện cao
42
Bảng 2.1. Trữ lượng nước hồ, đập trên lưu vực sông Thạch Hãn
Bảng 2.2. Thống kê số lượng của một số vật nuôi chính trong giai
đoạn 2005- 2010
75
76
Bảng 2.3. Một số thông tin phát triển ngành thủy sản tỉnh Quảng Trị
giai đoạn 5 năm 2007 - 2012
79
Bảng 3.1. Định mức dùng nước trong công nghiệp chủ chốt
Bảng 3.2. Phân chia các tiểu vùng hành chính đơn vị theo trạm khí
tượng để tính toán CROPWAT.
93
95
Bảng 3.3. Kết quả tính Chỉ thị CSs. cho lưu vực sông Thạch Hãn
Bảng 3.4. Kết quả tính toán Chỉ thị Cv tại các trạm lưu vực sông
Thạch Hãn
97
98
Bảng 3.5. Chỉ số biến động nguồn nước của 12 tiểu vùng
98
Bảng 3.6. Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt tỉnh Quảng Trị
Bảng 3.7. Thống kê lượng gia súc, gia cầm trong các huyện năm 2012
Bảng 3.8. Diện tích gieo trồng các loại cây
Bảng 3.9. Kết quả hiệu chỉnh thông số mô hình NAM
Bảng 3.10. Chỉ số sức ép nguồn nước tại các tiểu vùng
Bảng 3.11. Chỉ số sức ép nguồn nước tại các tiểu vùng mùa kiệt
Bảng 3.12. Kết quả tính toán chỉ số DPd cho 12 tiểu vùng
101
106
108
109
111
112
115
122
122
Bảng 3.13. Bảng quy định các giá trị qi, BPi trong tính toán WQI
Bảng 3.14. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thông qua giá trị WQI
và EHp tương ứng
Bảng 3.15. Giá trị WQI và EHp cho 12 tiểu vùng
123
126
132
138
Bảng 3.16. Chỉ số suy giảm hệ sinh thái của các tiểu vùng
Bảng 3.17. Cơ sở xác định thông số năng lực quản lý mâu thuẫn
Bảng 3.18. Các thách thức trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước
lưu vực sông Thạch Hãn
v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Mô hình biểu diễn các hợp phần chính của lưu vực sông và các
tác nhân ảnh hưởng đến nó
Hình 1.2. Mối quan hệ giữa đánh giá tính dễ bị tổn thương và quá trình
QLTHTNN
Hình 1.3. QLTHTNN là một quá trình đang diễn ra để đáp ứng các tình
huống và nhu cầu thay đổi.
21
26
28
Hình 1.4. Thông tin và tháp chỉ thị
34
40
41
50
51
58
89
93
99
101
Hình 1.5. Khung đánh giá DPSIR cho tổn thương tài nguyên nước
Hình 1.6. Mối quan hệ giữa DPSIR và khái niệm dễ bị tổn thương
Hình 2.1. Bản đồ vị trí lưu vực sông Thạch Hãn
Hình 2.2. Sơ đồ nhiệt độ trung bình qua các thời kỳ tại khu vực nghiên cứu
Hình 2.3. Bản đồ hiện trạng TNN lưu vực sông Thạch Hãn
Hình 2.4. Bản đồ phân vùng địa lý thủy văn LVS Thạch Hãn
Hình 3.1. Sơ đồ làm việc của mô hình CROPWAT
Hình 3.2. Sơ đồ chỉ số biến động nguồn nước cho các tiểu vùng
Hình 3.3. Biểu đồ thể hiện nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt cho 12 tiểu vùng
sông Thạch Hãn, tỉnh Quảng Trị
Hình 3.4. Biểu đồ nhu cầu sử dụng nước trong công nghiệp
cho các tiểu vùng năm 2012
Hình 3.5. Biểu đồ nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động du lịch, dịch vụ của
các tiểu vùng
102
103
Hình 3.6. Biểu đồ nhu cầu sử dụng nước cho các hoạt động đô thị
Hình 3.7. Biểu đồ nhu cầu sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản
Hình 3.8. Biểu đồ nhu cầu dùng nước cho nông nghiệp (trồng trọt và chăn
nuôi) cho các tiểu vùng lưu vực
104
104
106
Hình 3.9. Đường quá trình dòng chảy thực đo và tính toán của 11 năm hiệu
chỉnh (1979 - 1989) tại trạm Gia Vòng
Hình 3.10. Đường quá trình dòng chảy thực đo và tính toán của 11 năm
kiểm định (1990 - 2000) tại trạm Gia Vòng
Hình 3.11. Kết quả tính toán lượng nước cần cho nhu cầu bảo vệ môi
trường cho các tiểu vùng LVS Thạch Hãn
108
109
110
Hình 3.12. Sơ đồ chỉ số sức ép nguồn nước cho các tiểu vùng
Hình 3.13. Sơ đồ chỉ số tiếp cận nguồn nước sạch cho các tiểu vùng
Hình 3.14. Sơ đồ điểm lấy mẫu CLN mặt lưu vực sông Thạch Hãn
Hình 3.15. Sơ đồ chỉ số ô nhiễm nguồn nước cho các tiểu vùng
Hình 3.16. Sơ đồ chỉ số sinh thái cho các tiểu vùng
112
116
120
123
126
133
135
Hình 3.17. Kết quả chỉ số tổn thương của các tiểu vùng
Hình 3.18. Bản đồ mức độ dễ bị tổn thương TNN LVS Thạch Hãn
vi
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Nước là tài nguyên quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống trên Trái
Đất, có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển bền vững của một quốc gia. Cùng với
sự phát triển của nhân loại, tình trạng thiếu nước đáng dần trở thành phổ biến,
nghiêm trọng tại nhiều nước trên thế giới, trong đó có nước ta. Điều đó đòi hỏi phải
tìm ra giải pháp phù hợp để khai thác, quản lý, bảo vệ bền vững tài nguyên nước,
nói cách khác là thực hiện phát triển bền vững tài nguyên nước lưu vực sông. Tài
nguyên nước có mối quan hệ chặt chẽ với các loại tài nguyên khác như đất, không
khí và sinh vật của lưu vực sông. Sự phát triển kinh tế - xã hội và muôn loài trên lưu
vực sông sẽ bị đe dọa nếu tài nguyên nước của lưu vực sông bị suy thoái, cạn kiệt.
Vì thế, bắt đầu từ thế kỷ XXI, các nhà quản lý tài nguyên nước đã quan tâm đến
hướng tiếp cận quản lý để phát triển bền vững. Các nguyên tắc quản lý tài nguyên
nước được đề ra sau Hội nghị Liên hiệp quốc về con người (Stockholm,1972) và
cho Hội nghị Liên hiệp quốc về Môi trường và Phát triển (Rio de Janeiro, 1992)
phải đảm bảo mục tiêu: sử dụng hiệu quả và bảo tồn tài nguyên nước, đảm bảo tính
toàn vẹn và phục hồi sinh thái, đảm bảo nước sạch và đảm bảo tính công bằng trong
quá trình ra quyết định
Tại Việt Nam, Nghị định 120/2008/NĐ-CP ngày 1/12/2008 và Luật Tài
nguyên nước số 17/2013/QH3 về Quản lý lưu vực sông được ban hành có nội dung
nhằm hướng dẫn tiến hành lập nhiệm vụ quy hoạch lưu vực sông với các quy hoạch
thành phần : phân bổ tài nguyên nước, bảo vệ tài nguyên môi trường nước, khắc
phục khó khăn do hậu quả của tài nguyên nước thực hiện các Điều ước quốc tế về
lưu vực sông; tổ chức điều phối và trách nhiệm quản lý lưu vực sông. Theo Nghị
định này và danh mục sông nội tỉnh được Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban
hành, lưu vực sông Thạch Hãn là một trong những lưu vực sông nội tỉnh quan trọng
trong địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Thạch Hãn là một lưu vực sông chính trong nội tỉnh Quảng Trị có tiềm năng
nguồn nước rất phong phú, là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho mọi hoạt động sản
1
xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, dịch vụ, giao thông vận tải,… cho tỉnh
Quảng Trị. Cho đến nay nền kinh tế ở lưu vực sông Thạch Hãn được đánh giá là
phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của lưu vực. Đồng bào ở các vùng sâu,
vùng xa còn nhiều khó khăn, tỷ lệ nghèo đói còn cao, diện tích rừng tự nhiên giảm
nhanh, phát triển kinh tế ở một số vùng không cân đối, thiếu tính bền vững, tần suất
thiên tai lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán... xảy ra ngày càng gia tăng, ảnh hưởng đến sự
phát triển bền vững của lưu vực. Hiện nay, trên lưu vực đã có các quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội nhưng các quy hoạch này do các địa phương, các ngành xây
dựng riêng rẽ, chưa phối hợp nhau. Các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và bảo
vệ môi trường trên lưu vực chưa gắn liền với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội và bảo vệ môi trường của lưu vực. Đồng thời cơ chế, chính sách quản lý lưu
vực sông Thạch Hãn còn chưa đồng bộ và phù hợp, chưa có sự phối hợp chặt chẽ
mục tiêu sử dụng tổng hợp tài nguyên thiên nhiên. Trước yêu cầu của thực tế của
vấn đề phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường nước ở lưu vực sông Thạch
Hãn, việc đề xuất các chính sách quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông
bền vững, cần thiết phải xác lập được cơ sở khoa học trong quản lý tài nguyên nước
lưu vực sông Thạch Hãn. Do vậy, luận án: “Cơ sở địa lý cho quản lý tài nguyên
nước lưu vực sông Thạch Hãn, tỉnh Quảng Trị” được thực hiện nhằm đưa ra cơ sở
khoa học theo cách tiếp cận địa lý là công cụ để tư vấn các nhà quy hoạch đề xuất
các phưong pháp quản lý hòan thiện hơn và đạt được mục tiêu trong các chương
trình phát triển kinh tế - xã hội bền vững lưu vực sông.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác lập cơ sở địa lý trên cơ sở phân chia các tiểu vùng địa lý thủy văn và
đánh giá mức độ dễ bị tổn thương phục vụ cho quản lý tổng hợp tài nguyên nước
lưu vực sông Thạch Hãn.
3. Nội dung nghiên cứu
- Xác lập cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài.
2
- Phân tích và đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và phân vùng
địa lý thủy văn lưu vực sông Thạch Hãn.
- Xây dựng bộ chỉ thị DPSIR đánh giá mức độ dễ bị tổn thương tài nguyên
nước.
- Đánh giá mức độ dễ bị tổn thương tài nguyên nước cho các tiểu vùng trên
lưu vực sông Thạch Hãn.
- Định hướng quản lý tổng hợp tài nguyên nước trên cơ sở mức độ dễ bị tổn
thương.
4. Luận điểm bảo vệ
Luận điểm 1: Với tính chất khác biệt về các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội,
lưu vực sông Thạch Hãn được phân chia thành 12 tiểu vùng địa lý thủy văn phục vụ
cho quản lý TNN.
Luận điểm 2: Mức độ dễ bị tổn thương tài nguyên nước của các tiểu vùng được
đánh giá theo nhóm chỉ thị DSPIR là cơ sở khoa học cho việc định hướng quản lý
tài nguyên nước lưu vực sông Thạch Hãn.
5. Những điểm mới của luận án
- Đã phân chia lưu vực sông Thạch Hãn thành 4 vùng bao gồm 12 tiểu vùng
phục vụ quản lý tổng hợp tài nguyên nước.
- Đã đánh giá được mức độ dễ bị tổn thương tài nguyên nước cho các tiểu
vùng trên lưu vực sông Thạch Hãn.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung phương pháp luận và phương pháp
nghiên cứu quản lý tổng hợp tài nguyên nước theo hướng địa lí tổng hợp.
3
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần định hướng sử dụng tài nguyên
nước lưu vực sông Thạch Hãn một cách hợp lý; xét đến tính dễ bị tổn thương của
tài nguyên nước theo không gian và thời gian, hỗ trợ các nhà quản lý, quy hoạch tại
khu vực nghiên cứu. Luận án có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên
cứu và giảng dạy.
7. Giới hạn nghiên cứu
- Giới hạn khoa học: tập trung nghiên cứu phân vùng địa lý thủy văn và đánh
giá mức độ dễ bị tổn thương tài nguyên nước.
- Giới hạn không gian: toàn bộ lưu vực sông Thạch Hãn.
8. Cơ sở tài liệu của luận án
Luận án được thực hiện dựa trên khối lượng tài liệu phong phú, gồm các
công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, các đề tài, các chương trình, các dự
án… Các tài liệu được tác giả thu thập trong quá trình nghiên cứu, như tài liệu ở thư
viện (thư viện Quốc gia Việt Nam, thư viện Khoa học kĩ thuật Trung ương); Các đề
tài khoa học cấp Nghị định thư, Nhà nước, cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, đề tài cấp
cơ sở và các đề tài cấp địa phương đã thực hiện. Trong đó có các đề tài Nghiên cứu
sinh trực tiếp tham gia và chủ trì bao gồm: Đề tài BĐKH19: Đánh giá mức độ tổn
thương về kinh tế - xã hội do lũ lụt trên một số lưu vực sông chính ở miền Trung
trong bối cảnh biến đổi khí hậu và khai thác công trình thủy điện, thủy lợi (PGS.TS.
Nguyễn Thanh Sơn chủ trì); Các Dự án chuyển giao công nghệ giữa Sở TNMMT
tỉnh Quảng Trị và Đại học Khoa học tự nhiên như: Quản lý tổng hợp vùng bờ tỉnh
Quảng Trị (PGS.TS. Nguyễn Minh Huấn chủ trì); Thu thập, tổng hợp và đánh giá
dữ liệu phục vụ quản lý tài nguyên, môi trường vùng biển, đảo trên địa bàn tỉnh
Quảng Trị; Lập nhiệm vụ quy hoạch lưu vực sông Bến Hải và Thạch Hãn, tỉnh
Quảng Trị (PGS.TS. Nguyễn Thanh Sơn chủ trì); Đánh giá tình hình xói lở và bồi
lắng các dòng sông trên hệ thống sông Nam Thạch Hãn tỉnh Quảng Trị (PGS.TS.
Trần Ngọc Anh chủ trì); Điều tra, đánh giá chất lượng nước sinh hoạt nông thôn
4
nguyên nước tỉnh Quảng Trị đến năm 2010, có định hướng 2020 (PGS.TS. Nguyễn
Thanh Sơn chủ trì); Đề tài cấp cơ sở Nghiên cứu, đánh giá khả năng dễ bị tổn
thương của tài nguyên nước lưu vực sông Thạch Hãn (NCS. ThS. Trịnh Minh Ngọc
chủ trì)….
Các tài liệu chuyên ngành thuộc Khoa Địa lý; Khoa Khí tượng thủy văn và
hải dương học; các tài liệu thuộc các sở ban ngành của tỉnh Quảng Trị: sở Khoa học
và Công nghệ, sở Tài nguyên và Môi trường, sở Nông nghiệp và phát triển nông
thôn, sở Văn hóa thể thao và du lịch, sở Kế hoạch và Đầu tư..
Đồng thời, Nghiên cứu sinh còn tham khảo các quy hoạch ngành và các quy
hoạch tổng thể phát triển KT-XH địa phương; Các tài liệu từ mạng Internet, từ
Website của các trường đại học, từ các tạp chí chuyên ngành trên Thế giới và Việt
Nam; Các công trình, bài báo nghiên cứu sinh đã thực hiện trong quá trình thực hiện
luân án các tài liệu thu được từ thực địa… Những tài liệu trên là cơ sở quan trọng
cho tác giả thực hiện và hoàn thành luận án.
9. Cấu trúc luận án
Luận án được thực hiện bao gổm 3 chương cùng với mở đầu, kết luận, phụ
lục và tài liệu tham khảo:
Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu quản lý tổng hợp tài
nguyên nước lưu vực sông
Chương 2: Ảnh hưởng của điều kiện địa lý đến tài nguyên nước lưu vực
sông Thạch Hãn
Chương 3: Đánh giá tính tổn thương tài nguyên nước lưu vực sông Thạch
Hãn phục vụ quản lý tổng hợp.
5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU QUẢN
LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG
1.1. Tổng quan về các công trình quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực
sông trên thế giới và Việt Nam
1.1.1. Trên thế giới
Lưu vực sông (LVS) được nghiên cứu từ nhiều lĩnh vực và hướng tiếp cận
khác nhau. Theo hướng phân tích lưu vực, đơn vị được sử dụng trong đánh giá tổng
hợp là lưu vực sông. Nghiên cứu quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên theo lưu vực
sông là nội dung quan trọng của quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường theo lưu
vực. Ưu tiên hàng đầu trong quản lý tài nguyên nước của các quốc gia là quản lý tài
nguyên nước theo hướng phát triển bền vững (PTBV). Do ý nghĩa và tầm quan
trọng to lớn của PTBV tài nguyên nước nên vấn đề này luôn được quan tâm và
nghiên cứu của các nhà khoa học, các cơ quan nghiên cứu và xác định chiến lược
đúng đắn về khai thác, sử dụng, quản lý và bảo vệ bền vững tài nguyên nước (TNN
)đã được định hướng trong tuyên bố các hội nghị quốc tế về quản lý TNN, như Kế
hoạch hành động Mar del Plata (1997), Tuyên bố New Delhi (1990) và được củng
cố trong chương 18 của lịch trình thế kỷ XXI.
Nhiều Hội nghị quốc tế đã được tổ chức nhằm đưa ra những thỏa thuận và
nguyên tắc làm cơ sở cho PTBV tài nguyên nước trong tương lại, trước mắt đáp ứng
mục tiêu cấp nước an toàn trong thế kỷ XXI. Nhiều nước đã xây dựng những định
hướng và chính sách cụ thể để PTBV tài nguyên nước của mình.
Những sự kiện quan trọng của thế giới để thực hiện PTBV tài nguyên nước
đó là việc thành lập Hội đồng nước thế giới và đưa ra “Tầm nhìn nước thế giới
trong thế kỷ XXI” tại Diễn đàn nước thế giới lần thứ nhất họp tại Markech, tháng
3/2000. “Tầm nhìn nước thế giới trong thế kỷ XXI” lại tiếp tục được thảo luận tại
Diễn đàn nước thế giới lần thứ hai họp tại Hague, Hà Lan và bản Tuyên bố Laye về
một Tầm nhìn về nước, cuộc sống và môi trường đã được Hội nghị Bộ trưởng của
6
các nước thông qua với tiêu đề tổng quát là : một thế giới an ninh về nước trong thế
kỷ XXI ” gồm 10 thông điệp và 6 chỉ tiêu cần đạt được đều hướng tới PTBV tài
nguyên nước.
Bước vào thế kỷ XXI để thực hiện Tầm nhìn nước thế giới trong thế kỷ XXI,
các nước trên thế giới đều có những đổi mới trong quản lý TNN và quản lý LVS để
quản lý TNN của nước mình theo hướng PTBV. Rất nhiều kết quả nghiên cứu đá
được áp dụng trong quản lý TNN các LVS trên thế giới để nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn nước của LVS. Thí dụ các nghiên cứu về khai thác sử dụng nguồn nước
theo hướng đa ngành, đa mục tiêu; nghiên cứu khai thác sử dụng nguồn nước trong
giới hạn của ngưỡng khai thác; nghiên cứu dòng chảy môi trường và các biện pháp
nhằm đảm bảo duy trì dòng chảy môi trường trong các sông chính ; các nghiên cứu
và áp dụng các biện pháp để quản lý kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm, khôi phục
nguồn nước của các sông bị suy thoái và cạn kiệt; nghiên cứu về thể chế chính sách
để thực hiện quản lý tổng hợp tài nguyên nước phù hợp với điều kiện của mỗi nước.
Nhiều nước trên thế giới đã thu được kết quả khá quan trọng trong các nghiên cứu
và ứng dụng quản lý tổng hợp (QLTH) TNN theo hướng phát triển bền vững như
Pháp, Nhật Bản, Úc, Srilanka, Trung Quốc, Mỹ.
Pháp đã thu được nhiều kết quả trong bảo vệ tài nguyên, môi trường nước và
hệh sin thái (HST) thủy sinh sông Seine-Normandy thông qua thực hiện các biện
pháp quản lý kiểm soát lượng nước thải vào sông ; vận động người dân dùng các
hóa chất tẩy rửa không có phốt phát để phục hồi chất lượng nước của dòng sông đã
bị ô nhiễm nghiêm trọng; chú ý bảo tồn các vùng đất ướt nhằm thu hút các loài
động thực vật bản địa trước kia đã bị mai một do nước ô nhiễm, xây dựng nhà máy
xử lý nước thải sinh hoạt, không cho xả trực tiếp xuống đầm lầy.
Nhật Bản cũng đã đạt được những thành tựu quan trọng trong nghiên cứu và
áp dụng các kết quả nghiên cứu QLTHTN nước cho 5 lưu vực sông chảy qua vùng
Greater Tokyo với tổng diện tích khoảng 22.600 km2 và dân số trên 27 triệu người.
Thông qua việc tiến hành một loạt chương trình nghiên cứu nhằm bảo vệ môi
7
trường nước, khai thác hiệu quả nguồn nước sông, giám sát hệ sinh thái nước và
quản lý rủi ro, Nhật Bản đã khắc phục tình trạng ô nhiễm, phục hồi hệ sinh thái vốn
rất phong phú và đa dạng của vùng này.
Tại Úc cũng có nhiều nghiên cứu và áp dụng thành công QLTH TNN lưu
vực sông Muray -Darling (Úc). Khi lưu vực sông này phải đương đầu với những
vấn đề nghiêm trọng về môi trường, sinh thái như đất bị nhiễm mặn, hệ sinh thái
thủy sinh bị suy thoái. Một Ủy ban liên chính phủ và các bang có sông Muray-
Darling chảy qua được thành lập và thông qua một khái niệm ngưỡng, còn gọi là
“CP”, nó chính là cơ sở để thiết kế một số chính sách quản lý TNN trong trường
hợp nguồn nước kha hiếm như dịch vụ thương mại nước, dòng chảy môi trường, và
đảm bảo quyền sở hữu. Ngưỡng này khá linh hoạt, thay đổi theo các năm khác tùy
thuộc vào nguồn nước đến, nhằm để phân phối nước hợp lý giữa 4 ban thuộc lưu
vực sông trong thời đoạn khan hiếm nước.
Một kết quả nghiên cứu khác liên quan đến vấn đề thể chế của LVS Murray -
Darling, đó là phân vùng địa lý thủy văn để đáp ứng nhanh và có hiệu quả các yêu
cầu của các bên liên quan. Các tiểu vùng này được phân chia theo ranh giới LVS và
Ban lãnh đạo của từng tiểu vùng sẽ có quyền cấp giấy phép sử dụng nước, vận hành
và duy tu bảo dưỡng tất cả các công trình trong tiểu vùng mà không phải lệ thuộc
vào các bên liên quan.
Thái Lan có nhiều kết quả trong nghiên cứu QLTHTNN LVS Chao Phraya là
một trugn tâm sản xuất lúa gạo lớn của Thái Lan và cũng là nơi đóng đô của thủ đô
Bangkok với tổng dân số trong lưu vực lên tới 23 triệu người khi dòng sông này
phải đối mặt với tình trạng khan hiếm nước do nhu cầu ngày càng tăng lên của các
hộ dùng nước ở hạ du. Vấn đề cạn kiệt nguồn nước cũng như xung đột về nước
ngày càng tăng lên khi nước ở vùng hạ lưu sông ngày càng bị ô nhiễm nước thải
hỗn hợp không được xử lý chảy vào sông. Một nghiên cứu tổng thể về chia sẻ, phân
bố một cách công bằng nguồn nước trong LVS cho các hộ dùng nước mà vẫn đảm
bảo nhu cầu nước cho các HST hạ du đã được thực hiện, song chưa thực sự kết thúc
8
vì còn gặp một số rào cản trong quá trình đo lường các điều kiện của lưu vực bằng
hệ thống các chỉ thị được phát triển cho LVS Chao Praya.
Trên lưu vực sông Ruhna - Srilanka tình trạng nguồn nước ngày càng suy
kiệt, trong khi mâu thuẫn giữa phát điện với công suất lắp máy 120MW và cung cấp
nước tưới cho 52.00ha lúa hai vụ ngày càng gay gắt. Một kế hoạch QLTHTNN cho
LVS Ruhuna được tiến hành bao gồm phân bổ nước tưới với những giải pháp sử
dụng nước tối ưu, triệt để tiết kiệm điện để giảm công suất phát điện. Bên cạnh đó
một chiến dịch vận động sự tham gia của cộng đông, đặc biệt là của phụ nữ vào
chương trình trên đã được thực hiện khá hiệu quả.
Trung Quốc là một quốc gia hiện có với một nền công nghiệp phát triển khá
nhanh nhưng vẫn giữa sản xuất nông nghiệp như một ngành truyền thống. Do đó
chất thải từ 2 lĩnh vực sản xuất nàyđã gây ô nhiễm nặng nề môi trường nói chung và
môi trường nước nói riêng ở nhiều LVS. Vì vậy, đã có nhiều nghiên cứu theo định
hướng QLTHTNN nhằm giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ nguồn nước điển hình là kết
hợp thu lệ phí phát thải ô nhiễm nguồn nước và tiền trợ cấp cho khắc phục ô nhiễm.
Chính sự kết hợp hợp đã khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các hệ
thống xử lý nước thải cũng như áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn. Bên cạnh đó,
một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng áp lực cộng đồng cũng là một trong những biện
pháp mạnh để QLTNN theo hướng PTBV.
Trong quản lý LVS, nhiều nghiên cứu QLTHTNN đã được thực hiện và thực
thi có kết quả trên nhiều lưu vực sông lớn trên thế giới, tập trung vào những vấn đề
như : phát triển thể chế chính sách trong quản lý tổng hợp tài nguyên môi trường
lưu vực sông ; phương pháp luận và áp dụng các công cụ kỹ thuật để lập quy hoạch
LVS ; nghiên cứu xây dựng mô hình cơ quan quản lý lưu vực sông phù hợp với
điều kiện cụ thể của từng nước và thực hiện trong thực tế. Từ các kết quả nghiên
cứu này nhiều cơ quan quản lý LVS đã được thành lập trên các lưu vực sông lớn
của thế giới và hoạt động có hiệu quả nhất là ở các nước phát triển. Ví dụ, tại Tây
Ban Nha và Pháp, các nhà quản lý đã tiến hành quản lý nước lưu vực trong nhiều
9
thập kỷ. Tây Ban Nha đã có 9 Nhà chức trách quản lý lưu vực sông
(Confederaciones Hidrográficas) trong hơn 75 năm, và từ năm 1964, Pháp đã có 6
Ủy ban lưu vực (COMITES de Bassin) và Cơ quan về tài nguyên nước ('Agencesde
l'Eau). Ở Đức, Hiệp hội Ruhr (Ruhrverband), là một trong những tổ chức lưu vực
sông ở bang Bắc Rhine-Westphalia, được thành lập vào đầu năm 1899 như một liên
minh tự nguyện của các công trình nước và sản xuất thủy điện. Các ủy ban quốc tế
về nước được thành lập từ nhiều năm trước ở châu Âu, Ví dụ ở sông Rhine, sông
Meuse Scheldt, Moselle và sông Sarre, và hồ Geneva. Ở Hoa Kỳ, Ủy ban quản lý
sông Tennessee được thành lập vào năm 1933. Ở Úc, hiệp định Murray năm 1992
trao quyết định thành lập Ủy ban lưu vực sông Murray-Darling chịu trách nhiệm
phối hợp, lập kế hoạch và quản lý bền vững nguồn nước nước, đất đai và môi
trường. Vào năm 1909, Hiệp ước Boundary Waters giữa chính phủ Mỹ và Canada
đã thành lập một Ủy ban Quốc tế nguồn nước chia sẻ chung lưu vực. Tại khu vực
Đông Nam Á, Hiệp định về hợp tác vì sự phát triển bền vững của lưu vực sông Mê
Kông đã được ký kết vào năm 1995 và dẫn tới việc thành lập Ủy ban sông Mê
Kông. Ủy ban lưu vực sông Niger và Ủy ban lưu vực hồ Chad được thành lập vào
đầu những năm 1960, trong khi ở Senegal, tổ chức phát triển Sông Gambia đã được
thành lập trong những năm 1970. Tại Quebec, Luật Tài nguyên nước Canada thi
hành năm 1992 đã quy định thành lập các cơ quan quản lý nước tổng hợp ở cấp lưu
vực, trước tiên trên 33 lưu vực chính. Tại Mexico vào năm 1992, Brazil vào năm
1997, và Ma-rốc và Algeria sửa đổi luật nước họ và giới thiệu một cách tiếp cận
quản lý lưu vực theo định hướng QLTHTNN. Liên minh Châu Âu yêu cầu tất cả 27
nước thành viên xây dựng kế hoạch quản lý nước theo lưu vực [65,98,103] .Tại các
nước này, việc quản lý tổng hợp LVS đã mang lại những thành công trong việc khai
thác hiệu quả nguồn nước của lưu vực; đồng thời bảo vệ môi trường nước và các hệ
sinh thái trong lưu vực.
Tóm lại: Các thành tựu thu được trong nghiên cứu và thực hiện QLTHTNN
LVS là khá đa dạng và phong phú trên thế giới trong hơn nửa thế kỷ vừa qua. Công
tác QLTHTNN theo lưu vực sông đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các
10
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận án Cơ sở địa lý cho quản lý tài nguyên nước lưu vực sông Thạch Hãn, tỉnh Quảng Trị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_an_co_so_dia_ly_cho_quan_ly_tai_nguyen_nuoc_luu_vuc_son.pdf

