Tóm tắt Luận văn Quản lý công tác giáo dục sức khoẻ sinh sản cho học sinh Trung học cơ sở huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
PHAN HỮU DŨNG  
QUẢN LÝ CÔNG TÁC  
GIÁO DỤC SỨC KHOẺ SINH SẢN  
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ  
HUYỆN HOÀ VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục  
Mã số:  
60.14.05  
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC  
Đà Nẵng, Năm 2014  
Công trình được hoàn chỉnh tại  
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG  
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHÙNG ĐÌNH MẪN  
Phản biện 1 : PGS.TS. NGUYỄN BẢO HOÀNG THANH  
Phản biện 2 : PGS.TS. PHAN MINH TIẾN  
Luận văn sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn tốt  
nghiệp thạc sĩ Giáo dục học họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày  
18 tháng 07 năm 2014  
Có thể tìm hiểu luận văn tại:  
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng.  
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Sức khoẻ sinh sản vị thành niên là một trong những nội dung  
của sức khoẻ sinh sản mà hiện nay được các cấp, các ngành và xã hội  
đang quan tâm. Trước đây khi chúng ta nói đến sức khoẻ sinh sản  
thường chỉ tập trung vào nhóm đối tượng các cặp vợ chồng trong  
diện sinh đẻ, còn nhóm đối tượng vị thành niên ít được nói đến, thậm  
chí bỏ quên nhóm đối tượng này.  
Ở lứa tuổi học sinh Trung học cơ sở ( THCS) là nhóm đối  
tượng có sự biến động nhiều về thể chất tinh thần và xã hội, cũng là  
đối tượng có nguy cơ và dễ bị tổn thương nhất. Ở lứa tuổi này các  
em thường muốn thể hiện, thích hoạt động giao du với bạn bè, có  
khát vọng được tham gia các hoạt động văn hoá, tâm sinh lý có thay  
đổi, hiếu động, thích tò mò. Sự thiếu hiểu biết về giới tính và sức  
khoẻ sinh sản vị thành niên như về tâm lý, sinh lý tuổi vị thành niên,  
tình bạn, tình yêu, hôn nhân và gia đình, về các biện pháp phòng  
tránh thai, các bệnh viêm nhiễm đường sinh dục, vấn đề hoạt động  
tình dục sớm là nguy cơ đối với sức khoẻ vị thành niên và nguy cơ  
lớn nhất cho các em nữ ở lứa tuổi này.  
Huyện Hoà Vang có 11 trường THCS, với chất lượng giáo dục  
và trang bị cơ sở vật chất chưa đồng đều, địa bàn rộng và cách trở.  
Công tác giáo dục Sức khoẻ sinh sản thực hiện chưa đồng bộ, có  
nhiều khó khăn. Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu  
đề tài “Quản lý công tác giáo dục sức khoẻ sinh sản cho học sinh  
THCS huyện Hoà Vang thành phố Đà Nẵng”.  
2. Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng quản lý  
công tác giáo dục SKSS cho học sinh các trường THCS trên đia bàn  
2
huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, luận văn đề xuất các biện  
pháp quản lý công tác giáo dục SKSS cho học sinh THCS.  
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu  
3.1. Khách thể nghiên cứu  
- Công tác quản lý giáo dục SKSS cho học sinh THCS.  
3.2. Đối tượng nghiên cứu  
- Biện pháp quản lý công tác giáo dục SKSS ở các trường  
THCS huyện Hoà Vang thành phố Đà Nẵng.  
4. Giả thuyết khoa học  
Công tác quản lí GD SKSS tại các trường vẫn còn nhiều bất  
cập, chất lượng còn thấp.  
Nếu đề xuất và thực thi đồng bộ các biện pháp quản lý công  
tác giáo dục SKSS cho phù hợp thì hiệu quả công tác giáo dục SKSS  
cho học sinh THCS trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà  
Nẵng sẽ được nâng cao.  
5. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề quản lý công tác giáo dục  
SKSS cho học sinh THCS.  
Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý công tác giáo  
dục SKSS tại các trường THCS huyện Hoà Vang, TP. Đà Nẵng.  
Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo  
dục SKSS tại các trường THCS huyện Hoà Vang, Thành phố Đà  
Nẵng.  
6. Phạm vi nghiên cứu  
Đề tài chỉ khảo sát thực trạng quản lý công tác giáo dục SKSS  
tại 11 trường THCS thuộc Huyện Hoà Vang thành phố Đà Nẵng.  
7. Phương pháp nghiên cứu  
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận  
3
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn  
7.2.1. Phương pháp điều tra :  
Điều tra trên các đối tượng là cán bộ quản lý, GV 1 số môn  
của 11 trường THCS.  
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn:  
Phỏng vấn các cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh.  
7.2.3. Phương pháp chuyên gia:  
Lấy ý kiến các chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của  
các biện pháp đề xuất.  
7.2.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm  
Thông qua tài liệu, văn bản, trao đổi để lựa chon xây dựng các  
biện pháp.  
7.3. Phương pháp thống kê toán học  
Nhằm xử lý kết quả nghiên cứu.  
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC SỨC  
KHOẺ SINH SẢN CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ  
1.1. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ  
1.1.1. Vấn đề QLGD sức khoẻ sinh sản trên thế giới  
Hội nghị Quốc tế về “ Dân số và phát triển” ở Cai – rô ( Ai  
Cập) năm 1994 có 197 quốc gia tham gia đã đi đến những thoả thuận  
quan trọng về dân số, về SKSS và nỗ lực xoá đói ở các nước đang  
phát triển. Từ đó đến nay, các quốc gia trên thế giới đã có sự thay đổi  
lớn về định hướng chương trình giáo dục ở các nhà trường hiện hành  
và tập trung vào các nội dung: dân số, giới tính, SKSS.  
1.1.2. Vấn đề QLGD sức khoẻ sinh sản ở Việt Nam  
4
Trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà Nước ta đã quan  
tâm đến vấn đề SKSS VTN. Nhiều hoạt động nhằm tăng  
cường SKSS VTN đã được tiến hành như: Luật hôn nhân gia  
đình đã được sửa đổi và công bố; Công ước Quốc tế về Quyền  
trẻ em đã được Việt Nam ký kết và nhiều chương trình phòng  
chống tệ nạn xã hội, bảo vệ chăm sóc trẻ em…  
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI  
1.2.1. Quản lý, Quản lý giáo dục  
a, Quản lý  
Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối  
tượng quản lý nhằm phát huy tiềm năng của các yếu tố, sử dụng có  
hiệu quả các nguồn lực và cơ hội của tổ chức, nhằm đảm bảo cho tổ  
chức vận hành tốt, đạt mục tiêu với chất lượng và hiệu quả tối ưu.  
b, Quản lý giáo dục  
QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,  
hợp quy luật của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm đạt được mục  
tiêu giáo dục đã đề ra.  
1.2.2. Quản lý công tác giáo dục sức khoẻ sinh sản  
a, Sức khoẻ sinh sản- vị thành niên  
- Vị thành niên  
Theo quy ước của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): VTN  
là những người trong độ tuổi 10-19.  
b, Sức khoẻ sinh sản vị thành niên  
SKSS là trình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất, tinh  
thần và xã hội, không chỉ đơn thuần là không có bệnh tật hoặc  
tàn phế của hệ thống sinh sản. Điều này cũng hàm ý là mọi  
người, kể cả nam và nữ, đều có quyền được nhận thông tin và  
tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, các biện pháp  
5
KHHGĐ an toàn, có hiệu quả và chấp nhận được theo sự lựa  
chọn của mình, bảo đảm cho người phụ nữ trải qua quá trình  
thai nghén và sinh đẻ an toàn, tạo cho các vợ chồng cơ may  
tốt nhất để sinh được đứa con lành mạnh. [27;tr.3].  
SKSS VTN là những nội dung nói chung của SKSS  
nhưng được ứng dụng phi hợp cho lứa tuổi VTN.[15;tr.9]  
c, Giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên  
GD SKSS cho VTN là quá trình trang bị cho các em  
những kiến thức về SKSS Những kiến thức về sự thay đổi về  
chất cũng như tinh thần, cảm xúc của tuổi dậy thì cho cả hai  
đối tượng nam và nữ.  
d, Quản lý công tác giáo dục sức khỏe sinh sản cho học sinh  
Quản lý công tác GDSKSS là một quá trình tác động có tổ  
chức, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý với khách thể  
quản lý nhằm đẩy mạnh công tác GDSKSS đạt hiệu quả cao nhất  
theo mục tiêu mà tổ chức đã đề ra.  
1.3. GIÁO DỤC SKSS CHO HỌC SINH THCS  
1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THCS  
- Sự phát triển về thể chất  
- Những biến đổi tâm sinh lý.  
- Sự mất cân bằng tạm thời trong tâm lý và tình cảm.  
- Tự ý thức và đánh giá về bản thân.  
1.3.2. Giáo dục sức khoẻ sinh sản cho học sinh THCS  
a, Mục đích của giáo dục sức khoẻ sinh sản cho học sinh  
Giáo dục sức khoẻ sinh sản cho học sinh THCS nhằm củng cố  
và nâng cao kiến thức, hình thành thái độ và hành vi đúng đắng cho  
học sinh THCS trong các mối quan hệ với bạn bè khác giới.  
6
b, Nội dung chủ yếu của giáo dục sức khoẻ sinh sản cho  
học sinh THCS  
GD SKSS cho lứa tuổi VTN là một bộ phận quan trọng  
trong chiến lược chăm sóc SKSS VTN.  
Làm mẹ an toàn: Mục đích là giảm tử vong và bệnh tật  
ngay từ khi người phụ nữ mang thai.  
Kế hoạch hoá gia đình: Thực hiện tốt công tác KHHGĐ  
sẽ giảm được số sinh.  
Giảm nạo hút thai: Ngăn ngừa có thai ngoài ý muốn,  
trong trường hợp bất khả kháng, nạo hút thai phải an toàn.  
Sức khoẻ VTN:  
Trong GD SKSS cho HS THCS: GD tình dục, nhận thức  
và quan điểm về tình dục an toàn và lành mạnh, phòng ngừa  
những BLNQĐTD và phòng chống nhiễm HIV/AIDS.  
Các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản: BNKĐSS là một  
bệnh thường gặp nhất ở phụ nữ, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ  
bản thân người phụ nữ.  
Các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục: BLNQĐTD là  
những bệnh lây truyền chủ yếu bằng cách tiếp xúc trực tiếp  
thân thể đặc biệt là quá trình sinh hoạt tình dục. Bệnh có thể  
lây truyền chủ yếu thường gặp ở những người quan hệ tình  
dục khác giới [14].  
Sàng lọc và chẩn đoán ung thư vú và các ung thư bộ máy  
sinh dục:  
Vô sinh: Chăm sóc SKSS không chỉ quan tâm đến bảo vệ  
sức khoẻ bà mẹ trẻ em (BVSKBMTE), nạo hút thai an toàn  
hoặc thực hiện tốt công tác KHHGĐ, mà còn phải quan tâm  
chăm sóc những người bị vô sinh hoặc khó khăn trong việc có  
7
thai nhằm đem lại hạnh phúc gia đình cho mọi người [14].  
Giáo dục tình dục học: Các chương trình GD sẽ giúp các  
em học sinh về kỹ năng truyền thông; thảo luận về áp lực văn  
hoá - xã hội thôi thúc lớp trẻ có kiến thức về tình dục.  
Thông tin- Giáo dục-Truyền thông về SKSS: Thông tin -giáo  
dục- truyền thông có một vai trò hết sức quan trọng với mục  
đích giúp cho mọi người nâng cao được trình độ, nhận thức và  
hiểu biết do thiếu hụt về kiến thức.  
c, Các phương pháp quản lý giáo dục sức khoẻ sinh  
sản cho học sinh THCS  
* Nhóm các phương pháp hình thành ý thức và tình cảm cá  
nhân: Đàm thoại, giảng giải, nêu gương.  
* Nhóm các phương pháp tổ chức hoạt động thực tiễn để  
hình thành kinh nghiệm ứng xử xã hội cho người được GD: Giao  
việc, tập luyện, rèn luyện.  
* Nhóm các phương pháp kích thích và điều chỉnh hành vi  
ứng xử của người được GD: Khen thưởng và trách phạt.  
d, Các hình thức tổ chức giáo dục sức khoẻ sinh sản cho học  
sinh THCS  
Công tác Giáo dục sức khoẻ sinh sản cho học sinh THCS có  
thể tiến hành bằng nhiều hình thức khác nhau:  
- Thông qua các môn học chính khoá trong nhà trường:  
- Thông qua những hoạt động ngoài giờ lên lớp:  
- Thông qua các hoạt động xã hội:  
1.4. NỘI DUNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC SỨC  
KHOẺ SINH SẢN CHO HỌC SINH THCS  
1.4.1. Quản lý mục tiêu giáo dục SKSS  
Quản lý mục tiêu GD SKSS cho HS THCS là kết quả mà  
8
chủ thể quản lý mong muốn trong quá trình tổ chức thực hiện  
công tác GD SKSS cho HS.  
1.4.2. Quản lý nội dung, chương trình, kế hoạch giáo dục  
SKSS  
Quản lý nội dung, chương trình, kế hoạch GD SKSS  
VTN là việc làm cần thiết trong việc nâng cao chất lượng  
quản lý SKSS cho HS THCS.  
1.4.3. Quản lý việc thực hiện phương pháp giáo dục SKSS  
+ Phương pháp hành chính-pháp luật:  
Phương pháp hành chính pháp luật là tổng thể các tác  
động trực tiếp hoặc gián tiếp của chủ thể quản lý đến đến đối  
tượng bị quản lý.  
+ Phương pháp GD - tâm lý:  
Phương pháp GD tâm lý là tổng thể những tác động lên  
trí tuệ, tình cảm, ý thức và nhân cách của con người.  
- Phương pháp kích thích  
Phương pháp kích thích là tổng thể những tác động đến  
con người thông qua lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần.  
1.4.4. Quản lý hình thức tổ chức giáo dục SKSS  
Quản lý hình thức tổ chức GD SKSS là quản lý việc tổ  
chức các hình thức GD SKSS cho HS nhằm đạt được mục đích  
GD SKSS đề ra.  
1.4.5. Quản lý các điều kiện hỗ trợ công tác GD SKSS  
Để công tác GD SKSS trong nhà trường THCS đạt kết  
quả cao, ngoài quản lý nội dung, phương pháp và các hình  
thức tổ chức GD, quản lý các điều kiện hỗ trợ đóng góp một  
phần không nhỏ nhằm nâng cao hiệu quả công tác GD SKSS  
cho HS.  
9
CHƯƠNG 2  
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC SỨC  
KHOẺ SINH SẢN CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ  
HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
2.1. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT  
2.1.1. Mục tiêu khảo sát  
2.1.2. Đối tượng và địa bàn khảo sát  
Chúng tôi tiến hành chọn các trường THCS trên địa bàn huyện  
Hoà Vang để nghiên cứu gồm 11 trường THCS  
2.1.3. Nội dung khảo sát  
- Nhận thức của CBQL, GV về sự cần thiết trong công tác  
quản lý, giáo dục SKSS cho học sinh THCS. Thực trạng công tác  
giáo dục SKSS cho HS các trường THCS huyện Hòa Vang, thành  
phố Đà Nẵng.  
2.1.4. Phương pháp khảo sát  
Phiếu thăm dò ý kiến học sinh, GV và CBQL về thực trạng  
công tác tổ chức và quản lý, giáo dục SKSS tại các trường THCS.  
2.1.5. Thời gian và quá trình khảo sát  
Thời gian từ tháng 12/2014 đến tháng 02/2014.  
2.2. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI Ở  
HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
2.2.1. Điều kiện tự nhiên  
Hòa Vang là một huyện ngoại thành bao bọc quanh phía Tây  
khu vực nội thành thành phố Đà Nẵng.  
2.2.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội  
2.3. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC Ở  
HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
10  
2.3.1. Tình hình phát triển giáo dục ở huyện Hòa Vang,  
thành phố Đà Nẵng  
a, Qui mô phát triển các ngành học, bậc học  
Toàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng hiện có 46 trường  
gồm 3 bậc học MN, tiểu học, trung học cơ sở, với tổng số học sinh  
24132 em.  
b, Kết quả chất lượng giáo dục các ngành học  
đ, Công tác xây dựng đội ngũ, bồi dưỡng giáo viên  
e, Công tác đoàn thể  
2.3.2. Tình hình phát triển giáo dục bậc THCS ở huyện  
Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng  
a, Về qui mô phát triển trường lớp  
Có 11 trường trên 11 xã, tất cả đều là trường công lập, trong  
đó có 01 trường có nội trú cho con em dân tộc thiểu số là trường  
THCS Nguyễn Tri Phương; Tổng diện tích các điểm trường: 106.077  
m2  
b, Đội ngũ cán bộ, giáo viên  
Tổng số CBGVNV: 597 người, trong đó CBQL: 26 ; GV 482;  
NV: 89; 99,2% giáo viên đạt chuẩn; trình độ trên chuẩn 69,25%.  
c, Cơ sở vật chất  
Tổng diện tích các điểm trường: 106.077 m2  
d, Công tác bồi dưỡng giáo viên  
đ, Kết quả chất lượng giáo dục hai mặt bậc THCS  
Kết quả cuối năm học 2012 – 2013 về học lực đạt 94.57 %  
trung bình trở lên ; so với năm học 2011 -2012 tăng 2,32 % , về hạnh  
kiểm đạt 100% trung bình tăng 0.01% so với năm học 2011-2012.  
11  
2.4. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC SỨC KHOẺ SINH  
SẢN CHO HỌC SINH THCS HUYỆN HOÀ VANG – TP.  
ĐÀ NẴNG  
Chúng tôi tiến hành khảo sát bằng phiếu điều tra với:  
- 322 học sinh lớp 9 của 11 THCS huyện HoàVang  
- 44 giáo viên, cán bộ quản lý.  
2.4.1. Thực trạng nhận thức của học sinh THCS về công  
tác giáo dục sức khoẻ sinh sản  
Bảng 2.5.Nhận thức khái niệm của HS về SKSS.  
Học sinh  
SL  
TT  
Đối tượng  
%
Một trạng thái hoàn hảo về thể chất, tinh thần và xã hội ở  
1
một vấn đề liên quan đến bộ máy sinh sản, đến các chức 25 7,7  
năng và quá trình hoạt động của nó.  
Hoạt động giới thoã mãn và an toàn, có khả năng sinh sản  
41 12,7  
2
3
và tự quyết định thời gian sinh con và số con  
Quyền được thông tin và hưởng các dịch vụ KHHGĐ an  
30 9,3  
toàn, hiệu quả của phụ nữ và nam giới  
4
5
Ngăn chặn các BLNQĐTD  
Tất cả các yếu tố trên  
40 12,4  
186 57,8  
322 100  
TỔNG CỘNG  
Với kết quả trên, cho thấy học sinh lựa chọn nội dung 5 chiếm  
khá cao (57,8 %) trong tổng số 322 số phiếu phát ra.  
* Về đối tượng chăm sóc SKSS:  
12  
Kết quả khảo sát cho thấy đa số HS nắm bắt được đối tượng về  
chăm sóc SKSS là “Tất cả các đối tượng trên”:66,1% chọn. Nội dung  
1 “Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và trẻ em gái”chiếm 10,9%. Tuy vậy,  
nội dung 2, 3 vẫn còn một số HS lựa chọn “Phụ nữ và nam giới trong  
độ tuổi sinh đẻ” chiếm (8,6%); “Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ” chiếm  
6,8%. “Phụ nữ nói chung” chiếm (7,4%). Về nguồn thông tin về  
SKSS. Thông tin đại chúng (chiếm 35,0%) còn nguồn Internet  
(chiếm 30,1%). Đài, Tạp chí và Sách báo chiếm tỉ lệ thấp, như Đài  
chiếm (35%), Tạp chí chiếm (43%) và Sách báo chiếm (53%). Từ bố  
chỉ chiếm 1.2%; chị, em gái chiếm 7% và anh, em trai chiếm 3,6%.  
Từ mẹ (chiếm 23,4%). Chiếm ưu thế nhất là nguồn thông tin từ phía  
mọi người (chiếm 59.9%). Nhân viên Y tế (chiếm 57,1%).  
2.4.2. Thực trạng kiến thức về nội dung giáo dục sức khoẻ  
sinh sản cho học sinh THCS  
Hiểu biết về các biện pháp tránh thai.  
“Sử dụng thuốc uống tránh thai” Biết sử dụng (3,7%), có nghe  
đến (56,2%), không biết (40,1%): “Thuốc uống tránh thai khẩn cấp”  
Biết sử dụng (5,2%), có nghe đến (21,8%), không biết (72,9%). “Sử  
dụng bao cao su” biết sử dụng (7,5%), có nghe đến (63,4%), không  
biết (29,2%); “Đặt vòng” biết sử dụng (5,0%), có nghe đến (49,1%),  
không biết (46,0%); “Dùng thuốc tiêm tránh thai” biết sử dụng  
(0,9%), có nghe đến (38,8%), không biết (60,2%); “Tính vòng kinh”  
biết sư dụng (3,4%), có nghe đến (21,7%), không biết (74,9%),  
“Dùng thuốc diệt tinh trùng” biết sử dụng (0.0%) có nghe đến  
(14,3%), không biết ( 85,7%). “Xuất tinh ngoài âm đạo” biết sử dụng  
(2.8%), có nghe đến (20,8%), không biết (76,4%). “ Đình sản, triệt  
sản nam” biết sử dụng (0,6 %), có nghe đến (11,2%), không biết  
13  
(88,2%). “ Đình sản triệt sản nữ” biết sử dụng ( 1,6%), có nghe đến  
(14,3%), không biết ( 84,2%).  
* Hiểu biết của HS về tác hại của việc có thai ngoài ý muốn  
hoặc nạo phá thai.  
Kết quả trên cho thấy, nội dung “Ảnh hưởng sức khỏe (chảy  
máu, nhiễm trùng, thủng tử cung” được HS lựa chọn nhiều nhất,  
(23,0%), tiếp theo là nội dung 5 “ Có thể vô sinh sau này” chiếm tỷ  
lệ (20,1%). Nội dung “Không có hậu quả gì” (2,6%), các nội dung  
còn lại từ 10 đến 17% học sinh lựa chọn.  
* Hiểu biết của HS về các BLNQĐTD.  
Hầu hết các em đều nhận biết được các BLNQĐTD.  
Các em nhận biết HIV/ AIDS là các BLNQĐTD cao nhất:  
73%, Bệnh giang mai: 8%, Bệnh lậu : 16%, Viêm gan B: 3%  
* Nhận thức về thái độ của HS đối với hành vi quan hệ tình  
dục:  
Kết quả điều tra trên cho thấy, HS đồng ý với quan niệm “Chỉ  
quan hệ tình dục chung thủy một vợ một chồng” (83,2%). “ không  
quan hệ tình dục ở lưa tuổi học sinh” (87,6%) và “không coi quan hệ  
tình dục là thể hiện tình yêu” (65,2%).  
* Nhận thức của HS về căn bệnh HIV/AIDS.  
“Quan hệ tình dục không an toàn chiếm 97,8% ; “Dùng chung  
kim tiêm” chiếm 86,2%; “Mẹ truyền sang con chiếm 83,2%. Truyền  
máu: ( 76,7%). Nội dung “Tiếp xúc thông thường” (1,8%) và “ Bắt  
tay ôm hôn” ( 0,1%) chiếm tỷ lệ thấp nhất.  
* Nhận thức của HS về phòng lây nhiễm HIV/AIDS.  
Dùng riêng bơm kim tiêm (83,2%); Không tiêm chích/sử  
dụng ma tuý (80,1%); dùng bao cao su khi có quan hệ tình dục  
(78,8%), đi găng tay khi tiếp xúc với máu và dịch của người nhiễm  
14  
HIV/AIDS (74,8%), truyền máu an toàn (71,7%), chung thủy một vợ  
một chồng (57,4%); Tránh tiếp xúc với người nhiễm HIV ( 28,8%).  
*Nhận thức của HS về mức độ cần thiết của vấn đề GD  
SKSS cho HS THCS.  
Kết quả điều tra cho thấy, ý kiến của HS về GD SKSS: 72.0%  
cho là rất cần thiết, 21,0% cho là cần thiết. Chỉ có 4,6% cho là không  
cần thiết.  
2.4.3. Thực trạng về phương pháp, hình thức giáo dục  
SKSS cho học sinh  
Tỷ lệ đánh giá của HS ở các mức độ sử dụng các phương pháp  
GD SKSS đều không cao. Đa số các phương pháp đều rơi vào mức  
độ “Thỉnh thoảng”, “Ít sử dụng”.  
Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy hai hình thức được áp  
dụng trong trường học cao nhất là “ Trò chuyện, tư vấn trực tiếp”  
chiếm (72,6%) “Sinh hoạt câu lạc bộ” chiếm (55,2,0%). Các hình  
thức khác chỉ dưới mức độ trung bình.  
2.4.4. Kết quả giáo dục SKSS cho học sinh THCS  
Kết quả thu được có sự tương đồng trong đánh giá của cán bộ,  
giáo viên HS trong đó, HS đánh giá ở mức độ rất tốt (2 %); giáo viên  
(6%), HS nhận mức độ khá (11,0%), giáo viên (6%); Nhận xét của  
HS về mức độ yếu (7%), giáo viên (3 %). Bình thường theo đánh giá  
của HS (19 %) và giáo viên (23 %). Đa số học sinh đánh giá Tốt  
(61%), giáo viên ( 62%).  
2.5. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC SKSS  
CHO HỌC SINH THCS HUYỆN HOÀ VANG  
2.5.1. Thực trạng công tác kế hoạch hoá  
15  
Bảng 2.13. Về việc xây dựng kế hoạch công tác GD SKSS cho học sinh  
Mức độ  
TT  
Kế hoạch  
Thường  
Thỉnh  
Phát Không  
Không  
xuyên  
thoảng  
sinh  
có  
có ý kiến  
Kế hoạch cho  
cả khóa học  
Kế hoạch cho  
cả năm học  
Kế hoạch cho  
từng học kỳ  
Kế hoạch cho  
ngày lễ, kỷ  
niệm  
1
2
3
29,5  
50,0  
40,9  
45,4  
18,2  
22,7  
4,5  
11,4  
9,1  
9,1  
9,1  
9,1  
13,6  
15,9  
11,4  
4
15,9  
25,0  
13,6  
6,8  
38,6  
2.5.2. Thực trạng công tác tổ chức thực hiện  
Kết quả khảo sát trên cho thấy, .“Triển khai kế hoạch bằng văn bản”  
thường xuyên chiếm (25,0%) dưới mức trung bình; không thường xuyên  
chiếm tỉ lệ rất cao (40,9 %) : “Họp cán bộ chủ chốt và hướng dẫn” với mức  
độ thường xuyên chiếm (13,6%), không thường xuyên chiếm tới (47,7%)  
; “Tập trung nghe phổ biến” ở mức độ thường xuyên chiếm (16,0%),  
không thường xuyên chiếm (55,6%); “Kết hợp các hình thức trên” ở mức  
độ thường xuyên chiếm (20,4%), mức độ không thường xuyên chiếm  
(43,2%) và “các hình thức khác” ở mước độ thương xuyên chỉ (3,7%),  
không thường xuyên chiếm (91,0%).  
2.5.3. Thực trạng công tác chỉ đạo  
Chúng tôi đã khảo sát dựa trên năm mức độ: “Luôn luôn”,  
“Thường xuyên”, “Thỉnh thoảng”, “Không có” và “Không có ý kiến”.  
Nhưng tỉ lệ phần trăm ở mức “Thường xuyên” và “Luôn luôn” khá  
thấp, mức “Thỉnh thoảng” khá cao. Về sự “phối hợp giữa các lực  
lượng trong nhà trường” có sự phối hợp “Thường xuyên” chiếm (47,7)  
“Luôn luôn” chiếm (13,6%), “Thỉnh thoảng” chiếm (27,3%); sự “phối  
hợp giữa nhà trường và xã hội” có sự phối hợp “thường xuyên” chiếm  
16  
(22,7%), “Luôn luôn chiếm (18,2%), “Thỉnh thoảng” chiếm (43,2%);  
Sự “phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội và chính bản thân HS”  
có sự phối hợp “Thường xuyên chiếm (29,5%), “Luôn luôn” chiếm  
(15,9%), “Thỉnh thoảng” chiếm (34,1%).  
2.5.4. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá  
Qua kết quả khảo sát cho thấy, hầu hết việc kiểm tra đánh giá  
công tác GD SKSS cho học sinh không “Thường xuyên” ( 2.0%)  
“Thỉnh thoảng” (65,5%). Vẫn còn 32,5% CB đánh giá “Không có”  
kiểm tra trong công tác này.  
2.6. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO  
DỤC SỨC KHOẺ SINH SẢN CHO HỌC SINH THCS  
2.6.1. Ưu điểm  
Sự quan tâm, lãnh đạo các cấp, đặc biệt là của ngành Giáo dục  
Đào tạo, phần lớn cán bộ giáo viên, học sinh đều nhận thức đúng đắn  
về tính cấp thiết của công tác GDSKSS.  
2.6.2. Hạn chế  
Tâm lý e ngại của HS; nhận thức của HS và phụ huynh về vấn  
đề này chưa cao.  
2.6.3. Nguyên nhân  
* Nguyên nhân khách quan:  
Do áp lực của chương trình đào tạo chính khoá, thời gian dành  
cho các hoạt động ngoại khóa không nhiều, do vậy, việc tổ chức hoạt  
động ngoại khóa nhằm nâng cao kiến thức về SKSS cho các em còn  
bị hạn chế.  
* Nguyên nhân chủ quan:  
Vẫn còn một số cán bộ, GV, phụ huynh và HS có nhận thức  
đúng về công tác GD SKSS cho HS. Tâm lý của những HS còn e ngại,  
khi chưa nhận thức đúng đắn thì hiển nhiên hành động sẽ bị sai lệch.  
17  
CHƯƠNG 3  
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC SỨC KHOẺ  
SINH SẢN CHO HỌC SINH THCS HUYỆN HÒA VANG,  
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG  
3.1. CƠ SỞ XÁC LẬP BIỆN PHÁP  
3.2. CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP  
3.2.1. Những nguyên tắc chính trị - xã hội  
- Nguyên tắc tính Đảng, tỉnh giai cấp.  
- Nguyên tắc về sự kết hợp giữa Nhà nước và nhân dân trong  
quản lý giáo dục.  
- Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa  
- Nguyên tắc thống nhất của hệ thống các cơ quản quản lý  
GDSKSS  
- Nguyên tắc kết hợp quán lý theo lãnh thổ và quản lý theo  
ngành  
- Nguyên tắc kết hợp lãnh đạo tập thể với trách nhiệm của cá  
nhân và chế độ một thủ trưởng.  
- Nguyên tắc tổ chức quản lý cán bộ  
3.2.3. Những nguyên tắc về hoạt động quản lý giáo dục  
- Nguyên tắc hiệu quả quản lý.  
- Nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích  
- Nguyên tắc chuyên môn hóa.  
- Nguyên tắc sử dụng phối hợp các phương pháp quản lý  
3.3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC SỨC  
KHOẺ SINH SẢN CHO HỌC SINH THCS HUYỆN HOÀ  
VANG, TP. ĐÀ NẴNG  
18  
3.3.1., Biện pháp nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm  
cho đội ngũ cán bộ, giáo viên và học sinh về giáo dục sức khoẻ  
sinh sản  
- Mục tiêu của biện pháp  
- Nội dung và cách thực hiện biện pháp  
- Mời các cán bộ chuyên gia có trình độ sâu, có kinh  
nghiệm thực tế có khả năng thích ứng hòa đồng với HS đến  
tọa đàm trao đổi, giải đáp thắc mắc cho HS.  
3.3.2. Biện pháp tổ chức thực hiện các chức năng quản lý  
công tác giáo dục SKSS  
- Mục tiêu biện pháp  
- Nội dung và cách thực hiện biện pháp.  
Nhà trường cụ thể hóa quá trình thực hiện; xác định các  
nội dung cũng như xác lập các biện pháp thực hiện; xây dựng  
được một tiến độ thực hiện phù hợp nhằm đạt được các mục  
tiêu của công tác GD SKSS cho HS.  
3.3.3. Biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng dạy  
giáo dục SKSS cho học sinh THCS  
- Mục tiêu của biện pháp  
- Nội dung và cách thực hiện biện pháp.  
Bồi dưỡng về chuyên môn, phương pháp và kỹ năng, tư  
vấn về SKSS cho đội ngũ giáo viên.  
Tăng cường các tài liệu, giáo trình, phương tiện dạy  
học hỗ trợ cho giáo viên trong công tác giảng dạy và nghiên  
cứu về chủ đề GD SKSS  
3.3.4. Biện pháp quản lý việc xây dựng mục tiêu, nội dung,  
phương pháp cho phù hợp với đối tượng học sinh THCS  
- Mục tiêu của biện pháp.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 26 trang yennguyen 10340 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tóm tắt Luận văn Quản lý công tác giáo dục sức khoẻ sinh sản cho học sinh Trung học cơ sở huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftom_tat_luan_van_quan_ly_cong_tac_giao_duc_suc_khoe_sinh_san.pdf