Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường Trung học phổ thông thành phố Kon Tum

1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Giáo dục hướng nghiệp là một bộ phận của giáo dục phổ  
thông. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp được chính thức đưa vào  
chương trình và kế hoạch giáo dục phổ thông nhằm giúp HS biết  
cách chọn nghề phù hợp với hứng thú, năng lực của bản thân, đồng  
thời phù hợp với nhu cầu nhân lực và yêu cầu phát triển kinh tế - xã  
hội của đất nước. GDHN còn là biện pháp hữu hiệu, góp phần tích  
cực và có hiệu quả vào việc phân luồng HS, chuẩn bị cho HS đi vào  
cuộc sống lao động nếu như các em không có điều kiện tiếp tục học  
lên hay sau khi tốt nghiệp PT.  
Trong những năm vừa qua, việc quản lý HĐGDHN ở các  
trường THPT TP Kon Tum chưa thực sự đạt hiệu quả, phần lớn các  
trường chỉ giao khoán cho GVCN, các nhà QL chưa thực sự quan  
tâm đến việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá  
việc thực hiện công tác GDHN cho HS trong nhà trường.  
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Biện pháp quản lý  
hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp ở các trƣờng THPT TP Kon  
Tum” được lựa chọn nghiên cứu bởi tính ý nghĩa và tính cấp thiết  
trong thực tế QL giáo dục phổ thông hiện nay.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng vấn đề nghiên cứu,  
từ đó đề xuất các biện pháp QLHĐGDHN ở các trường THPT TP  
Kon Tum góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục này.  
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu: HĐGDHN ở các trường THPT.  
3.2. Đối tượng nghiên cứu: QLHĐGDHN ở các trường THPT  
TP Kon Tum.  
2
4. Giả thuyết khoa học  
Trên cơ sở lý luận QLHĐGDHN và đánh giá thực trạng  
QLHĐGDHN ở các trường THPT có thể đề xuất được các biện pháp  
khoa học, có tính khả thi để QLHĐGDHN ở các trường THPT TP  
Kon Tum.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về QLHĐGDHN ở trường THPT.  
- Khảo sát, phân tích thực trạng QLHĐGDHN ở các trường  
THPT TP Kon Tum.  
- Đề xuất các biện pháp QLHĐGDHN nhằm nâng cao  
chấtnlượng GD toàn diện ở các trường THPT TP Kon Tum.  
6. Phạm vi nghiên cứu  
6.1. Phạm vi vấn đề nghiên cứu  
Đề tài khảo sát thực trạng vấn đề nghiên cứu trong giai đoạn  
2012 – 2015 và đề xuất các biện pháp cho giai đoạn 2015 – 2020.  
Đề tài đề xuất các biện pháp của Hiệu trưởng nhằm  
QLHĐGDHN ở trường THPT TP Kon Tum.  
6.2. Phạm vi đối tượng khảo sát  
Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Cán bộ, GV phụ trách công tác  
HN, CMHS và HS của 8 trường THPT ở TP Kon Tum.  
7. Phƣơng pháp nghiên cứu  
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận  
Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa.  
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
Phương pháp điều tra, phỏng vấn; PP quan sát; PP hồ sơ; PP  
chuyên gia; PP tổng kết kinh nghiệm.  
7.3. Phương pháp thống kê toán học  
3
CHƢƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC  
HƢỚNG NGHIỆP Ở TRƢỜNG THPT  
1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  
1.1.1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài  
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý: Quản lý là những tác động có tổ chức, có định  
hướng của chủ thể QL lên đối tượng QL và khách thể QL nhằm sử  
dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt  
được mục tiêu đã đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường,  
làm cho tổ chức vận hành có hiệu quả.  
1.2.2. Quản lý giáo dục: QLGD là sự tác động có hệ thống, có  
kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể QL đến tất cả các mắt  
xích của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách  
cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung  
của xã hội cũng như các quy luật của quá trình GD.  
1.2.3. Hƣớng nghiệp: Hướng nghiệp là định hướng phát triển  
con người trong nghề nghiệp để họ có khả năng phát triển bản thân  
một cách tốt nhất, đóng góp toàn diện nhất cho gia đình và xã hội.  
1.2.4. Giáo dục hƣớng nghiệp: GDHN là hệ thống các biện  
pháp GD của nhà trường, gia đình và xã hội nhằm chuẩn bị cho thế  
hệ trẻ tư tưởng, tâm lý, tri thức, kỹ năng để họ có thể sẵn sàng đi vào  
ngành nghề, vào lao động sản xuất và cuộc sống. GDHN góp phần  
phát huy năng lực, sở trường của từng người, đồng thời góp phần  
điều chỉnh nguyện vọng của cá nhân sao cho phù hợp với nhu cầu  
phân công lao động trong xã hội, giúp HS giải quyết việc chọn nghề  
cho tương lai một cách có ý thức ngay khi còn ngồi trên ghế nhà  
trường.  
4
1.2.5. Quản lý hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp  
QLHĐGDHN là tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham  
gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp) của chủ thể QL tới GV,  
HS, các lực lượng trong và ngoài nhà trường, nhằm tận dụng các  
nguồn lực do Nhà nước đầu tư, do xã hội đóng góp và do nhà trường  
tạo ra để GD HS trong việc chọn nghề vừa đáp ưng nhu cầu của xã  
hội và yêu cầu của nghề, vừa phù hợp với nguyện vọng, hứng thú,  
năng lực, sở trường của bản thân.  
1.3. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP Ở TRƢỜNG  
THPT  
1.3.1. Vị trí, vai trò ý nghĩa của hoạt động giáo dục hƣớng  
nghiệp ở trƣờng THPT  
a. Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở  
trường PT  
b. Ý nghĩa của hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường  
PT  
1.3.2. Mục tiêu giáo dục hƣớng nghiệp ở trƣờng THPT  
1.3.3. Nội dung giáo dục hƣớng nghiệp ở trƣờng THPT  
1.3.4. Phƣơng pháp giáo dục hƣớng nghiệp  
- Phương pháp định hướng cho HS tích lũy kinh nghiệm;  
- Phương pháp khuyến khích HS học nghề PT;  
- Phương pháp tổ chức cho HS tham gia HĐ trải nghiệm;  
- Phương pháp hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin nghề nghiệp;  
- Phương pháp tư vấn HN.  
1.3.5. Hình thức giáo dục hƣớng nghiệp  
- GDHN thông qua việc dạy các môn văn hóa;  
- GDHN thông qua việc dạy môn Công nghệ và dạy nghề PT;  
- GDHN thông qua sinh hoạt HN;  
- GDHN thông qua tổ chức HĐ trải nghiệm sáng tạo;  
5
1.3.6. Các lực lƣợng tham gia hoạt động giáo dục hƣớng  
nghiệp  
1.3.7. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục hƣớng  
nghiệp  
1.3.8. Các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục hƣớng  
nghiệp  
1.4. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP Ở  
TRƢỜNG THPT  
1.4.1. Quản lý mục tiêu giáo dục hƣớng nghiệp  
Trang bị đầy đủ các kiến thức, kỹ năng cần thiết về HN và QL  
GDHN, thực hiện tốt các chức năng QL (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ  
đạo và kiểm tra, đánh giá). Đồng thời chủ động vận dụng các kiến  
thức, kỹ năng đó vào thực tiễn QLHĐGDHN của từng trường .  
1.4.2. Quản lý nội dung, chƣơng trình, kế hoạch hoạt động  
giáo dục hƣớng nghiệp  
Đảm bảo tính hệ thống, kế thừa, liên thông và đồng bộ các  
kiến thức trong chương trình.  
Đảm bảo tính khoa học và tính hiện đại.  
Các kiến thức về thế giới nghề nghiệp không trùng lặp mà  
được nâng cao.  
1.4.3. Quản lý phƣơng pháp và hình thức giáo dục hƣớng  
nghiệp  
Là quản lý việc thực hiện các PP và hình thành các hình thức  
tổ chức HĐGDHN cho HS. Đảm bảo thực hiện đúng PP và hình  
thức: thầy tổ chức, trò thực hiện, các lực lượng khác phối hợp.  
1.4.4. Quản lý các lực lƣợng tham gia hoạt động giáo dục  
hƣớng nghiệp  
Xác định được các nhiệm vụ chung, nhiệm vụ riêng cho từng bộ  
phận, cá nhân tham gia HĐGDHN; quy chế phối hợp và những giao ước  
6
ràng buộc để mỗi tác nhân GDHN thể hiện đầy đủ trách nhiệm, chủ  
động và linh hoạt trong quá trình hoàn thành nhiệm vụ được giao.  
1.4.5. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động  
giáo dục hƣớng nghiệp  
Bám sát mục tiêu của HĐGDHN đã đề ra; xây dựng các tiêu  
chuẩn, PP kiểm tra đánh giá HĐGDHN;  
1.4.6. Quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục  
hƣớng nghiệp  
Kết hợp việc tận dụng nguồn CSVC-TBDH sẵn có với việc lập kế  
hoạch trang bị mua sắm thêm, xây dựng kế hoạch tự làm ĐDDH cũng  
như biện pháp bảo quản các thiết bị đã có.  
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1  
CHƢƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG  
NGHIỆP Ở CÁC TRƢỜNG THPT THÀNH PHỐ KON TUM  
2.1. TỔ CHỨC KHẢO SÁT THỰC TRẠNG  
2.1.1. Mục đích khảo sát  
2.1.2. Quy mô khảo sát  
Tiến hành khảo sát 790 người gồm CBQL (30 phiếu), GV GDHN  
(200 phiếu), HS (400 phiếu) và CMHS (160 phiếu) của 8 trường THPT ở  
TP Kon Tum.  
2.1.3. Thời gian khảo sát  
2.1.4. Nội dung khảo sát  
2.1.5. Phƣơng pháp khảo sát  
2.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI, GIÁO DỤC  
VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ KON TUM  
2.2.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội TP Kon Tum  
7
2.2.2. Khái quát tình hình giáo dục thành phố Kon Tum  
2.2.3. Tình hình giáo dục THPT thành phố Kon Tum  
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG  
NGHIỆP Ở CÁC TRƢỜNG THPT THÀNH PHỐ KON TUM  
2.3.1. Thực trạng về nhận thức hoạt động giáo dục hƣớng  
nghiệp  
Kết quả khảo sát cho thấy: Trên 90% CBQL và 87% GV  
khẳng định HĐGDHN trong trường THPT là rất cần thiết và cần  
thiết. Điều này phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách của  
Đảng và Nhà nước đề ra, cũng như các văn bản, chỉ thị, hướng dẫn  
của Bộ GD&ĐT về HĐ GDHN.Tuy nhiên, vẫn còn 6,6 CBQL, 12,5%  
GV, 18,0% HS và đặc biệt 51,3% CMHS cho rằng HĐGDHN chưa cần  
thiết lắm; điều đó chứng tỏ còn một bộ phận HS, GV, CBQL vẫn chưa  
thấy hết vai trò hết sức quan trọng của HĐ này.  
2.3.2. Thực trạng về thực hiện nội dung chƣơng trình hoạt  
động giáo dục hƣớng nghiệp  
Theo qui định của Bộ GD&ĐT thời lượng của HĐGDHN là  
1tiết/tháng (09 tiết /năm). Tuy nhiên các trường chưa thực hiện đúng  
qui định đã ban hành. Qua khảo sát, 100% học sinh đều cho rằng nhà  
trường không tổ chức các tiết HĐGDHN hàng tháng theo qui định,  
các chủ đề lồng ghép, tích hợp GDHN vào các môn học khác không  
được thực hiện đầy đủ theo yêu cầu hoặc không sát với thực tiễn địa  
phương và tập trung chủ yếu ở khối 12. Ở góc độ HN, các hoạt động  
lao động và dạy nghề chưa được các trường chú trọng thực hiện. Lao  
động của HS hiện nay chủ yếu là vệ sinh trường lớp, còn HĐ dạy  
nghề thì thực chất chỉ tập trung vào mục đích được cộng điểm  
khuyến khích vào kỳ thi tốt nghiệp THPT hằng năm. Với số lượng và  
chất lượng nội dung GDHN hiện tại, các trường PT không thể giúp  
HS có đầy đủ kiến thức và kỹ năng để đưa ra quyết định đúng đắn  
8
khi lựa chọn nghề.  
2.3.3. Thực trạng về sử dụng phƣơng pháp hoạt động giáo  
dục hƣớng nghiệp  
Kết quả khảo sát các PP HĐGDHN tại các trường THPT TP Kon  
Tum cho thấy, ta có thể chia các phương pháp thành hai nhóm phương  
pháp: Nhóm phương pháp dạy học truyền thống (phương pháp thuyết  
trình, đàm thoại, trực quan, thực hành) và nhóm phương pháp dạy học  
tích cực (phương pháp tình huống, thảo luận nhóm, đóng vai, dự án).  
Đối với nhóm PPDH truyền thống vẫn được sử dụng thường xuyên.  
Theo ý kiến của các GV giảng dạy lâu năm, sở dĩ nhóm PP truyền thống  
vẫn được thực hiện một cách thường xuyên vì những PPDH này dễ thực  
hiện trên lớp, phù hợp với tất cả các kiểu bài học, không đòi hỏi phải có  
biết ứng dụng CNTT... Bên cạnh đó, đối với nhóm PPDH truyền thống,  
HS dễ tiếp thu, ít cần “động não” như nhóm PPDH tích cực hiện nay.  
Tuy nhiên, hạn chế của nhóm PP truyền thống là ít kích thích tính độc  
lập sáng tạo của HS, việc học tập trở nên thụ động và dễ tạo nên lối mòn  
học tập, gây sự ức chế tâm lý hiếu động đối với HS, nhất là trong giai  
đoạn bùng nổ công nghệ thông tin như hiện nay.  
Đối với nhóm PPDH tích cực, về mức độ thực hiện, điểm trung  
bình đạt từ 1,74 đến 2,90; về mức độ hiệu quả, điểm trung bình đạt 1,79  
đến 3,00. Có thể GV vẫn còn ít tiếp cận trong việc đổi mới PP dạy và  
học ở trường.  
Nhìn chung, nhà trường đã cố gắng sử dụng tốt các PPDH học  
tích cực. Tuy nhiên, CBQL và GV cần phải đẩy mạnh hơn nữa việc vận  
dụng các phương pháp hiện đại và tăng cường tuyên truyền về nhận thức  
cho HS biết sử dụng một cách thường xuyên hơn nhằm nâng cao hơn  
nữa hiệu quả của PP này trong GDHN.  
9
2.3.4. Thực trạng về hình thức tổ chức hoạt động giáo dục  
hƣớng nghiệp  
Kết quả khảo sát cho thấy HĐGDHN qua các môn học cơ bản  
chưa được chú trọng (điểm TB:1,8). Việc triển khai tích hợp kiến  
thức HN chưa đồng bộ giữa các trường. HN thông qua các môn  
Công nghệ, lao động chưa được thực hiện một cách thường xuyên  
(điểm TB: 1,9) dẫn đến HS chưa thấy được giá trị của thành quả lao  
động.  
Các hình thức HĐGDHN của các trường chưa được phong  
phú, đa dạng và thiết thực. Việc tổ chức cho HS tham quan các làng  
nghề truyền thống vẫn chưa được quan tâm; chưa tổ chức nhiều HĐ  
ngoại khóa về HĐGDHN; sự kết hợp các lực lượng giữa nhà trường,  
gia đình và xã hội trong vấn đề HN cho HS chưa thực hiện tốt, chưa  
phát huy công tác xã hội hóa trong HĐGDHN.  
2.3.5. Thực trạng về các lực lƣợng tham gia hoạt động giáo  
dục hƣớng nghiệp  
Lực lượng tham gia giảng dạy GDHN chính là GVCN lớp (tỷ  
lệ 49,0%) và GV chuyên trách ( tỷ lệ 33,5%). Tuy nhiên hai lực  
lượng này đều chưa được đào tạo chuẩn về GDHN. Vì vậy, nhà  
trường cần tạo điều kiện cho hai lực lượng này tham gia bồi dưỡng,  
học tập nâng cao tay nghề, bố trí thời gian hợp lý để họ hoàn thành  
tốt nhiệm vụ và nâng cao hiệu quả HĐGDHN.  
2.3.6. Thực trạng về các điều kiện phục vụ hoạt động giáo  
dục hƣớng nghiệp  
Hầu hết các trường THPT ở TP Kon Tum hiện nay cũng như  
các trường THPT khác trong tỉnh Kon Tum đều không được đầu tư  
CSVC, PTDH riêng cho HĐGDHN và các HĐ ngoại khóa khác. Tài  
liệu GDHN rất thiếu thốn, lạc hậu không đáp ứng nhu cầu nghiên  
cứu, tìm hiểu, cập nhật của GV và HS, không phù hợp với thực tiễn  
10  
HĐGDHN hiện nay. Ngoài ra, chưa có trường nào thành lập phòng  
tư vấn, góc HN, xây dựng bảng mô tả nghề để tư vấn HN cho HS.  
2.4. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC  
HƢỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƢỜNG THPT TP KON TUM  
2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục hƣớng nghiệp  
Qua khảo sát hồ sơ QLGDHN của các trường cho thấy  
HĐGDHN chưa được quan tâm đầy đủ, đúng mức; mục tiêu còn  
chung chung, chưa rõ ràng, cụ thể. Còn nhiều mục tiêu đề ra không  
phù hợp với điều kiện thực tế về CSVC của trường.  
2.4.2. Thực trạng quản lý việc thực hiện kế hoạch hoạt  
động giáo dục hƣớng nghiệp  
Qua kết quả khảo sát, chúng tôi nhận thấy các trường đã nhận  
thức đúng tầm quan trọng của việc xây dựng kế hoạch, nội dung  
chương trình (điểm TB: 3,10), luôn chú trọng đến việc chỉ đạo thực  
hiện kế hoạch, nội dung chương trình (điểm TB: 3,08), có duyệt kế  
hoạch theo định kỳ, có biện pháp xử lý những trường hợp không thực  
thi theo đúng kế hoạch, chương trình đã đề ra. Tuy nhiên, qua quan  
sát và xem xét thực tế ở các trường, việc chỉ đạo xây dựng kế hoạch  
còn mang tính hình thức, chưa đi sâu vào nội dung cụ thể và còn rất  
chung chung; việc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, điều chỉnh kế hoạch  
sao cho phù hợp với thực tế của các trường vẫn chưa được quan tâm  
kịp thời nên việc thực hiện vẫn còn tồn tại những thiếu sót nhất định.  
2.4.3. Thực trạng quản lý phƣơng pháp và hình thức hoạt  
động giáo dục hƣớng nghiệp  
Công tác QL việc thực hiện phương pháp và hình thức  
HĐGDHN trong các trường chưa có sự quan tâm và đầu tư đúng  
mức, các trường đã bỏ ngỏ các hình thức GDHN thực tiễn, sinh động.  
Hoạt động tổ chức, kiểm tra của các nhà quản lý chưa được thể hiện,  
hiệu quả GDHN chỉ thể hiện trên việc hoàn thành chương trình sinh  
11  
hoạt HN. Vì vậy, theo đánh giá chung qua kết quả điều tra có 75,3%  
HS, trên 43% CMHS, trên 70% GV và CBQL đều cho rằng các hình  
thức HĐGDHN trong các nhà trường PT chưa đem lại hiệu quả trong  
việc lựa chọn ngành, nghề của các em HS.  
2.4.4. Thực trạng quản lý các lực lƣợng tham gia hoạt động  
giáo dục hƣớng nghiệp  
Khảo sát thực tế cho thấy các nhà trường chưa hoàn thành 3  
nhiệm vụ GDHN cơ bản đã đặt ra:  
- Chưa làm thay đổi nhận thức của GV, HS,...về mục đích, yêu  
cầu, nhiệm vụ và nội dung chính của việc tổ chức HĐGDHN.  
- Chưa làm tốt công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức xã  
hội tham gia vào HĐGDHN.  
- Chưa thực hiện tốt khâu kiểm tra, đánh giá công việc đã giao  
cho các thành viên trên cơ sở KH làm việc và nhiệm vụ đã phân công.  
Việc quản lý sự phối hợp giữa các tổ chức trong nhà trường,  
giữa nhà trường và các tổ chức liên quan ngoài xã hội trong  
HĐGDHN cho HS còn rất hạn chế, không có kế hoạch cụ thể, rõ  
ràng. Có đến 79,7% ý kiến cho rằng công tác phối hợp với tổ chức  
đoàn thể, xã hội để đẩy mạnh HĐGDHN là không thực hiện hoặc  
thực hiện không thường xuyên và 83,5% ý kiến đánh giá sự tham gia  
của các tổ chức xã hội ở địa phương chưa tích cực và hiệu quả.  
2.4.5. Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả  
hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp  
Qua điều tra cho thấy, việc đưa ra các quy định những tiêu  
chuẩn và PP kiểm tra, đánh giá HĐGDHN ở các trường THPT ít  
được thực hiện (điểm TB đạt 2,02) và không hiệu quả (điểm TB đạt  
1,99). Công tác kiểm tra, đánh giá HĐGDHN không được thực hiện  
thường xuyên (điểm TB đạt là 1,97) và không hiệu quả (điểm TB là  
1,93); thậm chí có 23% ý kiến cho rằng không kiểm tra đánh giá.  
12  
Việc đánh giá HĐGDHN tại trường thường mang tính chủ quan bởi  
vì việc thiếu kiểm tra, đôn đốc, chỉ xét hình thức, chưa đi sâu vào nội  
dung, chương trình HĐGDHN.  
2.4.6. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động  
giáo dục hƣớng nghiệp  
Các điều kiện về CSVC, trang thiết bị và phương tiện phục vụ  
cho HĐGDHN chưa được đảm bảo, chủ yếu mới đủ phòng học, đảm  
bảo cho học chính khóa, hầu hết các trường không có phòng HN, tư  
vấn; các tài liệu, sách báo, tạp chí, tư liệu trong các thư viện có liên  
quan đến HĐGDHN lại quá ít, chủ yếu chỉ chú trọng đến các đầu  
sách và tài liệu có liên quan đến các môn văn hóa.  
Về huy động nguồn kinh phí phục vụ cho HĐGDHN, các  
trường THPT chưa huy động được nguồn tài lực từ các chương trình  
dự án, các tổ chức từ thiện để phục vụ GDHN.  
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG  
2.5.1. Những mặt mạnh  
- Được sự quan tâm của các cấp, các ngành, Sở GD&ĐT đã có  
những chính sách cụ thể để đầu tư CSVC, đầu tư kinh phí từ ngân  
sách dành cho phát triển đội ngũ góp phần nâng cao chất lượng GD  
nói chung, công tác GDHN nói riêng;  
- Cán bộ quản lý và GV đã có nhận thức đúng về ý nghĩa và  
vai trò quan trọng của HĐGDHN trong nhà trường THPT;  
- Học sinh có ý thức trong học tập và lựa chọn nghề nghiệp, đã  
có sự nghiên cứu, kết hợp giữa hứng thú, năng lực với nguyện vọng,  
sở trường của cá nhân.  
2.5.2. Những mặt yếu  
- Lãnh đạo nhà trường ít quan tâm đến việc giảng dạy HN  
trong chương trình, không có GV chuyên trách về công tác tư vấn  
HN;  
13  
- Đội ngũ GV làm công tác GDHN chưa qua đào tạo, bồi  
dưỡng, nội dung HN nghèo nàn, chương trình, giáo trình, tài liệu  
phục vụ cho GDHN còn thiếu và chưa phù hợp, cập nhật;  
- Sự tham gia, phối hợp giữa các lực lượng GD trong và ngoài  
nhà trường tạo điều kiện cho HĐGDHN chưa thực sự nhịp nhàng,  
thiếu tập trung chỉ đạo sâu sát từ các nhà QL.  
2.5.3. Thuận lợi  
- Môi trường chính trị, xã hội của địa phương ổn định. Đội ngũ  
CBQL, GV có tâm huyết, gắn bó với nhà trường và đều đồng thuận  
xây dựng nhà trường phát triển bền vững;  
- Nhu cầu tìm hiểu về ngành nghề, nhu cầu được tư vấn và HN  
của HS ngày càng cao.  
2.5.4. Khó khăn  
- Đội ngũ cán bộ, GV tham gia công tác GDHN không ổn  
định, chưa được bồi dưỡng nghiêm túc về kiến thức, kỹ năng để tổ  
chức hiệu quả các HĐGDHN trong nhà trường.  
- Chương trình của Bộ GD&ĐT ban hành về GDHN chưa thực  
sự phù hợp với HS về thời lượng và nhu cầu thông tin.  
- Cơ sở vậ chất chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác QL  
HĐGDHN.  
- Tâm lý khoa cử vẫn còn nặng nề trong phần lớn cha mẹ HS  
dẫn đến những hạn chế trong công tác phối hợp giữa nhà trường và  
gia đình trong HĐ GDHN.  
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2  
14  
CHƢƠNG 3  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƢỚNG  
NGHIỆP Ở CÁC TRƢỜNG THPT THÀNH PHỐ KON TUM  
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP  
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu  
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học  
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả  
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ  
3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC  
HƢỚNG NGHIỆP Ở TRƢỜNG THPT  
3.2.1. Tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức cho các  
lực lƣợng tham gia hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp  
- Đối với CBQL: Nhận thức vị trí, tầm quan trọng của HĐGDHN  
trong nhà trường PT. Từ đó, nhà QL phải xây dựng KH cụ thể với  
những giải pháp có tính chất khả thi về HĐGDHN của đơn vị. Thông  
qua hội nghị công chức đầu năm, các cuộc họp, các buổi sinh hoạt để  
tuyên truyền về ý nghĩa, vị trí, vai trò của HĐGDHN để GV xem HN  
như một môn học và đồng thời xem như một HĐ có trong các tiết dạy  
các môn học khác. Nhà QL phải là những người đi tiên phong  
trong công tác tuyên truyền, GD nhận thức đúng đắn cho GV,  
HS đối với HĐ GDHN.  
- Đối với đội ngũ GV và cán bộ phụ trách công tác HN: Mỗi GV  
phải nhận thức được vai trò và trách nhiệm của mình, phải tự lập KH  
cho việc thực hiện các hình thức HĐGDHN trong phạm vi nhiệm vụ của  
mình. Nhà trường phải đôn đốc, tạo mọi điều kiện cho những GV có tâm  
huyết, tích cực trong HĐGDHN. Ở từng cương vị khác nhau, người GV  
đều có thể tận dụng thời gian, điều kiện, hiểu biết của mình để giúp đỡ  
HS và làm tốt công tác HN. Đồng thời nhà trường cũng phổ biến các tài  
15  
liệu, những chủ trương của Đảng và Nhà nước, những văn bản của Bộ,  
của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn GDHN cho HS.  
- Đối với CMHS: Thông qua các buổi họp phụ huynh, các phương  
tiện thông tin đại chúng, hiệu trưởng cần làm cho CMHS nhận thức rõ ý  
nghĩa của việc HN đối với sự thành đạt nghề nghiệp của con em họ sau  
này.  
- Đối với HS: Qua các giờ sinh hoạt chủ nhiệm, sinh hoạt ngoại  
khoá, cần lồng ghép các nội dung tuyên truyền để HS thấy rõ ý nghĩa,  
tầm quan trọng của việc chọn nghề, thấy được giá trị của lao động, giải  
tỏa tâm lý chọn nghề thời thượng, nghề có thu nhập cao và xu hướng thi  
đỗ đại học bằng mọi giá.  
- Đối với chính quyền địa phương và các lực lượng trong toàn xã  
hội:  
Tham mưu cho cấp uỷ và chính quyền địa phương để họ giữ vai  
trò chủ trì, có trách nhiệm huy động các lực lượng, hỗ trợ các điều kiện  
cần thiết để triển khai công tác HN và chỉ đạo sử dụng HS ra trường.  
Thường xuyên giữ mối liên hệ chặt chẽ với các cơ sở sản xuất để HS có  
thể đi tham quan, thực tập tay nghề ở các cơ sở này và vận động họ giúp  
đỡ về CSVC, kỹ thuật, về đội ngũ có tay nghề để giúp nhà trường giới  
thiệu nghề và dạy nghề cho HS.  
3.2.2. Tăng cƣờng công tác kế hoạch hóa quản lý hoạt động  
giáo dục hƣớng nghiệp  
Xây dựng kế hoạch HĐGDHN cần được thực hiện theo các  
bước sau:  
Bước 1. Phân tích hiện trạng HĐGDHN trong nhà trường  
N
hằm làm rõ trạng thái xuất phát của đối tượng quản lí,  
có căn cứ thực tiễn để xác định mục tiêu cũng như lập kế hoạch  
HĐGDHN phù hợp với khả năng, điều kiện của nhà trường.  
16  
Bước 2. Xác định nhu cầu  
Hiệu trưởng cần xác định được nhu cầu của HS về các hình  
thức HN và các loại hình dịch vụ HN; Nhu cầu của GV khi tham  
gia HĐGDHN trong nhà trường.  
Bước 3. Nghiên cứu các quy định về HĐGDHN  
Hiệu trưởng cần nghiên cứu kỹ các văn bản hướng dẫn về  
HĐGDHN của Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, các ban  
ngành liên quan, đặc biệt là chiến lược phát triển giáo dục giai  
đoạn 2011 - 2020 để hiểu rõ căn cứ pháp lý khi xác định mục  
tiêu, nhiệm vụ của HĐGDHN.  
Bước 4. Xác định các nguồn lực cần thiết cho HĐGDHN  
Nhằm đảm bảo chắc chắn các nguồn lực cần và đủ cho  
HĐGDHN để đảm bảo kế hoạch HĐGDHN có tính khả thi, phù hợp  
với thực tiễn và đạt được mục tiêu đã xác định. Đối chiếu với nguồn  
lực hiện có của nhà trường để bổ sung thêm hoặc điều chỉnh kế hoạch  
HĐGDHN cho phù hợp với điều kiện thực tế.  
Bước 5. Lập bản kế hoạch HĐGDHN  
Kế hoạch GDHN phải được xây dựng dựa trên cơ sở kế hoạch  
chung của nhà trường và đảm bảo các yêu cầu sau:  
- Xác định những nhiệm vụ và kết quả cụ thể cần đạt được;  
- Lập kế hoạch thực hiện cho từng nhiệm vụ với thời gian rõ  
ràng;  
- Tính toán nguồn lực cần thiết cho từng nhiệm vụ;  
- Phân công trách nhiệm cho từng bộ phận;  
- Quy định cơ chế hỗ trợ, phối hợp giữa các tác nhân HN;  
- Xác định yêu cầu, chuẩn đánh giá tương ứng cho từng nhiệm  
vụ;  
- Quy định chế độ báo cáo kết quả thực hiện công việc của từng  
nhiệm vụ.  
17  
3.2.3. Bồi dƣỡng, phát triển đội ngũ giáo viên và các lực  
lƣợng tham gia hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp  
- Tuyển chọn sinh viên tốt nghiệp ĐH bộ môn tâm lý học, GD  
học, bổ sung thêm kiến thức về HĐGDHN, đảm nhận việc giảng dạy  
HĐGDHN của trường, bởi vì các sinh viên này sẽ có khả năng tổ chức  
các HĐGDHN và tư vấn nghề cho HS;  
- Tổ chức tốt công tác tập huấn, bồi dưỡng cho các GV tham gia  
công tác GDHN của nhà trường;  
- Phát huy, tạo điều kiện cho GV dạy bộ môn kỹ thuật công  
nghiệp và kỹ thuật nông nghiệp tham gia vào công tác GDHN và dạy  
nghề PT ngay tại trường;  
- Hợp đồng với GV dạy ở các trường trung học chuyên nghiệp  
và dạy nghề về dạy HN cho HS;  
- Vận động các nghệ nhân tham gia giảng dạy HN các ngành  
nghề truyền thống của địa phương và đất nước nhằm giữ gìn và phát huy  
các ngành nghề truyền thống, đồng thời tạo ra nguồn nhân lực có tay  
nghề cho địa phương. Tuy nhiên, các nghệ nhân thường giỏi về nghề  
nhưng chưa có PP sư phạm nên khi sử dụng đội ngũ này cần thiết phải  
giúp đỡ họ để họ có thể truyền đạt, hướng dẫn nghề cho HS có kết quả;  
- Cử GV,CBQL đi tham quan, học tập ở các trường làm tốt công  
tác hướng nghiệp;  
- Xây dựng đội ngũ cộng tác viên gồm CMHS đang công tác ở  
các lĩnh vực nghề nghiệp được đánh giá là có uy tín và năng lực cũng  
như phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; những cựu HS đang học tại các  
trường Đại học, Cao đẳng..., những cựu HS đã ra trường và thành đạt.  
3.2.4. Cải tiến nội dung, đổi mới PP và các hình thức tổ  
chức hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp  
* Về nội dung  
- Lập kế hoạch biên soạn chương trình sinh hoạt HN, sinh hoạt  
18  
ngoại khoá trên cơ sở phần cứng theo quy định của Bộ và phần mềm  
phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Nội  
dung phải xuất phát từ nhu cầu thực tế khách quan, đồng thời tích  
hợp kiến thức, đảm bảo mối liên hệ kiến thức đã học ở PT với kiến  
thức nghề nghiệp;  
- Phân công các GV phụ trách khoảng 2-3 chuyên đề. Việc  
phân công các GV đảm nhận một số chuyên đề sẽ giúp GV có điều  
kiện tìm hiểu, nghiên cứu sâu, khai thác lĩnh vực đó nhằm nâng cao  
chất lượng nội dung sinh hoạt HN;  
* Về phương pháp  
- Chỉ đạo GV sử dụng kết hợp PP diễn giảng với các PPDH  
tích cực trong các giờ dạy GDHN, sử dụng các phương tiện dạy học  
phong phú sinh động như: máy chiếu, đĩa CD...trong đó phản ánh  
HĐ, thao tác cơ bản, khung cảnh, điều kiện làm việc... của những  
nghề được HS quan tâm. Tổ chức cho HS thực hiện các câu hỏi, bài  
tập về GDHN, kết hợp các bài tập trong sách giáo khoa GDHN với  
hệ thống bài tập đặc thù cho HS các trường THPT miền núi nhằm  
giúp HS nắm sâu sắc nội dung chương trình HN vừa nắm được  
những thông tin về nhu cầu nguồn nhân lực của địa phương mình tạo  
cơ sở khoa học cho việc lựa chọn nghề  
*Về hình thức tổ chức  
Hiện nay, HĐGDHN trong nhà trường vẫn được thực hiện  
theo các hình thức tích hợp GDHN qua các môn văn hóa, GDHN qua  
môn Công nghệ, GDHN qua sinh hoạt HN và GDHN qua HĐ ngoại  
khóa. Tuy nhiên với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi thì hình thức  
GDHN hiệu quả hơn cả là GDHN qua sinh hoạt HN và HĐ ngoại  
khóa. Vì vậy GDHN trong các trường THPT nên phát triển theo  
hướng này.  
- Tổ chức các buổi sinh hoạt HN ở các lớp có thể theo hình  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 10680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở các trường Trung học phổ thông thành phố Kon Tum", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_bien_phap_quan_ly_hoat_dong_giao_duc_huong.pdf